1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Giải phẫu bệnh doc

65 867 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giới Thiệu Môn Giải Phẫu Bệnh
Tác giả Ths. Nguyễn Văn Luân
Chuyên ngành Giải Phẫu Bệnh
Thể loại Bài giảng
Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giai đoạn 1: Thời Nguyên thủy và Cổ đại  Trong suốt thời gian dài hàng triệu năm, kể từ khi con người hình thành trên trái đất đến khi quần thể loài người được tổ chức thành xã hội chi

Trang 1

GIỚI THIỆU

MÔN GIẢI PHẪU BỆNH

Ths Nguyễn Văn Luân

Trang 2

MỤC TIÊU

1 Nêu sơ lược các giai đoạn phát triển

của giải phẫu bệnh.

2 Nêu rõ mối quan hệ giữa giải phẫu

Trang 3

Bệnh học là gì?

Pathology

anatomopathology histopathology

Trang 4

Định nghĩa ( Pathology)

Giải phẫu bệnh là môn khoa học nghiên cứu các tổn thương.

Trang 5

Tổn thương là gì?

Trang 10

Các giai đoạn phát triển của giải phẫu bệnh.

Trang 11

1 LƯỢC SỬ GIẢI PHẪU BỆNH

1.1 Giai đoạn đầu (cổ đại)

1.2 GIAI ĐOẠN 2: GIẢI PHẪU BỆNH

ĐẠI THỂ (Tử thiết)

1.3 GIAI ĐOẠN 3: (Kính hiển vi và

tế bào hay giải phẫu bệnh vi thể) 1.4 GIẢI PHẪU BỆNH HỌC PHÂN TỬ

Trang 12

Giai đoạn 1: Thời Nguyên thủy và Cổ đại

 Trong suốt thời gian dài hàng triệu năm, kể từ khi

con người hình thành trên trái đất đến khi quần thể loài người được tổ chức thành xã hội chiếm hữu nô

lệ (vào khoảng đầu thế kỷ 5),

 Những hiểu biết của con người về bệnh tật và y

học còn rất hạn chế và sơ lược

 Trong các tài liệu cổ đại của những vùng Ai Cập,

Hy Lạp, La Mã, Ấn Độ, Trung Quốc, cũng thấy

bàn đến nhiều vấn đề y học và bệnh tật nhưng

thường không có cơ sở khoa học

Trang 13

 Thí dụ: ở Ai Cập cổ đại, người ta tin là có 4 nguyên tố

căn bản là khí, hỏa, thủy, thổ (không khí, lửa, nước và đất) đã tạo nên cơ thể con người và những biến động của 4 nguyên tố đó đã tạo nên sức khỏe hoặc bệnh tật

 Người ta cũng tin rằng trong không khí, có một chất

“hơi” (gọi là pneuma) vô hình, vô lượng, sẽ nhập vào phổi rồi lưu thông trong ống mạch đến khắp mọi vùng

cơ thể

Trang 14

1.1 Giai đoạn đầu (cổ đại)

 Những hiểu biết về nguyên nhân bệnh tật

hạn chế; và còn ảnh hưởng của duy tâm

 Mãi đến thế kỷ V-IV trước công nguyên, y

học mới thoát khỏi ảnh hưởng của mê tín,

dị đoan Đó là nhờ công của Hippocrate,

một thầy thuốc Hy Lạp được xem là người sáng lập ra nền y học hiện đại và cũng được xem là thầy thuốc vĩ đại nhất trong thời đại của ông

Trang 15

Theo Hippocrate

 thực hành y khoa phải dựa trên cơ sở các

quan sát và các nghiên cứu cơ thể con người

 Ông tin tưởng rằng bệnh tật là do những

nguyên nhân có thể tìm hiểu được Ông bác

bỏ những quan niệm cho rằng bệnh gây nên do các sức mạnh siêu nhiên Ông cũng cho rằng cơ thể phải được nhìn nhận như là một tổng thể, chứ không phải là một tập hợp rời rạc của các bộ phận

Trang 16

Theo Hippocrate

 Thực hành y khoa phải dựa trên cơ sở các

quan sát và các nghiên cứu cơ thể con người

 Ông đã miêu tả chính xác nhiều triệu chứng

bệnh, và là thầy thuốc đầu tiên miêu tả các triệu chứng của viêm phổi, cũng như

động kinh ở trẻ em

 Ông cũng tin tưởng vào quá trình lành bệnh

tự nhiên thông qua nghỉ ngơi, chế độ dinh dưỡng hợp lý, không khí trong lành và sự sạch sẽ

 Khám bệnh phải dựa trên sự quan sát và

đánh giá một cách toàn diện

Trang 17

HIPPOCRATE, thầy thuốc Hy Lạp

(460 – 377)

Trang 18

Hạn chế của y học Hippocrate là chưa nắm được hệ tuần hoàn máu, ông nghỉ rằng: các động mạch chứa đầy khi, coi não là một tuyến, chưa biết chức năng của thần kinh …

Trang 19

Sau Hippcrate có Galen (131-210)

Galen là một thầy thuốc và nhà triết học

nổi tiếng người La Mã gốc Hy Lạp, và có lẽ

là nhà nghiên cứu y học tài ba nhất của thời La Mã Các học thuyết của ông đã chi phối và ảnh hưởng đến y học phương tây

hơn một thiên niên kỷ

Các giải thích của ông về y học giải phẫu

được thực hiện trên khỉ, và các động vật khác; do việc giải phẫu người không được phép thực hiện vào thời đó

Trang 20

Là người khởi đầu cho pp thực nghiệm

 Mổ động vật để hiểu biết về chức

năng của cơ thể

nghiệm mới nâng cao chuyên môn

Trang 23

GALEN

Trang 24

GALEN (131-210, La Mã)

 Mổ xác động vật, để nghiên cứu cấu trúc, sinh lý

 Hệ thống hóa các kiến thức của nhiều ngành

y học (Sinh lý, điều trị, dược lý).

Trang 25

Tóm lại

Trong hàng triệu năm dài, y học tuy đã nảy sinh và tồn tại nhưng đã chìm đắm trong bóng đêm của thời Nguyên thủy và

Cổ đại.

Trang 26

1 LƯỢC SỬ GIẢI PHẪU BỆNH

1.1 Giai đoạn đầu (cổ đại)

1.2 GIAI ĐOẠN 2: GIẢI PHẪU BỆNH

ĐẠI THỂ (Tử thiết)

1.3 GIAI ĐOẠN 3: (Kính hiển vi và

tế bào hay giải phẫu bệnh vi thể) 1.4 GIẢI PHẪU BỆNH HỌC PHÂN TỬ

Thời Trung đại kéo dài khoảng 1200

năm, từ thế kỷ V đến thế kỷ XVII

Trang 27

Giải phẫu tử thi

 Đến giai đoạn cuối thế kỷ 15 ở Padua và

Bologna nước Ý, nơi trường đại học y khoa đầu tiên của thế giới, mà Đức giáo hoàng Sixtus đệ tứ đã ban hành sắc luật cho phép sinh viên y khoa Mổ xẻ trên cơ thể người

 Đến thế kỷ 16, Mổ tử thi nhìn chung được

sự chấp thuận của nhà thờ Thiên chúa giáo, đánh dấu sự phát triển nghiên cứu bệnh học người

Trang 28

Những tên tuổi lớn trong lãnh vực

mổ tử thi

Vesalius (1514-1564), Pare

Boerhaave (1668-1739),

Andreas Vesalius , thầy thuốc người

Bỉ, cho ra đời cuốn sách giải phẫu học đầu tiên minh họa về “giải phẫu người”

Trang 29

Andrea VESALIUS

(1514 – 1564, Bỉ)

Trang 31

Andrea VESALIUS

Andrea VESALIUS

(1514 – 1564,)

thầy thuốc người Bỉ

Năm 1543, cho ra đời cuốn sách giải phẫu học đầu

tiên, hoàn chỉnh, có nhan đề “Về cấu tạo cơ thể người”

với trên 300 bức họa hình tuyệt đẹp Với cuốn sách này (kết quả của hơn 5 năm nghiên cứu)

 cho con người hiểu rõ cấu trúc của bản thân mình

 để trên cơ sở khoa học đó nhận hiểu được các tổn

thương bệnh tật

Trang 32

Gần một thế kỷ sau khi cuốn sách giải phẫu học của Andrea VESALIUS ra đời;

Năm 1628, một thầy thuốc người Anh, xuất bản tác phẩm “Hoạt động của tim và máu ở động vật” và đóng góp thêm những hiểu biết quan trọng về hoạt động của cơ thể người: đó là tuần hoàn máu.

Trang 33

WILLIAM HARVEY (1578 - 1657),

Trang 34

Chính Giovanni Bathista Morgagni

(1628-1771) mới được xem là nhà mổ tử thi vĩ đại đầu tiên Trong suốt hơn 50 năm quan sát của mình, Morgagni luôn tin vào sự tương quan giữa những phát hiện bệnh học với các triệu chứng lâm sàng, Ông cho xuất bản cuốn

“Nguyên nhân bệnh tật”, đánh dấu lần đầu tiên mổ tử thi được xem là công cụ chính góp phần vào những hiểu biết về bệnh tật trong y khoa

GIOVANI BATTISTA MORGAGNI

(1682 - 1771), nhà giải phẫu bệnh học nổi tiếng -

Italia

Trang 35

Morgagni đã mô tả tỉ mỉ các tổn thương của nhiều loại bệnh như viêm phổi, teo gan vàng cấp tính, ung thư dạ dày, sỏi ống túi mật v.v đây chỉ là những tổn thương nhận thấy bằng mắt thường, nghĩa là mang nội dung giải phẫu bệnh đại thể.

Trang 36

GIOVANI BATTISTA MORGAGNI

(1682 - 1771),

Trang 37

1 LƯỢC SỬ GIẢI PHẪU BỆNH

1.1 Giai đoạn đầu (cổ đại)

1.2 GIAI ĐOẠN 2: GIẢI PHẪU BỆNH

ĐẠI THỂ (Tử thiết)

1.3 GIAI ĐOẠN 3: (Kính hiển vi và

tế bào hay giải phẫu bệnh vi thể)

1.4 GIẢI PHẪU BỆNH HỌC PHÂN TỬ

Thời cận đại, bắt đầu từ giữa thế kỷ

XVII đến đầu thế kỷ XX

Trang 38

Sự phát triển của kính hiển vi

quang học

Alhazen công bố về khả năng phóng đại các vật thể

bằng các kính phóng đại trong cuốn “Books of

Optics” vào năm 1021 Sau khi cuốn sách này được

xuất bản, Roger Bacon ở Anh quốc đã lý giải và mô

tả cơ chế của việc phóng đại này vào thế kỷ 13 , và dẫn đến sự phát triển của kính lúp phóng đại ở Italia

 Những kính hiển vi ban đầu được phát minh vào năm

1590 ở Middelburg , Hà Lan Ba người thợ tạo kính là

Hans Lippershey (người đã phát triển các

kính viễn vọng trước đó), Zacharias Janssen, cùng với cha của họ là Hans Janssen là những người đầu tiên xây dựng nên những kính hiển vi sơ khai Năm

1625, Giovanni Faber là người xây dựng một kính

hiển vi hoàn chỉnh và đặt tên là Galileo Galilei.

Trang 39

 Các cấu trúc của kính hiển vi quang học

tiếp tục được phát triển tiếp theo sau đó,

và kính hiển vi chỉ được sử dụng một cách phổ biến hơn ở Italia, Anh quốc, Hà Lan

vào những năm 1660 -1670 Marcelo

Malpighi ở Italia bắt đầu sử dụng kính hiển

vi để nghiên cứu cấu trúc mô học ở phổi

 Đóng góp lớn nhất thuộc về nhà phát minh

người Hà Lan Antoni van Leeuwenhoek,

người đã phát triển kính hiển vi để tìm ra tế bào hồng cầu và tinh trùng và đã công bố các phát hiện này

Sự phát triển của kính hiển vi

quang học

Trang 40

ANTONI VAN LEEUWENHOEK (1632 - 1723),

Trang 42

ROBERT HOOKE (1635 - 1703), một nhà khoa học người Anh,

 (b) vào cuối thế kỷ XVIII đã xác định tế bào là

đơn vị cấu tạo cơ thể sinh vật Còn biết bao nhà

y học khác nữa, tất cả đã giúp cho con người nhìn nhận được một thế giới mới, hoàn toàn khác hẳn với những điều trông thấy, đó là thế giới vi mô Cách nhìn này ảnh hưởng rõ rệt đến việc tìm hiểu bệnh tật Vào cuối thế kỷ XIX,

Trang 43

 hook

Trang 44

hook

Trang 47

Giải phẩu bệnh vi thể

Rudolf Virchow (1821-1902), một nhà

nghiên cứu giải phẫu bệnh người Đức, nhận

ra rằng các tế bào là đơn vị nhỏ nhất của

cơ thể và bệnh tật là do những tổn thương, rối loạn của tế bào và mở đường cho sự

phát triển môn giải phẫu bệnh vi thể

 Dưới kính hiển vi quang học cho phép ông

xem những thay đổi trong các mô bệnh ở mức độ tế bào

Trang 48

 Học trò của ông Julius Cohnheim (1839-1884) kết hợp

kỷ thuật mô học với thực nghiệm để nghiên cứu viêm Được coi là nhà GPB thực nghiệm đầu tiên.

 Ông còn đi tiên phong trong kỹ thuật cắt lạnh.

Trang 49

Rudolf Virchow (1821-1902)

Trang 50

Sau hàng loạt các thành tựu y học

 Môn bệnh học đã phát triển và nghiên cứu sâu hơn: tổn

thương có thể ở những mức độ khác nhau:

 (a) Ở các hệ (như hệ limphô, hệ tạo huyết ) ở các tạng

(như dạ dày, gan, phổi v.v ) các hệ, các tạng như vậy gọi là các tổn thương đại thể

 (b) Ở các mô và tế bào, như ở mô thần kinh , mô da, ở

những tế bào cấu tạo nên các khối u v.v gọi là các tổn thương vi thể

 (c) thành phần cấu trúc của tế bào, như ở hệ Golgi, bào

vật, thể tiêu, lưới nội bào v.v gọi là những tổn thương siêu vi và thuộc phạm vi nghiên cứu của hiển vi học điện tử

Trang 51

Giải phẫu bệnh thực nghiệm hiện đại

immunohistochemistry,

Trang 52

1 LƯỢC SỬ GIẢI PHẪU BỆNH

1.1 Giai đoạn đầu (cổ đại)

1.2 GIAI ĐOẠN 2: GIẢI PHẪU BỆNH

ĐẠI THỂ (Tử thiết)

1.3 GIAI ĐOẠN 3: (Kính hiển vi và

tế bào hay giải phẫu bệnh vi thể)

1.4 GIẢI PHẪU BỆNH HỌC PHÂN TỬ

Từ đầu thế kỷ XX đến nay

Trang 53

 Sự tiến bộ lớn của khoa học kỹ thuật (như sự ra đời

của kính hiển vi điện tử, các phương pháp miễn dịch, hóa học tế bào.

 Giải phẫu bệnh học phân tử, sự tiến bộ trong việc ứng

dụng hóa sinh cơ bản vào nghiên cứu các rối loạn di truyền và ung thư

 Kỹ thuật với các nguyên tắc tương đối đơn giản

(nhưng không dễ dàng thực trong thực tiển), có thể bộc lộ sự thay đổi của một nucleotide đơn lẽ trong gen, trong AND, và kết quả là sự tổng hợp của sản phẩm gen khiếm khuyết mà biểu hiện là tạo ra các sản phẫm protein bất thường, cuối cùng là biểu hiện các tổn thương trong một số bệnh lý cụ thể.

Trang 54

Tóm lại: lịch sử giải phẫu bệnh

Đi song hành với sự phát triển của y học, lịch sử bệnh học chia 03 giai đoạn:

1 Nguồn gốc phát triển và giải phẫu

bệnh đại thể

2 Nguồn gốc giải phẫu bệnh vi thể

3 Giải phẫu bệnh siêu cấu trúc

Trang 56

3 MỐI QUAN HỆ GIỮA GIẢI

PHẪU BỆNH VÀ LÂM SÀNG

 Y học lâm sàng dựa trên các phương pháp

khám lâm sàng, chẩn đoán và điều trị Giải phẫu bệnh lâm sàng nghiên cứu mức độ bệnh, nguyên nhân sâu xa, loại tế bào bệnh

và cơ chế sinh bệnh (ví dụ như đột biến gen P53 trong ung thư), các yếu tố dự đoán, và tiên lượng bệnh

 Hai bộ phận này được bổ sung cho nhau và

không thể tách rời nhau:

Y học lâm sàng không thể thực hành mà không có kiến thức về giải phẫu bệnh học; giải phẫu bệnh học là vô nghĩa, nếu không giúp ích cho y học lâm sàng.

Trang 57

4 CÁC PHÂN KHOA CHUYÊN

SÂU CỦA GIẢI PHẪU BỆNH

Giải phẫu bệnh chia làm nhiều môn nghiên

cứu khác nhau: trong đó 03 môn được áp dụng giảng dạy cho sinh viên y khoa:

1 Mô bệnh học: nghiên cứu và chẩn đoán

bệnh từ các mẫu sinh thiết

2 Tế bào học: nghiên cứu và chẩn đoán bệnh

từ các mẫu tế bào

3 Y pháp học: áp dụng các kiến thức giải

phẫu bệnh, nhằm mục đích pháp lý (ví dụ như điều tra về cái chết trong những tình huống đáng ngờ)

Trang 58

5 CÁC KỸ THUẬT CỦA GIẢI

PHẪU BỆNH

5.1 Đại thể:

Trước khi kính hiển vi được áp dụng trong y học

(khoảng thế kỷ 18), việc quan sát còn bị hạn chế chỉ bằng mắt thường, và đã tích lũy được nhiều kiến thức

y học về giải phẫu đại thể Giải phẫu bệnh đại thể

nghiên cứu và mô tả các tổn thương của các bệnh tật, đặc biệt trong khám nghiệm tử thi, nó vẫn là một phương pháp điều tra quan trọng

Các bệnh lý đặc trưng, nhà giải phẫu bệnh có kinh

nghiệm có thể diễn giải chẩn đoán một cách chính xác ngay từ cái nhìn đầu tiên, và chẩn đoán đó được củng

cố thêm bằng việc sử dụng kính hiển vi.

Trang 59

5.2 Vi thể (Kính hiển vi quang học):

Những tiến bộ về chất lượng kính hiển vi quang học, giúp cho việc

nghiên cứu các cấu trúc mô học, tế bào học bình thường và bệnh

lý rõ ràng, chi tiết hơn.

Việc áp dụng kỹ thuật xử lý mô thường qui, tạo ra tiêu bản và soi

dưới kính hiển vi ở nhiều độ phóng đại khác nhau, cho phép ta

xem xét rõ các thành phần của nhân và bào tương Đối với một số trường hợp cần chẩn đoán nhanh, người ta sử dụng kỹ thuật cắt lạnh Các phương pháp nhuộm màu khác nhau cũng giúp phân biệt các thành phần khác nhau của từng loại tế bào và mô.

Kính hiển vi này cũng sử dụng vào lĩnh vực tế bào Ví dụ tế bào

lấy từ các bọc, các khoang cơ thể, hút từ các thương tổn đặc (FNA) hoặc từ bề mặt cơ thể Đây là lĩnh vực tế bào học và được sử dụng rộng rãi trong chẩn đoán và sàng lọc ung thư

Sự kết hợp kính hiển vi, kỹ thuật số, và internet giúp cho việc chẩn

đoán bệnh qua mạng đối với các trường hợp bệnh khó, bệnh hiếm gặp.

Trang 60

5 CÁC KỸ THUẬT CỦA GIẢI

PHẪU BỆNH

5.3 Hóa mô:

Hóa mô là nghiên cứu áp dụng hóa học vào mô,

thường là sử dụng kính hiển vi; các phần mô được cắt mỏng sau khi đã được xử lý bằng thuốc thử đặc biệt, để các tính chất các loại tế bào của mô này

được bộc lộ ra.

5.4 Hóa mô miễn dịch và miễn dịch huỳnh quang:

Hóa mô miễn dịch và miễn dịch huỳnh quang, sử

dụng các kháng thể (globulin miễn dịch với kháng nguyên đặc hiệu) Hóa mô miễn dịch đã trở nên

phổ biến hơn , trong kỹ thuật này, các tiêu bản

được bảo quản thường không bị phai màu Các tiến

bộ trong kỹ thuật này đã được mở rộng rất nhiều, bởi sự phát triển của các kháng thể đơn dòng.

Trang 61

5.5 Kính hiển vi điện tử:

Bệnh học phát triển hơn và nghiên cứu các tổn

thương ở mức độ các bào vật, và quan sát virus trong các mô bệnh Việc sử dụng chẩn đoán phổ biến nhất

là cho việc diễn giải kết quả, phân loại bệnh lý trên các mẫu sinh thiết thận.

5.6 Nuôi cấy tế bào

Nuôi cấy tế bào được sử dụng rộng rãi trong nghiên

cứu và chẩn đoán Rất thuận lợi cho bệnh học phân

tử, việc khảo sát những thay đổi, những khiếm

khuyết trong cấu trúc hóa học của các phân tử, và từ những sai sót trong bộ gen, biểu hiện thông qua sự tổng hợp các acid amin Sử dụng “lai tại chỗ” bộc lộ

sự hiện diện của gen cụ thể hoặc mRNA trong các tiêu bản mô hoặc tế bào.

Trang 62

NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CỦA

GIẢI PHẪU BỆNH

Được chia làm hai phần:

Phần I Giải phẫu bệnh đại cương: các cơ chế

và đặc điểm chủ yếu của các quá trình

bệnh (ví dụ như viêm, sự biến đổi tế bào,

sự rối loạn tuần hoàn và đại cương về u)

Phần II Giải phẫu bệnh các tạng và hệ thống:

mô tả các tổn thương ở các cơ quan, và các

hệ thống cơ quan của từng bệnh lý cụ thể (ví dụ như: hốc miệng,viêm ruột thừa, u

lành tính tuyến vú, carcinôm phổi …)

Ngày đăng: 20/03/2014, 00:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w