Tæng c«ng ty cn xi m¨ng viÖt nam Tæng c«ng ty cn xi m¨ng viÖt nam C«ng ty CP vicem VËt T VËn T¶i xi m¨ng Céng hoµ x héi chñ nghÜa viÖt nam §éc lËp Tù do H¹nh phóc Hµ Néi, ngµy 14 th¸ng 3 n¨m 2014 B¸o[.]
Trang 1Tổng công ty cn xi măng việt nam
Công ty CP vicem
Vật T Vận Tải xi măng
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt nam
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 14 tháng 3 năm 2014
Báo cáo
hoạt động của Ban kiểm soát tại đại hội đồng cổ đông năm 2014
- Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban kiểm soát đợc quy định trong
Điều lệ Công ty Cổ phần Vicem Vật t Vận tải Xi măng;
- Căn cứ Báo cáo quyết toán tài chính đã đợc kiểm toán cho kỳ hoạt động từ ngày 01/01/2013 đến hết ngày 31/12/2013 do đơn vị xuất trình cho Ban kiểm soát;
Ban kiểm soát báo cáo quá trình thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Ban kiểm soát trong năm 2013 nh sau:
I- Các hoạt động của Ban kiểm soát:
Năm 2013 Đại hội đồng cổ đông đã bầu thay thế một thành viên Ban kiểm soát theo tiêu chuẩn qui định của pháp luật Trong năm Ban kiểm soát đã thực hiện các công việc
nh sau:
- Tổ chức họp định kỳ hàng quí để kiểm tra, kiểm soát, đánh giá thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty
- Cử Trởng ban kiểm soát tham dự các cuộc họp của Hội đồng quản trị, các buổi họp sơ kết, tổng kết để nắm tình hình hoạt động của Công ty
- Xem xét các báo cáo của đơn vị kiểm toán
II- Kết quả giám sát tình hình hoạt động và tài chính của Công ty:
1.Kết quả hoạt động kinh doanh:
Báo cáo tài chính năm 2013 đợc kiểm toán bởi Công ty TNHH t vấn kế toán và kiểm toán Việt Nam Ban kiểm soát thống nhất với nội dung báo cáo kiểm toán về đánh giá hoạt động và tài chính năm 2013 của Công ty Số liệu tóm tắt nh sau:
A- Tổng sản lợng hàng hóa thực hiện : 2.325.198 tấn Trong đó:
Trong đó bán cho: CT XM Hòang Thạch 444.544 tấn
CT XM Hải Phòng 132.231 tấn
CT XM Bỉm Sơn 313.007 tấn
CT XM Bút Sơn 313.213 tấn
CT XM Hoàng Mai 162.716 tấn
CT XM Tam Điệp 67.334 tấn
CT XM Hải Vân 872 tấn 2/ Phụ gia đá bazan bán cho CTXM Bỉm Sơn 64.244 tấn 3/ Clinker bán cho CTTNHH Long Sơn 241.412 tấn
- Đoàn Vận tải vận chuyển thuê clinker
- Tầu biển vận chuyển thuê
12.058 tấn 573.567 tấn B- Các chỉ tiêu về tài chính:
Trang 21-Tổng doanh thu: 3.341.463.934.605 đ + Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: 3.334.652.460.981 đ + Doanh thu tài chính: 6.811.473.624 đ
+ Giá vốn hàng bán và dịch vụ đã cung cấp: 2.972.891.944.363 đ + Chí phí bán hàng: 283.107.049.242 đ + Chi phí quản lý : 29.318.565.311 đ + Chi phí tài chính: 30.686.768.764 đ 3-Lợi nhuận:
+ Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh: 25.459.606.925 đ
+ Lợi nhuận khác: 7.583.311.714 đ + Tổng lợi nhuận trớc thuế: 33.042.918.639 đ
- Thuế thu nhập doanh nghiệp: 8.260.729.660 đ
- Chi trả cổ tức năm 2013 cho các cổ đông 12.480.000.000 đ
- Lợi nhuận để phân phối các quỹ 12.302.188.978 đ
4 Số d Tài sản và các quỹ tại thời điểm 31/12/2013:
a. Tiền:
- Tiền và các khoản tơng đơng tiền: 183.365.332.465 đ
b Hàng tồn kho:
c. Tài sản cố định:
Tài sản cố định hữu hình 109.716.045.744 đ
Hao mòn lũy kế: (316.327.005.585) đ
Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 17.562.463.643 đ
d. Các khoản đầu t tài chính:
e. Tài sản dài hạn khác:
- Chi phí trả trớc dài hạn: 9.818.271.562 đ
f. Các quỹ:
Trang 3- Quỹ khen thởng , phúc lợi 8.691.797.105 đ 5.Tình hình công nợ thời điểm 31/12/2013:
g Công nợ phải thu
- Phải thu của khách hàng : 442.373.896.828 đ
- Trả trớc cho ngời bán : 343.949.538 đ
- Các khoản phải thu khác:
- Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi:
669.222.094 đ
0 đ
h Công nợ phải trả
- Ngời mua trả tiền trớc: 8.625.922.828 đ
- Thuế và các khoản phải nộp nhà nớc 2.055.066.013 đ
- Phải trả ngời lao động: 8.094.445.705 đ
- Các khoản phải trả, phải nộp khác: 5.853.108.980 đ
- Vay và nợ dài hạn:
- Dự phòng trợ cấp mất việc làm
112.434.635.110 đ
0 đ
6 Vốn chủ sở hữu
- Thặng d vốn cổ phần 128.662.547.973 đ
- Chênh lệch tỷ giá hối đoái
- Quỹ đầu t phát triển
0 đ 57.858.153.319 đ
- Quỹ dự phòng tài chính 13.714.564.311 đ
- Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu 6.946.491.488 đ
2 Thực hiện các dự án đầu t:
Dự án đầu t xây dựng tòa nhà tại Nhân Chính:
Công ty đã ban hành Quyết định số 525/QĐ - VTVT ngày 19/6/2013: Phê duyệt điều chỉnh hồ sơ thiết kế kỹ thuật công trình tòa nhà Công ty CPVTVTXM
Dự án đã đợc cấp giấy phép xây dựng số 37/GPXD - UBND( SXD) ngày 26 tháng 6 năm 2013
Giỏ trị thực hiện dự ỏn: 5,643 tỷ đ/KH 269,444 tỷ đ = 0,2%KH (Nộp thuế sử dụng đất)
Do thị trờng bất động sản đang trong giai đoạn trầm lắng nên công ty đã chủ trơng giãn tiến độ thực hiện dự án
3 Nhận xét và kiến nghị:
a Về điều hành công ty cổ phần:
Năm 2013, Ban điều hành đã theo sát diễn biến thị trờng có biện pháp kịp thời điều tiết hàng hóa đỏp ứng nhu cầu của các công ty xi măng, Công ty đã có định hớng đúng theo chiến lợc của mình đặt trọng tâm trên thế mạnh hiện có đó là duy trì kinh doanh
Trang 4than, vận tải biển ngoài ra triển khai dự án đầu t tòa nhà để khai thác hết tiềm năng hiện có
Bên cạnh đó đã đã đề ra các biện pháp tiết kiệm giảm chi phí theo chỉ đạo của Chính phủ và Tổng công ty đảm bảo hiệu quả, chống lãng phí
Tuy nhiờn, trong bối cảnh thị trường cạnh tranh quyết liệt, trước sự xõm lấn thị phần của cỏc nhà cung ứng vật tư ngoài ngành như hiện nay, đề nghị Cụng ty dựa trờn những phõn tớch, kinh nghiệm sẵn cú và ỏp dụng cỏc tiến bộ quản lý - kỹ thuật trong xó hội để
cú những biện phỏp, hướng đi mới, nhằm duy trỡ và phỏt triển thị phần cũng như hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp
b Công tác quản lý đầu t:
Đội ngũ cán bộ đầu t còn thiếu kinh nghiệm trong triển khai dự án đã ảnh hởng đến tiến độ thực hiện các dự án đầu t tại công ty
Đề nghị Công ty thường xuyờn đánh giá khả năng thị trờng bất động sản trong nớc, làm cơ sở tính toán hiệu quả của dự án để đề ra tiến độ thực hiện phù hợp, đồng thời kiện toàn, nõng cao chất lượng đội ngũ cỏn bộ làm cụng tỏc đầu tư
c Quản lý kinh doanh vận tải:
- Thị trờng vận tải biển vẫn gặp nhiều khó khăn, thách thức Tuy vậy công ty đã chủ
động ký đợc hợp đồng cho thuê định hạn dài hạn thay cho việc tự khai thác theo chuyến, góp phần giảm bớt rủi ro kinh doanh khai thác tầu Chủ động trong quản lý kỹ thuật; rà soát chống lãng phí trong mua sắm vật t và sửa chữa đối với 02 tàu biển đó
tiết kiệm được những khoản chi phớ khụng nhỏ, tuy nhiờn Cụng ty vẫn cần tiếp tục hoàn chỉnh hệ thống quản lý kỹ thuật và an toàn để trỏnh rủi ro trong quỏ trỡnh khai thỏc
- Đối với phơng tiện của Đoàn Vận tải chủ yếu vận chuyển hàng cho Công ty kết hợp khai thác hàng của xã hội nhưng hiệu quả khai thác cha cao Công ty cần tăng cờng công tác quản lý kỹ thuật phơng tiện, rà soát các định mức tiêu hao nhiên liệu, vật t, giám sát công tác bảo dỡng, sửa chữa, đẩy mạnh khai thỏc luồng tuyến và hàng hoỏ để nâng cao hiệu quả của Đoàn Vận tải
d Về công tác quản lý tài chính:
Trong năm 2013 áp lực về thanh toán tiền than cho Tập đoàn than (TKV) là rất lớn, bên cạnh đó công nợ của các CTXM luôn ở mức cao có thời điểm vợt quá 3 lần số d nợ của Tập đoàn than cho phép ảnh hởng đến hiệu quả kinh doanh Tuy nhiên Công ty đã linh hoạt trong sử dụng các nguồn vốn đồng thời thực hiện các giải pháp để tăng cờng thu hồi công nợ bán hàng để đảm bảo thanh toán đúng hạn với TKV
đ Phân phối lợi nhuận:
Thống nhất với phơng án phân phối lợi nhuận do HĐQT trình Đại hội cổ đông
e Vê bổ xung một số qui chế:
Trong năm qua công ty đã ban hành một số qui chế, qui định đáp ứng yêu cầu của công tác quản lý, cụ thể nh sau:
-Văn bản số 209/VTVT-KT ngày 26/02/2013: Ban hành mức khoán đơn giá nhân công cho thuỷ thủ, sỹ quan các đoàn sà lan;
-Văn bản số 283/VTVT-KT ngày 20/3/2013: Qui định lập báo cáo kỹ thuật và hồ sơ chứng từ quyết toán bảo dưỡng thường xuyên đối với các đoàn sà lan;
Trang 5- Quyết định số 699/QĐ-VTVT và 700/QĐ-VTVT ngày 30/8/2013: Sửa đổi một số định mức chi phí giao nhận, tiếp khách cho một số đơn vị trực thuộc Công ty;
-Qui định số 548/VTVT-TCLĐ ngày 01/7/2013 về Xếp hệ số lương chức danh cụng việc cho người lao động làm việc tại Cụng ty
Công ty cần xây dựng qui chế tuyển dụng lao động để tuyển chọn lao động cú chất lượng phù hợp, tiếp tục cải tiến quy chế trả lương để khớch thớch sự cống hiến và thu hỳt lao động chất lượng, nhằm đáp ứng nhu cầu trước mắt và định hớng phát triển của Công
ty
III Đánh gía thực hiện giám sát đối với thành viên HĐQT và Ban điều hành:
- Hội đồng quản trị thờng xuyên họp định kỳ hàng quý hoặc họp bất thờng khi cần thiết có sự tham gia của Trởng ban kiểm soát để triển khai thực hiện nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông, giải quyết kịp thời những vớng mắc khó khăn trong kinh doanh, giải quyết kịp thời quyền lợi của cổ đông và chế độ đối với ngời lao động Các nghị quyết của HĐQT phù hợp với chức năng, quyền hạn theo điều lệ của Công ty và qui định của pháp luật
- Ban giám đốc đã trực tiếp điều hành triển khai kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng tháng, quí, qua đó đề ra các chủ trơng kịp thời đảm bảo hiệu quả kinh doanh
Việc thực hiện các chỉ tiêu của Đại hội cổ đông 2013 của Công ty đạt kết quả nh sau: Tổng doanh thu: 3.341,463 tỷ đồng / KH 3.749,436 tỷ đồng, đạt 89,12 %
Lợi nhuận trớc thuế: 33,042 tỷ đồng / KH 32,802 tỷ đồng, đạt 100,73 %
Nộp ngân sách: 28,364 tỷ đồng / KH 25,344 tỷ đồng, đạt 112 %
Cổ tức: 8 % / KH 8 % năm
Năm 2013 không có điều gì bất thờng trong hoạt động của HĐQT, BGĐ và các cán
bộ quản lý khác Ban kiểm soát thống nhất với báo cáo của HĐQT trình Đại hội đồng cổ
đông thờng niên năm 2014
IV.Đánh giá sự phối hợp hoạt động giữa Ban kiểm soát với HĐQT, ban điều hành
và cổ đông:
Trong năm qua Ban kiểm soát đã đợc cung cấp đầy đủ thông tin về các mặt hoạt
động trong Công ty
Ban kiểm soát cùng không nhận đợc kiến nghị nào của cổ đông liên quan đến sai phạm của HĐQT, ban điều hành và cán bộ quản lý trong quá trình thực hiện nhiệm vụ Trên đây là báo cáo tình hình kiểm soát các hoạt động năm 2013 của Công ty cổ phần Vicem vật t vận tải xi măng do Ban kiểm soát thực hiện báo cáo Đại hội đồng cổ
đông
ban kiểm soát thành viên trởng ban
Nguyễn Thị Thanh Vân Nguyễn Kiên Trung Phạm Đức Trung
Trang 7nhiều khó khăn, nhờ sự điều hành hợp lý trong kinh doanh của lãnh đạo Công ty nên các chỉ tiêu kinh tế đều đạt khá cao
Trong nhiệm kỳ 2006 - 2011 các chỉ tiêu chính của Công ty đạt đợc nh sau:
Đơn vị tính: tỷ đồng
Chỉ tiêu Từ
24/4-31/12/2006 Năm 2007 Năm2008 Năm 2009 Năm2010 Doanh thu 369,4 684,1 1.154,9 1.335 2.351,2
Lợi nhuận trớc