+ Về xã hội: CNXH và CNCS là một chế độ xã hội công bằng có nghĩa là ai cũng phải làm việc, có quyền làm việc và thực hiện phân phối theo lao động " CNXH không phải là cái gì cao xa mà c
Trang 2I TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ CHỦ NGHĨA XÃ HỘI
Ở VIỆT NAM
1 Tính tất yếu của chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam
-“Muốn cứu nước và giải phóng dân tộc không có con đường nào khác con đường cách mạng vô sản”.
- “Chỉ có tiến lên CNXH nước mình mới ngày một giầu mạnh thêm, dân mình mới ngày một no ấm hơn”
- Ở Việt Nam, con đường cách mạng vô sản là:
“Làm tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản”
Trang 32 Đặc trưng của xã hội Xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam
a) Cách tiếp cận của Hồ Chí Minh về chủ nghĩa xã hội.
- Từ khát vọng giải phóng dân tộc mà tiếp cận chủ nghĩa Mác - Lê nin nói chung và học thuyết của Mác - Lênin về chủ nghĩa xã hội nói riêng.
- Từ phương diện đạo đức, hướng con người tới các giá trị nhân đạo, nhân văn mácxít; giải quyết mối quan
hệ giữa cá nhân và xã hội theo quan điểm “Sự phát triển tự do của mỗi người là điều kiện cho sự phát triển
tự do của tất cả mọi người”.
- Bao trùm lên tất cả là tiếp cận chủ nghĩa xã hội từ văn hóa.
Trang 4Gần 5.000 năm trước đây, Hoàng đế (2.679 trước C.N) đã áp dụng chế độ tỉnh điền: ông chia đất đai trồng trọt theo hai đường dọc và hai đường ngang Như vậy sẽ có chín phần bằng nhau Người cày ruộng được lĩnh mỗi người một phần trong 8 miếng, miếng ở giữa tất cả đều cùng làm và sản phẩm được sử dụng vào việc công ích
Khổng Tử vĩ đại (551 trước C.N) khởi xướng thuyết đại đồng và truyền bá sự bình đẳng về tài sản Ông từng nói: thiên hạ sẽ thái bình khi thế giới đại đồng Người ta không sợ thiếu, chỉ sợ có không đều Bình đẳng sẽ xoá bỏ nghèo nàn, v.v
Về của cải tư hữu, luật pháp An Nam cấm mua bán toàn bộ đất đai Hơn nữa, một phần tư đất trồng trọt bắt buộc phải để làm của chung Cứ ba năm người ta chia lại ruộng đất đó Mỗi người dân trong xã thôn được nhận một phần Điều đó không hề ngăn cản một số người trở nên giàu có, vì còn ba phần tư đất đai khác có thể mua bán, nhưng nó có thể cứu nhiều người khác thoát khỏi cảnh
Trang 5b) Bản chất và đặc trưng tổng quát của chủ nghĩa xã hội
- Bản chất: là một xã hội hoàn chỉnh, đảm bảo được ấm no, tự do, hạnh phúc cho mọi người.
“Chủ nghĩa xã hội là một xã hội không có chế độ người bóc lột người…”
“Chủ nghĩa xã hội là làm sao cho dân giàu nước mạnh ”
Trang 6Những đặc trưng
Trang 7Những đặc trưng
Chủ nghĩa xã hội có nền kinh tế cân đối: “công nghiệp hiện đại, nông nghiệp hiện đại” dựa trên chế độ sở hữu chung về tư liệu sản xuất: “ Nhà máy, xe lửa, ngân hàng… làm của chung (bài nói chuyện tại lớp hướng dẫn giáo viên cấp 2, cấp 3 và hội nghị sư phạm)
Trang 8+ Về xã hội: CNXH và CNCS là một chế độ xã hội công bằng có nghĩa là ai cũng phải làm việc, có quyền làm việc và thực hiện phân phối theo lao động
" CNXH không phải là cái gì cao xa mà cụ thể là ý thức lao động tập thể,ý thức kỷ luật, tinh thần thi đua yêu nước, tăng sản xuất cho hợp tác xã, tăng thu nhập cho xã viên"
“Đó là công trình tập thể của quần chúng dưới sự lãnh của Đảng"
CNXH là đem tiền của dân, sức của dân tài của dân
ra làm lợi cho dân”
Trang 9+ Về trình độ giải phóng con người:
“Chỉ ở trong chế độ xã hội chủ nghĩa thì mỗi người mới có điều kiện để cải thiện đời sống riêng của mình, phát huy tính cách riêng và sở trường riêng của mình”
Trang 10Tóm lại, từ những quan điểm trên đây có thể khẳng
+ Có nền kinh tế phát triển cao, gắn liền với sự phát triển của khoa học kỹ thuật
+ Không còn chế độ người bóc lột người
+ Có nền đạo đức, văn hóa phát triển cao
Trang 113.Quan điểm Hồ Chí Minh về mục tiêu, động lực của
CNXH ở Việt nam a) Mục tiêu:
- Mục tiêu tổng quát : không ngừng nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân lao động
“ Nhân dân đủ ăn, đủ mặc, ngày càng sung sướng, ai nấy được đi học, ốm đau có thuốc, già không lao động được thì nghỉ, những phong tục tập quán không tốt dần được xóa bỏ…Tóm lại, xã hội ngày càng tiến, vật chất ngày càng tăng, tinh thần ngày càng tốt”
" …chủ nghĩa xã hội trước hết nhằm làm cho nhân dân lao động thoát nạn bần cùng, làm cho mọi người có công
ăn việc làm, được ấm no và sống một cuộc đời hạnh phúc"
Trang 12 “Điều mong muốn cuối cùng của tôi là toàn đảng, toàn dân ta đoàn kết phấn đấu xây dựng một nước Việt Nam hòa bình, thống nhất, độc lập, dân chủ và giàu mạnh, góp phần xứng đáng vào cách mạng thế giới”
( Di chúc - 1969)
Trang 13- Mục tiêu cụ thể:
+ Mục tiêu chính trị: xây dựng chế độ chính trị do nhân dân làm chủ, có Nhà nước của dân, do dân và vì dân…
+ Mục tiêu kinh tế: nền kinh tế phát triển toàn diện trong
đó công nghiệp – nông nghiệp hiện đại, khoa học kỹ thuật phát triển
+ Mục tiêu văn hóa - xã hội: nền văn hóa có nội dung XHCN: thực hiện phổ cập giáo dục, nâng cao dân trí, khắc phục phong tục tập quán lạc hậu…văn hóa phải gắn liền với lao động sản xuất…
Trang 14b) Động lực:
Nguồn lực con người là động lực cơ bản nhất, chủ yếu nhất và quyết định nhất: “có con người xã hội chủ nghĩa nước mình mới tiến lên CNXH được”
HCM quan tâm tìm giải pháp để phát huy nguồn lực này: + Sức mạnh cá nhân: Kích thích vào lợi ích cá nhân
+ Sức mạnh cộng đồng: tăng cường củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc, đặc biệt là khối liên minh công nhân- nông dân và lao động trí óc
Trang 15- Động lực kinh tế: quan trọng nhất là giải phóng lực lượng sản xuất.
- Động lực văn hóa, khoa học kỹ thuật: là động lực tinh thần không thể thiếu của CNXH
- Ngoại lực: tranh thủ sức mạnh thời đại, tăng cường đoàn kết quốc tế
Chú ý: các phản động lực bao gồm tham ô, lãng phí, quan liêu, bảo thủ ( đặcchủ nghĩa cá nhân):
Trang 16II CON ĐƯỜNG, BIỆN PHÁP QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở VIỆT NAM
1 Con đường
a) Loại hình và đặc điểm của thời kì quá độ
- Quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin về thời kỳ quá
độ lên CNXH.
Lênin: “ cần phải có thời kỳ qúa độ từ CNTB lên CNXH vì cải tổ sản xuất là việc khó khăn…”
- Đưa ra 2 kiểu quá độ: trực tiếp và gián tiếp
Đặc biệt đối với những nước quá độ gián tiếp phải thực hiện những bước quá độ nhỏ, hình thức quá độ trung gian…
Trang 17- Quan điểm HCM:
theo con đường khác nhau.Có nước thì đi thẳng đến chủ nghĩa xã hội (cộng sản) như Liên Xô Có nước thì phải kinh qua chế độ dân chủ mới, rồi tiến lên chủ nghĩa xã hội (cộng sản) - như các nước Đông Âu, Trung Quốc, Việt Nam ta, v.v ”
+ Đối với nước ta Bác khẳng định: sau khi hoàn thành CMDTDCND nước ta sẽ tiến lên CNXH: “ Làm tư sản dân quyền….”
+ Hình thức quá độ gián tiếp từ nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu tiến thẳng lên CNXH
Trang 18* Với nước ta:
“ Đặc điểm to nhất của ta là từ một nước nông nghiệp lạc hậu tiến thẳng lên CNXH không phải kinh qua giai đoạn phát triển TBCN”
Chính đặc điểm đó đòi hỏi chúng ta phải xác định rõ con đường, hình thức và những bước đi thích hợp:
“Công cuộc cải tạo xã hội cũ thành xã hội mới còn gian nan hơn việc đánh giặc”
Về độ dài thời kỳ quá độ: (ban đầu) “chắc sẽ đòi hỏi
ba, bốn kế hoạch dài hạn” Sau này: thời kỳ quá độ là một thời kỳ lịch sử lâu dài, đầy khó khăn
Trang 19b) Nhiệm vụ lịch sử của thời kỳ quá độ lên CNXH
- Xây dựng nền tảng vật chất, kỹ thuật cho CNXH, xây dựng các tiền đề kinh tế, chính trị, văn hoá…
- Cải tạo xã hội cũ, xây dựng xã hội mới kết hợp cải tạo với xây dựng trong đó xây dựng là trọng tâm, là nội dung cốt yếu, lâu dài…
Trang 20c) Nội dung xây dựng CNXH trong thời kỳ quá độ
- Trong lĩnh vực chính trị:
+ Giữ vững và phát huy vai trò lãnh đạo của Đảng + Xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN
+ Củng cố và mở rộng mặt trận dân tộc thống nhất Tóm lại là xây dựng hệ thống chính trị vững mạnh
Trang 21- Trong lĩnh vực kinh tế:
+ Phát triển LLSX, QHSX, cơ chế quản lý, phát triển KHKT hướng đến cơ khí hoá, điện khí hoá, thiết lập chế
độ công hữu, thực hiện khoán lao động…
+ Cơ cấu thành phần kinh tế: gồm 4 thành phần kinh tế như ktqd, kttt, cá thể tiểu chủ, tbnn
+ Cơ cấu ngành, vùng: Công nghiệp, nông nghiệp phù hợp, cân đối phát triển kinh tế vùng, quan tâm đến vùng sâu, xa với qđ: “đưa miền núi tiến kịp miền xuôi”
Trang 22- Trong lĩnh vực văn hóa – xã hội:
Từ nhận định: CNXH là một xã hội phát triển cao về văn hoá, KHKT do đó HCM luôn:
+ Quan tâm đến phát triển văn hóa giáo dục, văn hóa văn nghệ, đời sống mới
Vd: Bác nhấn mạnh việc đầu tiên là phải xoá nạn mù chữ cho nhân dân : “ một dân tộc dốt là một dân tộc yếu”
+ Đặc biệt là quan tâm đến xây dựng con người mới:
Trang 23 Cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa là một cuộc biến đổi khó khăn nhất và sâu sắc nhất Chúng ta phải xây dựng một xã hội hoàn toàn mới xưa nay chưa từng
có trong lịch sử dân tộc ta Chúng ta phải thay đổi triệt để những nếp sống, thói quen, ý nghĩ và thành kiến có gốc rễ sâu xa hàng ngàn năm Chúng ta phải thay đổi quan hệ sản xuất cũ, xoá bỏ giai cấp bóc lột, xây dựng quan hệ sản xuất mới không có bóc lột áp bức Muốn thế chúng ta phải dần dần biến nước ta từ một nước nông nghiệp lạc hậu thành một nước công nghiệp Chúng ta phải dần dần tập thể hoá nông nghiệp Chúng ta phải tiến hành cải tạo xã hội chủ nghĩa đối với công thương nghiệp tư nhân, đối với thủ công nghiệp Chúng ta phải biến một nước dốt nát, cực khổ thành một nước văn hoá cao và đời sống tươi vui hạnh phúc
Trang 242 Biện pháp
a) Phương châm;
- Một là: trên cơ sở vận dụng CNMLN phải học tập kinh nghiệm các nước LX và TQ trong quá trình xây dựng CNXH, nhưng không sao chép, máy móc, giáo điều…
- Hai là: Xác định bước đi và biện pháp xây dựng CNXH xuất phát từ điều kiện thực tế, đặc điểm dân tộc, nhu cầu
và khả năng thực tế của nhân dân
Tiến nhanh, tiến mạnh, tiến vững chắc lên CNXH, song
có “ bước dài, bước ngắn nhưng đi bước nào chắc bước ấy”
Trang 25VD: Bước đi trong CNH XHCN: là nhiệm vu trọng tâm
để chuyển lao động từ thủ công sang lao động bằng máy móc HCM xác định phải CNH trong nông nghiệp để tiến hành cơ khí hoá toàn quốc:
“ Mấy năm chúng ta kháng chiến chỉ có nông thôn, bây giờ ta mới có thành phố nếu xây dựng Công nghiệp ngay
là chủ quan, ta cho nông nghiệp là quan trọng vì vậy phải tăng tiến nông nghiệp”
Trang 26« Ở nông thôn, nông dân được ruộng rồi mà cứ làm
ăn theo cách cũ thì sản xuất không thể tăng gia được, xã hội không tiến lên được mà phải thụt lùi Cho nên lúc đầu là cải cách ruộng đất, sau tiến lên một bước là tổ chức tổ đổi công sao cho tốt, cho khắp, lại tiến lên hình thức hợp tác xã dễ dàng, rồi tiến lên hợp tác xã cao hơn, lúc bấy giờ mới có chủ nghĩa xã hội »
Trang 27- Đề cao quyết tâm: “kế hoạch một, biện pháp mười, quyết tâm phải hai mươi”
- Biện pháp cơ bản nhất là phải dựa vào sức dân
Trang 28KẾT LUẬN
- Sáng tạo lý luận của Hồ Chí Minh.
+ Gắn liền độc lập dân tộc với chủ nghĩa xã hội
+ Quan điểm thực tiễn trong tiếp cận chủ nghĩa xã hội + Nhấn mạnh yếu tố đạo đức nhân văn trong bản chất của chủ nghĩa xã hội
+ Xây dựng chủ nghĩa xã hội là sự nghiệp của toàn
dân tộc dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản
Trang 29- Ý nghĩa của việc học tập.
+ Có cơ sở khoa học tin tưởng vào sự thắng lợi tất yếu, bản chất tốt đẹp và những ưu việt của chế độ xã hội chủ nghĩa
+ Xác định thái độ và có những hành động thiết thực đóng góp vào công cuôc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta hiện nay.