Tæng c«ng ty s«ng ®µ TẬP ĐOÀN SÔNG ĐÀ CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 9 Số 01/ 2011/NQ HĐQT CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do Hạnh phúc Hà Nội, ngày 10 tháng 01 năm 2011 NGHỊ QUYẾT ( Kỳ họp H[.]
Trang 1TẬP ĐOÀN SÔNG ĐÀ
CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 9
_
Số: 01/ 2011/NQ- HĐQT
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do- Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 10 tháng 01 năm 2011
NGHỊ QUYẾT ( Kỳ họp HĐQT Quý I/2011) HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 9
- Căn cứ Luật doanh nghiệp số 60/QH/2005, Quốc hội XI kỳ họp thứ 8 của Nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 29/11/2005
- Căn cứ Điều lệ tổ chức và hoạt động của công ty đã được Đại hội đồng cổ đông thông qua và được bổ sung sửa đổi ngày 29/4/2010
- Căn cứ biên bản họp Hội đồng quản trị ngày 10/01/2011 đã được các thành viên dự họp nhất trí thông qua
QUYẾT NGHỊ Điều1 Hội đồng quản trị Công ty cổ phần Sông Đà 9 thống nhất thông qua các nội dung
sau:
I Thông qua báo cáo thực hiện SXKD năm 2010
Năm 2010
Thực hiện
II Các chỉ tiêu tài chính “
Năm 2010 đơn vị đã hoàn thành các chỉ tiêu kinh tế đã đề ra, thực hiện được tiến độ trên các công trình trọng điểm, mở rộng ngành nghề sang giao thông, dich vụ, sản xuất công nghiệp Đơn vị đã thực hiện tốt các quy định của Nhà nước, các Chỉ thị, Nghị quyết, Quyết định của Tập đoàn Sông Đà Tại đơn vị các phong trào thi đua được duy trì và phát huy, tạo được việc làm ổn định cho người lao động trong đơn vị, đời sống cán bộ công nhân viên ngày một tăng,
Trang 2Tuy vậy, đơn vị vẫn còn một số các tồn tại cần khắc phục như: Lực lượng cán bộ của đơn vị chưa đào tạo kịp thời, còn thiếu, lực lượng không làm ra sản phẩm còn cao, lương của lái xe còn thấp so với các thợ khác
II Phê duyệt kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2011và quý I/2011:
1 Các chỉ tiêu kinh tế
Năm 2011
Kế hoạch quý I/2011
1 Giá trị kinh doanh xây lắp 106đ 672 000 212 866
2 Giá trị sản xuất công nghiệp “ 13 000
II Các chỉ tiêu tài chính “
2 Kế hoạch đầu tư:
* Tổng giá trị đầu tư năm 2011 là 361,5 tỷ đồng Trong đó:
- Đầu tư nâng cao năng lực thiết bị : 63 tỷ đồng
3 Các mục tiêu tiến độ chính:
3.1 Thủy điện Sơn La: Hoàn thành thi công đường NT 1.2 (quý I/2011); Hoàn thành
gia cố mái đào và thu dọn lòng kênh đợt 1 (quý I/2011)
3.2 Thủy điện Huội Quảng: Ngăn sông Nậm Mu (tháng 1/2011) Hoàn thành đào hố
móng vai trái đập trên V374m (tháng 4/2011) Hoàn thành đào hố móng vai trái đập dưới V374m (tháng 8/2011) Đập tràn: Hoàn thành đào hố móng đập tràn đạt khối lượng 134.118 (tháng 4/2011) Bóc phủ mỏ đá số 1 đạt khối lượng 475.000 m3
3.3 Thủy điện Lai Châu:Hoàn thành các đường thi công đường nội bộ công trường
(quý I/2011).Vai phải đợt 1: Đào hố móng đạt khối lượng 316.000 m3 (quý/2011).Vai phải đợt 2: Đào hố móng đạt khối lượng 3.000.000 m3 (quý IV/2011) Đê quai giai đoạn I : Hoàn thành đắp đê quai (30/4/2011); Tháo dỡ đê
Trang 3quai (31/12/2011) Hoàn thành công tác bóc phủ, khai thác mỏ đá giai đoạn 2 (31/12/2011)
3.4 Thủy điện Hủa Na Mỏ đá: Đảm bảo cung cấp đủ đá phục vụ cho công tác đổ bê
tông Nhà máy, kênh xả: Hoàn thành bàn giao hố móng (quý I/2011)
3.5 Thủy điện XêKaMan3 Hoàn thành công tác đắp đập dâng (tháng 5/2011)
7/2011
3.7 Thủy điện PaKe: Khởi công quý IV/2011; triển khai thi công các hạng mục phụ
trợ, đường thi công
3.8 Về sản xuất công nghiệp: Năm 2011 sản xuất công nghiệp của Công ty CP Sông
Đà 9 sẽ thực hiện với giá trị là 13 tỷ đồng chiếm 2% tổng giá trị SXKD (Kinh doanh điện nhà máy thủy điện Nậm Khánh)
3.9 Về kinh doanh khác: Năm 2011 kinh doanh dịch vụ của Công ty CP Sông Đà 9 sẽ
thực hiện với giá trị là 65 tỷ đồng chiếm 8% tổng giá trị SXKD, trong đó tập trung chủ yếu vào các sản phẩm: Kinh doanh nhà, vật tư phụ tùng, hoạt động tài chính
4 Phê duyệt các giải pháp để đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ năm 2011
4.1 Giải pháp về công tác tổ chức và đổi mới Doanh nghiệp.
a Đối với các phòng ban Công ty
- Kiện toàn lại công tác tổ chức Công ty, cương quyết chấm dứt hợp đồng lao động đối với các trường hợp không làm ra sản phẩm Củng cố tăng cường bộ máy của Cơ quan công ty theo hướng tăng cường công tác thị trường, củng cố sức mạnh của bộ phận làm công tác tiếp thi đấu thầu
ngành nhằm giải quyết tốt các nghiệp vụ phát sinh
- Tiếp tục hoàn thiện cơ chế quản lý điều hành, đặc biệt quan tâm việc phân công kiểm soát thực hiện nhiệm vụ của từng nhân viên nghiệp vụ hàng tháng nhằm nâng cao hiệu quả làm việc của từng người lao động nói chung và của mỗi cán bộ nhân viên nói riêng
- Sửa đổi lại các quy chế quản lý nội bộ của Công ty cho phù hợp với mô hình quản
lý hiện tại đảm bảo phát huy được khả năng, tính chủ động của đơn vị, lãnh đạo đơn vị và đảm bảo được yêu cầu quản lý vốn của chủ sở hữu
- Thực hiện việc điều động, luân chuyển cán bộ giữa cơ quan Công ty và các đơn vị trực thuộc, qua đây thực hiện đổi mới công tác điều hành
- Tinh giản, sắp xếp lại lực lượng gián tiếp, phục vụ của các phòng ban Công ty, các đơn vị trực thuộc đảm bảo gọn nhẹ và hoạt động hiệu quả Mỗi cán bộ đảm nhận một công việc cụ thể và chịu trách nhiệm về kết quả của việc được phân công
- Tiếp tục xây dựng cơ chế để kiểm soát tình hình thực hiện chức trách, nhiệm vụ của từng cán bộ công nhân viên tại cơ quan Công ty tháng, quý, năm
- Tiếp tục đẩy mạnh phong trào thi đua trong lao động sản xuất, đặc biệt tại các công trình trọng điểm: Lai Châu, Huội Quảng…
b Đối với các đơn vị trực thuộc
Trang 4- Củng cố, cơ cấu lại bộ máy tổ chức của các đơn vị đảm bảo phát huy được tính chủ động, sáng tạo cao và tạo nền tảng cho việc thực thi chế độ trách nhiệm của lãnh đạo đơn vị , của mỗi đơn vị đối với chủ sở hữu, đặc biệt đối với các đơn vị đạt hiệu quả kinh tế thấp
- Thành lập một số Đội sản xuất trực thuộc Công ty để thực hiện một số hợp đồng thi công xây lắp đối với các công trình thi công thông qua đấu thầu hoặc các công trình quy mô nhỏ lẻ được giao thầu
- Xây dựng đề án để lập Văn phòng đại diện cho một số đơn vị tại Hà Nội nhằm tạo điều kiện cho các đơn vị tăng cường công tác thị trường
viên Đảm bảo công khai minh bạch đối với các quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm giữa Công ty với các đơn vị phù hợp với điều lệ tổ chức và hoạt động của đơn vị
- Triển khai việc phân loại CBCNV làm cơ sở cho việc sắp xếp lại bộ máy, kiên quyết đưa những CBCNV trình độ chuyên môn, tay nghề và sức khoẻ kém ra khỏi dây chuyền sản xuất
4.2 Giải pháp về công tác cơ giới - vật tư.
- Quản lý chặt chẽ về công tác sửa chưa lớn
- Tiếp tục thực hiện công tác chăm sóc bảo dưỡng kỹ thuật xe, máy, thiết bị đúng quy trình quy phạm
- Đào tạo để nâng cao trình độ tay nghề, nâng cao kiến thức và kỹ năng vận hành, bảo dưỡng kỹ thuật xe, máy, đảm bảo xe, máy được vận hành và bảo dưỡng kỹ thuật đúng quy trình quy phạm, nâng cao hệ số sử dụng xe, máy và tuổi thọ xe, máy
- Nâng cao trách nhiệm và trình độ của cán bộ kỹ thuật và thợ vận hành, tăng cường công tác kiểm tra trình trạng kỹ thuật xe, máy, kịp thời đưa ra biện pháp khắc phục phòng ngừa hạn chế hư hỏng nặng
- Hoàn thiện phần mềm quản lý cơ giới vật tư, áp dụng vào công tác quản lý trong toàn Công ty
- Tiếp tục kiện toàn đội ngũ quản lý cơ giới toàn Công ty, tuyển chọn bổ sung cán bộ
kỹ thuật cơ giới, đáp ứng yêu cầu quản lý
4.3 Giải pháp về công tác đào tạo, tuyển dụng.
- Hoàn chỉnh quy hoạch công tác cán bộ và triển khai thực hiện tốt kế hoạch đào tạo, tuyển dụng đặc biệt là đào tạo đội ngũ cán bộ kế cận đảm bảo đáp ứng đủ nguồn nhân lực thực hiện nhiệm vụ năm 2011
- Triển khai thực hiện kế hoạch tuyển dụng và đào tạo đảm bảo cơ cấu nguồn nhân lực cân đối phù hợp với kế hoạch sản xuất kinh doanh và định hướng phát triển của Công ty
- Kế hoach đào tạo, tuyển dụng năm 2011, quý I/2011:
* Năm 2011:
+ 60 lái xe tô tô tải; 15 lái máy ủi, cạp, san, gạt, đầm; 05 công nhân vận hành máy xây dựng;
20 công nhân cơ khí)
+ Đào tạo cán bộ lãnh đạo nghiệp vụ: 19 người (học các lớp: lý luận chính trị cao cấp; lớp quản lý kinh tế; Quản lý dự án, tiếp thị đấu thầu, định giá xây dựng, giám sát) với kinh phí đào tạo là 200 triệu đồng
Trang 5+ Đào tạo cho công nhân kỹ thuật: 200 người (Bổ túc, kèm cặp, đào tạo nâng bậc) với kinh phí đào tạo là 638 triệu đồng
* Quý I/2011:
+ Tuyển dụng 40 lái xe tô tô tải
+ Đào tạo cán bộ lãnh đạo nghiệp vụ: 05 người (học các lớp: Tư vấn giám sát đầu tư, tiếp thị đấu thầu, quản lý dự án, tư vấn giám sát) với kinh phí đào tạo là 10 triệu đồng + Đào tạo cho công nhân kỹ thuật (đào tạo mới, đào tạo thêm nghề, nâng bậc cho công nhân kỹ thuật): 66 người với kinh phí đào tạo là 294 triệu đồng
+ Xây dựng chính sách khuyến khích, động viên và có chế độ đãi ngộ cụ thể đối với CBCNV
có năng lực, trình độ, tay nghề cao
4.4 Giải pháp về công tác kinh tế- kế hoạch.
- Ký phụ lục hợp đồng, hợp đồng thi công xây lắp các công trình năm 2011 đảm bảo ràng buộc trách nhiệm các bên về tiến độ, chất lượng công việc thi công; các điều kiện đảm bảo để triển khai thi công và nghiệm thu thanh toán khối lượng hoàn thành
- Kiểm tra công tác hạch toán kinh doanh, đánh giá tình hình thực hiện các chỉ tiêu kinh tế, tài chính theo hợp đồng thuê Giám đốc điều hành đơn vị năm 2010
- Ký hợp đồng thuê Tổng giám đốc, Giám đốc điều hành đơn vị năm 2011 Quản lý chặt chẽ các chi phí trên cơ sở kế hoạch giá thành năm 2011 được Tổng giám đốc Công ty phê duyệt và định mức đơn giá nội bộ của Công ty
- Ký hợp đồng mua bán điện công trình Nậm Khánh
- Giải quyết kịp thời các vướng mắc về kinh tế, dự toán, Tổng dự toán với Chủ đầu
tư công trình: Thủy điện Lai Châu
- Tiếp tục tập trung giải quyết các vướng mắc về kinh tế tại các công trình
- Công tác đầu tư: Kiểm tra giám sát tình hình đầu tư theo đúng pháp luật; Thẩm định dự án, Tổng dự toán và phê duyệt dự toán kịp thời; giải quyết các vướng mắc
về kinh tế kịp thời
- Công tác đấu thầu: Lập hồ sơ mời thầu, tổ chức đấu thầu cho các gói thầu theo đúng quy định của Luật đấu thầu
- Chỉ đạo sát sao trong công tác nghiệm thu thanh toán Thỏa thuận kỹ với Chủ đầu
tư về khối lượng, biện pháp trước khi thi công
4.5 Giải pháp về công tác kỹ thuật và an toàn lao động.
- Đôn đốc đơn vị Tư vấn, Chủ đầu tư cung cấp thiết kế kịp thời
- Quản lý chặt chẽ tiến độ, chất lượng các công trình thi công, duy trì và thực hiện nghiêm túc về việc giám sát thi công
- Lập biện pháp đảm bảo tiến độ, cân đối thiết bị, xe, máy đảm bảo hoàn thành các mục tiêu tiến độ năm 2011:
- Giải quyết các vướng mắc với Chủ đầu tư về thiết kế, biện pháp thi công
- Dự án đầu tư của Công ty: Kiểm tra, giám sát về thủ tục, chất lượng công tác đầu tư; phê duyệt thiết kế và giải quyết các vướng mắc về kỹ thuật kịp thời
- Ứng dụng khoa học công nghệ, sáng kiến cải tiến kỹ thuật, đặc biệt là thi công bê tông RCC
- Ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý
Trang 6- Hoàn thiện, củng cố bộ máy làm công tác AT-BHLĐ tại các đơn vị Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc việc hoạt động và quan tâm hơn đến chế độ của mạng lưới an toàn viên Thực hiện nghiêm túc chỉ thị của Bộ xây dựng và Tập đoàn Sông Đà về việc tăng cường chỉ đạo và tổ chức thực hiện biện pháp đảm bảo an toàn trong ngành xây dựng
- Tăng cường cán bộ làm hồ sơ thu vốn, rà soát lại các hạng mục đã thi công và thi công dứt điểm hoàn thiện để bàn giao các hạng mục tại các công trình: XêKaMan3, Nậm Chiến, Tuyên Quang
4.6 Giải pháp thị trường.
- Đấu thầu tìm việc làm, xác định rõ năm 2011 là năm tiếp thị mở rộng thị trường cho năm 2012 và các năm tiếp theo
- Thành lập phòng thị trường thực hiện công tác tiếp thị đấu thầu tìm kiếm việc làm
để tham gia đấu thầu các dự án đường giao thông thủy lợi lớn trong nước
- Xây dựng bộ máy làm công tác tiếp thị đấu thầu từ Công ty đến các đơn vị để tham gia đấu thầu các dự án trong nước và khu vực
- Trong năm 2011, giảm tỷ trọng SXKD xây lắp công trình thủy điện, tăng dần tỷ trọng SXKD xây lắp các dự án đường giao thông tại 02 đơn vị là: Công ty TNHH 1TV Sông Đà 903 và Chi nhánh Sông Đà 904 Trước mắt tham gia đấu thầu các dự
án đường Bắc Ninh - Hạ Long; Hà Nội - Lào Cai; QL2 - Bắc Thăng Long; bám sát Tập đoàn Sông Đà để được thi công dự án đường QL3, QL6
- Tìm hiểu thông tin thị trường trên báo đấu thầu, internet; tăng cường các mối quan
hệ với các Chủ đầu tư, môi giới đảm bảo khả năng trúng thầu cao, nhất là các dự án
về giao thông (các đường cao tốc), san lấp mặt bằng khu công nghiệp
4.7 Giải pháp về công tác tài chính, tín dụng.
- Củng cố và tăng cường công tác hạch toán kinh doanh
- Kiểm soát chặt chẽ các khoản chi phí, sử dụng vốn hợp lý
- Cân đối đủ vốn cho đầu tư và phục vụ sản xuất kinh doanh Tăng vốn đảm bảo sản xuất kinh doanh
- Tập trung thu hồi vốn, thu hồi công nợ nhằm giảm áp lực vay vốn đối với Công ty, đồng thời đảm bảo duy trì sản xuất kinh doanh liên tục
- Hỗ trợ các Công ty con về thủ tục tăng Vốn điều lệ và tăng vốn điều lệ của Công ty
- Kiểm soát phần vốn của Công ty tại các Công ty con, Công ty liên kết
4.8 Công tác đảm bảo việc làm, thu nhập và các phong trào thi đua.
- Đảm bảo việc làm ổn định cho khoảng 3.000 CBCNV, với mức thu nhập bình quân
là 5,0 triệu đồng/người/tháng
- Tiếp tục tổ chức tốt các phong trào thi đua tại các công trình trọng điểm đặc biệt là phong trào giữ gìn xe, máy tốt; đầu xe, máy có năng suất cao
- Tiếp tục thực hiện Nghị quyết 30a của Chính phủ về giảm nghèo và an sinh xã hội
III Các vấn đề khác:
1 Thông qua các chỉ tiêu ký hợp đồng giữa Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc Công ty năm 2011
2 Dự kiến Đại hội đồng cổ đông năm 2010 vào tháng 4/2011 Yêu cầu đơn vị hoàn thiện các báo cáo trình Đại Hội đồng cổ đông trong tháng 3/2011
Trang 7Điều 2 Hội đồng quản trị công ty giao cho Tổng giám đốc công ty chỉ đạo thực hiện các
nội dung trên theo đúng quy định của Pháp luật và Điều lệ tổ chức và hoạt động của công ty
Điều 3 Quyết nghị này có hiệu lực kể từ ký, Tổng giám đốc công ty cổ phần Sông Đà 9,
Giám đốc các đơn vị trực thuộc, Trưởng các phòng ban Công ty theo theo thẩm quyền căn
cứ quyết nghị thực hiện
CÁC THÀNH VIÊN HĐQT:T
Ông: Dương Hữu Thắng……….……
Ông: Lê Văn Hưng………….………….
Ông: Nguyễn Văn Phúc
Ông: Lê Công Tinh
TM HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
CHỦ TỊCH
Nguyễn Đăng Lanh