1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Báo cáo thực tập phân tích tình hình hoạt động cho vay tiêu dùng

45 280 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 1,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngân hàng là một trung gian tài chính, là kênh dẫn vốn quan trọng cho toàn bộ nền kinh tế. Trong môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt, việc hoàn thiện và mở rộng các hoạt động là hướng đi và phương châm cho các ngân hàng tồn tại và phát triển. Trong các hoạt động của ngân hàng có hoạt động cho vay, tuy nhiên từ xưa tới nay, các ngân hàng chỉ quan tâm tới cho vay các nhà sản xuất kinh doanh mà chưa quan tâm tới giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất là tiêu dùng. Nếu chỉ cho vay sản xuất mà nhiều khách hàng không tiêu thụ được do người dân không có nhu cầu về hàng hóa đó hoặc có nhu cầu nhưng lại không có khả năng thanh toán thì tất yếu sẽ dẫn tới cũng vượt quá cầu, hàng hóa bị tồn kho và ứ đọng vốn.Từ thực tế đó cho thấy khi xã hội ngày càng phát triển, không chỉ có các công ty, doanh nghiệp là cần vốn để sản xuất kinh doanh, mở rộng thị trường mà hiện nay, các cá nhân cũng là những người cần vốn hơn bao giờ hết. Cuộc sống ngày càng hiện đại, mức sống của người dân cũng được nâng cao, cuộc sống giờ đây không chỉ bó hẹp trong “ăn no, mặc ấm” mà đã dần chuyển sang “ăn ngon, mặc đẹp” và cũng còn biết bao nhu cầu khác cần được đáp ứng. Giờ đây, tâm lý của người đi vay là muốn sử dụng hàng hóa trước khi có khả năng thanh toán. Đáp ứng lòng mong mỏi của người dân các ngân hàng đã phát triển một hoạt động cho vay mới đó là cho vay tiêu dùng, một mặt vừa tạo thêm thu nhập cho chính ngân hàng, mặt khác giúp đỡ các cá nhân có đưuọc nguồn vốn để cải thiện cuộc sống của mình.

Trang 1

MỤC LỤC

Lời mở đầu 7

Danh mục các từ viết tắt 8

Danh mục các bảng biểu, đồ thị 9

Chương 1 Những vấn đề chung về cho vay tiêu dùng 1 Khái niệm 10

2 Đặc điểm 10

3 Phân loại 10

3.1 Căn cứ vào mục đích vay 10

3.2 Căn cứ vào các hình thức cho vay 10

4 Một số quy định trong nghiệp vụ cho vay tiêu dùng 11

4.1 Thủ tục 11

4.2 Trình tự xét duyệt cho vay 11

4.3 Theo dõi nợ và thu nợ 12

5 Vai trò 13

Chương 2 Thực trạng cho vay tiêu dùng tại Sacombank – PGD 1 Giới thiệu tổng quan về ngân hàng Sacombank 15

2 Giới thiệu sơ lược về Sacombank – PGD 18

2.1 Lịch sử hình thành 18

2.2 Cơ cấu tổ chức PGD .18

2.3 Tình hình hoạt động kinh doanh tại PGD .18

2.3.1 Tình hình cho vay, huy động 18

2.3.2 Kết quả hoạt động kinh doanh 21

3 Thực trạng cho vay tiêu dùng tại PGD .22

3.1 Chính sách tín dụng của Sacombank về các sản phẩm CVTD 22

3.1.1 Quy chế của Sacombank trong CVTD 22

3.1.2 Quy trình CVTD 27

3.2 Các sản phẩm CVTD của Sacombank 28

3.2.1 Sản phẩm vay mua nhà 28

3.2.2 Sản phẩm vay tiêu dùng bảo toàn 29

3.2.3 Sản phẩm vay mua xe ô tô 29

3.2.4 Sản phẩm vay chứng minh năng lực tài chính 30

3.2.5 Sản phẩm vay du học 30

3.2.6 Sản phẩm vay tiêu dùng cán bộ nhân viên nhà nước 30

3.2.7 Sản phẩm vay tiêu dùng bảo tín 31

3.2.8 Sản phẩm vay đảm bảo bằng thẻ tiền gửi 31

5

Trang 2

3.2.9 Sản phẩm vay tiêu dùng mỹ tín 31

3.3 Tình hình cho vay tại Sacombank – PGD 32

3.3.1 Cơ cấu dư nợ cho vay theo mục đích vay 32

3.3.2 Tình hình dư nợ tín dụng so với khách hàng cá nhân 34

3.3.3 Số lượng khách hàng tiền vay 35

3.3.4 Cơ cấu dư nợ CVTD theo kỳ hạn 36

3.3.5 Cơ cấu dư nợ vay tiêu dùng theo tài sản đảm bảo 38

3.4 Nhận xét 38

3.4.1 Ưu điểm 38

3.4.2 Tồn tại và nguyên nhân 42

Chương 3 Giải pháp nâng cao hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng Sacombank 1 Nhóm giải pháp về huy động vốn 43

2 Nhóm giải pháp đẩy mạnh hoạt động CVTD 44

2.1 Xây dựng chiến lược marketing ngân hàng 44

2.1.1 Hoàn thiện các sản phẩm cho vay của ngân hàng 45

2.1.2 Điều chỉnh lãi suất CVTD 45

2.1.3 Xây dựng một chiến lược khách hàng lâu dài 46

2.1.4 Đẩy mạnh chính sách giao tiếp, khuếch trương 46

2.1.5 Hoàn thiện chính sách nghiên cứu điều tra về các yếu tố có liên quan đến CVTD 47

2.2 Nâng cao chất lượng của các khoản vay tiêu dùng 48

2.2.1 Tăng cường công tác thẩm định CVTD 48

2.2.2 Tăng cường các biện pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng trong CVTD 49

2.2.3 Xây dựng cơ chế tín dụng phù hợp 49

2.2.4 Nâng cao chất lượng đội ngũ nhân viên 50

3 Một số kiến nghị 51

3.1 Đối với Ngân hàng Nhà nước 51

3.2 Đối với cơ quan chính quyền địa phương 51

3.3 Đối với hội sở chính Sacombank 52

Tài liệu tham khảo 53

LỜI MỞ ĐẦU Ngân hàng là một trung gian tài chính, là kênh dẫn vốn quan trọng cho toàn bộ nền kinh

tế Trong môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt, việc hoàn thiện và mở rộng các hoạt động

Trang 3

là hướng đi và phương châm cho các ngân hàng tồn tại và phát triển Trong các hoạt động củangân hàng có hoạt động cho vay, tuy nhiên từ xưa tới nay, các ngân hàng chỉ quan tâm tới chovay các nhà sản xuất kinh doanh mà chưa quan tâm tới giai đoạn cuối cùng của quá trình sảnxuất là tiêu dùng Nếu chỉ cho vay sản xuất mà nhiều khách hàng không tiêu thụ được dongười dân không có nhu cầu về hàng hóa đó hoặc có nhu cầu nhưng lại không có khả năngthanh toán thì tất yếu sẽ dẫn tới cũng vượt quá cầu, hàng hóa bị tồn kho và ứ đọng vốn.

Từ thực tế đó cho thấy khi xã hội ngày càng phát triển, không chỉ có các công ty, doanhnghiệp là cần vốn để sản xuất kinh doanh, mở rộng thị trường mà hiện nay, các cá nhân cũng

là những người cần vốn hơn bao giờ hết Cuộc sống ngày càng hiện đại, mức sống của ngườidân cũng được nâng cao, cuộc sống giờ đây không chỉ bó hẹp trong “ăn no, mặc ấm” mà đãdần chuyển sang “ăn ngon, mặc đẹp” và cũng còn biết bao nhu cầu khác cần được đáp ứng.Giờ đây, tâm lý của người đi vay là muốn sử dụng hàng hóa trước khi có khả năng thanh toán.Đáp ứng lòng mong mỏi của người dân các ngân hàng đã phát triển một hoạt động cho vaymới đó là cho vay tiêu dùng, một mặt vừa tạo thêm thu nhập cho chính ngân hàng, mặt khácgiúp đỡ các cá nhân có đưuọc nguồn vốn để cải thiện cuộc sống của mình

Qua thời gian thực tập tại Ngân hàng TMCP Sài gòn Thương Tín - PGD., được học tậpkinh nghiệm, tiếp cận với thực tiễn sinh động của hoạt động kinh doanh tại môi trường ngânhàng, em nhận thấy rằng việc tìm hiểu và phân tích tình hình hoạt động Cho vay tiêu dùng,xem kết quả hoạt động cũng như các biện pháp mở rộng hoạt động Cho vay tiêu dùng tạingân hàng là rất cần thiết

Xuất phát từ những lý do trên, em đã lựa chọn nghiên cứu đề tài “Phân tích tình hình

hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín - ”

làm đề tài tốt nghiệp của mình

Nội dung chính của đề tài được chia làm 3 chương như sau:

Chương 1: Những vấn đề chung về cho vay tiêu dùng.

Chương 2: Thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín - – PGD

Chương 3: Giải pháp nâng cao hoạt động cho tín dụng tiêu dùng tại ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín - – PGD

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CHO VAY TIÊU DÙNG

1 Khái niệm

7

Trang 4

CVTD là các khoản cho vay nhằm tài trợ nhu cầu chi tiêu của người tiêu dùng, bao gồm cánhân và hộ gia đình Đây là một nguồn tài chính quan trọng giúp những người này trang trảinhu cầu nhà ở, đồ dùng gia đình và xe cộ Bên cạnh đó, những chi tiêu cho nhu cầu giáo dục,

y tế và du lịch cũng có thể được tài trợ bởi CVTD

2 Đặc điểm

- Quy mô của từng hợp đồng vay nhỏ, dẫn đến chi phí tổ chức cho vay cao, vì vậy lãi suấtCVTD thường cao hơn so với lãi suất của các loại cho vay trong lĩnh vực thương mại và côngnghiệp

- Lãi suất CVTD cao vì có chi phí lớn nhất và rủi ro cao nhất trong danh mục cho vay của NH

do CVTD có tính nhạy cảm theo chu kì Nó tăng lên trong thời kì nền kinh tế mở rộng, khi

mà mọi người dân cảm thấy lạc quan về tương lai Ngược lại, việc vay mượn từ NH sẽ hạnchế khi nền kinh tế rơi vào tình trạng suy thoái

- Khi vay tiền, người tiêu dùng dường như kém nhạy cảm với lãi suất Người tiêu dùng quantâm đến khoản tiền họ phải trả hàng tháng hơn là lãi suất mà họ phải chịu

- Mức thu nhập và trình độ dân trí có tác động rất lớn đến việc sử dụng các khoản tiền vay củangười tiêu dùng

- Tư cách của khách hàng là yếu tố khó xác định song lại rất quan trọng, quyết định sự hoàntrả của khoản vay

3 Phân loại

3.1 Căn cứ vào mục đích vay:

- CVTD cư trú : Là các khoản cho vay nhằm tài trợ cho nhu cầu mua sắm, xây dựng hoặc vàcải tạo nhà ở của khách hàng là cá nhân hoặc hộ gia đình

- CVTD phi cư trú : Là các khoản cho vay tài trợ cho việc trang trải các chi phí mua sắm xe

cộ, đồ dùng gia đình, chi phí học hành, giải trí và du lịch

3.2 Căn cứ vào hình thức cho vay:

- CVTD trực tiếp, bao gồm các phương thức:

+ Cho vay trả theo định kì: Đây là phương thức cho vay mà trong đó khách hàng vay và trảtrực tiếp NH với mức trả và thời hạn trả mỗi lần được qui định khi cho vay Nếu được cấptiền vay, toàn bộ số tiền vay được ghi nợ tài khoản cho vay và ghi có tài khoản cá nhân hoặcgiao tiền mặt cho khách

Trang 5

+ Thấu chi: Là nghiệp vụ cho phép một cá nhân rút tiền từ tài khoản vãng lai của mình vượt

số dư có, tới một hạn mức đã được thoả thuận Nghiệp vụ này đòi hỏi khách hàng chỉ phải trảlãi số tiền mà mình đã sử dụng theo mức lãi suất đã thoả thuận

+ Thẻ tín dụng: Là nghiệp vụ tín dụng, trong đó NH phát hành thẻ cho những người có tàikhoản ở NH có đủ điều kiện cấp thẻ và ấn định mức giới hạn tín dụng tối đa mà người có thẻđược phép sử dụng

Mỗi thẻ có một mức tín dụng nhất định và mức này có thể thay đổi tuỳ nhu cầu của khách vàmức độ tín nhiệm của NH (tăng lên hoặc giảm xuống)

- CVTD gián tiếp: Được hiểu là các hoạt động CVTD qua việc NH mua các phiếu bán hàng

từ những người bán lẻ hàng hoá và do vậy nó chính là hình thức tài trợ bán trả góp của cácNHTM

4 Một số qui định trong nghiệp vụ cho vay tiêu dùng

4.1 Thủ tục:

Các thủ tục do NH qui định thường bao gồm:

- Đơn vay vốn: thực chất là một lời đề nghị một khoản tín dụng định kì, vãng lai hoặc thẻ tíndụng, cùng với mục đích và thời hạn hoàn trả

- Các tài liệu liên quan tới thông tin về người vay và thuyết minh khoản tín dụng như:

 Tài liệu pháp lý: chứng minh nhân dân, hộ khẩu cung cấp thông tin về quốc tịch,tuổi, nơi cư trú

 Các tài liệu thông tin về: nghề nghiệp, nguồn thu nhập, thu nhập hàng tháng, tình trạnggia đình, học vấn.v.v

 Các tài liệu thuyết minh khoản tín dụng: nhu cầu chi phí; mức vốn tự có; nhu cầu tàitrợ ( tổng số và chia ra từng kì hạn) Các tài liệu đảm bảo cho khoản tín dụng( nếu có),gồm các tài liệu chứng minh tài sản thế chấp, vật cầm cố, cam kết bảo lãnh hoặc cácđảm bảo khác như tiền gửi hoặc vàng

4.2 Trình tự xét duyệt cho vay:

Các yếu tố mà NH tiến hành xem xét sau khi đã nhận đựơc thủ tục hợp lệ gồm:

-_Năng lực vay của khách hàng:

NH chỉ thực hiện quan hệ CVTD với những cá nhân có năng lực pháp luật và năng lực hành

vi dân sự Không cho vay đối với người vị thành niên, người bị truy cứu trách nhiệm hình sựhoặc đang chấp hành án, người rối loạn tâm thần

9

Trang 6

- Các yếu tố liên quan tới việc phê duyệt khoản tín dụng :

+ Độ tin cậy của người vay: yếu tố này được xem xét thông qua:

 Hồ sơ quá khứ của khách hàng: cho biết thu nhập và chi tiêu bình quân, thói quen chitiêu, chất lượng thanh toán séc, quan hệ vay trả, số lượng giao dịch

 Các nhận định thông qua việc phỏng vấn, trao đổi trực tiếp với người vay, thông quathủ tục vay vốn

 Thông tin từ các NH có quan hệ thanh toán, tiền gửi, tín dụng với khách hàng: doanh

số cho vay, thu nợ, dư nợ, nội dung thanh toán, các quan hệ thanh toán với khách hàngliên quan

 Thông tin từ trung tâm thông tin rủi ro của NHNN và từ thị trường: dư luận CBCNV,

dư luận xã hội, báo chí

 Thông tin giới thiệu về khách hàng của người đáng tin cậy cho một khách hàng mới + Mục đích sử dụng vốn vay: vốn vay phải được sử dụng hợp lí, điều đó cho phép khoản vayhoàn trả và phù hợp với chính sách tín dụng của NH NH không cho vay nếu mục đích khônghợp pháp, đầu cơ hoặc không nêu được lý do vay mượn

+ Năng lực hoàn trả: đánh giá khả năng trong tương lai, người vay có các nguồn tài chính đểtrả nợ hay không Năng lực được đánh giá qua nhiều tiêu thức khác nhau: tuổi đời, sức khoẻ, hoàn cảnh gia đình, số dư tài khoản tiết kiệm (nếu có), nghề nghiệp, trình độ học vấn, thunhập, sự ổn định thu nhập cũng như khả năng tháo vát của người vay

+ Các đảm bảo tín dụng: thường áp dụng đối với các khoản cho vay định kì và đóng vai trò lànguồn thu nợ dự phòng trong trường hợp không thực hiện được kế hoạch trả nợ

 Đảm bảo bằng TSTC cầm cố hoặc bảo lãnh của bên thứ ba

 Đảm bảo bằng tín chấp: cam kết bảo lãnh của người thứ ba về việc sẽ gánh chịu nghĩa

vụ pháp lí khi người vay không thực hiện được nghĩa vụ trả nợ

 Đảm bảo bằng tiền gửi

 Đảm bảo khác: hợp đồng bảo hiểm, vàng bạc, đá quý

+ Mức cho vay và kỳ hạn khoản tín dụng:

Sau khi đã trừ đi khả năng tài chính tự có của cá nhân vay, khả năng này phải bằng hoặc caohơn mức tối thiểu do NH qui định đối với từng khoản vay NH sẽ cho vay phần sai biệt giữachi phí cần mua sắm với khả năng tài chính tự có này

Trang 7

+ Kỳ hạn: tuỳ từng mục đích, đối tượng mà có các loại kì hạn khác nhau Nó cũng gồm cácloại: Ngắn, trung và dài hạn

Sau khi đã xem xét các yếu tố cần thiết, việc cấp tín dụng được tiến hành theo các cáchthức tuỳ theo trực tiếp hay gián tiếp đã nêu

4.3 Theo dõi nợ và thu nợ:

Dù được cấp dưới hình thức nào đi nữa thì việc theo dõi khoản tín dụng đã cấp là rất cầnthiết.Quá trình này được tiến hành bằng cách định kì (6 tháng hoặc 1 năm) hay đột xuất tuỳvào biểu hiện từ phía khách hàng Việc theo dõi này đem lại cho NH hàng loạt các thông sốcần thiết, đó là:

- Chất lượng điều hành tài khoản

- Sự ổn định về tài chính của người đi vay

- Sử dụng vốn vay có đúng mục đích không

- Các đảm bảo

- Tiến độ trả nợ

- Diễn biến dư nợ trên tài khoản vãng lai

- Cần điều chỉnh các mức tín dụng hay không

Thu nợ : Tuỳ theo hình thức cấp tín dụng mà quá trình thu nợ diễn ra khác nhau

- Đối với tín dụng theo định kì, việc thu nợ tiến hành theo kì hạn ghi trên hợp đồng tín dụng;lãi được tính như một khoản ứng trước trong tín dụng sản xuất

- Đối với tín dụng vãng lai: việc hoàn trả định kì không cần xác lập, khách hàng có thể hạ dư

nợ bằng việc nộp tiền với số lượng và thời điểm tuỳ ý Lãi được tính bằng nhiều phương pháp

và thẻ cũng được thực hiện tương tự

- Đối với tín dụng trả góp: Trả lần đầu 20%-30% dư nợ, 70%-80% dư nợ còn lại được trả dầntheo các kì hạn như một khoản tín dụng định kì, gốc và lãi được tính theo phương pháp trảdần

5 Vai trò

- Đối với NH:

11

Trang 8

 Tác động tích cực: Giúp mở rộng quan hệ với khách hàng, từ đó làm tăng khả nănghuy động tiền gửi cho NH; tạo điều kiện đa dạng hoá các hoạt động kinh doanh, gópphần năng cao thu nhập và phân tán rủi ro cho NH

 Tác động tiêu cực: CVTD chi phí và rủi ro cao nên cần có biện pháp để khắc phục

- Đối với người tiêu dùng:

 Tác động tích cực: thông qua vay tiêu dùng, người tiêu dùng được hưởng các tiện íchtrước khi tích luỹ đủ tiền đặc biệt trong trường hợp chi tiêu có tính chất cấp bách nhưchi cho giáo dục và y tế; khuyến khích việc tăng thu nhập và tiết kiệm chi tiêu để trả

nợ vay

 Tác động tiêu cực: nếu lạm dụng việc đi vay để tiêu dùng thì có thể dẫn tới việc người

đi vay chi tiêu vượt quá mức cho phép, làm giảm khả năng tiết kiệm và chi tiêu trongtương lai; nếu người đi vay lâm vào tình trạng khó khăn, mất khả năng chi trả thì sẽảnh hưởng không nhỏ đến cuộc sống

- Đối với nền kinh tế:

 Tác động tích cực: CVTD nếu được dùng để tài trợ cho các chi tiêu về hàng hoá vàdịch vụ trong nước thì nó có tác dụng rất tốt cho việc kích cầu, tạo điều kiện cho sảnxuất phát triển, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

 Tác động tiêu cực: CVTD nếu không được sử dụng đúng mục đích trên, chẳng nhữngkhông có tác dụng kích cầu mà còn làm giảm khả năng tiết kiệm trong nước

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI SACOMBANK PHÒNG

GIAO DỊCH

1 Giới thiệu tổng quan về ngân hàng Sacombank

Trang 9

Tên đầy đủ: Ngân hàng Thương Mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín (Sai Gon Thuong TinCommercial Joint Stock Bank)

Tên viết tắt: Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín (Sacombank)

Website: www.sacombank.com.vn

Email: info@sacombank.com

Logo:

Trụ sở chính: 266-268 Nam Kì Khởi Nghĩa, Q.3, Tp Hồ Chí Minh, Việt Nam

Ngày 21-12-1991, Sacombank bắt đầu hoạt động trên cơ sở hợp nhất từ NH Phát triểnKinh tế Gò Vấp và 3 Hợp tác xã Tín dụng Tân Bình - Thành Công - Lữ Gia với vốn điều lệban đầu 3 tỷ đồng, do NH Nhà Nước Việt Nam cấp giấy phép hoạt động theo giấy phép NH

Một số chỉ tiêu tài chính

13

Trang 10

Tỷ lệ nợ xấu/Tổng dư nợ 0,56%

Nguồn: Báo cáo thường niên năm 2011

Hình 1 Sơ đồ tổ chức bộ máy NH Sacombank:

Trang 12

2 Giới thiệu sơ lược về Sacombank - phòng giao dịch

PGD là PGD cấp 2, với quy mô tương đối nhỏ, gồm khoảng 20 nhân viên, trong đó:

Trưởng phòng: Lê Phú Cường

Phó phòng: Nguyễn Thị Loan

Các nhân viên làm việc tại PGD dưới sự chỉ đạo, hướng dẫn của Trưởng phòng và phó phònggồm chuyên viên khách hàng, chuyên viên tư vấn, giao dịch viên tín dụng, nhân viên kế toán,thủ quỹ, giao dịch viên và nhân viên bảo vệ

2.3._Tình hình hoạt động kinh doanh tại PGD

2.3.1 Tình hình cho vay, huy động

 Huy động vốn

Bảng 2 Tình hình huy động vốn tại PGD năm 2010-2012 (đvt: triệu đồng)

Năm 6/2010 6/2011 6/2012 Chênh lệch (2011/2010) Chênh lệch (2012/2011)

Tương đối Tuyệt đối (%) Tương đối Tuyệt đối (%)huy động

vốn 360.056 370.899 371.380 10.843 3,01 481 0,13

(Nguồn: báo cáo kinh doanh tại PGD )

354.000 356.000 358.000 360.000 362.000 364.000 366.000 368.000 370.000 372.000 374.000

Jan-10 Jan-11 Jan-12

huy động vốn

Trang 13

Hình 2: Tốc độ tăng trưởng huy động vốnNhìn vào biểu đồ ta thấy được cơ cấu huy động của PGD 6 tháng đầu năm 2012 và cùng

kỳ hai năm trước Số dư huy động tăng đều qua các năm dù tốc độ tăng trưởng là không cao,

cụ thể đến 6/2011 là 370.899trđ, tăng 10.843 trđ, tương đương tỷ lệ tăng 3,01% so với6/2010 Đến ngày 30/6/2012, tổng nguồn vốn huy động được của PGD là 371.380 triệu đồng,tăng 0,13% so với cùng kỳ năm 2011 Sở dĩ tốc độ tăng trưởng không mạnh vì tình hình kinh

tế chung của cả nước đang trong giai đoạn khó khăn, khi mà chính phủ muốn kiềm chế lạmphát bằng cách liên tục điều chỉnh giảm lãi suất huy động trần trong các tháng đầu năm 2012,

từ trần huy động 14% xuống còn 9% đối với khoản tiền gửi dưới 12 tháng và từ 12% đối vớicác khoản tiền gửi trên 12 tháng, gây ảnh hưởng đến tâm lý người gửi tiết kiệm Tuy nhiên,bằng uy tín và ưu thế lâu năm của mình, Sacombank vẫn giữ chân khách hàng quen và tăngcường tìm kiếm khách hàng mới tiềm năng để duy trì được mức huy động như trên là một kếtquả tốt

 Cho vay

Bảng 3: Tình hình dư nợ cho vay PGD 2010-2012 (đvt: triệu đồng)

Năm 6/2010 6/2011 6/2012 Chênh lệch (2011/2010) Chênh lệch (2012/2011)

Tương đối Tuyệt đối(%) Tương đối Tuyệt đối(%)cho vay 137.300 168.698 169.353 31.398 22,87 655 0,39

Jan-10 Jan-11 Jan-12

dư nợ cho vay

dư nợ quá hạn

17

Trang 14

Hình 3 Tình hình cho vay và dư nợ quá hạn của PGD.

Cho vay: Tốc độ tăng dư nợ CV không đều giữa các năm và đang có dấu hiệu chững lại.

Cụ thể vào tháng 6/2011, dư nợ cho vay là 168.698trđ, tăng 31.398trđ so với 6/2010, tươngứng tăng 22,87% Tuy nhiên, tổng nguồn vốn cho vay đến ngày 30/6/2012 chỉ là 169.353triệu đồng, tăng 0,4% so với cùng kỳ năm ngoái Đối tượng cho vay của PGD chủ yếu là cácdoanh nghiệp Tình hình kinh tế khó khăn nên hoạt động của doanh nghiệp không mấy khảquan, nhu cầu vốn giảm, nhất là khi áp lực lãi còn ở mức cao NH chỉ điều chỉnh giảm lãi suấtđối với các DN tăng trưởng tốt, phương án vay vốn đạt hiệu quả cao và 1 số DN mới cũng engại đầu tư trong thời gian này Do đó, nhiều NH tăng trưởng tín dụng ở mức âm Việc duy trìmức tín dụng ổn định là tốt đối với PGD trong thời điểm này

Dư nợ quá hạn: Năm 2010, PGD không có dư nợ quá hạn Tuy nhiên đến tháng 6/2011,

PGD có nợ quá hạn đến 6.779trđ (được điều chỉnh giảm còn 6.090trđ) do công ty TNHH TMHùng Dũng vay Ông Nguyễn Đức Dũng – GĐ công ty hiện đã bỏ trốn và đang bị truy nã.TSTC của ông Dũng cho PGD gồm 2 căn nhà trị giá 4.500 trđ theo kết quả thẩm định của

NH, và 3 chiếc xe ô tô nhưng đã bị tẩu tán trước đó Sacombank đang thanh lý TSTC là 2 cănnhà trên Năm 2012, Sacombank không có dư nợ quá hạn mới, nợ quá hạn cũ chưa được xử

lý là 5.154trđ do NH đã thanh lý được 1 TSĐB của ông Dũng thế chấp Dư nợ quá hạn đã ảnhhưởng không nhỏ đến Sacombank, làm NH mất đi một khoản vốn lớn và ảnh hưởng đến kếtquả kinh doanh của NH

2.3.2 Kết quả hoạt động kinh doanh

 Thu nhập kinh doanh của PGD

Bảng 4 Tình hình thu nhập từ hoạt động của PGD (đvt: triệu đồng)

(Nguồn: báo cáo kinh doanh tại PGD )

Trang 15

Bảng trên cho ta thấy kết quả kinh doanh của PGD 6 tháng đầu năm so với cùng kỳ 2011.Tổng thu hoạt động đến 30/6/2012 là 6.853trđ, tăng 1.479 trđ so với 2011, đạt 55% kế hoạchnăm Cụ thể, trong đó:

- Thu thuần từ lãi: 6.174trđ, đạt 56% kế hoạch

- Thu phí dịch vụ: 613trđ, đạt 59% kế hoạch

- Thu thuần kinh doanh ngoại hối: 66trđ, giảm 66trđ so với cùng kỳ 2011 và chỉ đạt 16% kếhoạch

 Lợi nhuận trước thuế

Bảng 5 Lợi nhuận trước thuế của PGD năm 2010-2012 (đvt: triệu đồng)

Năm 6/2010 6/2011 6/2012 Chênh lệch (20011/2010) Chênh lệch (2012/2011)

Tương đối Tuyệt đối(%) Tương đối Tuyệt đối(%)Lợi nhuận

trước thuế 3.011 3.752 5.186 741 24,61 1.434 38,22

(Nguồn: báo cáo kinh doanh tại PGD )

Hình 4 Tốc độ tăng trưởng lợi nhuận tại PGD qua các nămQua bảng trên ta thấy lợi nhuận của phòng tăng đều qua các năm, có xu hướng tăngtrưởng tốt.Tháng 6/2010 lợi nhuận trước thuế thu được của phòng là 3.011trđ, và đến cùng kỳ

2011, con số đó đã tăng thêm 741trđ lên thành 3.752trđ Và trong năm 2012 dù tình hình chovay và huy động của PGD không cao nhưng lợi nhuận trước thuế 6 tháng đầu năm tăng mạnh

19

Trang 16

Cụ thể, thu nhập trước thuế đến hết quý 2/2012 đạt 5.186trđ, tăng 1.434trđ so với cùng kỳ

2011, tương ứng tỷ lệ tăng 38,21% Nguyên nhân là do chênh lệch lãi suất của NHSacombank trong giai đoạn này tương đối lớn, lãi suất huy động đã điều chỉnh theo lãi suấtcủa NHNN quy định là 9%/năm, nhưng lãi suất của các khoản vay cũ và mới tính đến thờiđiểm này vẫn chưa giảm, bình quân 19,5%/năm Chênh lệch khá lớn giữa lãi suất cho vay vàhuy động khiến lợi nhuận PGD tăng nhanh Tuy nhiên tốc độ tăng trưởng này sẽ không duytrì lâu vì từ tháng 6, NH Sacombank đã bắt đầu điều chỉnh giảm lãi suất cho vay phù hợp vớiquy định của NHNN là 16,5%/năm và sẽ tiếp tục giảm xuống còn từ 12-15%/năm trong cáctháng cuối năm để đảm bảo tăng trưởng tín dụng đạt 17% như yêu cầu của NHNN

Nhìn chung, hoạt động kinh doanh của PGD trong 6 tháng đầu 2012 là tương đối ổn định,khả quan so với tình hình kinh tế chung

3 Thực trạng

3.1 Chính sách tín dụng của Sacombank về các sản phẩm cho vay tiêu dùng

3.1.1 Quy chế của Sacombank trong cho vay tiêu dùng

- Phạm vi điều chỉnh: Các sản phẩm cho vay nhằm phục vụ cho các nhu cầu cấp tín dụng đểthực hiện các phương án phục vụ đời sống ở trong nước và ngoài nước

- Đối tượng khách hàng: các cá nhân Việt Nam và nước ngoài

- Điều kiện vay vốn

Sacombank xem xét cho vay đối với khách hàng có đầy đủ các điều kiện sau:

+ Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ Cá nhân nước ngoài khi thực hiện các giao dịch dân sựtại Việt Nam thì năng lực hành vi dân sự được xác định theo pháp luật tại Việt Nam

+ Có hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú có thời hạn (KT3) tại địa bàn cho vay được phân côngcủa các chi nhánh Các trường hợp cho vay ngoài địa bàn được thực hiện theo quy định vềphân định địa bàn cấp tín dụng của Tổng giám đốc

+ Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp

+ Có phương án vay phù hợp với quy định của pháp luật và đảm bảo hoàn trả nợ vay trongthời hạn cam kết

+ Có thu nhập của bản than và/hoặc gia đình ổn định

+ Có TSĐB tiền vay theo quy định của Sacombank trừ trường hợp vay không có TSĐB phảiđược hội đồng quản trị của Sacombank chấp thuận

- Mục đích sử dụng vốn

Sacombank xem xét cho khách hàng vay để sử dụng vào các mục đích sau:

+ Giao dịch bất động sản

Trang 17

+ Mua sắm các sản phẩm bao gồm: xe ô tô các loại, các máy móc thiết bị, vật dụng phục vụcho sinh hoạt gia đình.

+ Sử dụng các sản phẩm dịch vụ bao gồm: học tập trong nước và nước ngoài; đi làm việchoặc đi du lịch ở nước ngoài; các dịch vụ y tế

+ Mua sắm các sản phẩm, dịch vụ và/hoặc thực hiện các hoạt động khác phục vụ đời sống

+ Phương án phục vụ đời sống, kế hoạch sử dụng vốn vay và hoàn trả nợ vay

+ Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản đảm bảo

- Tài sản đảm bảo

Tỷ lệ cấp tín dụng tối đa so với giá trị TSĐB được quy định như sau:

Bảng 6 Tỷ lệ cấp tín dụng tối đa của một số TSĐB được Sacombank chấp nhận

Tỷ lệ cấp tíndụng tối đa

1 Tài khoản tiền gửi, sổ tiết kiệm, giấy tờ có giá do Sacombank phát hành 100%

Trang 18

13 Máy móc thiết bị 60%

14 Hàng hóa, nguyên vật liệu, bán thành phẩm, thành phẩm 80%

Ghi chú: (1) Có khấu trừ tiền lãi vay

(2) Khi cho vay sẽ thỏa thuận với khách hàng về tỷ lệ cho vay và biện pháp xử lý của Sacombank khi giá thị trường của TSĐB biến động, ảnh hưởng đến khoản vay.

(3) Do Tổng giám đốc quy định trong từng thời kỳ sau khi được hội đồng quản trị chấp thuận.

- Thời hạn cho vay

Thời hạn cho vay không vượt quá thời hạn quy định dưới đây:

+ Cho vay nhận chuyển nhượng BĐS: thời hạn cấp tín dụng không quá 15 năm

+ Cho vay xây dựng, sửa nhà: thời hạn cấp tín dụng không quá 15 năm

+ Cho vay đi học trong nước hoặc nước ngoài: thời hạn cho vay phù hợp với thời gian đi họcnhưng không vượt quá 10 năm

+ Cho vay mua xe ô tô và TSĐB là chính xe mua: thời hạn cho vay không quá 5 năm

+ Các trường hợp khác: thời hạn cho vay không quá 15 năm

Các trường hợp cho vay vượt thời hạn trên phải được Tổng giám đốc (hoặc người đượcphân quyền) chấp thuận

- Mức cho vay, loại tiền vay

Mức cho vay tối đa 100% nhu cầu nhưng không vượt quá tỷ lệ cấp tín dụng tối đa so vớigiá trị của TSĐB được quy định

Các trường hợp cho vay vượt quá mức nêu trên phải được Tổng giám đốc (hoặc ngườiđược phân quyền) chấp thuận

- Lãi suất và phí cho vay

Lãi suất cho vay và phí liên quan đến khoản vay được áp dụng theo biểu lãi suất và biểu phítín dụng của Sacombank trong từng thời kỳ

- Phương thức cho vay

Sacombank thỏa thuận với khách hàng một trong các phương thức cho vay sau:

+ Cho vay từng lần (trả nợ cuối kỳ, nhiều kỳ): tiền lãi tính theo số dư nợ giảm dần Phươngthức trả nợ cuối kỳ chỉ áp dụng đối với cho vay ngắn hạn

+ Cho vay trả góp hàng tháng, tính lãi theo vốn cộng lãi chia đều cho các tháng

Trang 19

+ Cho vay thông qua nghệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng Trường hợp này, ngoài cácquy định nêu tại quy chế, các chi nhánh thực hiện các quy định khác trong các quy chế pháthành, sử dụng và thanh toán thẻ tín dụng của Sacombank.

Trường hợp cho vay theo các phương thức khác phải được Tổng giám đốc (hoặc ngườiđược ủy quyền) chấp thuận

- Kiểm tra, giám sát vốn vay

+ Kiểm tra trước khi cho vay

Khi nhận được đề nghị vay vốn của khách hàng, người có trách nhiệm được phân công tiếnhành kiểm tra, xác minh và thẩm định:

+ Kiểm tra trong khi cho vay

Những người có trách nhiệm phải tiến hành kiểm tra, đối chiếu để xác định tính chínhxác, đầy đủ và hợp lệ của các loại giấy tờ, chứng từ cần thiết có liên quan đến khoản vaytrước khi giải ngân

+ Kiểm tra sau khi cho vay

Sau khi giải ngân, người có trách nhiệm được phân công phải tiến hành kiểm tra việc sửdụng vốn và thực hiện phương án vay vốn, tình hình hoạt động tạo thu nhập, tình trạngTSĐB

- Bảo lãnh vay vốn

Sacombank không khuyến khích việc cho vay đối với khách hàng bằng sự bảo lãnh của bênthứ ba, nhất là trong trường hợp mối quan hệ giữa khách hàng và bên bảo lãnh không phải làmối quan hệ cha mẹ, vợ chồng, anh chị em ruột

Trường hợp các chi nhánh xét thấy có thể cho vay với sự bảo lãnh của bên thứ ba thì phảituân thủ các quy định sau:

23

Trang 20

 Người có trách nhiệm được phân công phải tiếp xúc trực tiếp với bên bảo lãnh để xácminh về sở hữu TSĐB tiền vay, sự tự nguyện trong việc bảo lãnh, mối quan hệ giữangười bảo lãnh và người vay, lý do của việc bảo lãnh, báo cáo thực trạng tài chính, nănglực pháp luật và hành vi dân sự của người bảo lãnh, đồng thời thông báo cho bên bảolãnh biết nghĩa vụ phải trả nợ thay trong trường hợp người vay không trả nợ hoặc thựchiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ.

 Khi xúc tiến các thủ tục cho vay, các chi nhánh phải yêu cầu người bảo lãnh ký tên trêntất cả các giấy tờ có liên quan đến món vay như: giấy đề nghị vay vốn, hợp đồng bảođảm tiền vay, hợp đồng tín dụng và phải trực tiếp kiểm tra đối chiếu để đảm bảo tínhchính xác về các chứng từ và chữ ký của bên bảo lãnh

Tổng giám đốc có thể hướng dẫn khác về thủ tục ký hợp đồng cấp phát tín dụng liên quanđến bên bảo lãnh nhưng phải đảm bảo về mặt pháp lý trong việc ràng buộc trách nhiệm củabên bảo lãnh

 Trường hợp khách hàng cần vay khoản vốn mới cũng do người thứ ba bảo lãnh, phải yêu cầungười bảo lãnh lập lại thủ tục như khoản vay mới

 Phải xem người bảo lãnh cũng có nghĩa vụ giống như người vay, do đó phải thông báo cho họ

về tình hình thiếu lãi, thời hạn trả nợ, tình hình gia hạn nợ…của người vay Trường hợp đãquá hạn mà người vay chưa trả cũng phải thông báo kịp thời để người bảo lãnh có bước chuẩn

bị trả thay

3.1.2 Quy trình cho vay tiêu dùng

Lưu đồ quy trình CVTD

Phê duyệtThẩm định

Hoàn chỉnh hồ sơ và triển khai phán

quyết

Quản lý và thu hồi nợ

Tất toán nợ vayTiếp thị, tiếp nhận nhu cầu cấp tín dụng

của khách hàng

Trang 21

Diễn giải lưu đồ:

Bước 1: CVKH thực hiện tìm kiếm và tiếp thị khách hàng, tiếp nhận nhu cầu cấp tín dụng.

CVKH hàng hướng dẫn khách hàng hoàn chỉnh hồ sơ vay vốn theo quy định; nhập thông tinkhách hàng vào bảng theo dõi hồ sơ khách hàng đồng thời báo cáo lại Trưởng phòng trực tiếpquản lý hồ sơ khách hàng mà mình đã tiếp nhận để theo dõi, hỗ trợ

Bước 2: CVKH thực hiện công tác xác minh, thẩm định hồ sơ của khách hàng làm cơ sở

tham mưu cho cấp có thẩm quyền phê duyệt, ghi ý kiến vào tờ trình cấp tín dụng

Bước 3: cấp có thẩm quyền phê duyệt hồ sơ theo hạn mức phán quyết cấp tín dụng.

Bước 4: hoàn chỉnh hồ sơ và triển khai phán quyết.

Kiểm soát viên tín dụng kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ tín dụng, các điều kiệncấp tín dụng nếu có; lập hợp đồng tín dụng

Nhân viên hỗ trợ kinh doanh thực hiện công chứng, chứng thực, đăng ký giao dịch đảmbảo, nhận hồ sơ TSĐB bản gốc từ khách hàng

Giao dịch viên tín dụng thực hiện các thủ tục giải ngân trên hệ thống

Bước 5: chuyên viên quản lý nợ theo dõi danh mục dư nợ phát sinh; lập danh sách khách

hàng đáo hạn vốn, lãi trong 10 ngày tới và khách hàng đã trễ hạn, quá hạn vốn, lãi gửi chuyênviên khách hàng đôn đốc thu nợ

CVKH tiến hành kiểm tra sau khi cấp tín dụng kể cả khi khách hàng có phát sinh nợ xấu

Bước 6: sau khi khách hàng hoàn tất nghĩa vụ thanh toán các khoản dư nợ (bao gồm vốn

gốc, lãi và phí phát sinh) CVKH, kiểm soát viên tín dụng, chuyên viên quản lý hồ sơ TSĐBtiến hành tất toán hồ sơ tín dụng của khách hàng

Bước 7: lưu hồ sơ.

25

Trang 22

Việc quản lý và hoàn trả hồ sơ TSĐB của khách hàng thực hiện theo quy trình quản lý hồ

+ Thời hạn vay tối đa lên đến 15 năm

+ Chấp nhận TSĐB hình thành từ vốn vay (nếu là căn hộ thì Sacombank và đơn vị chủ dự ánphải có hợp đồng kiên kết)

Sự khác nhau của thủ tục đảm bảo tiền vay giữa BĐS có liên kết và BĐS không liên kết:

Bất động sản có liên kết Bất động sản không liên kết

Ký thỏa thuận ba bên gồm: Sacombank,

3.2.2 Sản phẩm vay tiêu dùng bảo toàn

- Khách hàng: tất cả các nhu cầu tiêu dùng (bao gồm xây dựng, sửa chữa nhà và mua xe ô tôđảm bảo bằng BĐS…), ngoại trừ:

+ Chuyển nhượng BĐS

+ Mua xe ô tô đảm bảo bằng chính chiếc xe được mua

+ Du học, chứng minh năng lực tài chính

- Tiện ích nổi bật:

+ Đáp ứng mọi nhu cầu cá nhân với thủ tục đơn giản

+ Chấp nhận BĐS chưa có giấy tờ hoàn chỉnh

Ngày đăng: 04/03/2018, 20:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w