Dân số tăng nhanh gây sức ép mạnh lên tài nguyên và môi trường Nghèo khó và tăng dân số là tác nhân chính tàn phá tài nguyên và môi trường, và đồng thời cũng chính là hậu quả của sự thiế
Trang 1Sự gia tăng dân số ở Việt Nam
Trang 2Gia tăng dân số
Mỗi năm Việt Nam
có thêm một tỉnh lớn (như Nghệ An)
Trang 4Dân số tăng nhanh gây sức ép mạnh lên
tài nguyên và môi trường
Nghèo khó và tăng dân số là tác nhân chính tàn phá tài nguyên và môi trường, và đồng thời cũng chính là hậu quả của sự thiếu hụt tài
nguyên và môi trường sống bị ô nhiễm.
Bước vào thế kỷ 21, sức ép tăng dân số nước
ta là một thách thức lớn đối với phát triển kinh tế-xã hội và bảo vệ môi trường
Trang 5Dân số và việc làm
Tốc độ tăng dân số đạt 1,4%, nhưng vẫn còn cao, hàng năm thêm 1 triệu
người, gây nhiều sức ép kinh tế, xó hội, môi trường.
Thiếu việc làm nghiêm trọng là nguyên nhân gây mất ổn định xã hội và
tàn phá môi trường.
Trang 7Đô thị hóa và di dân
Năm 2000 có 623 đô thị, với 18 triệu người, chiếm 24% dân số Trong 10
năm tăng 6 triệu người và sắp tới sẽ còn tăng nhanh hơn.
Quy hoạch và đầu tư xây dựng đô thị chưa đáp ứng yêu cầu PTBV ==> Ô
nhiễm, thiếu hạ tầng kỹ thuật.
Luồng di dân ngày càng lớn ==> Tác động tích cực về tăng trưởng kinh tế +
Nhiều tiêu cực về xã hội và môi trường.
Trang 8Tiềm lực kinh tế còn yếu
GDP 2002 = 35,1 tỉ $ ; GDP trên đầu người 436 $
GDP (PPP) 185,4 tỉ $ ; GDP trên đầu người 2070 $
Trang 10• Chỉ số GDP/người của Việt Nam (1993) là 180 USD, năm
2000 là 400 USD
• Chỉ số sức mua tương đương/người (PPP/person =
Purchasing Power Parity/Person) Việt Nam (1992) là 655
USD/người, năm 1994 là 1.208 USD/người(Theo WB)
• Chỉ số phát triển nhân văn HDI (Human Development Index)
• HDI phản ánh các nổ lực giải quyết các vấn đề xã hội của mỗi
quốc gia như: tuổi thọ trung bình, tỉ lệ % người biết chữ
GDP/người tính theo USD của sức mua (ppp/n) Người ta xác định được HDI mỗi năm trong khoảng từ 0 – 1.
• HDI < 0,500: chậm phát triển
• HDI 0,500 – 0,799: trung bình
• HDI > 0,800: phát triển cao
• Thái Lan chỉ số HDI năm 1987: 0,783, năm 1993: 0,834
• Nhật chỉ số HDI năm 1987: 0,996, năm 1993: 0,938
• UNDP công bố HDI của Việt Nam (1996) là 0,557 xếp thứ 121
trên thế giới trong tổng số 175 nước
Trang 11• Chỉ số phát triển có xét đến vấn đề giới GDI (Gender Development
Indicator) GDI phản ánh sự bình đẳng nam, nữ Thông qua HDI của
Nam và HDI của nữ
• Chỉ số về vốn thiên nhiên NCI (Natural Capital Indicator) dùng để đánh giá
tài nguyên còn lại NCI = các khu bảo tồn còn lại x chỉ số đa dạng sinh học (BDI)
Các quốc gia có lãnh thổ lớn thường có giá trị NCI lớn
Ví dụ: Mỹ NCI = 7,97%, Brazin = 12,25%, Việt Nam = 0,81%
• Chi phí sửa chữa COR (Cost of Remediation)
COR ước tính chi phí cần thiết để chuyển tình hình chất lượng từ trạng thái hiện nay đến một mức độ mong muốn, như vậy phải tính 3 bước:
+ Đánh giá sự phát triển và suy thoái hiện tại
+ Đề ra một hệ thống các tiêu chuẩn để cải thiện chất lượng môi trường
+ ước tính chi phí cho thực hiện, việc ước tính này tập trung 4 môi trường chủ yếu là: không khí, đất, nước, hệ sinh thái.
• Chỉ số tính đàn hồi của môi trường EE (Environtmetal Elasticity)
– EE nhằm giám sát các xu thế môi trường, tương ứng với các biến đổi liên quan tới
sự phát triển kinh tế được xác định bởi công thức:
– EE = % thay đổi môi trường/ % thay đổi kinh tế
Trang 12Tăng trưởng theo chiều rộng
Trang 14Tình trạng nghèo
1990-2000: tỉ lệ nghèo đã
giảm hơn một nửa và đạt
mục tiêu toàn cầu.
Mục tiêu: Trong giai đoạn
2002-2010 giảm 40%
(chuẩn nghèo quốc tế)
hoặc 75% (chuẩn nghèo
VN)
Trang 16Tỉ lệ nghèo (%)
Trang 18Chênh lệch tỉ lệ nghèo giữa các tỉnh
Trang 19An Giang: 33 Tây Ninh: 29 Đồng Tháp: 29
Trang 22môn) so với mức yêu cầu 175 tiếu
(6 môn) =>2007 thay đổi toàn bộ.
• 13% số trường tiểu học có máy
tính => 2010: 100% có.
• UNDP : Ngân sách dành cho tiểu học không đủ => học sinh tiểu học VN học bằng 40% số giờ của học sinh Thái Lan !
• Trong năm 2005-2006, Bộ GD&ĐT sẽ cắt giảm chương trình, trước hết 15% ở bậc tiểu học, sau
đó là THCS.
Trang 23Sức khỏe của trẻ em
Trang 24Tỉ lệ tử vong của trẻ dưới 1 tuổi
Trang 25tăng lây nhiễm
HIV/AIDS vào năm 2005
và giảm một nửa mức độ
tăng vào năm 2010
Trang 26Tổng số nhiễm HIV tại Việt Nam
Trang 28Mô hình tiêu dùng
cú nhiều điều khụng cú lợi cho việc tiết kiệm tài nguyờn và phỏt triển bền vững Lối sống tiờu dựng xa hoa, lóng phớ ngày càng phổ biến trong một số tầng lớp xó hội
• Khai thỏc cạn kiệt tài nguyờn quý hiếm nhằm đỏp ứng nhu
cầu xa xỉ của một số người diễn ra phổ biến
• Hoỏ chất thực phẩm, cỏc chất kớch thớch tăng trọng, cỏc
sản phẩm biến đổi gen được dựng ngày càng nhiều
• Số lượng rượu, bia, thuốc lỏ được sản xuất, nhập khẩu và
tiờu dựng tăng lờn với tốc độ khụng tương xứng với mức sống cũn thấp của dõn cư Tỡnh trạng nghiện rượu, nghiện thuốc phiện và ma tuý khụng giảm đi
Trang 29
Mô hình tiêu dùng
ViÖt Nam ch a cã chÝnh s¸ch cô thÓ h íng dÉn ph ¬ng thøc tiªu dïng hîp lý C¬ chÕ kinh tÕ thÞ tr êng vµ sù du nhËp lèi sèng cña c¸c n íc ph¸t triÓn th«ng qua hµng ho¸ nhËp khÈu, qu¶ng c¸o vµ giao l u th«ng tin, ®ang chi phèi ph ¬ng thøc tiªu dïng Trong c¸c quy ho¹ch vµ kÕ ho¹ch ph¸t triÓn, m« h×nh tiªu dïng hiÖn t¹i vµ m« h×nh tiªu dïng cña c¸c n íc ph¸t triÓn ® îc dïng lµm c¨n cø tÝnh to¸n.
•
Trang 30• Mỗi năm Việt Nam đốt
hết 18.000 tỉ đồng thuốc
lá, bằng 2 lần tổng kim ngạch xuất khẩu nông sản của cả nước.
• Tỉ lệ người trên 15 tuổi
uống rượu bia 44,8% nam, 46% nông thôn.
• Tỉ lệ hộ gia đình có người
uống rượu bia 53,5%, thành thị 54,4, nông thôn 53,2%.
Trang 31Trung bình mỗi ngày, một gia đình Việt Nam sử dụng và thải
ra ít nhất 1 túi ni lông Con số đó thống kê trên phạm vi cả
nước là khoảng 25 triệu túi/ngày Chỉ tính riêng ở Hà Nội, với sức ép của gần 3 triệu dân (đứng thứ 2 cả nước), hàng ngày thủ đô thải ra khoảng trên 1.000 tấn rác, trong đó có khoảng
13 tấn là nhựa và túi ni lông.Tuỳ vào từng loại chất dẻo mà thời gian phân huỷ 1 chiếc túi ni lông có thể dao động trong khoảng từ 20 năm đến 5000 năm