HƯỚNG DẰN LĂM BÀI 2 '
3. Kết thúc sự việc, ý nghĩa bài học
Rút ra bài học lầ phải luôn kiên trì và vượt lên chính mình để chinh phục những ước mơ, hoài bão trong cuộc sống.
* ♦ d. Sảng tạo: Cách diễn đạt độc đáo, có suy nghĩ riêng' sliỵ nghĩ mới
mẻ, phù hợp. 0.25
e. Chỉnh tả, dùng từ, đặt câu: Đảm bảo chuẩn xác chính tả, dùng từ,
đặt câụ, ngữ pháp. 0.25
TÔNG ĐIỂM 10
IỂSti37 I
Thời gian làm bài 120 phút II
I. PHẦN ĐỌC - HIÉƯ (3 điểm): Đọc ngữ iiệù sàu và trả lời các câu hỏi:
[...] - Phrang ạỉ Thầỷ sẽ không mắng con đâu, con bị trừng phạt thể là đu rôi...con thấy đó, Ngây nào người táCụnỊT tự nhủ: "Chà! Cộh kỊiổỉ thị giờ. Ngày mai ta sẽ học"’. Và rồi ệon thấy đỉềù gì xây đen... Ôi ỉ 'Tài họa lởn của xứ An-dát chúng ta là baô giờ cũng hoãn việc học đến ngày mai. Giơ đây những kẻ kỉa cổ quyền bảo chúng ta răng: Thế nào! Các ngừớỉ tự nhận là dân Pháp, vậy mà các ngươi chẳng biết đọc, biết viết tiếng cùa các ngươiỉ... Dù thế nào, thì Phrăng tội nghiệp của thầy ạ,
Phần Câu Nội dung Điểm I.
Đọc hiểu
1 Phương thức biểu đạt chính của văn bản: biểu cảm 0.5
2 Tìm các phụ từ trong các câu sau: sẽ, bị 0.5
3 - Tai họa của xứ An-dát cũng như tai họa của chúng ta khi có suy nghĩ:
Việc hôm nay cứ để ngày mai
+ Vùng An-dát sẽ không còn cơ hội được học tiếng Pháp
+ Với mỗi chúng ta: sự trì hoãn sẽ làm hỏng hết mọi chuyện. Nên việc hôm nay chớ để ngày mai. Trì hoãn là kẻ cắp của sinh mệnh. Nó sẽ đánh cắp sự nhiệt tình, cơ hội, mài mòn ý chí chiến đấu của mỗi người trong vô thức, khiến cuộc sống dậm chân tại chỗ. Cuộc đời này rất đẹp nhưng cũng thật ngắn ngủi, nếu còn trì hoãn thêm nữa, rất nhiều cơ hội sẽ vuột khỏi tầm tay. Có nhũng thứ, chỉ khi đã lỡ mất rồi, bạn mới thấy thật hối tiếc.
1.0
con vẫn chưa phải là người đáng tội nhất! Mà tất cả chúng ta ai cũng có phần đáng tự chê trách.
Cha mẹ các con không thiết tha lắm với việc thấy các con có học thức. Cha mẹ thích cho các con làm việc đồng áng hoặc làm nhà máy sợi để kiếm thêm dăí/ì xu. Cả thầy cũng không có gì để trách mình ư? Thầy đã chẳng sai các con tưới vườn thay vì học hành đó sao? Và khi thây muôn đi câu cá hương, thây có ngại ngùng cho các con nghỉ học đâu?...
Thế rồi từ điều này sang điều khác, thầy Ha-men nói với chúng tôi về tiếng Pháp, bảo rằng đó là ngôn ngữ hay nhất thế giới, trong sảng nhất, vừng vàng nhất: Phải giữ lấy nó trong chúng ta và đừng bao giờ quên lãng nó, bởi vì khi một dân tộc rơi vào vòng nô lệ, chừng nào họ vẫn giữ vững tiếng nói của mình thì chăng khác gì nam được chìa khóa chon lao tù...
(Trích Buổi học cuối cùng - An-phông-xơ Đô-đê) Câu 1: (0,5 điểm) Đoạn trích trên sử dụng phương thức biểu đạt chính nào?
Câu 2: (0,5 điểm) Tìm các phụ từ trong các câu sau:
Phrăng ạ! Thầy sẽ không mang con đâu, con bị trừng phạt thế là đủ rồi...con thấy đó.
Câu 3: (1,0 điểm) Tai họa của xứ An-dát cũng như tai họa của chúng ta khi có suy nghĩ: Việc hôm nay cứ để ngày mai.
Câu 4: (1,0 điếm) Em hiểu như thế nào về lời của thầy Ha-men: khi một dân tộc rơi vào vòng nô lệ, chừng nào họ vẫn giữ vững tiếng nói của mình thì chẳng khác gì nắm được chìa khóa chon lao tù...
II. TẠO LẬP VĂN BẲN (7,0 điểm)
Câu 1: (2,0 điểm) Em hãy viết một đoạn văn (khoảng 15- 20 câu) làm rõ câu chủ đề sau:
Tìnhỵêu Tiếng nói cùa dân tộc.
Câu 2: (5,0 điểm) Cho hai nhân vật là một Giọt Nước Mưa Đọng Trên Lá Non và một Vũng Nước Đục Ngầu Trong Vườn. Hãy hình dung cuộc trò chuyện lí thú giữa hai nhân vật và kể lại.
HƯỚNG DẪN LÀM ĐÀI
4 - Lò’i của thầy Ha-men: khi một dân tộc rơi vào vòng nô lệ, chừng nào họ vẫn giữ vững tiếng nói cùa mình thì chảng khác gì nắm được chìa khóa chốn lao tù...
- Câu nói này chính là chân lí của cả câu chuyện. Nó khẳng định và làm nổi bật giá trị thiêng liêng, sức mạnh to lớn của tiếng nói dân tộc trong cuộc đấu tranh giành độc lập, tự do, thoát khỏi vòng nô lệ. Tiếng nói dân tộc chính là người bảo vệ quý báu nhất nền độc lập dân lộc, từ yếu tố quan trọng nhất giúp giải phóng dân tộc khỏi áp bức, giữ vững được tiếng nói là nắm vững chìa khoá giải thoát gông xiềng, nô lệ.Tiếng nói của dân tộc được hình thành và vun đắp bằng sự sáng tạo của bao thế hệ qua hàng ngàn năm, là thứ tài sản vô cùng quý báu của mỗi dân tộc. Vì vậy phải biết yêu quý, giữ gìn và học tập để nắm vững tiếng nói của dân tộc mình, nhất là khi đất nước rơi vào vòng nô lệ.
1.0
II.
Tạo lập văn bản
i
1 2.0
a. Đảm bảo thể thức đoạn văn 0,25
b. Xác định đúng vấn đề 0,25
c. Triên khai hợp lí nội dung đoạn văn.
Có thể viết đoạn văn theo định hướng sau:
- Tiêng nói của dân tộc: ngôn ngữ riêng của dân tộc đó.
- Mang nét văn hóa bản sắc riêng.
- Thể hiện tình yêu Tổ quốc.
- Thể hiện tinh thần đoàn kết.
- Tạo ra sức mạnh bảo vệ Tồ quốc.
Đoạn văn tham khảo:
Tiếng nói dân tộc chính là người bảo vệ quý báu nhất nền độc lập dân tộc, là yếu tố quan trọng nhất giúp giải phóng dân tộc khỏi áp bức, giữ vững được tiếng nói là nắm vững chìa khoá giải thoát gông xiềng, nô lệ. Tại sao lại nói như vậy? Tiếng nói dân tộc là ngôn ngữ chung được một cộng đồng xã hội sử dụng để giao tiếp. Dùng tiếng nói thống nhất là một đặc điểm chủ yếu của dân tộc. Giữ vững được tiếng nói thì sẽ không bao giờ quên Tổ quốc, sẽ luôn ấp ủ lòng nhiệt tình yêu nước.
Trong các cuộc cách mạng giải phóng dân tộc cùng với chủ trương, đường lối lãnh đạo đúng đăn, thời cơ và những điều kiện vật chất khác thì ý thức giữ gìn bản sắc văn hoá, tình yêu, tiếng nói của dân tộc cũng góp phần làm nên chiến thắng. Vứt bỏ tiêng nói, khước từ tiêng nói dân tộc là từ chôi bản săc văn hoá của dân tộc. Một dân tộc thực sự độc lập không chỉ tự do về mặt chủ quyền, lãnh thố mà hơn hết là giữ vững
1.0
trong ngôn ngữ dân tộc. Một khi ngôn ngữ đã bị đồng hoá, bị lai căng mất đi tinh hoa dân tộc thì việc tự đánh mất mỉnh, trở thành kẻ phụ thuộc là điều tất yếu. Trong tất cả cuộc xâm lăng, kẻ xâm lược luôn đặt vấn đề nô dịch văn hoả lên hàng đầu. Như vậy, tình yêu tiêng nói dân tộc là yếu tố góp phần bảọ vệ, giữ gìn và phát triển một đất nước.
d. Sáng tạo'. Cách diễn đạt độc đáo, có suy nghĩ riêng, suy nghĩ mới
mệ, phù hợp. 0.25
e. Chinh tá, dùng từ, đột câu: Đảm bảo chuẩn xác chính tả, dùng từ, đặt
câu, ngữ pháp. 0.25
2 5.0
đ. Đảm bào cẩu trúc bài văn
Học sinh biết cấch làm bài văn kể chuyện sáng tạo. Bổ cục rõ ràng, mạch lạc. Lựa chọn ngôi kể phù hợp, kết hợp yếu tố miêu tả, biểu cảm trong bài.
0.25
b. Xác định đúng vấn đề 0.25
c. Học sinh cỏ nhiều cách xây dựng cất truyện: sáng tạo, các sự việc logic, lờỉ thoại hợp lý, dâu chuyện kể thể hiện một ý nghĩa, một bài học nào đó trong cuộc sống.
Thí sinh có thể giải quyết theó hướng sau: l.Mửbài:
- Giới thiệu nhân vật, hoàn cảnh, tình huống xảy ra câu chuyện.
2. Thân bài
- Khung cảnh:
+ Trong khu vườn Sau một đêm mưa rào, bầu trời quang đãng hẳn.
Bình minh lên. Một bình minh thật trong trẻo.
+ Sau một đêm mưa rào, bầu trời quang đãng hẳn. Bình minh iền ! Một bình minh thật trong trẻo.
+ Có một Giọt Nước Mưa đậu trên cánh đoầ hồng nhung non tơ. Nó vừa được tia nắng sớm thức dậy, ngái ngú vươn mình ngắm nhìn xung quanh tỏ ra rất kiêu kỉ.
+ Bác Vũng Nước đục ngầu ngay dưới gốc cây hoa hồng.
- Diễn biến sự việc: cuộc hội thoại giữa Giọt Nước Mưa và Bác Vũng Nước Đục Ngầu.
+ Giọt Nước Mưa: chê bai xem thường Bác Vũng Nước Đục Ngầu và luôn tở ra mình là đẹp nhất. (HS nên sử dụng linh hoạt các chi tiết miêu tả, biểu cảm)
Ví dụ: Quả ỉà Giọt Nước Mưa đẹp thật. Nó khoác bộ cảnh trong veo, lỏng lảnh muốn màu sắc. Đổ ứ bộ cảnh được dệt bằng làn nước và những tia nắng một trời, sắc xanh của chíểc lá non càng tô điểm thêm cho vẻ đẹp của nó. Giọt Nước Mưa nhún
4.0
nhảy khoe mình. Nỏ nghĩ rằng chắc mọỉ người đang ngắm nỏ với những ánh mắt vừa ghen tị, vừa khâm phục.
+ Bác Vũng Nước Đục Ngầu: điềm đạm hiểu được giá trị của mình. Ví dụ: Bác đang phải tiêp nưởc cho đât mẹ đê giữ độ âm cho khu vườn này. Nhờ thế mà cây cốỉ xanh tươi quanh năm đấy. Quần ảo bác đẹp hay xấu gì thì đâu cỏ quan trọng. Chỉ lát nữa thôi, bác đã phải hoà tan vào lòng đất rồi.
+ Nắng càng lên cao và đốt nóng vạn vật: Giọt Nước Mưa bắt đầu chống đỡ không nổi, sắp kiệt sức.
- Kết thúc sự việc:
+ Giọt Nước Mưa: Nó khô dần. Khô dần, rồi tan biển.
+ Bác Vũng Nước Đục Ngầu đọng vẫn cần mẫn thấm dần, thấm dần vào lòng đất. Vị nước mát lạnh, ngọt ngào tiếp sức cho từng chiếc rễ của cây hoa hồng.
3. Kết bài:
Rút ra bài học ý nghĩa: Không nên kiêu căng tự phụ, phải biết khiêm tốn.
d. Sảng tạo'. Cách diễn đạt độc đáo, có suy nghĩ riêng, suy nghĩ mới
mẻ, phù hợp. 0.25
e. Chỉnh tả, dùng từ, đặt câu: Đảm bảo chuẩn xác chính tả, dùng từ, đặt
câu, ngữ pháp. 0.25
TÔNG ĐIÉM 10____
PHÀN I: ĐỌC- HIÈƯ (4,0 điểm): Đọc đoạn văn bản sau và trả lời câu hỏi
Mùa thu, bầu trời rực rồ một màu xanh như ngọc, cảnh đồng lủa đương thì đang ngả săng màu hung hung, rồi màu vàng rực. Một mùa gặt bội thu đang về với làng quê. Con đường đất trải dài những sợi rơm vàng óng như tơ, những khoảng sân gạch vuông van đã đầy ắp những thóc mới vang như kẻn. Mùi rơm mởì nồng nồng, ngai ngái theo vào cả trong giấc ngủ, hỉện hữu trong giấc mơ tôi suốt thời thơ ẩu. Nhở lăm sao những buổi sáng tinh sương trở dậy, đón bảt xôi nếp thơm phức, còn bốc hơi nghi ngút từ bàn tay mẹ, cả nhà quây quần bên ngọn đèn dầu thật ấm củng biết bao. Phải chăng đó là những khoảnh khắc vô giả của mỗi con người khắc sâu vào miền kỉ ức để ta nhớ mãi không quên, cho dù cuộc sống dựa đẩy đến những chân trời góc bể nào... ” ■
(Phốxinh, làng xinh - Nguyễn Thị Hổng Vân) Câu 1: (0,5 điểm) Xác định những phuơng thức biểu đạt chính của đoạn văn bản.
Phần Câu Nội dung Điểm I.
Đọc hiểu
1 Các phương thức biểu đạt chính của văn bản: biểu cảm, miêu tả 0.5 2 Tìm những từ chỉ màu sắc mà tác giả sử dụng để tả cảnh mùa thu ở
làng quê: màu xanh như ngọc, màu hung hung, rồi màu vàng rực, vàng óng như tơ, vàng như kén.
0.5
3 - So sảnh'. + Rơm vàng như ỏng 4- Thóc vàng như kén
- Tấc dụng'. Cách so sánh gợi cho người đọc hình dung được vẻ đẹp giản dị nhưng thấm đượm nghĩa tình của một vùng quê gắn bó với hương vị rơm vàng và thóc kén. Màu vàng của rơm của thóc óng lên màu của quê hương in đậm trong kí ức của mỗi người con xa quê.
1.0
4 Những cảm giác vô giá mà tấc giả cảm nhận được ỉà: - Mùi rơm mới nồng nồng, ngai ngái theo vào cả trong giấc ngủ, hiện hữu trong giấc mơ tôi suốt thời thơ ấu. Nhớ làm sao những buổi sáng tinh sương trở dậy, đón bát xôi nếp thơm phức, còn bốc hơi nghi ngút từ bàn tay ,mẹ, cả nhà quây quần bên ngọn đèn dâu thật ấm cúng biết bao.
- Phải chăng đó là những khoảnh khắc vô giá của mỗi cọn người khắc sâu vào miền kí ức để ta nhớ mãi không quên, cho dù cuộc sống đưa đẩy đến những chân ười góc bể nào.
1.0
II.
Tạo lập văn bản
1 2.0
a. Đàm bảo thể thức đoạn văn 0,25
b. Xác định đứng vẩn đề 0,25
c. Triến khai hợp ỉỉ nội dung đoạn văn: Có thể viết đoạn văn theo định hướng sau: + Giới thiệu cảnh đẹp quê hương em.
1.0
Câu 2: (0,5 điểm) Tìm những từ chỉ màu sắc mà tác giả sử dụng để tả cảnh mùa thu ở làng quê.
Câu 3: (1,0 điểm) Nêu tảc dụng cùa biện pháp tu từ so sánh: Con đường đất trải dài những sợi rơm vàng ỏng như tơ, những khoảng sân gạch vuông van đã đầy ắp những thóc mói vàng như kén.
Câu 4: (1,0 điểm) Theo em, những cảm giác vô giá mà tác giả càm nhận được là gì?
PHÀN II TẠO LẬP VĂN BẢN (7,0 điểm)
Câu 1: (2,0 điểm) Từ nội dung ở phần đọc hiểu em hãy viết một đoạn văn (khoảng 150 chữ) tả lại cánh đồng quê em.
Câu 2: (5,0 điểm) Cổ một ngọn núi uy nghi, điềm tĩnh, từ bao đời đứng đó. Và dưới chân núi, một dòng suối nhỏ ngày đêm chảy róc rách, đi du lịch khắp mọi miền nên kiêu căng, hợm hĩnh. Hãy tưởng tượng và kể một câu chuyện về hai nhân vật này.
HƯỚNG DẪN LÀM BÀI
* ♦
+ Tả bao quát cảnh đẹp quê em: tả cảnh cánh đồng theo thời gian.
* Tả cảnh cánh đẩng vào buẳi sáng:
- Mặt trời nhô lên trên đỉnh núi.
- Những chú chim hót vang trên bầu trời.
- Những người nông dân vác cuốc ra đồng chuẩn bị cho một ngày làm việc.
- Những chú trâu đang say sưa gặm cỏ non.
* Tả cánh cánh đẳng vào buềi trưa - Trời đã nắng chói chang.
- Cánh đồng xanh lúa trải nắng.
- Những người nông dân đã ra về để nghỉ ngơi.
- Trên cánh đồng chỉ con lại những chú chim kêu rả rích.
- Gió vi vu thổi.
- Tiếng nước chảy róc rách.
* Tả cảnh cánh đềng vào buểi chiều Cảnh hoàng hôn trên cánh đồng.
d. Sảng tạo: Cách diền đạt độc đáo, có suy nghĩ riêng, suy nghĩ mới
mẻ, phù hợp. 0.25
e. Chinh tả, dùng từ, đặt câu: Đảm bảo chuẩn xác chính tả, dùng từ, đặt
cấu, ngữ pháp. 0.25
2 5.0
ữ. Đám bào cẩu trúc bàì văn: Học sinh biết cách làm bài văn kể chuyện sáng tạo. Bố cục rõ ràng, mạch lạc. Lựa chọn ngôi kể phù hợp, kết hợp yếu tố miêu tả, biểu cảm, nghị luận trong bài.
0.25
b. Xảc định đủng vấn đề. 0.25
c. Học sinh cổ nhiều cách xây dựng cốt truyện: sáng tạo, các sự việc logic, lời thoại hợp lý, câu chuyện kể thể hiện một ý nghĩa, một bài học nào đó trong cuộc sống.
Thí sinh có thể giải quyết theo hướng sau:
1. Mở bài
Giới thiệu nhân vật, hoàn cảnh, tình huống diễn ra câu chuyện.
2. Thân bài
- Không gian cảnh vật:
+ Vào mùa xuân, trăm hoa đua nở.
+ Một Ngọn Núi sừng sững, uy nghi đứng đó từ bao đời nay. Dưới chân núi, Dòng Suối rổc rách chày đêm ngày.
- Diễn biến sự việc: Cuộc trò chuyện của Ngọn Núi và Dòng Suối. + Dòng suối tỏ ra kiêu căng, ngúng nguẩy xem thường Ngọn Núi và tự hào về công việc của mình là đem nguồn nước cung cấp cho vạn vật, được đi ngao du khắp nơi.
4.0
4* Ngọn Núi ôn tồn, từ tốn nói về công việc của mình làm giúp sức tiếp nước cho cây cối, che chở cho thôn làng.
+ Tinh huống: Rồi mùa xuân qua đii mùa hè lại tới, hạn hán lại kéo dài.
•
+ Dòng Suối cảm thấy mệt mỏí chẳng còn đủ sức mà rong chới nữa.
Một ngày kia, nó hốt hoảng nhận ra rằng mình dạng ngày một cạn kiệt đi.
+ Ngọn Núi sừng sững. Một màu xanh vẫn phủ kín, trông mới tràn trề sức sống.
- Kết thúc câu chuyện: Dòng suối chợt nép mình vàp chân núi và cảm thấy mình thật bé nhỏ, Thật bé nhỏ!
3. Kết bài
Rút ra bài học: không nên kiêu căng, tự phụ. sống là phải biết cống hiến.
d Sảng tạo: Cách diễn đạt độc đáo, có suy nghĩ riêng, suy nghĩ mới mẻ,
phù hợp 0.25
e. Chỉnh tải dùng từ, đặt câu: Đảm bảo chuấn xác chính tả, dùng từ, đặt
câu, ngữ pháp 0.25
TÔNG ĐIỂM 10
ĐỂ số 39
Thời gian làm bài ỉ 20 phứt
I. PHÀN ĐỌC- HIẾU (3,0 điểm)*' Đọc nỹữ liệu và thực hiện các yêu cầu sau:
Ba ỉà cây nến vàng
Mẹ là cây nến xanh Con là cây nến hồng Ba ngọn nến lung linh Thắp sảng một gia đính Gia đình, gia đình Ôm ấp ta những ngày thơ Cho ta bao niềm thương mến Gia đình, gia đình Vấn vương bước chân ra đi Ấm áp trải tỉm quay về Bên nhau mọi khi đớn đau Bên nhau đến suốt cuộc đời (Ba ngọn nến lung lịnh - Ngọc Lỗ) Câu 1: (0,5 điểm) Xác định phương thức biêu đạt chính được sử dụng trong đoạn thơ. Câu 2: (0,5 điểm) Trong đoạn thơ trên tác giả đã sừ dụng biện pháp tu từ nào là chủ yếu.
Câu 3: (1,0 điểm) Xét về mặt cấu tạo, từ lung lỉnh thuộc về từ loại nào? Vì sao?