Microsoft Word MON 87708 summary docx © Bản quyền thuộc về Tập đoàn Monsanto, năm 2014 Tài liệu này được bảo vệ theo luật và các điều khoản của luật bản quyền quốc gia và quốc tế Các tổ chức, cơ quan[.]
Trang 2© Bản quyền thuộc về Tập đoàn Monsanto, năm 2014
Tài liệu này được bảo vệ theo luật và các điều khoản của luật bản quyền quốc gia và quốc tế Các tổ chức, cơ quan nhà nước và cá nhân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật hiện hành có quyền sử dụng tài liệu này Ngoài ra, mọi hình thức sử dụng, sao chép, lưu hành hoặc đăng tải thông tin trong tài liệu này và bất kỳ tài liệu nào kèm theo
Trang 3MỤC LỤC
2 Tên sự kiện chuyển gen đăng ký cấp Giấy xác nhận 1
2 Thông tin về lịch sử canh tác, phát triển giống và khả năng có thể gây tác động
3 Thông tin về sự an toàn của cây nhận gen, vấn đề về độc tính và tính gây dị ứng 3
4 Thông tin về lịch sử sử dụng cây chủ làm thực phẩm, thức ăn chăn nuôi 3
2 Thông tin lịch sử tự nhiên liên quan đến an toàn thực phẩm và thức ăn chăn nuôi 5
3 Thông tin về chất chống dinh dưỡng, độc tố và chất gây dị ứng trong tự nhiên 5
4 Thông tin về việc lịch sử sử dụng trong chuỗi thực phẩm, thức ăn chăn nuôi 6
IV THÔNG TIN VỀ THỰC VẬT BIẾN ĐỔI GEN – SỰ KIỆN ĐẬU TƯƠNG
2 Quá trình chuyển gen tạo sự kiện đậu tương MON 87708 7
1 Thành phần dinh dưỡng và tính an toàn của sự kiện đậu tương MON 87708 12
2 Thông tin về đoạn gen chèn vào tạo sự kiện đậu tương MON 87708 12
3 Mô tả đặc điểm kiểu hình của tính trạng mới 13
4 Hiện trạng cấp phép đối với sự kiện đậu tương MON 87708 trên toàn cầu 13
V ĐÁNH GIÁ NGUY CƠ ẢNH HƯỞNG CỦA SỰ KIỆN ĐẬU TƯƠNG MON
87708 ĐỐI VỚI SỨC KHỎE CON NGƯỜI VÀ VẬT NUÔI 14
1 So sánh sự khác biệt về thành phần hợp chất và hàm lượng dinh dưỡng giữa sự
kiện đậu tương MON 87708 và thực vật nhận gen 14
2 Đánh giá khả năng chuyển hóa các thành phần dinh dưỡng, đặc biệt là các chất
mới khi sử dụng làm thực phẩm/thức ăn chăn nuôi 15
Trang 43 Đánh giá khả năng gây độc, gây dị ứng của các chất mới khi sử dụng làm thực
4 Đánh giá khả năng hình thành các hợp chất mới, khả năng gây bệnh hoặc các tác
động bất lợi khác đến sức khỏe con người và vật nuôi 16
VI ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ RỦI RO TIỀM ẨN CỦA SỰ KIỆN
ĐẬU TƯƠNG MON 87708 ĐỐI VỚI SỨC KHỎE CON NGƯỜI VÀ VẬT
Trang 5TÓM TẮT BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ RỦI RO CỦA SỰ KIỆN ĐẬU TƯƠNG
MON 87708 ĐỐI VỚI SỨC KHỎE CON NGƯỜI VÀ VẬT NUÔI
(Theo Phụ lục 03 Thông tư số 02/2014/TT-BNNPTNT ngày 24/01/2014 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp & Phát triển nông thôn)
I THÔNG TIN CHUNG
1 Tổ chức đăng ký cấp Giấy xác nhận
- Tên tổ chức đăng ký: Công ty TNHH Dekalb Việt Nam
- Người đại diện của tổ chức: Nguyễn Đình Mạnh Chiến, Tổng Giám đốc
- Đầu mối liên lạc của tổ chức: Nguyễn Thúy Hà, Giám đốc Pháp chế
- Địa chỉ: Phòng 1303, Tòa nhà Centec, 72-74 Nguyễn Thị Minh Khai,
Phường 6, Quận 3, Tp Hồ Chí Minh, Việt Nam
- Điện thoại: +84 8 3823 3474/+84 972 330 816 Fax: +84 8 3823 3473
- Email: ha.thuy.nguyen@monsanto.com
2 Tên sự kiện chuyển gen đăng ký cấp Giấy xác nhận
- Tên thông thường: Cây Đậu tương
- Tên khoa học: Glycine max (L.) Merr
- Tên thương mại: Đậu tương chống chịu thuốc trừ cỏ Dicamba
- Sự kiện chuyển gen: Sự kiện MON 87708, đậu tương chống chịu thuốc trừ cỏ
Dicamba;
- Tính trạng liên quan đến gen được chuyển: Chống chịu thuốc trừ cỏ Dicamba
- Mã nhận diện duy nhất (nếu có): MON-877Ø8-9;
- Tên tổ chức tạo giống: Tập đoàn Monsanto, Hoa Kỳ
Trang 6II THÔNG TIN VỀ CÂY CHỦ NHẬN GEN
1 Tên cây chủ nhận gen
Tên thông thường: Cây Đậu tương
Tên khoa học: Glycine max (L) Merr
Vị trí phân loại: Cây đậu tương thuộc loài Glycine max, phân chi Soja (Moench) F.J Herm, chi Glycine, tông Phaseoleae, phân họ Papilionoideae, họ Leguminosae
2 Thông tin về lịch sử canh tác, phát triển giống và khả năng có thể gây tác động bất lợi đến sức khỏe con người và vật nuôi
Lịch sử và sự phát triển của đậu tương đã chỉ ra rằng đậu tương có nguồn gốc phát sinh từ Trung Quốc từ khoảng thời gian từ 1500 tới 1027 trước công nguyên hoặc sớm hơn (Hymowitz, 1970) Từ thế kỷ thứ nhất đến khoảng thế kỷ 15 và 16, cây đậu tương được đưa vào một số quốc gia và cuối cùng phát triển ở Nhật Bản, Indonesia, Philippines, Việt Nam, Thái Lan, Malaysia, Myanmar, Nepal và Bắc Ấn theo các các tuyến đường thương mại trên bộ và đường biển, sự di cư của một số bộ lạc từ Trung Quốc và sự chấp nhận nhanh chóng sử dụng đậu tương làm nguồn thực phẩm chính ở các nền văn hóa khác (Hymowitz và Newell, 1981)
Đậu tương là cây lấy dầu được trồng phổ biến nhất trên toàn cầu với sản lượng ước tính đạt 258 triệu tấn, tương đương khoảng 66% tổng sản lượng cây lấy dầu ở Hoa
Kỳ (ASA, 2012) Đậu tương cũng được canh tác rộng khắp trên 35 quốc gia khác nhau Các quốc gia đứng đầu về sản xuất đậu tương bao gồm Hoa Kỳ, Brazil, Argentina, Trung Quốc, Ấn Độ, Paraquay và Canada chiếm 95% tổng sản lượng đậu tương toàn cầu (ASA, 2012); trong đó khoảng 35% được sản xuất tại Hoa Kỳ
Tại Việt Nam, cây đậu tương được trồng trên diện tích trên 100.000 ha với tổng sản lượng khoảng hơn 170.000 tấn trong năm 2012 Theo thống kê, đậu tương được trồng tại 25 tỉnh thành trên cả nước, với khoảng 65% thị phần ở miền Bắc và 35% ở miền Nam Tuy nhiên, sản lượng đậu tương trong nước không đủ để cung ứng nhu cầu ngày càng tăng, dẫn đến tình trạng nhập khẩu với số lượng lớn đối với loại nông sản này Chỉ tính riêng năm 2013, Việt Nam đã nhập khẩu đạt lượng đậu tương kỷ lục 1,39 triệu tấn hạt (Bộ Nông nghiệp và PTNT, 2013)
Trang 7Đầu năm 2014, Chính phủ Việt Nam đã phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển sản xuất ngành nông nghiệp đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 Theo đó, diện tích đất quy hoạch chuyên canh đậu tương khoảng 100.000 ha, tận dụng tăng vụ trên đất lúa để năm 2020 diện tích gieo trồng khoảng 350.000 ha, sản lượng 700.000 tấn; vùng sản xuất chính là đồng bằng sông Hồng, trung du miền núi phía bắc, Tây nguyên Các nhà khoa học trong nước cũng đang tiếp tục nghiên cứu để cho ra giống đậu tương công nghệ sinh học có sản lượng cao hơn và chi phí sản xuất thấp hơn tại một số khu vực
Các thông tin liên quan đến các tính trạng có thể gây tác động bất lợi đến sức khỏe con người và vật nuôi được trình bày chi tiết trong mục V
3 Thông tin về sự an toàn của cây nhận gen, vấn đề về độc tính và tính gây dị ứng
Đậu tương là một trong tám loại thực phẩm có thể gây dị ứng cùng với sữa, trứng, cá, động vật giáp xác, lúa mì, lạc và các loại hạt (Cordle, 2004) Trong số này, đậu tương có quá trình thuần dưỡng và lịch sử sử dụng lâu dài làm thực phẩm trên toàn thế giới (Liu, 2004a) Hạt đậu tương có chứa một số nhân tố chống dinh dưỡng gồm có các chất ức chế trypsin, lectin, isoflavones (daidzein, genistein và glycitein), stachyose, raffinose và axit phytic (OECD, 2001) Ảnh hưởng của các chất chống dinh dưỡng này đối với sức khỏe con người và vật nuôi giảm đáng kể qua quá trình chế biến thích hợp (OECD, 2001)
Tám loại thực phẩm gây dị ứng trên là nguyên nhân gây ra khoảng 90% trường hợp dị ứng thực phẩm (Cordle, 2004), trong đó đậu tương ít gây dị ứng hơn cả và hậu quả cũng thường không nghiêm trọng, không đe dọa mạng sống (Cordle, 2004) Tỷ lệ trẻ em bị dị ứng với đậu tương cao hơn ở người trưởng thành và thường chỉ xảy ra trong giai đoạn trẻ sơ sinh hoặc thiếu niên (Sicherer và cộng sự, 2000)
4 Thông tin về lịch sử sử dụng cây chủ làm thực phẩm, thức ăn chăn nuôi
Trong quá trình thuần dưỡng cây đậu tương, người Trung Quốc đã bắt đầu sử dụng loại thực vật này trong quá trình chuẩn bị các loại thực phẩm, như sữa đậu tương, đậu phụ, nước tương, bột nhão đậu tương và giá đỗ (Liu, 2004b) Khi đậu tương được di nhập vào quốc gia láng giềng, các sản phẩm thực phẩm đậu tương và các phương pháp chế biến sản phẩm này cũng được lan truyền sang Hàn Quốc, Nhật Bản và các khu vực khác thuộc Châu Á (Hymowitz và cs., 1990) Kết quả là, các sản phẩm khác chế biến từ đậu tương như tempeh và natto (Nout và Kiers, 2004), protein đậu tương dùng trong ngành chế biến thực phẩm chay, thực phẩm dinh dưỡng, thực phẩm chức năng…
Trang 8Đậu tương là nguồn cung cấp protein thực vật chủ yếu cho người và vật nuôi và cũng là nguồn cung cấp dầu thực vật chính so với các cây cho dầu khác trên thế giới Đậu tương đứng đầu về thành phần protein trong số các loại ngũ cốc và các loài cây họ đậu và đứng thứ hai về hàm lượng dầu trong số các loại thực phẩm từ cây họ đậu (Liu, 2004a)
Bột bã dầu đậu tương chủ yếu được sử dụng trong ngành công nghiệp sản xuất thức ăn chăn nuôi, là nguồn cung cấp 2/3 tổng lượng protein; là nguồn axit amin chất lượng cao, hiệu quả kinh tế, bổ sung cho lượng axit amin hạn chế trong các thức ăn chăn nuôi chế biến từ ngô (Kerley và Allee, 2003; ASA, 2012) Đậu tương không tách dầu còn được sử dụng để chăn nuôi bò sữa và heo, tuy nhiên hạn chế sử dụng cho heo vì
có hàm lượng dầu cao hơn so với yêu cầu tối đa 20% chất béo trong chế độ ăn của heo (Yacentiuk, 2008)
Trang 9III THÔNG TIN VỀ SINH VẬT CHO GEN
1 Tên sinh vật cho gen
a. Tên thông thường: Chủng vi khuẩn Stenotrophomonas maltophilia DI-6
b Tên khoa học: Chủng vi khuẩn Stenotrophomonas maltophilia DI-6
c Vị trí phân loại:
Giới: Bacteria; Ngành: Proteobacteria; Lớp: Gammaproteobacteria; Bộ:
Xanthomonadales; Họ: Xanthomonadaceae; Chi: Stenotrophomonas
2 Thông tin lịch sử tự nhiên liên quan đến an toàn thực phẩm và thức ăn chăn nuôi
Sinh vật cho gen, chủng vi khuẩn Stenotrophomonas maltophilia DI-6, được phân lập từ đất trồng cây sản sinh ra dicamba (Krueger và cộng sự, 1989) Vi khuẩn S maltophilia có tên gốc là Pseudomonas maltophilia, sau đó được chuyển sang chi Xanthomonas trước khi được phân vào riêng 1 chi (Palleroni và Bradbury, 1993a) Gen dmo lấy từ vi khuẩn này mã hóa protein DMO, trong hồ sơ này gọi với tên MON 87708
DMO qui định tính kháng thuốc trừ cỏ Dicamba của đậu tương MON 87708
S maltophilia là vi khuẩn hiếu khí, gram âm rất phổ biến trong môi trường, thường xuất hiện trong môi trường nước, đất và cây trồng S maltophilia thường cộng
sinh với các loại cây trồng, được phân lập từ vùng rễ của lúa mỳ, ngô, cỏ, củ cải đường, dưa chuột, rau diếp xoăn, khoai tây, dâu tây, mía và hạt cải dầu (Berg và cộng sự, 1996; 1999; 2002; Denton và cộng sự, 1998; Echemendia, 2010; Juhnke và des Jardin, 1989;
Juhnke và cộng sự, 1987; Lambert và cộng sự, 1987) S maltophilia cũng được phân
lập từ hạt bông, quả đậu quả và cà phê (Nunes và de Melo, 2006; Swings và cộng sự,
1983) Do đó S maltophilia được tìm thấy trong rất nhiều loại thực phẩm và thức ăn chăn nuôi S maltophilia cũng khá phổ biến trong môi trường sinh hoạt gia đình hàng
ngày, có thể tìm thấy vi khuẩn này trong máy rửa bát, giẻ rửa bát, bàn chải đánh răng, trong hoa trang trí, cây trồng, hoa quả, rau xanh, cá đông lạnh, sữa và các sản phẩm gia cầm (Ryan và cộng sự, 2009)
3 Thông tin về chất chống dinh dưỡng, độc tố và chất gây dị ứng trong tự nhiên
Với sự phổ biến của S maltophilia trong môi trường, trong các cơ thể người
khoẻ mạnh mà không hề gây bệnh, việc xuất hiện ngẫu nhiên của nó trong thực phẩm
Trang 10không gây ra bất kỳ ảnh hưởng bất lợi cũng như không gây dị ứng đã chứng minh tính
an toàn của sinh vật cho gen
Thông tin về chất chống dinh dưỡng, chất độc, và chất gây dị ứng của sinh vật
cho gen và đậu tương (Glycine max (L Merr) trình bày trong mục IV.B
4 Thông tin về việc lịch sử sử dụng trong chuỗi thực phẩm, thức ăn chăn nuôi
Như đã trình bày trong mục III.2, gen dmo có nguồn gốc từ vi khuẩn
S maltophilia rất phổ biến trong môi trường, có thể tìm thấy trong vùng rễ của cây
trồng và cũng có thể tìm thấy trong nhiều loại thực phẩm và thức ăn chăn nuôi Con người và động vât thường xuyên phơi nhiễm với vi khuẩn này do sự tồn tại ngẫu nhiên của nó trong thực phẩm như salat trộn sẵn, rau xanh, cá đông lạnh, sữa và gia cầm
Nhiễm bệnh do vi khuẩn S.maltophilia là cực kỳ hiếm gặp ở người Vi khuẩn S.maltophilia có thể được tìm thấy trên cơ thể người khoẻ mạnh mà không gây ra bất kỳ
ảnh hưởng nào tới sức khoẻ Các chủng của S maltophilia được tìm thấy sống hội sinh trong bệnh nhân đang điều trị Tương tự như các loại vi khuẩn có trong hệ tiêu hoá của
con người, S maltophilia được coi là vi sinh vật gây bệnh cơ hội S maltophilia có độc
lực thấp đối với những bệnh nhân có hệ miễn dịch bị tổn thương tạo do sự hình thành
của các khuẩn lạc S maltophilia trong cơ thể con người
Vi khuẩn S maltophilia có mặt rộng rãi trong môi trường, trên các cơ thể khoẻ
mạnh và xuất hiện trong thực phẩm mà không có bất kỳ ảnh hưởng bất lợi nào cho thấy tính an toàn của sinh vật cho gen này
Trang 11IV THÔNG TIN VỀ THỰC VẬT BIẾN ĐỔI GEN – SỰ KIỆN ĐẬU TƯƠNG MON 87708
A Thông tin về đoạn gen chèn vào
1 Thông tin chung
Sự kiện MON 87708 mang cấu trúc biểu hiện gen dmo (T-DNA I) lập từ vi khuẩn Stenotrophomonas maltophilia (Herman và cộng sự, 2005; Wang và cộng sự, 1997) Gen dmo mã hóa protein MON 87708 DMO, MON 87708 DMO+27 và các thể
tam phân của protein này qui định tính chống chịu với dicamba của cây đậu tương
MON 87708 (xem chi tiết phần IV.B.2.2)
Sự kiện MON 87708 được phát triển bằng phương pháp biến nạp mô phân sinh của giống đậu tương truyền thống A3525 nhờ plasmid vector biến nạp PV-GMHT4355
trong vi khuẩn trung gian Agrobacterium tumefaciens
PV-GMHT4355 có kích thước khoảng 11.4 kb mang 2 T-DNAs được xác định bởi các vùng Bờ phải và Bờ trái để tiến hành quá trình biến nạp (Hình 1) T-DNA thứ
nhất, gọi là T-DNA I, chứa trình tự mã hóa gen dmo dưới sự điều khiển của promoter virus khảm sọc lá lạc (PC1SV) và vùng không dịch mã đầu 3′ E9 của đậu Hà Lan T-
DNA thứ 2, gọi là T-DNA II, mang trình tự mã hóa gen cp4 epsps điều khiển bởi promoter vi rút gây khảm cây huyền sâm (FMV) và vùng không dịch mã đầu 3’ E9 của
đậu Hà Lan Trong quá trình biến nạp, cả 2 T-DNA được chèn vào hệ gen của đậu
tương (xem phần IV.2) tuy nhiên sau đó chỉ chọn các cây mang cấu trúc biểu hiện dmo
(T-DNA I) qua quá trình tự thụ và phân ly truyền thống, và loại bỏ các cây mang cấu
trúc biểu hiện cp4 epsps (T-DNA II) (chỉ đóng vai trò chỉ thị chọn lọc các cây con biến
nạp thành công)
2 Quá trình chuyển gen tạo sự kiện đậu tương MON 87708
Sự kiện đậu tương MON 87708 được tạo ra bằng phương pháp biến nạp đậu
tương thông qua vi khuẩn trung gian Agrobacterium mô tả bởi Martinell và cộng sự
(2002), cho phép tạo ra các cây chuyển gen không qua giai đoạn mô sẹo (callus) Trong phương pháp này, các mô phân sinh được phân lập từ mầm phôi của hạt đậu tương
truyền thống Sau khi nuôi cấy đồng thời với vi khuẩn Agrobacterium mang vector
chuyển gen, các mô phân sinh được chuyển sang môi trường chọn lọc có chứa glyphosate, carbenicillin, cefotaxime và hỗn hợp axit ticarcillin/clavulanate để ức chế sự sinh trưởng của các tế bào thực vật không biến nạp và loại bỏ các vi khuẩn
Trang 12Agrobacterium (còn dư) Các mô phân sinh sau đó được chuyển sang môi trường để cho
rễ và chồi phát triển Chỉ những cây có rễ với đặc tính kiểu hình bình thường mới được chọn lọc và tiếp tục chuyển sang môi trường đất cho sinh trưởng, và tiếp tục chọn lọc
Cây thế hệ R0 được tạo ra sau quá trình biến nạp được cho tự thụ để tạo ra thế hệ cây R1, trong quá trình này các đoạn chèn không liên kết của T-DNA I và T-DNA II bị phân li Cây thế hệ R1 được xử lý glyphosate ở liều lượng không gây chết và chọn lọc các cây bị ảnh hưởng nhẹ bởi thuốc trừ cỏ này để tiếp tục phân tích Các cây không biểu
hiện triệu chứng ảnh hưởng của glyphosate là các cây có mang trình tự cp4 epsps từ
T-DNA II cũng bị loại bỏ Sau đó, các cây mang đồng hợp tử của T-DNA I được phát hiện bằng phương pháp PCR định lượng Kết quả của quá trình là đậu tương MON 87708 không chứa chỉ thị chọn lọc và chống chịu với dicamba Sự kiện MON 87708 được chọn lọc dựa trên đặc điểm kiểu hình, ưu thế chống chịu dicamba và cấu trúc phân tử ưu việt của nó Các bước chính trong quá trình phát triển sự kiện MON 87708 được trình bày tại Error! Reference source not found.
Chi tiết đặc điểm của các nguyên tố di truyền trong vector plasmid PV- GMPQ/HT4404 sử dụng trong quá trình tạo sự kiện MON 87708 trình bày tại Bảng 1 với đầy đủ thông tin về kích thước, sự tương đồng của các thành phần, vị trí và hướng của trình tự chèn trong vector cũng như chức năng của chúng
Bảng 1 Các nguyên tố di truyền trong plasmid vector PV-GMHT4355
Nguyên tố di truyền Plasmid (bp) Vị trí trên Chức năng (nguồn tham khảo)
T-DNA I (Có trong sự kiện MON 87708)
B 1 -Vùng Bờ phải 8290-8646
Vùng DNA từ Agrobacterium tumefaciens chứa trình
tự Bờ phải để vận chuyển T-DNA (Depicker và cộng
sự, 1982; Zambryski và cộng sự, 1982) Trình tự can thiệp 8647-8691 Trình tự dùng nhân dòng DNA
Promoter phiên mã toàn mạch (Full-Length Transcript (FLt)) của virus gây khảm sọc vàng lá lạc) (Maiti và Shepherd, 1998) điều khiển quá trình phiên
mã trong tế bào thực vật Trình tự can thiệp 9125-9144 Trình tự dùng nhân dòng DNA
Vùng không dịch mã đầu 5′ từ hệ gen của virus Etch gây bệnh thuốc lá (Niepel và Gallie, 1999) tham gia điều khiển biểu hiện gene