d Tham gia đào tạo và đào tạo lại chuyên môn, kỹ thuật về lĩnh vực y tếdự phòng theo kế hoạch của tỉnh và Trung ương cho cán bộ chuyên khoa và các cán bộ khác; đ Nghiên cứu và tham gia n
Trang 1Báo cáo thực tập
Phân tích nước sinh hoạt
Trang 2LỜI CẢM ƠN!
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với thầy Trần Văn Thắm, giảngviên khoa Công Nghệ Hóa , trường Cao Đẳng Công nghiệp Tuy Hòa ,người đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em hoàn thành đề tài báo cáo tốtnghiệp này
Em xin chân thành cám ơn các thầy cô giáo khoa Công Nghệ Hóa, trườngCao Đẳng Công Nghiệp Tuy Hòa và các cô ,chú ,anh chị ở phòng hóanghiệm của Trung Tâm Y Tế Dự Phòng Tỉnh Phú Yên đã tạo điều kiệnthuận lợi và giúp đỡ em trong quá trình làm báo cáo
Xin cảm ơn tất cả người thân, đồng nghiệp và bạn bè đã quan tâm, độngviên và giúp đỡ em trong suốt thời gian qua
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Nước ta đang trên đà phát triển trong những năm gần đây đã đạt được nhiều thànhtựu đáng kể, đời sống nhân dân ngày càng được nâng cao Nước là một nguồn tàinguyên rất quý giá của chúng ta Nước chiếm đến ¾ cơ thể của chúng ta Việckiểm tra chất lượng nước có ảnh hưởng sâu sắc đến đời sống của mọi người dân.Nước dùng trong sinh hoạt , ăn uống, sử dụng trong các nhà máy đòi hỏi nhữngtiêu chuẩn đánh giá khác nhau
Có những nguồn nước bị ô nhiễm dẫn đến ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏecủa mỗi con người Có những làng người dân bị ung thư do uống phải những
Vì những lý do trên em nhận thấy việc phân tích các chỉ tiêu của nước vàtìm ra biện pháp khắc phục là rất quan trọng trong đời sống cũng như trong sảnxuất
Qua thời gian học tập tại trường nắm được những lý thuyết cơ bản về cácphương pháp phân tích cùng với những kinh nghiệm em đã học được từ nhữngcán bộ công nhân viên ở Trung Tâm Y Tế Dự Phòng Tỉnh Phú Yên em quyếtđịnh chọn đề tài “ Phân tích nước sinh hoạt “
Trang 4
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
-*** -
TRUNG TÂM Y TẾ DỰ PHÒNG PHÚ YÊN
Trang 5HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
Chức năng nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Trung tâm YTDP tỉnh theo Quyết định 05/2006/QĐ-BYT ngày 17/01/2006 của Bộ Y tế: (trích)
CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN
Điều 3 Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh có chức năng tham mưu cho Giám
đốc Sở Y tế và tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn, kỹ thuật về
y tế dự phòng trên địa bàn tỉnh.
Điều 4 Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh có nhiệm vụ và quyền hạn sau:
1 Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn kỹ thuật về y tế dự phòng trên cơ sở định hướng chiến lược của Bộ Y tế và tình hình thực tế của tỉnh trình Giám đốc Sở Y tế phê duyệt.
2 Chỉ đạo và tổ chức thực hiện các hoạt động sau:
a) Triển khai thực hiện các hoạt động chuyên môn, kỹ thuật về: Phòng chống dịch bệnh, dinh dưỡng cộng đồng, an toàn vệ sinh thực phẩm, kiểm dịch y
tế, sức khoẻ môi trường, sức khoẻ trường học, sức khoẻ nghề nghiệp, phòng chống tai nạn thương tích và xây dựng cộng đồng an toàn;
b) Chỉ đạo, hướng dẫn và giám sát chuyên môn, kỹ thuật về các hoạt động thuộc lĩnh vực phụ trách đối với các Trung tâm Y tế dự phòng huyện, các cơ sở y tế và các trạm y tế trên địa bàn;
c) Phối hợp với Trung tâm Truyền thông giáo dục sức khoẻ và các cơ quan thông tin đại chúng trên địa bàn tỉnh tổ chức triển khai thực hiện công tác thông tin, truyền thông, giáo dục sức khoẻ về lĩnh vực y tế dự phòng;
Trang 6d) Tham gia đào tạo và đào tạo lại chuyên môn, kỹ thuật về lĩnh vực y tế
dự phòng theo kế hoạch của tỉnh và Trung ương cho cán bộ chuyên khoa và các cán bộ khác;
đ) Nghiên cứu và tham gia nghiên cứu khoa học, ứng dụng các tiến bộ khoa học, kỹ thuật về lĩnh vực y tế dự phòng;
e) Quản lý và tổ chức triển khai thực hiện các dự án thuộc chương trình mục tiêu
y tế quốc gia và các dự án khác được Giám đốc Sở Y tế phân công;
g) Triển khai tổ chức thực hiện các dịch vụ về y tế dự phòng theo sự phân công, uỷ quyền của Giám đốc Sở Y tế và theo quy định của pháp luật;
h) Phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, đánh giá các hoạt động thuộc lĩnh vực phụ trách;
i) Thực hiện quản lý cán bộ, chế độ chính sách, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên chức và quản lý tài chính, tài sản của đơn vị theo quy định của pháp luật;
k) Thực hiện các chế độ thống kê, báo cáo theo quy định của pháp luật; l) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Giám đốc Sở Y tế giao.
3 Các khoa chuyên môn gồm:
a) Khoa Kiểm soát bệnh truyền nhiễm và vắc xin sinh phẩm;
b) Khoa Sức khoẻ cộng đồng;
Trang 7d) Khoa Sức khoẻ nghề nghiệp (ở những tỉnh, thành phố không có Trung tâm Sức khoẻ lao động và Môi trường);
đ) Khoa Sốt rét-Nội tiết (ở những tỉnh, thành phố không có Trung tâm Sốt rét-Ký sinh trùng-Côn trùng và Trung tâm Nội tiết);
e) Khoa Kiểm dịch y tế (đối với các tỉnh, thành phố có hoạt động kiểm dịch mà không có Trung tâm Kiểm dịch y tế quốc tế);
g) Khoa Xét nghiệm.
Trung tâm YTDP tỉnh Phú Yên đang thực hiện các chức năng nhiệm vụ trên với
cơ cấu tổ chức thực tế như sau:
Gíam đốc: BS Lâm Như Phận
Thành lập sau ngày 01/07/1989 (tách từ tỉnh Phú Khánh cũ) Hiện có 43CNVC (trong đó 35 biên chế, 8 hợp đồng):
Trang 8Dịch bệnh chính trong khoảng 5 năm nay: chỉ có dịch sốt xuất huyết
(Cập nhật đến tháng 7/2009)
Đoàn Văn Hải_Trưởng Khoa Vệ sinh-Xét nghiệm
Trang 11
pH là logarit của trị số nghịch đảo ion H+
Giá trị pH thay đổi từ 0 ÷ 14
pH<7 nước có tính axít
pH = 7 nước trung tính
pH>7 nước có tính kiềm
Giá trị pH là một trong những yếu tố quan trọng nhất để xác định chất lượng nước
về mặt hoá học Việc xử lý nước( kể cả nước sạch và nước thải), luôn phải dựavào giá trị pH để làm trung hoà, làm mềm nước, làm kết tủa, làm đông tụ, khửtrùng và kiểm tra độ ăn mòn…
Tiêu chuẩn nước dùng cho ăn uống và sinh hoạt của bộ y tế Việt Nam quy định
có giá trị pH từ 6 ÷8,5
pH có ý nghĩa quan trọng về mặt môi sinh, trong thiên nhiên pH ảnh hưởng đếnhoạt động sinh học trong nước , liên quan đến một số đặc tính như : tính ăn mòn,tính hoà tan… chi phối các quá trình xử lý nước , chắng hạn kết bông tạo cợn,làm mềm , khử sắt, diệt khuẩn Kiểm tra độ pH cẩn thận trong tất cả các quá trìnhxử lý nhằm đảm bảo quá trình làm trong và xử lý nước hoạt động tốt là điều kiệncần thiết Để khử trùng nước bằng clo có hiệu quả pH phải thấp hơn 8 Độ pHcuả nước đưa vào mạng lưới phân phối phải được khống chế giảm thiểu sự ănmòn trong hệ thống đường ống Sự sai lầm trong công việc này dẫn đến ô nhiễmnước uống và gây tác hại về màu , mùi , vị pH của nước >11 có thể làm tăng cácbệnh về mắt , da Vì thế , việc xét nghiệm pH để hoàn chỉnh chất lượng nước chophù hợp với yêu cầu kỹ thuật trong từng khâu quản lý rất quan trọng và quantrọng hơn nữa là đảm bảo chất lượng nước cho người tiêu dùng
pH có thể xác định bằng phương pháp so màu hay đo bằng điện thế
Phương pháp đo màu không đòi hỏi chi phí cao ban đầu do phải mua sắm thiết
]
Trang 12+ Mẫu có độ đặc và độ màu cao.
+ Các chất oxy hoá như : Clo , hàm lượng Clo cao có tác dụng như chất tẩymàu
+ Độ nhạy màu tuỳ thuộc chất lượng thuốc chỉ thị , do đó có thể cho chấtlượng kém giữa hai lần đo
+ Nhiệt độ là thay đổi sắc độ , vì thế khi xác định pH phải thực hiện nhiệt độcủa phòng thí nghiệm
1.2 Đại cương về hàm lượng
2
NO
Nitrit (NO2- )là sản phẩm trung gian của chu trình Nitrogen Nitrit hiện diện trongnước là do sự phân huỷ sinh học của những chất prôtêin Cùng với các dạngNitrogen khác như NH4 , NH3,…chỉ một hàm lượng nhỏ NO2- thì nước đã bịnhiễm bẩn
Trong nước NO2- thường chuyuển thành NO3- khi mưa rào lượng nitrit có thể tăng
vì axit nitrơ hình thành trong không trung bị nươc mưa hoà tan và xâm nhập vàonguồn nước
Nitrit thường có trong nước thải công nghiệp, trong sản xuất hoá chất, dược, cao
su ,dệt nhuộm,… hàm lượng của nó rất cao Do vậy cần xử lý nước thải trước khiđưa ra ngoài
Trong các hệ thống xử lí hay hệ thống phân phối cũng có nitrit do những hoạtđộng của các VSV trên các axit amin trong thực phẩm Ngoài ra nitrit còn đượcdùng trong ngành cấp nước như một chất chống ăn mòn Tuy nhiên, dù sao trongnước uống nitrit cũng không thể tồn tại
Nitrit cũng là nguyên nhân gây bệnh Mahemoglobinma ở trẻ sơ sinh
Theo tiêu chuẩn của bộ y tế Việt Nam, nitrit trong nước uống không quá 3mg/l
1.3 Đại cương về hàm lượng
NH nhiễm vào nước do quá trình phân huỷ chất hữu cơ từ xác động vật
có protit ở điều kiện yếm khí hoặc nước bị nhiễm bẩn do sự phân huỷ của rác thải,nước thải trong sinh hoạt ,nhà máy ,xí nghiệp sản xuất phân bón Hàm lượng
NH4+ <200mg/kg thể trạng không gây ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe conngười Tuy nhiên nó có tác hại cho quá trình khử trùng nước tạo ra mùi vị, hoặctạo ra NO2- làm ngăn cản quá trình tách Mn
Để xác định hàm lượng Amoni có trong nước ta dùng phương pháp lên màu trựctiếp với thuốc thử Nessler rồi đo mật độ quang rồi từ đó suy ra hàm lượng Amoni
có trong nước
Trang 131.4 Đại cương về hàm lượng Sắt
Sắt là một trong những kim loại có nhiều trong vỏ trái đất Nồng độ của nó trong nước thiên nhiên có thể từ 0,5-50mg/l
Sắt còn có thể hiện diện trong nước do quá trình keo tụ hóa học hoặc do sự ăn mòn ống dẫn nước trong hệ thống phân phối
Hàm lượng sắt trong nước nhiều hay ít tùy thuộc vào cấu tạo địa chất của từng vùng Khi hàm lượng sắt trong nước được xử lí tốt thì hàm lượng sắt trong nước chỉ còn 0,3mg/l
Sắt trong nước không có hại cho sức khỏe nhưng nó làm cho vi khuẩn ưa sắt phát triển hình thành cặn phủ ở đường ống
Dùng nước có hàm lượng sắt cao sẽ làm quần áo ố khi giặt ,làm mất hương vị củachè, cà phê, cơm có màu vàng Hàm lượng sắt cao còn làm cho nước có mùi tanh.Sắt trong nước tồn tại ở hai dạng Fe2+, Fe3+ Khi tiếp xúc với không khí nó sẽ dễ dàng oxy hóa tạo thành Fe3+ làm nước có màu vàng hay bị đục
Ptpứ:
2Fe(HCO3)2 + 1/2O2 + H2O = 2Fe(OH) 3↓ + 4 CO2
4Fe(OH ) 2 + O2 + 2H2O = 4Fe(OH) 3↓
Để xác định sắt trong nước ta hiện màu của sắt trong nước với thuốc thử
O.phenantrolin rồi đem đo mật độ quang trên máy quang phổ ở bước sóng 510nm
1.5 Đại cương về hàm lượng
1.6 Đại cương về độ Cứng Tổng
Độ cứng của nước gây ra do sự hiện diện của các ion Ca2+
,Mg2+ và các ion đahóa trị khác nhau như: Fe2+, Mn2+, Se2+, Cr3+,…Thông thường độ cứng được biểuhiện bằng tổng lượng ion Ca2+ và Mg2+, vì các ion khác có mặt trong nước vớihàm lượng rất nhỏ không đáng kể
-Ca2+ có tác dụng tốt cho cơ thể nhưng trong sinh hoạt nước có nhiều Ca2+ sẻgây trở ngại lớn, sẽ làm nước cứng do đó làm cho thịt, cá, rau, củ ,quả khi nấu lâuchín làm tốn nhiên liệu Đồng thời làm giảm sự tạo bọt của xà phòng, tạo vángkhi giặt
-Độ cứng được chia làm hai loại:độ cứng cacbonat và độ cứng khôngcacbonat
Trang 14+ Độ cứng Cacbonat: là độ cứng được tạo thành do muối của các cation vàanion cacbonat ( CO32- ) và bicacbonat ( HCO3-) Độ cứng cacbonat không bềnvững, khi đun sôi phần lớn các ion bicacbonat của Ca2+
,Mg2+ kết tủa dưới dạngcácbonát Do vậy độ cứng cacbonat còn gọi là độ cứng tạm thời
+ Độ cứng không cacbonat: là độ cứng được tạo thành do muối của cáccation Ca2+,Mg2+,Fe2+ ,…kết hợp với các anion khác mà thông thường là Cl và
1.7 Đại cương về Độ Oxi Hoá của nước
Độ oxy hóa của nước là hàm lượng các chất hữu cơ có trong nước Chấthữu cơ là các chất có chứa H,O,C,N, xuất phát từ cơ thể sống của động thực vật,
cơ thể, vi sinh vật…
Chất hữu cơ có nhiều loại khác nhau nên dùng KMnO4 làm oxy hóa chấthữu cơ Chất oxy hóa không những tác dụng với chất hữu cơ mà còn tác dụng vớicác chất vô cơ có tính khử mạnh như: Fe2+,S2- ,… Chất hữu cơ đó được biểu thịbằng số ml oxy cung cấp từ KMnO4
Nguồn nước nào có chứa hàm lượng chất hữu cơ cao thì nguồn nước đó bị ô nhiễm nặng Hàm lượng chất hữu cơ trong nước uống và nước sinh hoạt có tiêu chuẩn theo quy định 1329/BYT-QĐ là 0÷2 mg/l
1.8 Đại cương về hàm lượng NaCl
Độ mặn thường tồn tại ở dạng NaCl , có nguồn gốc từ thiên nhiên và có nhiều trong nước thải và nước thải công nghiệp Nếu hàm lượng NaCl nhỏ thì không ảnh hưởng đến sức khỏe con người nhưng có hàm lượng > 250 mg/l thì sẽ làm cho nước có vị mặn khó uống Bên cạnh đó nó còn làm ảnh hưởng đến những dụng cụ , đường ống kim loại về cả phương diện công nghiệp và nông nghiệp Để xác dịnh chỉ tiêu này ta dùng phương pháp chuẩn độ kết tủa
1.9 Đại cương về hàm lượng Ca
Sự có mặt Ca trong nước là do chảy qua vùng có núi đá vôi, dolomite,
gypsit.Nồng độ Ca trong nước từ 0 cho tới vài trăm mg/l tuỳ theo nguồn nước và phương pháp xử lý Nồng độ thấp của CaCO3 chống lại sự ăn mòn ống dẫn nước
do tạo màng bảo vệ Mặc khác một lượng muối Ca đáng kể trong nước sẽ tạo thành một lớp có hại cho các bình đun, ống dẫn và dụng cụ nhà bếp
Trang 15Canxi góp phần vào độ cứng toàn phần của nước Phương pháp hoá học làm mềmnước như thẩm thấu ngược, điện phân hoặc trao đổi ion được sử dụng để làm giảm nồng độ Ca và độ cứng tương ứng.
Trang 16CHƯƠNG HAI
NỘI DUNG PHÂN TÍCH
A CÁCH LẤY MẪU VÀ BẢO QUẢN
Trong quá trình phân tích việc lấy mẫu là khâu quan trọng đầu tiên Nếu lấy mẫu không đúng quy cách thì sẽ dẫn đến kết quả phân tích sai lệch và ảnh hưởng đến
sự đánh giá chất lượng nước sinh hoạt Vô tình đánh giá sai thực trạng về chất lượng nước hoặc kết quả phân tích có thể vượt quá tiêu chuẩn qui định Để tránh được điều này đòi hỏi người phân tích tuân thủ đầy đủ kỹ thuật lấy mẫu
2.1) Cách lấy mẫu:
Trước khi lấy mẫu dụng cụ lấy mẫu phải sạch và được tráng rửa kỹ bằng nước cất Khi lấy mẫu cần tráng rửa bình lấy mẫu 2 đến 3 lần bằng dung dịch mẫu a) Lấy mẫu trên đường ống dẫn: Mở vòi nước chảy mạnh 5 đến 10 phút, sau đó
mở nút dụng cụ cho miệng dụng cụ vào đầu vòi nước và để chảy tràn 2 ÷ 3 phút Vặn nút bình mẫu lại
b) Lấy mẫu nơi ao, hồ, giếng , ruộng: Ta lấy mẫu ở các điểm khác nhau với độnông sâu khác nhau Có thể lấy mẫu trực tiếp hoặc bằng dụng cụ lấy mẫu riêng theo chế độ nông sâu (độ sâu có thể từ mức 0,5m ; 1m ; 1,5m ; 2m) nếu là nước
bề mặt thì lấy điểm giữa, xung quanh và những điểm bất kỳ
* Mẫu nước em trình bày trong quyển báo cáo này lấy tại Công Ty Cấp Nước
Xã Sông Hinh,Trung Tâm Quy Hoạch Nông Nghiệp Sau khi lấy mẫu xong ta dánnhãn ngay cho mẫu nước theo những trình tự sau:
Tên cơ sở: Công Ty Cấp Nước Xã Sông Hinh,Trung Tâm Quy Hoạch Nông Nghiệp
Địa chỉ lấy mẫu : tại Công Ty Cấp Nước Xã Sông Hinh,Trung Tâm Quy Hoạch Nông Nghiệp
Loại mẫu : Cuối vòi (Nước đưa vào sử dụng)
Ngày lấy mẫu: 06/07/2009
Thời gian lấy mẫu: 7h20’
2.2) BẢO QUẢN MẪU:
Lấy mẫu cần phải đưa ngay về phòng thí nghiệm
Sắp xếp mẫu sao cho các chai, lọ, bình tránh va chạm vào nhau tránh giao động mẫu.Nếu thời gian vận chuyển quá 2h thì mẫu phải được bảo quản nơi thoáng mát, tránh nhiệt độ trực tiếp Vận chuyển mẫu không quá 24h
Trang 17
B CÁC CHỈ TIÊU PHÂN TÍCH
2.1) Các chỉ tiêu cảm quan:
Để đánh giá chất lượng nước sinh hoạt chúng ta cần phải kiểm tra các chỉ tiêu cảm quan như: nhiệt độ, mùi vị lạ, màu sắc,… trước khi đưa vào sử dụng.Sau khi kiểm tra quan sát , phân tích và đánh giá rồi đi đến kết luận
2.1.1) Xác định nhiệt độ: Nhiệt độ của nước phụ thuộc rất nhiều vào các điều
kiện như: thời tiết, thời gian mẫu nước tiếp xúc với nguồn nước Cần xác định nhiệt độ của nước tốt nhất là khi lấy mẫu về
Nhiệt độ của nước thường được biểu thị bằng oC
Dùng nhiệt kế thuỷ ngân để đo nhiệt độ nước Sau khi nhúng bầu thuỷ ngân vào trong nước, để yên vài phút tránh dao động nhiệt độ Đợi nhiệt độ ổn định ghi số liệu máy đo được
2.1.2) Xác định mùi của nước:
Việc xác định mùi của nước phụ thuộc vào nhiệt độ và thành phần của các chất hoà tan có trong nước như xác động thực vật bị phân huỷ , các chất vô cơ, khí
H2S
* Tiến hành xác định mùi của nước: Lấy 100ml nước chuyển vào bình cầu nút mài 250ml đậy nút lại, lắc mạnh mẫu sau đó mở nút ra rồi dùng khứu giác của mình để xác định mùi của nước.Và được đánh giá theo bảng sau:
mùi(điểm)Không
Mùi rất
nhẹ
Người thường khó nhận biết nhưng người chuyên
môn nhận biết được khi ngửi kỹ
1
chịu,nếm,uống gây lượm giọng
Trang 182.1.3) Vị và vị lạ:
Cho một ít mẫu thử vào miệng , cho từng ít một , không được uống và giữ yên trong miệng 3 đến 4 giây để nhận biết vị và vị lạ.Mức độ vị và vị lạ được đánh giá theo bảng sau:
vị(điểm)
môn nhận biết được
1
Dựa trên các mức đánh giá ở trên thì mẫu nước ở Công Ty Cấp Nước Xã Sông Hinh,Trung Tâm Quy Hoạch Nông Nghiệp được đánh gía ở mức độ :không vị
2.1.4) Màu của nước:
Màu của nước do lá cây thực vật , các kim loại màu như sắt ,mangan… hoặc do các chất hữu cơ hòa tan trong nước
Ta có thể dùng mắt để xác định màu sắc của nước hoặc dùng máy xác định màu của nước theo các mức độ sau :
Dựa trên các mức đánh giá ở trên thì mẫu nước ở Công Ty Cấp Nước Xã Sông Hinh,Trung Tâm Quy Hoạch Nông Nghiệp được đánh gía ở mức độ :không có màu
Trang 192.1.5) Các chất lơ lửng :
Chất lơ lửng như đất phù sa , bùn , các vi sinh vật , rong , rêu …Ta có thể dùng mắt để quan sát và đánh giá chất lơ lửng Nhưng hầu như chất lơ lửng trong nguồn nước ngầm thường không đáng kể ,chỉ cần qua khâu khử trùng là có thể sửdụng được
E: điện thế của điện cực thuỷ tinh
E0: điện thế của điện cực Calomen
a : hệ số thay đổi theo nhiệt độ ( ở 250C ; a =0,0591)
Nhấn nút ON/OFF để mở nguồn cho máy
Nhấn nút RANG để chọn kiểu đo pH
Rửa sạch điện cực bằng nước cất sau đó lau khô bằng giấy mềm không có sơ
Trang 20Nhấn phím CAL để cho máy vào chế độ chuẩn
Nhúng điện cực và đầu dò nhiệt độ vào dung dịch chuẩn pH 7.01 Nhúng ngậpđiện cực khoảng 4cm , lắc nhẹ sau đó để cho màn hình hiển thị chữ “pH” đứngyên không còn nhấp nháy nữa Trong khi đó giá trị pH đọc được của máy vẫncòn nhấp nháy
Nhấn nút CFM để xác nhận giá trị chuẩn đã đọc được
Rửa sạch điện cực bằng nước cất sau đó lau khô bằng giấy mềm không có sơhoặc bằng vải mềm
Nhúng điện cực và đầu dò nhiệt độ vào dung dịch chuẩn pH 4.01, lắc nhẹ, sau đóđể cho màn hình hiển thị chữ pH đứng yên không còn nhấp nháy nữa giá trị máyđược đọc vẫn còn nhấp nháy
Nhấn nút CFM để xác nhận giá trị chuẩn đã đọc được
Rửa sạch điện cực và đầu dò nhiệt độ vào dung dịch chuẩn pH 4.01 ,lắc nhẹ, sau
đó để cho màn hình hiển thị chữ “pH “ đứng yên không còn nhấp nháy nữa giá trịmáy đọc
b) Tiến hành đo :
Lấy khoảng 50 ml mẫu nước chuyển vào cốc thuỷ tinh chịu nhiệt loại 100 ml sạch, rửa sạch điện cực của máy bằng nước cất sau khi đo xong giá trị dung dịchchuẩn pH 4.01 rồi lâu khô bằng giấy mềm sau đó nhúng điện cực và đầu dò nhiệt
độ vào trong cốc mẫu đợi cho đến khi chữ pH trên máy đứng yên và giá trị pHtrên máy đọc được phải ổn định.Ghi nhận kết quả pH mà máy đọc được
5) Kết quả:
Mẫu nước ở Công Ty Cấp Nước Xã Sông Hinh,Trung Tâm Quy Hoạch NôngNghiệp có pH=7,6
2 XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG NITRIT TRONG NƯỚC
( Phương pháp so màu với thuốc thử Griss) 1) Nguyên tắc:
Nitrit được định phân bằng phương pháp so màu, màu do phản ứng từ các dungdịch chuẩn và mẫu sau khi tác dụng với axit sunfanilic và naphthylamine ở môitrường pH =2÷2,5 là màu đỏ tím của axit azobenzol naphthylamine sunfonic nhưsau:
Trang 21Sau đó đem đi đo mật độ quang trên máy quang phổ ở bước sóng 520 nm
* Tính kết quả theo công thức:
A : Số ABS máy quang phổ đo được của mẫu cần xác định
0.0411: Mật độ quang đo đựợc của mẫu trắng
0,5821: Hệ số qui đổi
2) Hóa c hất v à d ụng c ụ :
Tất cả các dụng cụ và trang thiết bị trong phòng thí nghiệm
Dung dịch thuốc thử Griess A ( Axit sunfanilic)
Dung dịch thuốc thử Griess B ( α - Napthylamin)
3) Qui t rình x ác đ inh :
a) Xây dựng đường chuẩn:
Chuẩn bị 3 bình định mức loại 50 ml đã rửa sạch bằng nước cất rồi cho lầnlượt thứ tự các thuốc thử theo trình tự sau:
Trang 22NO với giá trị mật độ quang được biểu thịtheo phương trình sau:
Y = 0,5821x+0.0411 (R2 = 0.9999)
y: Biểu diễn giá trị của mật độ quang A (ABS) trên đồ thị
x: Biểu diễn giá trị nồng độ
2
NO trên đồ thị
b) Tiến hành đo mẫu :
Lấy 50ml mẫu nước cần đo chuyển vào bình định mức 50 ml rồi cho lầnlượt các thể tích thuốc thử 1 ml thuốc thử Griss A và 1ml thuốc thử Griess B Đậynắp bình định mức sốc trộn đều để yên khoảng 10 phút rồi đổ mẫu ra cuvet đem
đo mật độ quang trên máy quang phổ ở bước sóng 520 nm ta được giá trị mật độquang là 0,051(ABS)
Trang 234 ) Kết quả : Vậy mẫu nước lấy tại Công Ty Cấp Nước Xã Sông Hinh,Trung
Tâm Quy Hoạch Nông Nghiệp có mật độ quang là: 0,051(ABS)
Dựa trên đồ thị ta suy ra mg/l
2
NO =0,0510,5821 0,0411= 0,017 (mg/l)
3 XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG AMONIAC (NH 4 )TRONG NƯỚC
(Phương pháp lên màu trực tiếp với thuốc thử Nessler)
1) Nguyên t ắc :
Trong môi trường kiềm Amoni có khả năng phản ứng với thuốc thử Nessler tạothành phức có màu vàng hay màu sẫm phụ thuộc vào hàm lượng Amoni có trongnước
PTPỨ:
Hg Hg
NH2 I 7I 3H2O
Rồi đem đo mật độ quang trên máy quang phổ ở bước sóng 425 nm
Tính hàm lượng Amoni theo công thức:
4
NH = A0,01,04 (mg/l)
A : Số ABS máy quang phổ đo được của mẫu cần xác định
0,04: Mật độ quang đo đựợc của mẫu trắng
0,1: Hệ số qui đổi
2) Hóa c hất v à d ụng c ụ:
Dụng cụ : tất cả dụng cụ cần thiết trong phòng thi nghiệm :bình định mức ,bình
nón,pipet ,buret, cân phân tích
Hoá chất : thuốc thử Nessler; dung dịch ZnSO45%.T=10 µg/l
3) Qui trình xác định :
a) Xây dựng đường chuẩn:
Chuẩn bị lần lượt 3 bình định mức loại 50ml, đánh số thứ tự từ 1 đến 3 rồi tiếnhành cho lần lượt vào bình định mức những thể tích sau:
Trang 24NH với giá trị mật độ quang được biểu thịtheo phương trình sau:
y = 0.1x+0.04 (R2 = 1)y: Biểu diễn giá trị của mật độ quang A (ABS) trên đồ thị
x: Biểu diễn giá trị nồng độ NH4 trên đồ thị
b) Tiến hành đo mẫu :
Lấy 50ml mẫu nước cần đo chuyển vào bình định mức 50 ml rồi cho lần lượt các thể tích thuốc thử 0.5 ml thuốc thử Xê nhiết 1ml thuốc thử Nessler Đậy nắp bình định mức sốc trộn đều để yên khoảng 10 phút rồi đổ mẫu ra cuvet đem
đo mật độ quang trên máy quang phổ ở bước sóng 425 nm ta được giá trị mật độ quang là 0,048(ABS)
4 ) Kết q uả: Vậy mẫu nước lấy tại Công Ty Cấp Nước Xã Sông Hinh,Trung
Tâm Quy Hoạch Nông Nghiệp có mật độ quang là: 0,048(ABS)
Trang 25Dựa trên đồ thị ta suy ra mg/l NH4 =0,0480,10,04= 0,08(mg/l)
4 XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG SẮT TỔNG CÓ TRONG NƯỚC
(Phương pháp hiện màu với thuốc thử 1,10- Phenanthrolin)
1) Nguyên tắc:
Sắt trong mẫu nước được khử về dạng Fe2+ băng cách đun sôi mẫu với axít và Hyđroxylamin ở môi trường đệm Axêtat pH=3÷3,5 Fe2+ có khả năng phản ứng với thuốc thử O.phenanthrolin hay còn gọi là 1,10- phenanthrolin tạo thành phức màu đỏ cam
Ptpứ:
N N
N N
A : Số ABS máy quang phổ đo được của mẫu cần xác định
0.0244: Mật độ quang đo đựợc của mẫu trắng
Trang 260,06
0,08
0,10,12
0,14
Mật độ quang
Linear (Mật độquang)
Mối quan hệ giữa nồng độ chẩn của Fe2+ với giá trị mật độ quang được biểu thịtheo phương trình sau:
y = 0,6454x+ 0,0244 (R2=0,9997)
x: Biểu diễn giá trị nồng độ Fe2+ trên đồ thị
y: Biểu thị gia trị mật độ quang A(ABS) trên đồ thị
b)Tiến hành xác định:
Hút chính xác 50ml mẫu nước chuyển vào bình nón loại 250ml thêm 2ml axit
mẫu nước cho cạn bớt, mẫu nước còn 20÷25ml mẫu, để nguội đến nhiệt độ phòngrồi chuyển vào bình định mức 50ml thêm 10ml đệm amoni axetat và 4ml dungdịch O.phenanthrolin 0,1% rồi thêm nước cất định mức đến vạch mức sóc trộnđều để yên 10÷15 phút rồi đem đo mật độ quang trên máy quang phổ ở bước sóng
510 nm ta được mật độ quang của mẫu nước phân tích là 1,171(ABS)