Kĩ năng đọc hiểu
Trang 1Chuyên đề kĩ năng đọc hiểu
A Yêu cầu chung khi làm bài Đọc – hiểu văn bản
+ Nhận diện, phân loại được câu hỏi theo phạm vi kiến thức
+ Nắm vững các kiến thức liên quan
+ Nắm được phương pháp, cách thức làm các dạng câu hỏi
+ Làm được các bài tập vận dụng
B Một số lưu ý khi làm bài Đọc – hiểu văn bản
- Về cách trình bày: Trình bày khoa học, không nên tẩy xóa, dùng các ký hiệu thống nhất trong bài thi
- Về nhận diện câu hỏi: Đọc kỹ yêu cầu đề bài để xác định yêu cầu của câu hỏi,
từ đó xác định đúng trọng tâm nội dung cần làm rõ
- Về cách trả lời câu hỏi: Ngắn gọn, chính xác, đầy đủ, tránh lan man
- Về thời gian làm bài: Học sinh cân đối thời gian làm bài trong khoảng thời gian tối đa 20 – 25 phút
1 Phương pháp làm các câu Đọc – hiểu văn bản theo mức độ nhận thức
1.1.Câu hỏi nhận biết
Câu hỏi thường yêu cầu xác định đề tài, thể loại, phương thức biểu đat, phong cách ngôn ngữ, chỉ ra các biện pháp tu từ, thể thơ, xác định nội dung chính, xác định chi tiết chính… trong văn bản, nhận biết các thông tin được thể hiện, phản ánh trực tiếp trong văn bản, diễn đạt hoặc mô tả lại nội dung của văn bản bằng ngôn ngữ của mình
⇨ Mục đích chính của câu này là tái hiện kiến thức, Vì thế, khi trình bày cần lưu ý trả lời ngắn gọn, trực tiếp, hỏi gì đáp đó Học sinh đọc kĩ yêu cầu, xác định từ khóa trong đề Nếu đề yêu cầu xác định phương thức biểu đạt chính thì chỉ trả lời 01 phương thức biểu đạt; nếu đề yêu cầu xác định các phương thức biểu đạt thì trả lời từ 02 phương thức biểu đạt trở lên
1.2.Câu hỏi thông hiểu
Câu hỏi này thường yêu cầu nêu chủ đề hoặc nội dung chính của văn bản: sắp xếp, phân loại được thông tin trong văn bản , chỉ ra mối liên hệ giữa các thông tin để lý giải nội dung của văn bản; cắt nghĩa, lý giải nội dung, nêu hiệu quả nghệ thuật của các biện pháp tu từ, các chi tiết, các sự kiện thông tin… có trong
Trang 2văn bản, dựa vào nội dung văn bản để lý giải hoặc giải quyết các tình huống, các vấn đề được đặt ra trong văn bản.
=> Dạng câu này thường có các dấu hiệu câu hỏi bắt đầu bằng: Theo tác giả, trong văn bản, trong đoạn trích,…
=> Cách trả lời: Đối với dạng câu hỏi này, thí sinh chỉ cần dựa vào ngữ liệu đọchiểu rồi chép lại thông tin, không cần suy luận, phân tích, nêu ý kiến chủ quan của bản thân, bài làm bám sát ngữ liệu, diễn giải ngắn gọn
1.3.Câu hỏi vận dụng
Câu hỏi này thường xuyên yêu cầu viết một đoạn văn (khoảng 5-7) câu trình bày quan điểm riêng của cá nhân về một vấn đề đặt ra trong văn bản theo yêu cầu của đề bài; vận dụng ý nghĩa hoặc những bài học rút ra từ văn bản để giải quyết những vấn đề của thực tiễn cuộc sống, thể hiện những trải nghiệm của bảnthân
⇨ Khi làm dạng câu hỏi này, các em bám sát vào ngữ liệu; quan điểm các emđưa ra phải rõ ràng, nhất quán Câu trả lời trình bày khái quát, ngắn gọn, logic,
đủ ý
2 Lưu ý khi làm dạng Đọc – hiểu văn bản
a Đọc thật kỹ đề bài, đọc đến thuộc lòng rồi hãy làm từng câu, dễ trước
khó sau
b Đọc các yêu cầu, gạch chân các từ ngữ quan trọng, câu quan trọng
Việc làm này giúp các em lí giải được yêu cầu của dề bài và xác định
hướng đi đúng cho bài làm, tránh lan man, lạc đề
c Luôn đặt câu hỏi và tìm cách trả lời: Ai? Cái gì? Là gì? Như thế nào?
Kiến thức nào? Để bài làm được trọn vẹn hơn, khoa học hơn tránh
trường hợp trả lời thiếu
d Trả lời tách bạch các câu, các ý Chọn từ ngữ, viết câu và viết cẩn thận
từng chữ
e Đọc lại và sửa chữa chuẩn xác từng câu trả lời Không bỏ trống câu
nào, dòng nào
3 Các bước làm phần đọc – hiểu
Trang 3Đọc thật kỹ đề bài, đọc đến thuộc lòng rồi hãy làm từng câu, dễ trước khó sau.
Đề văn theo hướng đổi mới có 2 phần: đọc hiểu và làm văn Phần đọc hiểu thường xoay quanh nhiều vấn đề, thí sinh cần nắm vững những kiến thức cơ bảnsau:
- Nhận biết 6 phong cách ngôn ngữ văn bản Dựa ngay vào các xuất xứ ghi dướiphần trích của đề bài để nhận dạng được các phong cách như: Báo chí, Văn chương nghệ thuật, Khoa học, Chính luận, Khẩu ngữ hay Hành chính công vụ
- Xác định 5 phương thức biểu đạt của văn bản dựa vào các từ ngữ hay cách trình bày Đoạn trích thấy có sự việc diễn biến (Tự sự), nhiều từ biểu lộ xúc động (Biểu cảm), nhiều từ khen chê, bộc lộ thái độ (Nghị luận), nhiều từ thuyết trình, giới thiệu về đối tượng (Thuyết minh) và có nhiều từ láy, từ gợi tả sự vật,
sự việc (Miêu tả)
- Nhận biết các phép tu từ từ vựng (so sánh, ẩn dụ, hoán dụ, lặp từ, nói quá, nóigiảm, chơi chữ…); tu từ cú pháp (lặp cấu trúc câu, giống kiểu câu trước; đảo ngữ; câu hỏi tu từ; liệt kê)
- Các biện pháp tu từ có tác dụng làm rõ đối tượng nói đến, tăng thêm gợi cảm, gợi hình ảnh, âm thanh, màu sắc, làm đối tượng hấp dẫn, sâu sắc
- Đối với, các văn bản trong đề chưa thấy bao giờ, học sinh cần đọc nhiều lần đểhiểu từng câu, từng từ, hiểu nghĩa và biểu tượng qua cách trình bày văn bản, liên kết câu, cách ngắt dòng… để có thể trả lời những câu hỏi: Nội dung chính của văn bản, tư tưởng của tác giả gửi gắm trong văn bản.,thông điệp rút ra từ văn bản…
4 Bí quyết đạt điểm tối đa phần đọc hiểu môn Ngữ văn thi THPT QG
- Đề bài người ta thường đưa một khổ thơ hoặc một đoạn và yêu cầu học sinh đọc và trả lời các câu hỏi
- Các câu hỏi thường gặp:
+ Xác định thể thơ/ Xác định phong các ngôn ngữ của đoạn trích
+ Nội dung chính của khổ thơ/ đoạn trích là gì? (Câu chủ đề của đoạn trích là gì–với đoạn văn)
+ Chỉ ra các biện pháp nghệ thuật được sử dụng chủ yếu trong khổ thơ/ đoạn trích? Tác dụng của chúng?
Trang 4và số câu trong một bài (Các thể thơ thuộc giai đoạn trung đại trong đề thường
ít cho nhưng phải nắm được cách xác định)
Với văn
- Câu 1 (Thường là xác định phong cách ngôn ngữ/ Phương thức biểu đạt/Thao tác lập luận của đoạn trích):
* Có một số loại phong cách ngôn ngữ cơ bản sau:
a Khẩu ngữ (Sinh hoạt): được sử dụng trong cuộc sống hàng ngày, là ngôn ngữ sinh hoạt đời thường với ba hình thức chủ yêu là trò chuyện, nhật kí, thư từ; tồn tại chủ yếu dưới dạng nói
Các đặc điểm ngôn ngữ:
Trang 5+ Mang đậm dấu ấn cá nhân
+ Dùng những từ ngữ mang tính cụ thể, giàu hình ảnh và cảm xúc
+ Những từ ngữ chỉ nhu cầu về vật chất và tinh thần thông thường (ăn, ở, đi lại,vui
chơi, giải trí,…) chiếm tỉ lệ lớn
=> Một số hiện tượng nổi bật: lớp từ ngữ chỉ tồn tại trong phong cách này như tiếng tục, tiếng lóng,…; sử dụng nhiều từ láy, đặc biệt là các từ láy tư (đỏng đa đỏng đảnh, hậu đà hậu đậu, tầm bậy tầm bạ,….); dùng cách nói tắt (hihu, …); sửdụng kết hợp từ không có quy tắc (xấu điên xấu đảo, xấu như con gấu,…)
+ Thường sử dụng câu đơn, đặc biệt là những câu cảm thán, câu chào hỏi…+ Kết cấu trong câu có thể tỉnh lược tối đa hoặc dài dòng, lủng củng
b Khoa học: dùng trong nghiên cứu, học tập với ba hình thức chuyên sâu, giáo khoa và phổ cập; tồn tại chủ yếu dưới dạng viết
Các đặc điểm ngôn ngữ:
+ Sử dụng nhiều và chính xác các thuật ngữ khoa học
+ Sử dụng các từ ngữ trừu tượng, không biểu lộ cảm xúc cá nhân
+ Các đại từ ngôi thứ ba và ngôi thứ nhất với ý nghĩa khái quát được sử dụng nhiều như người ta, chúng ta, chúng tôi…
+ Câu hoàn chỉnh, cú pháp câu rõ ràng, chỉ có một cách hiểu
+ Thường sử dụng câu đơn, đặc biệt là những câu cảm thán, câu chào hỏi… + Kết cấu trong câu có thể tỉnh lược tối đa hoặc dài dòng, lủng củng
+ Câu ghép điều kiện – kết quả thường được sử dụng phổ biến trong phong cách ngôn ngữ này, chứa nhiều lập luận khoa học và khả năng logic của hệ thống
+ Thường sử dụng những cấu trúc khuyết chủ ngữ hoặc chủ ngữ không xác định (vì hướng tới nhiều đối tượng chứ không bó hẹp trong phạm vi một đối tượng)
c Báo chí: sử dụng trong lĩnh vực báo chí với ba dạng tồn tại chủ yếu dạng nói (đài phát thanh), dạng hình – nói (thời sự), dạng viết (báo giấy)
Các đặc điểm ngôn ngữ:
+ Từ ngữ có tính toàn dân, thông dụng
Trang 6+ Từ có màu sắc biểu cảm, cảm xúc: giật tít trên các báo mạng, báo lá cải
+ Sử dụng nhiều từ có màu sắc trang trọng hoặc lớp từ ngữ riêng của phong cách
e Văn chương (Bao gồm các thể loại văn học: nghị luận, trào phúng, kịch, văn xuôi (lãng mạn, hiện thực), kí, tùy bút…)
+ Cấu trúc câu được sử dụng là hầu hết các loại câu, sự sáng tạo trong các cấu trúc câu thường dựa vào khả năng của người nghệ sĩ
Xác định phong cách ngôn ngữ văn học dựa trên các đặc điểm ngôn ngữ của chúng
Tránh tình trạng nhầm lẫn giữa các phong cách với nhau
Mẹo: Thông thường khi cho một đoạn trích người ra đề sẽ cho biết nguồntrích dẫn của đoạn trích ở đâu Học sinh có thể dựa vào đó để xác định phong cách ngôn ngữ của đoạn trích
C Lý thuyết đọc-hiểu văn bản
I Các phương thức biểu đạt
Trang 7Phương thức Khái niệm Dấu hiệu Thể loại
Tự sự - Dùng ngôn ngữ để
kể lại một hoặc một chuỗi các sự kiện,
có mở đầu -> kết thúc
- Ngoài ra còn dùng
để khắc họa nhân vật (tính cách, tâm lí ) hoặc quá trình nhận thức của con người
- Có sự kiện, cốt truyện
- Có diễn biến câuchuyện
- Có nhân vật
- Có các câu trần thuật/đối thoại
- Bản tin báochí
- Bản tườngthuật, tườngtrình
- Tác phẩmvăn học nghệthuật (truyện,tiểu thuyết)
Miêu tả Dùng ngôn ngữ để
tái hiện lại những đặc điểm, tính chất, nội tâm của người,
sự vật, hiện tượng
- Các câu văn miêu tả
- Từ ngữ sử dụng chủyếu là tính từ
- Văn tả cảnh,
tả người,vật
- Đoạn vănmiêu tả trongtác phẩm tự sự
Thuyết minh Trình bày, giới thiệu
các thông tin, hiểu biết, đặc điểm, tính chất của sự vật, hiệntượng
- Các câu văn miêu tảđặc điểm, tính chất củađối tượng
- Có thể là những số liệu chứng minh
- Thuyết minhsản phẩm
- Giới thiệu ditích, thắngcảnh, nhân vật
- Trình bày trithức và
phương pháp trong khoa học
Biểu cảm Dùng ngôn ngữ bộc
lộ cảm xúc, thái độ
về thế giới xung quanh
- Câu thơ, văn bộc lộ cảm xúc của người viết
- Có các từ ngữ thể hiện cảm xúc: ơi, ôi
- Điện mừng,thăm hỏi, chia buồn
- Tác phẩmvăn học: thơtrữ tình, tùybút
Nghị luận Dùng để bàn bạc
phải trái, đúng sai nhằm bộc lộ rõ chủkiến, thái độ của người nói, người viết rồi dẫn dắt,
- Có vấn đề nghị luận
và quan điểm của người viết
- Từ ngữ thường mangtính khái quát cao (nêuchân lí, quy luật)
- Cáo, hịch,chiếu, biểu
- Xã luận,bình luận, lờikêu gọi
- Sách lí luận
Trang 8thuyết phục người khác đồng tình với ýkiến của mình
- Sử dụng các thao tác:
lập luận, giải thích, chứng minh
- Tranh luận
về một vấn
đề trính trị, xãhội, văn hóa.Hành chính
công vụ
Là phương thức giao tiếp giữa Nhà nước với nhândân, giữa nhân dân với cơ quan Nhà nước, giữa cơ quan với cơ quan, giữa nước này và nước khác trên cơ sởpháp lí
- Hợp đồng, hóa đơn
- Đơn từ, chứng chỉ
(Phương thức và phong
cách hành chính công vụ
thường không xuất hiện
trong bài đọc hiểu)
- Đơn từ
- Báo cáo
- Đề nghị
II Phong cách ngôn ngữ
1 Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt
d Ví dụ
Hắn hầm hầm, chĩa vào mặt mụ bảo rằng:
Trang 9- Cái giống nhà mày không ưa nhẹ! Ông mua chứ ông có xin của nhà mày đâu! Mày tưởng ông quỵt hở? Mày thử hỏi cả làng xem ông có quỵt của đứa nào bao giờ không?
(Chí Phèo - Nam Cao)
2 Phong cách chức năng ngôn ngữ nghệ thuật
a Khái niệm
Là ngôn ngữ chủ yếu dùng trong các tác phẩm văn chương, không chỉ có chức năng thông tin mà còn thỏa mãn nhu cầu thẩm mĩ của con người Nó là ngôn ngữ được tổ chức, sắp xếp, lựa chọn, gọt giũa, tinh luyện từ ngôn ngữ thông thường và đạt được giá trị nghệ thuật – thẩm mĩ Chức năng của ngôn ngữ nghệ thuật: chức năng thông tin và chức năng thẩm mĩ
b Dạng tồn tại
+ Dùng trong văn bản nghệ thuật: ngôn ngữ tự sự (truyện ngắn, tiểu thuyết, phê bình, hồi kí…); ngôn ngữ trữ tình (ca dao, vè, thơ…); ngôn ngữ sân khấu (kịch, chèo, tuồng…)
+ Ngoài ra ngôn ngữ nghệ thuật còn tồn tại trong văn bản chính luận, báo chí, lời nói hằng ngày…
c Đặc trưng
+ Tính hình tượng:
- Hình tượng là cái được gợi ra từ cái cụ thể của ngôn từ biểu đạt thông qua sự liên tưởng của người nghe, người đọc Ngôn ngữ có tính hình tượng không chỉ miêu tả sự vật hiện tượng mà còn gợi cho người nghe, người đọc những liên tưởng khác, ngoài sự vật hiện tượng được miêu tả trực tiếp đó
=> Hệ quả: tính đa nghĩa, tính hàm súc
- Xây dựng hình tượng chủ yếu bằng các biện pháp tu từ: ẩn dụ, nhân hóa, so sánh, hoán dụ, điệp…
+ Tính truyền cảm: ngôn ngữ của người nói, người viết có khả năng gây cảm xúc, ấn tượng mạnh với người nghe, người đọc
+ Tính cá thể: Là dấu ấn riêng của mỗi người, lặp đi lặp lại nhiều lần qua trang viết, tạo thành phong cách nghệ thuật riêng Tính cá thể hóa của ngôn ngữ còn thể hiện trong lời nói của nhân vật trong tác phẩm
d Ví dụ
Trang 10"Mưa đổ bụi êm êm trên bến vắng
Đò biếng lười nằm mặc nước sông trôi
Quán tranh đứng im lìm trong vắng lặng
Bên chòm xoan hoa tím rụng tơi bời
(Chiều xuân - Anh Thơ)
3 Phong cách chức năng ngôn ngữ chính luận
- Tồn tại dưới hai dạng: Dạng nói và dạng viết
- Các phương tiện diễn đạt:
+ Về từ ngữ: sử dụng ngôn ngữ thông thường nhưng có khá nhiều từ ngữ chính trị; ngược lại, nhiều từ ngữ chính trị có nguồn gốc từ văn bản chính luận nhưng được dùng rộng khắp trong sinh hoạt chính trị nên đã thấm vào lớp từ thông
dụng, người ta không còn quan niệm đó là từ ngữ lí luận nữa (đa số, thiểu số, dân chủ, bình đẳng, tự do, )
+ Về ngữ pháp: Câu thường có kết cấu chuẩn mực, gần với những phán đoán logic trong một hệ thống lập luận Liên kết các câu trong văn bản rất chặt chẽ (Vì thế, Do đó, Tuy nhưng )
+ Về các biện pháp tu từ: sử dụng nhiều biện pháp tu từ để tăng sức hấp dẫn cho
lí lẽ, lập luận
d Đặc trưng
Là phong cách được dùng trong lĩnh vực chính trị xã hội
- Tính công khai về quan điểm chính trị: Văn bản chính luận phải thể hiện rõ
quan điểm của người nói/ viết về những vấn đề thời sự trong cuộc sống, không che giấu, úp mở Vì vậy, từ ngữ phải được cân nhắc kĩ càng, tránh dùng từ ngữ
mơ hồ; câu văn mạch lạc, tránh viết câu phức tạp, nhiều ý gây những cách hiểu sai
Trang 11- Tính chặt chẽ trong diễn đạt và suy luận: Văn bản chính luận có hệ thống luận điểm, luận cứ, luận chứng rõ ràng, mạch lạc và sử dụng từ ngữ liên kết rất chặt chẽ: vì thế, bởi vây, do đó, tuy nhưng , để, mà,
- Tính truyền cảm, thuyết phục: Thể hiện ở lí lẽ đưa ra, giọng văn hùng hồn, tha thiết, bộc lộ nhiệt tình của người viết
d Ví dụ
Một dân tộc đã gan góc chống ách nô lệ của Pháp hơn 80 năm nay, một dân tộc
đã gan góc đứng về phe đồng minh chống phát xít mấy năm nay, dân tộc đó phải được tự do! Dân tộc đó phải được độc lập!
(Tuyên ngôn độc lập - Hồ Chí Minh)
4 Phong cách chức năng ngôn ngữ khoa học
a Khái niệm
Là phong cách ngôn ngữ được dùng trong giao tiếp thuộc lĩnh vực khoa học, tiêu biểu là các văn bản khoa học
b Dạng tồn tại
- Tồn tại dưới hai dạng: Dạng nói và dạng viết
- Văn bản khoa học gồm 3 loại:
+ Văn bản khoa học chuyên sâu: dùng để giao tiếp giữa những người làm công việc nghiên cứu trong các ngành khoa học (chuyên khảo, luận án, luận văn, tiểu luận,…)
+ Văn bản khoa học và giáo khoa: giáo trình, sách giáo khoa, thiết kế bài dạy,…Nội dung được trình bày từ thấp đến cao, dễ đến khó, khái quát đến cụ thể, có lí thuyết và bài tập đi kèm,…
+ Văn bản khoa học phổ cập: báo, sách phổ biến khoa học kĩ thuật,…nhằm phổ biến rộng rãi kiến thức khoa học cho mọi người, không phân biệt trình độ
-> viết dễ hiểu, hấp dẫn
c Đặc trưng
- Tính khái quát, trừu tượng:
+ Ngôn ngữ khoa học dùng nhiều thuật ngữ khoa học: từ chuyên môn dùng trong từng ngành khoa học và chỉ dùng để biểu hiện khái niệm khoa học