Mở bài: Gỉới thiệu cảnh đẹp mà em yêu thích: Cảnh gì? Ở

Một phần của tài liệu SÁCH bộ đề văn 6 (Trang 38 - 48)

2. Thân bài:

a) Tả bao quát:

Màu săc, mùi vị chung của toàn cảnh (rộng, hẹp...) như thế nào? [Buổi không khỉ trong lành, mát mè. Mùi lúa chỉn thơm ngào ngạt làm tôi sảng khoải hẳn lên. Lúa trải dài mênh mông như tâm lụa vàng...).

b)Tảchitìết:

- Cảnh miêu tả cụ thể qua không gian, thời gian, màu sắc, hương vị...

4.0

đất. Chim hỏt líu lo. Màu mây, màu núi sậm hơn: núi xanh thẫm, mây ửng nắng hồng, vòm trời cao, xanh, rộng mênh mông. Sương tan, giọt sương đọng lại trên cỏ, sáng lâp lánh.

+ Dãy núi uy nghiêm như vệ sĩ đứng đổ từ bao đời nay che chở bảo vệ quê hương.

+ Cánh đồnẹ làng tít tắp xanh mướt tràn đầy sức sống: Những thửa ruộng nối tiêp nhau. Giữa cánh đồng là những con kênh dẫn nước, lúa chín vàng, hạt nào hạt nấy căng tròn, mình chắc mầy...).

+ Xóm làng san sát những ngôi nhà ấm cúng...

+ Dòng sông uốn lượn như dải lụa qua mỗi mùa nước: xuân, hạ, thu, đông...

+ Dưới sông: các bác chài đang đánh băt cá,...

- Sinh hoạt của con ngưởi:

+ Các bác nông dân ra đồng. Trên vai quang gánh, tay cẩm liềm... Các bác vừa đi vừa trò chuyện vui vẻ.

+ Triền đê: Trẻ con vui chơi thà diều, chăn trâu vui nhộn.

3. Kết bài:

Cảm nghĩ của em đối với cảnh đẹp đã tả (yêu mến, nhiều kỉ niệm, gắn bó,...).

(Khuyến khích học sinh sử dụng các biện phảp nhân hỏa, so sảnh, ẩn dụ,... trong bài viết cùa mĩnh.)

d. Sảng tạo'. Cách diễn đạt độc đáo, có suy nghĩ riêng, suy nghĩ mới mẻ, phù họp với yêu cầu đề, với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.

0.25 e. Chinh tà, dùng từ, đột câu: Đảm bảo chuẩn xác chính tả, dùng từ, đặt

câu, ngữ pháp. 0.25

TỒNG ĐIẾM 10

BỂ SÓ10

Thời gian làm bàỉ ì 20 phút

I. PHÀN ĐỌC - HIẺƯ (3,0 điếm)*, Đọc ngữ liệu sau và trả lời các câu hỏi:

DÁNG HÌNH NGỌN GIÓ Bầu trời rộng thênh thang

Là căn nhà của gió Chân trời như cửa ngõ Thả sức gió đi vê Nghe ỉả cây rầm rì Ấy là khi giỏ hảt Mặt biển sổng lao xao Là gió đang dạo nhạc

Những ngày hè oi bức Cứ tưởng gió đi đâu Gió nép vào vành nón Quạt dịu trưa ve sâu Giỏ còn lượn lên cao Vượt sông dài biển rộng Cõng nước làm mưa rào Cho xanh tươi đồng ruộng

Phân Câu Nội dung Điểm i 1 Phương thức biểu đạt chính của văn bản: biểu cảm 0.5 I.

Đọc

2 Các từ láy: thênh thang (từ tượng hỉnh), lao xaó, rì rào (từ tượng thanh).

0.5 hieu 3 Các biện pháp tu từ là: Nhân hóa hình ảnh giồ qua các từ ngữ như: "căn

nhà, đi về, hát, dạo nhạc, đi đâu, nép, lượn, cõng, khô, đẩy, mệt".

Tác dụng: làm hình ảnh ngọri gió trở nên sinh động trong mắt bạn đọc, như một con người biết hoạt động, tâm tư, tình càm.

1.0

4 - Bài thơ viết vể phong cảnh thiên nhiên tạo hóa, đặc biệt mỉêu tả hình ảnh pó. Qua bài thơ, gió được tự do thưởng ngoạn, được tự do bay bong và cống hiến cho con người cũng như thiên nhiên, vũ trụ bao la. Gió là vật vô hình nhưng đem lại nhiều lợi ích Con người cũng như sự sống muốn loài không thể thiếu giố được, - Ý nghĩa mà tác giả muốn gửi đến là: mong mọi người hẫy yêu gió, yêu thiên nhiên, hòa nhập với thiên nhiên. Đồng thời bảo vệ môi trưởng để gió có thể hoạt động tốt công việc của mình.

1.0

______

Gió khô ô muổi trắng Gió đẩy cảnh buồm đi Gió chẳng bao Ị>ìờ mệt ỉ Nhưng để ai biết được Hình dâng giỏ thế nào.

(Đàm Thị Lam Luyến) Câu 1: (0,5 điểm) Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản.

Câu 2: (0,5 điểm) Tìm các từ láy trong bài thơ trên và cho biết từ nào là tượng hình, từ nào ỉà tượng thanh.

Câu 3: (1,0 điểm) Tìm và phân tích cạc biện pháp tu từ đặc sắc được sử dụng trong bài thơ ưên.

Câu 4: (1,0 điểm) Nội dung cùa bài thơ.

II. TẠO LẬP VAN BẢN (7,0 điểm)

Câu 1: (2,0 điểm) Qua nội dung của bài thơ, em hãy viết đoạn văn (khoảng 150 chữ) tả lại cành quê hương vào buổi sáng mùa hè dịu mát.

Câu 2: (5,0 điểm)

CHIẾC BÌNH NÚT

“Một người có hai chiếc bĩnh lởn để chuyển nước. Một chiếc bình bị nứt nên khỉ gánh từ giếng về, nước trong bình chỉ còn một nửa. Chiếc bình lành rất tự hào về sự hoàn hảo của mình, cồn chiếc bình nứt luôn thấy dằn vặt, cắn rứt vì khổng hoàn thành nhiệm vụ. Một ngày nọ, chiếc bình nứt nói với người chủ'....”

Em hãy tưởng tượng và viết tiếp câu chuyện trên.

HƯỚNG DẪN LÀM BÀI

II.

Tạo lập vân bản

1___ 2.0

a. Đảm bảo thể thức đoạn văn 0,25

b. Xác định đủng vẩn đề 0,25

c. Triển khai hợp li nội dung đoạn văn:

Có thể viết đoạn văn theọ định hướng sau:

+ Mở đoạn: Giới thiệu khái quát cảnh buổi sáng trên quê em.

+ Thân đoạn

- Mặt trời dần dần nhô lên sau ngọn núi, những ngọn lúa vươn mình hứng nắng vẫn còn vài giọt sương đọng trên lá.

- Cả vùng trời bừng sáng sau một đêm ngu dài.

- Những chú chim bay náo nhiệt trên khắp khu vườn chào đón binh minh.

- Những làn khói bép quyện với sương sớm chờn vờn ôm ấp thôn làng rồi bay lên cùng chị gió.

- Những làn gió thổi dong đuổi khắp đường làng ngõ xóm đánh thức mọi vật tỉnh giấc.

- Mọi người bắt đau đổ ra đường đi làm cho một ngày mới.

+ Kết đoạn: Nêu cảm nhận của em về cảnh đẹp buổi sáng trên quê hường

1.0

d. Sảng tạo: Cách diễn đạt độc đáo, cổ suy nghĩ riêng, suy nghĩ mớỉ

mẻ, phù hợp với vấn đề nghị luận. 0.25

e. Chỉnh tà, dùng từ, đạt câu: Đảm bậo chuẩn xác chính tả, dùng từ, đặt

câu, ngữ pháp. 0.25

2 5.0

í

ữ. Đảm bảo cẩu trúc bài văn:

Hộc sinh biết cách làm bàị văn kể chuyện sáng tạo. Bố cục rõ ràng, mạch lạc. Lựa chọn ngôi kể phù hợp, kết hợp yếu tố miêu tả, biểu cảm có trong bài.

0.25

b. Xác dịnỊĩ đúng vẩn đề nghị lúận. 0.25

c. HScỏ.thể triển khai bài vặn bằng nhiều cách: Xây dựng cốt truyện sáng tạo, các sự việc logic, lời thoại hợp Ịý, đan xen yếu tố miêu tả, biểu, eậm, câu chuyện hể thể hiện một ý nghĩa, một bài hộc nào 40 trọng cuộc sông.

. Thi sinh cò thể giải quyết theo hướng sau: l.Mởbài í CHIẾC BÌNH NỨT

. “Một người có hai chiếc bình lớn để chuyển nước. Một chiếc bình bỉ.

nứt nên. khi gánh từ giếng về, nước trong bình chỉ còn một nửa* Chiếc bình 'lành rất tự hào về sự hoàn hảo cùa mình, còn chiếc bình nứt luôn thây rằn vặt, cắn rứt vì không hoàn thành nhiệm vụ”. .

4.0

■*

2.Thân bài j

“Một ngày nọ, chiếc bình nứt nội với người chủ: ...”

Cách lĩ

- Bình nứt tâm sự chân thành với ông chủ về khuyết điểm của mình, tự trấch mình vỉ trọng suốt thời giạn qua khống giúp ích được gì cho ông chu. Tâm trạng buồn bã, thất vọng về bản thật). - Rất may mắn nó gặp được một ông chủ tốt bụng, biết cặm thông chia sẻ, biết cô vu động viên khích lệ để bĩnh nứt pố gắng! Ông chủ động viên khích, lệ bằng cách: mở một cuộc thi tài giữa các bình nứt và chiếc bình lành.

- Diễn biến cụộc thị:....

- Kết quả cuộc thi: bình nírtluôn cần mẫn, nỗ lực cố gắng vươn lên và chịến thắng. Bình lành quá tự, tin về bản .thân nến chú, quan, kiêu ngạo và thất bại.

Cách?: Ịr J

- Bình nứt tâm sự chấn thành với ông chủ về ichuyet điểm của mình phải tự trách mình vì trong suốt thời gian quạ không giúp

được gì cho ộng chủ ; ; /

- Ông chù tốt bụng, có mắt tinh tế vầ ồc sáng tạo lãrig mạn (Ịã biết chuyển điều hạn chê của bình nứt thành thế mạnh bằng cách gieo hạt giống hoa bên phía cọn dường chiếc bình nước hằng ngày vẫn qua. Hoặc ông .chủ trồng hoa trên chính chiếc

bình nứt. " ... :

- Ngày qua, tháng ìại. Những cấy hoa mọc lên,, đón nắng mai, khí trời giờ kết nụ, nộ hoa làm đẹp cho con đường, làm đẹp cho ngôi nhà

- Bình nứt yêu đời tự tin, luôn no lực vươn lên, nhận ra vẻ đẹp và ý nghĩa của cuộc sống. f

- Còn chiếc bình lành luôn tự tin vể bản tháp vì mình quặ hoạn hảo, không nỗ lực vươn lên, không cẩn trọng. Một ngày kia gặp tình huống không may bị nứt, mẻ, xấu xí. Sẽ sống buộng xụôi, bấtlực.

3. Kẹt bài: Mỗi người trong chúng tạ đều có những hạp chế riêng, lụộn nỗ lực vươn lện đe hoàn thiẹn bản thần làm cho cuộc sống trở nên tốt đẹp hơn.

/ f

ý : ' l

d. Sảng tạo: Cách diễn đạt độc đáo, có suy nghĩ riêng, suy nghĩ mới mế, phù hợp với yêu cầu đề, phù hợp với .các chuẩn‘piực đạo đức,

pháp luật., ,

0.25 e. Chỉnh tả, dùng từ, đặt câu: Đảm bảo chuẩn xác chính tả, dùng từ, đặt

câu, ngữ pháp. 0.25

TÔNGĐIẺM 10

Thời gian làm bài

I. PHẦN ĐỘC - HĨÊU (3,0 dỉểm): Đọc ngữ liệu saú và trả lời các câu hỏi:

CÂƯ CHƯỲỆN VỀ CHIM EN VÀ DẾ MÈN

Mùa xuân đẳt'trời''đẹp. Để Mèn thơ thẩn ở cửa hang, hai con Chim Én thấy tội nghiệp bèn rủ Dế Mèn dạb chợỉ trên trời. Mèn hối hoàng. Nhưng sáng kiến của Chìm Én rất giàn dị:

hai Chim Én ngậm hai đầU' của một cọng cỏ khô. Mèn ngậm vào giữa. Thế lấ cả ba cùng bay ỉên. Mây nồng nàn, đất trời gợi cảm, cỏ hoa vùi tươi.

De Mèn say sưa. Sau một hồi tâu miên man Mèn ta chợt nghĩ bụng: “ơ hay, việc gì ta phầi gánh hăi con én này trên vai cho mệt nhỉ. Sao ta không quãng gảnh nợ nàỹ đì để dợó chơi một minh cổ sướng hơn khống? ” Nghĩ là làm. Nó bèn hả mồm ra và nỏ rơi vèo xuẳng đất như một chiếc lá lìa cành.

(Theo Đoàn Công Huy trong mục ‘Trổ chuyện đẩu tuđff của báo Hoa học trò)

Câu 1: (0,5 đỉểm) Trong câu chuyện trên có mấy nhân vật. Được kể theo ngôi thứ mấy?

Câu 2: (0,5 điểm) Phân tích cấu trúc ngữ pháp trong câu văn sau và cho biết thuộc loại câu gỉ?

Mây nồng nàn, đất trời gợi cám, cò hoa vui tươi.

Câu 3: (1,0 điểm) Cử chí hành động của hai con chim Én thể hiện phẩm chất tốt đẹp nào? Suy nghĩ và hành động của Dế Mèn.

Câu 4: (1,0 điểm) Qua câu chuyện em rút ra cho mình bài học bổ ích gi?

II. TẠO LẬP VĂN BẢN (7,0 điểm)

Câu 1: (2,0 điểm) Từ thông điệp của văn bản, em hãy viết một đoạn văn (khoảng 150 chữ) nêu lên suy nghĩ của em về tác hại của thỏi ích kỉ trong học tập và trong giao tiếp ứng xử.

Câu 2: (5,0 điểm) Dựa vào nội dung bài thơ, em hãy tả lại quang cảnh quê hương sau những ngày mưa lụt

RỒI CƠN MỪASỄ TẠNH Rồi cơn mưa sẽ tạnh Bầu trời

tươi sảng hơn Dàn chim non tung cảnh Lượn bay trên cảnh đông

Rồi cơn mưa sẽ tạnh

Dòng sông xanh bình thường Qua thảng ngày lữ lụt Con sóng vởn yêu thương Rồi cơn mưa sẽ tạnh

; 'Hòa xinh khoe sắc hồng Chú bưởm chao cảnh mỏng Giữa nắng vàng mênh mông

Rồi cơn mưa sề tạnh Gió xuân ùa trên đê Em vui cùng bè bạn Hân hoan đón Tết về

(Nguyễn Lãm Thắng)

Phần Câu Nội dung Điểm I.

Đọc hiểu

*

1 - Câu chuyện cổ ba nhân vật: Để mèn và hai con Chim Én - Được kể theo ngôi thứ ba.

0.5 2 -Mây nồng nàn, đất trời 2ƠỈ cảm, cỏ hôả vui tươi , cn vn cn vn

cn vn - Thuộc câu ghép.

0.5

3 - Cử chỉ hành động của hai con Chim Ẻn thể hiện phấm chất tốt đẹp: Hai con Chim Én đã tốt bụng tặng De Mèn một món quà thật tuyệt vời là một chuyên thưởng ngoạn khung cảnh mùa xuân tươi đẹp, ấm áp. Chim Én là con vật biết bay, thế nên chúng thấy tội nghiệp cho De Mèn không được bày tận hưởng không gian mùa xuân. Do đó, chúng nghĩ ra sáng kiến để cả ba cùng bay thưởng thức cảnh trời đất gợi cảm.

- Suy nghĩ và hành động của Dể Mèn: Từ việc mỉnh là gánh nặng cho người khác Mèn ta tưởng người khác chính là gánh nặng của mình. Lòng ích kỷ, tính toán và ngộ nhận, ảo tưởng khiên De Mèn phải trả giá rất đắt. Nó rơi xuống đất như một chiếc lá lìa cành”.

1.0

4 Bàỉ học:

- Không nên sống ích kỷ, toan tính. Xác định chính mình là ai và giúp đỡ người khác một cách không vụ lợi chắc chắn bạn sẽ nhận được nhiều hơn những thứ bạn đã cho đi.

- Cho và nhận đều luôn chuyển hóa: tưởng rằng cho đi nhưng lại được nhận lại và ngược lại, đó có thể là bài học về sự hợp tác và chia sẻ, nếu biết hợp tác và chia sẻ thì mọi người đều cổ lợi.

- Lòng tốt là đáng quý, nhưng niềm tin còn đáng quý hơn. Phải chăng chỉ khi con người tỉn tưởng lẫn nhau thì cuộc sống mới thoải mái và nhẹ nhàng hơn.

1.0

II.

Tạo lập văn bản

1 2.0

a. Đảm báo thể thức đoạn văn 0,25

b. Xác định đúng vẩn để 0,25

c. Triển khai hợp u nội đung đoạn vấn:

Có thể viết đoạn văn theo định hướng sau:

+ Mờ đoạn: Dan dắt về tác hại thói ích kỉ trong cuộc sống.

+ Thân đoạn:

* Giải thích thể nào là sự ích kỉ:

- Sự ích kỉ là chỉ quan tâm đến mình, lợi ích của chính bản thân mình.

- Sự ích kỉ là thờ ơ với cuộc sống xung quanh, với những người xung quanh.

1.0

HƯỚNG DẪN LÀM BÀI

' , ỉ

í. í

f J Ể ■ ■

• * s? i ,

• t ' Jr • V

* Biểu hiện cứa sự ích ki:

- Trong gỉa đỉnh', không nói chuyện, không quan tâm những ngửời trông giạ đình mình; không có sự chia sẻ những công việc và suy nghĩ của mình với mọi người,...

- Trong học tập; không giạo lưu, không quan tâm và không có sự trao đổi trong học tạp, không có những buổi học nhóm,...

- Trong cuộc song: chi quan tâm đến íợi ích của bản thân mình, qụạp^âm đếm cuộc sống của mình, cuộc sống của người khác mặc’Ệ,.... ..

- Tác hại của ỉẩi. song ích. kỉ:

- Người ích ki sẽ trở nền vô tâm, cô độc.

Làm mất đoàn kẹt, mat tỉnh thương giưa con người vớí con người.

- Không được người khạc quan tâm và yêu thương.

- Không thể phát triẳn trong xã hội và cuộc sống.

* Nhận thức hành động: Can phấi biết quan tâm đến mọi người, song phải biệt sẻ chia.

d Sang tạo: Cách diễn đạt độc đáo, có suy nghĩ riêng, suy nghĩ mới mẻ,

phù hợp. 0.25

e. Chỉnh tả, dung từ, đặt câu: Đảm bảo chuần xác chính tả, dùng từ, đặt

câu, ngữ pháp. 0.25

2 . ;■ 5.0

a. Đảm bảo cẩu trúc hài van:

- Học sinh viết dược bài văn miêu tả có bố cục rõ ràng, lời văn trau chuốt, mựợt mà, giàu hình ảnh.

0.25

b. Xác định đủng vẩn đề

Xác định đúng đối tượng miêu tả/ trình tự miêu tả hợp lý, biết lựa chọn chi tiết và liên tưởng độc đáo, hợp lý/

0.25

c. HS triền khai bai văn bằng nhiều cách. Có thể giải quyết theo hướng sau:

(HS cần dựa vào nội dung cùa bài thơ để tà ỉạỉ cảnh vật sau cơn mưa:

như Mưa, bầu trời, đàn chim, cảnh đồng, hoa, bướm, dòng sông, giỏ xuân, nhân vật em)

1. Mỏ’ bài: Giới thiệu khái quát hoàn cảnh quê hương nhũng ngày mưa và hôm nay đã tạnh.

2. Thân bài:

- Cảnh vậi những ngày mưa: Bầu trời ngập trong nước, cây cối, hoa màu ướt sũng, ngập lụt,...

- Cảnh vật khi trời tạnh ráo:

+ Mưa đang to hạt bỗng ngớt dần rồi tạnh hẳn. Gió dịu lại và mặt trời hé nắng. Khách bộ hành trú mưa ở hai bên vỉa hè lần lượt tiếp tục công việc, Em cũng rời chỗ ẩn núp trở về nhà.

4.0

*■

+ Sau cơn mưa to dường như mọi vật sáng sủa hơn, sinh hoạt có phần đông đúc và nhộn nhịp hợm

+ Trên mặt đường nước mưa còn đọng lại khá nhiều có lẽ chưa chảy kịp xuống các rãnh cống.

+ Khu vườn hôm này thật, đẹp, đẹp đến lộng lẫy với bầũ trời trong xanh mát dịu.

+ Ấnh nắng lại chiếu sáng rực rỡ những thảm cỏ xanh. Nắng lấp lánh như đùa giỡn, nhảy nhót với nhũng gợn sóng ứên dòng sông Nhuệ.

+ Mẩy chú chim không rõ tránh mưa đâu giờ đang đậu trên cành cây cất tiếng hót véo von.

+ Chị gà mái tơ náu dưới gốc cây bàng đang rũ rũ bộ lông ựớt lướt thướt. Đàn gà con xinh xinh đang lích rích chạỵ quanh mẹ. Bộ lông vàng óng của chúng vẫn khổ nguyên vì chung vừa chui ra dưới đôi

cánh to của gà mẹ. r

+ Chú mèo khoang ung dung bước từ trọng bép ra ngoài sân. Chú chọn chỗ sân đã kịp ráo nước, nằm duỗi dài phơi nắng có vẻ khoái chí lắm.

, . •;

+ Dòng sông: nước đỏ ngầu như đang cố oằn mình chịu những con

nước lớn. -•

+ Cánh đồng: như đang vươn lên để đón ánh nắng bình minh. ; 5 + Hoa lá bắt đầu hé nở để khoe sắc và hít thở bầu không khí trong lành. .

.

+ Gió xuân: dịu dàng bay đi khắp mọi nơi đệ-đánh thức thiên nhiên vạn

vật. . í

+ Em tung tặng đện trường để đưực gặp bạn bè thầy cô.

3.Kếtbàĩ:

- Sau cơn mưa, mọi vật lại trở nên tươi sáng và đầy sức sống; ■ - Cảm hghĩ của em về quê hương; rất yêu quê hương.

V

; 1 ?

s r : ’

!> •

d. Sảng tạo’. Cách diễn đạt độc đáờ, có suy nghĩ riêng, mới mẻ, phù

hợp. 0.25

e. Chỉnh tả, dùng từ, đặt câu: Đảm bảo chuẩn xác chính tả, dùng từ, đặt

câu, ngữ pháp. 0.25

TỔNG ĐIỂM 10

Một phần của tài liệu SÁCH bộ đề văn 6 (Trang 38 - 48)

Tải bản đầy đủ (DOCX)

(194 trang)
w