Kế Hoạch Bài Dạy Ngữ Văn 8 Năm học 2022 2023 Ngàysoạn 13/11/2022 Dạy Ngày 25/11/2022 24/11/2022 Tiết 3 4 Lớp 8A 8B Tiết 47 CÂU GHÉP Thời gian thực hiện 1 tiết I MỤC TIÊU 1 Kiến thức Nắm được chắc chắn[.]
Trang 1Ngàysoạn :13/11/202
Ngày 25/11/2022 24/11/2022
Tiết 47 : CÂU GHÉP
Thời gian thực hiện: 1 tiết
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Nắm được chắc chắn đặc điểm của câu ghép
- Thành thạo cách nối các vế câu ghép
2 Năng lực
- Năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo, tự quản bản thân
- Năng lực hợp tác: sự hợp tác giữa các cá nhân khi được giao nhiệm vụ thảo luận nhóm
- Năng lực giao tiếp tiếng Việt; trình bày suy nghĩ, cảm nhận của bản thân về cahs
sử dụng câu ghép
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin: tìm hiểu, thu thập tư liệu về kiểu câu ghép
3 Phẩm chất:
- Giáo dục lòng yêu thích, khám phá sự phong phú của Tiếng việt
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Chuẩn bị của giáo viên:
+ Nghiên cứu SGK, SBT, SGV, chuẩn kiến thức kĩ năng, tư liệu tham khảo
+ Chuẩn bị kế hoạch dạy học, thiết bị, phương tiện dạy học
2 Chuẩn bị của học sinh:
+ Đọc kĩ SGK, tài liệu liên quan
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho hs tìm hiểu bài
b) Nội dung: HS vận dụng vào kiến thức hiểu biết của mình để trả lời.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành nhiệm vụ.
d) Tổ chức thực hiện:
GV yêu cầu học sinh ôn lại kiến thức về câu đơn bình thường, câu đơn có thành phần được mở rộng => Dẫn vào bài
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm và cách nối câu ghép:
a) Mục tiêu: HS tìm hiểu về đặc điểm và cách nối câu ghép.
Trang 2b) Nội dung: Vận dụng sgk, kiến thức GV cung cấp để thực hiện nhiệm vụ.
c) Sản phẩm: Nắm rõ kiến thức về bài học.
d) Tổ chức thực hiện:
KIẾN NV1
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV treo( chiếu) bảng phụ
Nhóm/
câu
Phân tích
cụm C- V
So sánh mối quan
hệ giữa các cụm chủ vị
Kiểu câu ( theo cấu tạo ngữ pháp)
N1-Câu 1
3 cụm C – V + 1 cụm lớn + 2 cụm nhỏ (nằm trong VN)
-> Câu đơn MRTP
N2-Câu 2
N3-Câu 3
3 cụm C – V Ngang hàng, không bao chứa nhau
Câu ghép
Nhóm 1- Câu 1:
Tôi // quên thế nào được những cảm giác trong sáng ấy/ nảy nở trong lòng tôi
CN VN c1 v1
như mấy cành hoa tươi / mỉm cười giữa bầu trời quang đãng.
c2 v2
Nhóm 2- Câu 2:
Buổi mai hôm ấy, một buổi mai đầy sương thu và gió lạnh, mẹ tôi / âu yếm nắm
TN TN CN VN
tay tôi dẫn đi trên con đường làng dài và hẹp
Nhóm 3- Câu 3:
Cảnh vật chung quanh tôi / đều thay đổi, vì chính lòng tôi / đang có sự thay đổi
c1 v1 c2 v2
lớn: hôm nay tôi / đi học.
c3 v3
? Trong 3 câu trên, câu nào là câu đơn? Câu nào là câu ghép?
? Em thấy câu ghép có đặc điểm gì?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ Học sinh thảo luận nhóm ,suy nghĩ tìm ra câu trả lời
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
I Đặc điểm của câu ghép
1 Phân tích ngữ liệu:
Câu 1: 3 cụm C
-V -> 2 cụm C-V làm phụ ngữ (Mở rộng
ý cho thành phần trong câu
-> câu mở rộng Câu 2: 1 cụm C
-V -> Câu đơn.
Câu 3: 3 cụm C
-V
=> C3 là câu
ghép: 3 Cụm C - V
không bao chứa nhau tạo thành
- Mỗi cụm C-V là
1 vế câu
Trang 3+Đại diện nhóm trình bày miệng, nhóm khác nhận xét đánh giá.
1 Câu mở rộng thành phần phụ ngữ sau trong cụm động từ (hai cụm C1-V1 và
C2-V2 là phụ ngữ sau cho động từ trung tâm “quên” và "nảy nở" Giữa chúng có mối
quan hệ so sánh: “như”)
2.
- Câu 1: Câu dùng cụm C -V để mở rộng câu
- Câu 2: Câu đơn
- Câu 3: Câu ghép
3.
- Câu có 1 cụm CV là câu đơn.
- Câu có cụm CV nhỏ nằm trong cụm CV lớn (Hay nói ngược lại là: câu có cụm CV
lớn bao chứa 1 hoặc nhiều cụm CV nhỏ hơn) -> Là câu mở rộng thành phần
- 2 HS phát biểu -> GV chốt -> 1 HS đọc ghi nhớ.
Câu có hai
hoặc nhiều
cụm C-V
Cụm C-V nhỏ nằm trọng cụm C-V lớn
2
Các cụm C-V không bao chứa nhau
7
- Bước 4: Kết luận, nhận định:
+ GV nhận xét thái độ và kết quả làm việc của HS, chuẩn đáp án.
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách nối các vế câu
a) Mục tiêu: Học sinh tìm hiểu cách nối các vế câu
b) Nội dung: Vận dụng sgk, kiến thức GV cung cấp để thực hiện nhiệm vụ.
c) Sản phẩm: Nắm rõ kiến thức bài học
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH SẢN PHẨM DỰ KIẾN Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
* GV treo bảng phụ với các VD sgk trang 111
? H giỏi Tìm các câu ghép trong đoạn văn ở bài tập 1?
? Ba vế câu trong câu (7) được nối với nhau bằng cách
nào?
? Có thể dùng loại từ nào để nối các vế câu trong câu
ghép?
?) Qua các VD trên, em thấy có mấy cách nối các vế
trong câu ghép?
? H giỏi Từ ví dụ đó em hãy nêu có mấy cách nối các vế
câu trong câu ghép? Đó là những cách nào?
Trang 4? Nếu thay dấu phẩy ở câu hai bằng quan hệ từ “thì”, em
rút ra nhận xét gì?
? H giỏi Ở câu ghép nếu không sử dụng từ nối giữa các
vế câu thì cần phải có các loại dấu câu nào?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ Học sinh thảo luận ,suy nghĩ tìm ra câu trả lời
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ HS trình bày miệng, HS khác nhận xét đánh giá
1.(1) Hằng năm cứ vào cuối thu, lá ngoài đường rụng
nhiều và trên không có những đám mây bàng bạc, lòng
tôi lại nao nức những kỉ niệm mơn man của buổi tựu
trường
- C1: “lá ngoài đường”
V1: “rụng nhiều”
- C2: “lòng tôi”
V2: “lại náo nức những kỉ niệm mơn man của buổi tựu
trường
-> Các vế câu nối bằng quan hệ từ “và” (Chỉ ý đồng
thời)
(3) Những ý tưởng ấy tôi chưa lần nào ghi lên giấy, vì
hồi ấy tôi không biết ghi và ngày nay tôi không nhớ hết
- Trạng ngữ: “Những ý tưởng ấy”
- C1: “tôi”
V1: “chưa lần nào ghi lên giấy”
- C2: “tôi”
V2: “không biết ghi”
- C3: “tôi”
V3: “không nhớ hết”
-> Các vế câu nối bằng quan hệ từ “vì” (chỉ nguyên
nhân) và quan hệ từ “và” (chỉ ý đồng thời)
(6) Con đường này tôi đã quen đi lại lắm lần, nhưng lần
này tự nhiên thấy lạ
- Trạng ngữ: “con đường này”
- C1: “tôi”
V1: “đã quen đi lại lắm lần”
V2: “tự nhiên thấy lạ”
-> Các vế câu nối với nhau bằng quan hệ từ “nhưng”
(chỉ ý tương phản)
Trang 5- Vế 1 -> vế 2: Qhệ từ : vì
3.Quan hệ từ (vốn có chức năng để nối các bộ phận của
câu, vế câu)
6 Khi tôi đi học thì nó chưa dậy -> cặp phó từ
7 Nước sông dâng cao bao nhiêu đồi núi cao lên bấy
nhiêu
8 Người ta vừa mở miệng nói, Anh đã cắt ngang
-> cặp đại từ
9 Anh đi đâu, nó theo đấy -> cặp chỉ từ
Tôi đi lối này, nó đi đằng kia
- Bạn Hoa (càng) nói mọi người (càng) chú ý
-> càng càng -> cặp phó từ
- Nước dâng (bao nhiêu) núi đồi dâng cao (bấy nhiêu)
-> Bao nhiêu bao nhiêu => cặp đại từ
- Nó lấy gì (ở đâu) là cất vào (ở đấy)
-> cặp chỉ từ
- Vế 2 -> vế 3 : Không dùng từ nối, giữa hai vế câu có
dấu hai chấm (:) ngăn cách
4
- Dùng từ nối: quan hệ từ, đại từ, phó từ, chỉ từ
- Không dùng từ nối: dấu phẩy, dấu chấm phảy, dấu hai
chấm…
-> GV chốt -> 1 HS đọc ghi nhớ
5
GV hướng dẫn học sinh tìm câu ghép ở phần (b) bài tập
1 và 3
1 Nếu trời mưa thì tôi không đi học
2 Không những học giỏi toán mà nó (còn) học giỏi văn
3 Hắn vốn không ưa lão Hạc bởi vì lão lương thiện quá
4 Hàng năm vào cuối thu, lá ngoài đường rụng nhiều và
trên không có những đám mây trường
5 Những ý tưởng ấy tôi chưa lần nào ghi lên giấy, vì
hồi ấy tôi không biết ghi và không nhớ hết
- Gồm hai câu ghép, giữa mỗi vế có dấu phẩy
6 Tạo thành cặp QHT: Giá thì, nối hai vế câu: nếu
-thì; hễ - thì
* Lưu ý: Việc dùng quan hệ từ : SGV/116
Trang 6- Các hệ quan hệ từ chỉ nguyên nhân:
+ Vì: Mang tính chất lí trí và trung hòa về sắc thái
tình cảm (không có ý tốt cũng không có ý xấu)
+ Tại: Sắc thái áp đặt, quy lỗi nhiều hơn
+ Nhờ: Dùng với nguyên nhân tốt
- QHT chỉ điều kiện
+ Nếu: T/c chung hoặc đối chiếu
+ Hễ: ĐK lặp lại nhiều lần
+ Giá: Ý giả định (điều kiện chỉ ra không có trên
thực tế)
Bước 4: Kết luận, nhận định:
+ GV nhận xét thái độ và kết quả làm việc của HS,
chuẩn đáp án
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Hs nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã
được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức
b) Nội dung: HS sử dụng khả năng đọc của mình để thực hiện nhiệm vụ GV đưa
ra
c) Sản phẩm: HS trả lời câu hỏi của GV
d) Tổ chức thực hiện:
? Đọc bài tập 1? Cho biết BT 1 yêu cầu gì?
- Tìm câu ghép
- Chỉ ra QHT nối các vế câu
(Hoạt động nhóm - mỗi nhóm một đoạn trích)
a, Có 4 câu ghép:
a) U van Dần, u lạy Dần => nối bằng dấu phẩy
- Dần hãy để cho chị đi với u, đừng giữ…
- Chị con…chứ!
- Sáng ngày, Dần có thương không?
- Nếu Dần không , trói nốt cả Dần đấy => nối bằng dấu phẩy
b) Cô tôi chưa …đã nghẹn ứ khóc…
- Giá những…tinh (thì)…mà nhai,kì nát vụn => nối bằng dấu phẩy
c) Tôi lại im lặng đã cay cay => nối bằng dấu hai chấm
d) Hắn làm bởi vì lương thiện quá => nối bằng quan hệ từ bởi vì
? Đọc yêu cầu Bt 2?
G: Hướng dẫn H Sau cho thời gian 1p
*Mẫu: Vì Phong bị ốm cho nên hôm nay bạn ấy phải nghỉ học
Tổ chức chơi trò tiếp sức
Trang 7b) Hễ trời mưa to thì quê tôi lại lụt lội
c) Mặc dù nhà xa nhưng nó không bao giờ đi học muộn
d) Không những nó là con ngoan mà con là trò giỏi
? Đọc bài tập 3? Cho biết BT 3 yêu cầu gì?
Bớt quan hệ từ, đảo trật tự các vế câu
1 Phong bị ốm cho nên hôm nay bạn ấy nghỉ học
2 Hôm nay Phong nghỉ học vì bạn ấy bị ốm
-> có trường hợp có thể bớt QHT, có trường hợp không thể bớt QHT
- Khi đảo trật tự các vế câu phải kết hợp với thao tác lược bớt 1 QHT và có khi phải hoán đổi vị trí của 1 vài từ Việc thay đổi trật tự vế câu trong câu ghép có liên quan đến ý nghĩa của câu và MĐ của người nói Do đó có trường hợp không thể đảo trật tự các vế trong câu ghép
Đọc bài tập 4? Cho biết BT 4 yêu cầu gì?
(Thảo luận nhóm bàn)
- Đặt câu ra phiếu học tập -> GV thu một số bài chấm.
Mẫu: Người làm sao của chiêm bao làm vậy
- HS lên bảng làm
? Đọc bài tập 5? Cho biết BT 5 yêu cầu gì?
(Làm việc cá nhân) HS viết vào phiếu học tập -> trình bày
Lưu ý: Nội dung: kể về người thân
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết
những vấn đề mới trong học tập và thực tiễn
b) Nội dung: GV tổ chức cho HS làm các bài tập
c) Sản phẩm: Đáp án của HS
d) Tổ chức thực hiện:
-Viết 1 đoạn văn từ 8-10 câu về một trong các vấn đề sau( trong đoạn văn có sử dụng ít nhất 1 câu ghép)
a.Lợi ích của việc trồng cây xanh
Tác hại của việc xả rác bừa bãi ra môi trường
Hướng dẫn về nhà
- Hoàn thành bài tập 4, 5
- Tìm và phân tích cấu tạo ngữ pháp của câu ghép trong 1 đoạn văn tự chọn