1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Giáo trình an sinh xã hội

134 3 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 134
Dung lượng 2,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1. DẪN NHẬP AN SINH XÃ HỘI (11)
    • 1. VẤN ĐỀ XÃ HỘI VÀ VAI TRÒ CỦA AN SINH XÃ HỘI (11)
      • 1.1. Vấn đề xã hội (11)
      • 1.2. Vai trò của An sinh xã hội (12)
        • 1.2.1. Khơi dậy được tinh thần đoàn kết và giúp đỡ lẫn nhau trong cộng đồng xã hội (12)
        • 1.2.2. Góp phần đảm bảo công bằng xã hội (12)
        • 1.2.3. Vừa là một nhân tố ổn định, vừa là một nhân tố động lực cho sự phát triển kinh tế - xã hội (13)
        • 1.2.4. Là “chất xúc tác” giúp các nước, các dân tộc hiểu biết và xích lại gần nhau hơn, không phân biệt thể chế chính trị, màu da và văn hoá (13)
    • 2. CÁC KHÁI NIỆM VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA AN SINH XÃ HỘI (14)
      • 2.1. Khái niệm An sinh xã hội (Social Welfare) (14)
      • 2.2. Các bộ phận cấu thành của an sinh xã hội (14)
      • 2.3. Bản chất của an sinh xã hội (15)
      • 2.4. Chức năng của an sinh xã hội (17)
      • 2.5. Các chính sách an sinh xã hội (19)
        • 2.5.1. Bảo hiểm xã hội (BHXH) (19)
        • 2.5.2. Cứu trợ xã hội (20)
        • 2.5.3. Ưu đãi xã hội (21)
        • 2.5.4. Chính sách xoá đói giảm nghèo (21)
        • 2.5.5. Quỹ dự phòng (23)
    • 3. AN SINH XÃ HỘI VÀ MỐI QUAN HỆ VỚI CÔNG TÁC XÃ HỘI (25)
      • 3.1 Công tác xã hội (Social Work) (25)
      • 3.2. Lịch sử của ngành Công tác xã hội (25)
      • 3.3. Vai trò của nhân viên xã hội trong hệ thống an sinh xã hội (27)
    • 4. DIỄN BIẾN NGÀNH AN SINH XÃ HỘI TRÊN THẾ GIỚI (27)
      • 4.1. Lịch sử phát triển hệ thống an sinh xã hội (27)
      • 4.2. An sinh xã hội tại các nước đang phát triển và một số khuyến cáo của Liên Hợp quốc về định hướng an sinh xã hội (28)
      • 4.3. Các tổ chức phi chính phủ (29)
      • 4.4. Hệ thống an sinh xã hội ở Việt Nam (29)
        • 4.4.1. Bối cảnh an sinh xã hội ở Việt Nam (29)
        • 4.4.2. Bộ máy và các tổ chức thực hiện an sinh xã hội (30)
  • Chương 2. AN SINH XÃ HỘI VỚI VẤN ĐỀ NGHÈO ĐÓI (32)
    • 1. KHÁI NIỆM NGHÈO ĐÓI (Poverty) (32)
    • 2. XÁC ĐỊNH MỨC NGHÈO ĐÓI (33)
      • 2.1. Nghèo tuyệt đối (33)
      • 2.2. Nghèo tương đối (33)
      • 2.3. Chỉ số xác định mức nghèo (34)
      • 2.4. Chuẩn nghèo (34)
    • 3. THỰC TRẠNG NGHÈO ĐÓI (38)
      • 3.1. Trên thế giới (38)
      • 3.2. Nghèo đói tại Việt Nam (41)
        • 3.2.1. Thực trạng (41)
        • 3.2.2. Đặc điểm (44)
      • 3.3. Vấn đề nghèo đói tại Kon Tum (45)
      • 3.4. Nguyên nhân đói nghèo (46)
        • 3.4.1. Các nguyên nhân theo vùng địa lý (46)
        • 3.4.2 Các nguyên nhân từ cộng đồng (47)
        • 3.4.3. Các nguyên nhân về mặt nhân khẩu học (47)
        • 3.4.4. Dịch bệnh (48)
        • 3.4.5. Hậu quả của nghèo đói (48)
    • 4. AN SINH XÃ HỘI ĐỐI VỚI VẤN ĐỀ NGHÈO ĐÓI (51)
      • 4.1. Các chính sách, chương trình quốc gia về xóa đói giảm nghèo (51)
      • 4.2. Lưới an sinh xã hội và nền kinh tế vì con người (54)
        • 4.2.1. Hệ thống lưới ASXH (55)
        • 4.2.2. Định hướng hoàn thiện lưới an sinh xã hội hướng tới nền kinh tế vì con người ở Việt Nam (59)
  • Chương 3. AN SINH XÃ HỘI VỚI VẤN ĐỀ TRẺ EM TRONG HOÀN CẢNH ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN (62)
    • 1. CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN (63)
      • 1.1. Khái niệm Trẻ em (63)
      • 1.2. Những nhu cầu cơ bản của trẻ em? (63)
    • 2. TRẺ EM TRONG HOÀN CẢNH ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN (64)
      • 2.1. Khái niệm Trẻ em trong hoàn cảnh đặc biệt khó khăn (64)
      • 2.2. Các dạng trẻ em trong hoàn cảnh đặc biệt (64)
    • 3. NGUYÊN NHÂN VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA TRẺ EM RƠI VÀO HOÀN CẢNH ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN (65)
      • 3.1. Nguyên nhân (65)
        • 3.1.1. Nhóm nguyên nhân khách quan (65)
        • 3.1.2. Nhóm nguyên nhân chủ quan (66)
        • 3.1.3. Một số nguyên nhân khác (68)
      • 3.2. Ảnh hưởng (68)
        • 3.2.1. Trẻ em bị bỏ rơi hay người thiếu chăm sóc (68)
        • 3.2.2. Trẻ em bị ngược đãi (69)
        • 3.2.3. Trẻ bị lạm dụng tình dục (70)
    • 4. AN SINH XÃ HỘI VỚI VẤN ĐỀ TRẺ EM (AN SINH NHI ĐỒNG) (70)
      • 4.1. Khái niệm về An sinh nhi đồng (70)
      • 4.2. Chính sách và pháp luật đối với trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn (71)
        • 4.3.1. Hỗ trợ trẻ sống tại gia đình (72)
        • 4.3.2. Hỗ trợ gia đình, tăng cường khả năng nuôi dạy con cái (72)
        • 4.3.3. Các dịch vụ thay thế gia đình (72)
        • 4.3.4. Nuôi dạy tập trung (73)
  • Chương 4. AN SINH XÃ HỘI VỚI VẤN ĐỀ MẠI DÂM, MA TÚY VÀ HIV/AIDS (74)
    • 1. AN SINH XÃ HỘI VỚI VẤN ĐỀ MẠI DÂM (74)
      • 1.1. Khái niệm và phân loại (74)
        • 1.1.1. Khái niệm mại dâm (74)
        • 1.1.2. Một số khái niệm liên quan đến mại dâm (75)
      • 1.2. Các yếu tố dẫn tới mại dâm (75)
        • 1.2.1. Yếu tố kinh tế (75)
        • 1.2.2. Yếu tố xã hội (76)
        • 1.2.3. Yếu tố chính trị và quyền lực (76)
      • 1.3. Một số chính sách và biện pháp phòng, chống mại dâm (76)
      • 1.4. Một số mô hình an sinh xã hội với đối tượng mại dâm (78)
    • 2. AN SINH XÃ HỘI VỚI VẤN ĐỀ MA TÚY (79)
      • 2.1. Nhận diện vấn đề ma túy (79)
        • 2.1.1. Khái niệm (79)
        • 2.1.2. Nghiện ma tuý (80)
      • 2.2. Thực trạng nghiện ma túy (80)
      • 2.3. Nguyên nhân và tác hại của ma túy (81)
        • 2.3.1. Nguyên nhân (82)
      • 2.4. An sinh xã hội với vấn đề nghiện ma túy (83)
        • 2.4.1. Vấn đề về thể chất (84)
        • 2.4.2. Vấn đế về tâm lý (84)
        • 2.4.3. Vấn đề về xã hội (85)
    • 3. AN SINH XÃ HỘI VỚI VẤN ĐỀ HIV/AIDS (85)
      • 3.1. Một số khái niệm liên quan đến HIV/AIDS (85)
        • 3.1.1. Khái niệm HIV (85)
        • 3.1.2. Khái niệm AIDS (85)
        • 3.1.3. Quá trình phát triển từc HIV thành AIDS (86)
      • 3.2. Nhận diện diễn biến và các con đường lây nhiễm (87)
        • 3.2.1. Nhận diện diễn biến (87)
        • 3.2.2. Các con đường lây nhiễm (89)
      • 3.3. Thực trạng vấn đề HIV/AIDS (89)
      • 3.4. An sinh xã hội đối với vấn đề nhiễm HIV/AIDS (90)
        • 3.4.1. Chính sách đối với người nhiễm HIV/AIDS (90)
        • 3.4.2. Một số mô hình an sinh xã hội với người nhiễm HIV/AIDS (92)
  • Chương 5. AN SINH XÃ HỘI VỚI NGƯỜI KHUYẾT TẬT (94)
    • 1. KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI (94)
      • 1.1. Khái niệm khuyết tật (94)
      • 1.2. Khái niệm người khuyết tật (95)
      • 1.3. Phân loại khuyết tật (95)
    • 2. QUAN NIỆM VÀ RÀO CẢN XÃ HỘI ĐỐI VỚI NGƯỜI KHUYẾT TẬT (96)
      • 2.1. Quan niệm của xã hội đối với người khuyết tật (96)
      • 2.2. Những rào cản đối với quá trình hòa nhập xã hội của người khuyết tật (98)
    • 3. VAI TRÒ CỦA XÃ HỘI ĐỐI VỚI NGƯỜI KHUYẾT TẬT (100)
      • 3.1. Một số chính sách an sinh với người khuyết tật (100)
      • 3.2. Giải pháp thực hiện an sinh xã hội với người khuyết tật (102)
    • 4. AN SINH XÃ HỘI ĐỐI VỚI NGƯỜI KHUYẾT TẬT (102)
      • 4.1. Phục hồi tại gia đình (102)
      • 4.2. Phục hồi xã hội tại cộng đồng (104)
  • Chương 6. AN SINH XÃ HỘI VỚI VẤN ĐỀ NGƯỜI CAO TUỔI (107)
    • 1. KHÁI NIỆM VÀ ĐẶC ĐIỂM TÂM SINH LÝ CỦA NGƯỜI CAO TUỔI (107)
      • 1.1. Khái niệm người cao tuổi (107)
      • 1.2. Đặc điểm tâm sinh lý của người cao tuổi (108)
        • 1.2.1. Đặc điểm sinh lý (108)
        • 1.2.2. Đặc điểm tâm lý (109)
    • 2. CÁC VẤN ĐỀ CỦA NGƯỜI CAO TUỔI (110)
    • 3. AN SINH XÃ HỘI ĐỐI VỚI NGƯỜI CAO TUỔI (112)
      • 3.1. Một số chính sách an sinh xã hội với người cao tuổi (112)
      • 3.2. Một số giải pháp thực hiện an sinh xã hội đối với người cao tuổi (114)
      • 3.3. Một số mô hình an sinh xã hội đối với người cao tuổi (115)
        • 3.3.1. An sinh xã hội cho người cao tuổi tại nhà an dưỡng (115)
        • 3.3.2. An sinh xã hội cho người cao tuổi tại nhà (116)
        • 3.3.3. An sinh xã hội cho người cao tuổi tại bệnh viện (117)
        • 3.3.4. Các hành vi bị nghiêm cấm đối với người cao tuổi (118)
  • Chương 7. AN SINH XÃ HỘI VỚI TỘI PHẠM (119)
    • 1. KHÁI NIỆM VỀ TỘI PHẠM (119)
      • 1.1. Khái niệm tội phạm (119)
      • 1.2. Những dấu hiệu cơ bản của tội phạm (119)
      • 1.3. Phân loại tội phạm (120)
    • 2. NGUYÊN NHÂN PHẠM TỘI (121)
      • 2.1. Nguyên nhân khách quan (121)
      • 2.2. Nguyên nhân chủ quan (122)
    • 3. CÁC NGUYÊN TẮC VÀ BIỆN PHÁP XỬ LÝ TỘI PHẠM (123)
      • 3.1. Các nguyên tắc xử lý phạm tội (123)
      • 3.2. Các biện pháp xử lý tội phạm (123)
    • 4. THỰC TRẠNG CỦA TỘI PHẠM HIỆN NAY (129)
    • 5. NHỮNG CHỦ TRƯƠNG, GIẢI PHÁP PHÒNG CHỐNG TỘI PHẠM TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY (131)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (133)

Nội dung

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM TRƯỜNG CAO ĐẲNG CỘNG ĐỒNG KON TUM GIÁO TRÌNH MÔN HỌC AN SINH XÃ HỘI NGHỀ CÔNG TÁC XÃ HỘI TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG (Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ CĐCĐ ngày / / 20 của Hiệu t[.]

Trang 1

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM

TRƯỜNG CAO ĐẲNG CỘNG ĐỒNG KON TUM

GIÁO TRÌNH

MÔN HỌC: AN SINH XÃ HỘI NGHỀ: CÔNG TÁC XÃ HỘI TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG

(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-CĐCĐ ngày / / 20 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Cộng đồng Kon Tum)

Kon Tum, năm 2021

Trang 2

MỤC LỤC

TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN 7

LỜI GIỚI THIỆU 8

GIÁO TRÌNH MÔN HỌC 9

Chương 1 DẪN NHẬP AN SINH XÃ HỘI 10

1 VẤN ĐỀ XÃ HỘI VÀ VAI TRÒ CỦA AN SINH XÃ HỘI 10

1.1 Vấn đề xã hội 10

1.2 Vai trò của An sinh xã hội 11

1.2.1 Khơi dậy được tinh thần đoàn kết và giúp đỡ lẫn nhau trong cộng đồng xã hội 11

1.2.2 Góp phần đảm bảo công bằng xã hội 11

1.2.3 Vừa là một nhân tố ổn định, vừa là một nhân tố động lực cho sự phát triển kinh tế - xã hội 12

1.2.4 Là “chất xúc tác” giúp các nước, các dân tộc hiểu biết và xích lại gần nhau hơn, không phân biệt thể chế chính trị, màu da và văn hoá 12

2 CÁC KHÁI NIỆM VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA AN SINH XÃ HỘI 13

2.1 Khái niệm An sinh xã hội (Social Welfare) 13

2.2 Các bộ phận cấu thành của an sinh xã hội 13

2.3 Bản chất của an sinh xã hội 14

2.4 Chức năng của an sinh xã hội 16

2.5 Các chính sách an sinh xã hội 18

2.5.1 Bảo hiểm xã hội (BHXH) 18

2.5.2 Cứu trợ xã hội 19

2.5.3 Ưu đãi xã hội 20

2.5.4 Chính sách xoá đói giảm nghèo 20

2.5.5 Quỹ dự phòng 22

3 AN SINH XÃ HỘI VÀ MỐI QUAN HỆ VỚI CÔNG TÁC XÃ HỘI 24

3.1 Công tác xã hội (Social Work) 24

3.2 Lịch sử của ngành Công tác xã hội 24

3.3 Vai trò của nhân viên xã hội trong hệ thống an sinh xã hội 26

4 DIỄN BIẾN NGÀNH AN SINH XÃ HỘI TRÊN THẾ GIỚI 26

4.1 Lịch sử phát triển hệ thống an sinh xã hội 26

4.2 An sinh xã hội tại các nước đang phát triển và một số khuyến cáo của Liên Hợp quốc về định hướng an sinh xã hội 27

4.3 Các tổ chức phi chính phủ 28

Trang 3

4.4 Hệ thống an sinh xã hội ở Việt Nam 28

4.4.1 Bối cảnh an sinh xã hội ở Việt Nam 28

4.4.2 Bộ máy và các tổ chức thực hiện an sinh xã hội 29

CÂU HỎI ÔN TẬP VÀ BÀI TẬP 31

Chương 2 AN SINH XÃ HỘI VỚI VẤN ĐỀ NGHÈO ĐÓI 31

1 KHÁI NIỆM NGHÈO ĐÓI (Poverty) 31

2 XÁC ĐỊNH MỨC NGHÈO ĐÓI 32

2.1 Nghèo tuyệt đối: 32

2.2 Nghèo tương đối: 32

2.3 Chỉ số xác định mức nghèo 33

2.4 Chuẩn nghèo 33

3 THỰC TRẠNG NGHÈO ĐÓI 37

3.1 Trên thế giới 37

3.2 Nghèo đói tại Việt Nam 40

3.2.1 Thực trạng 40

3.2.2 Đặc điểm 43

3.3 Vấn đề nghèo đói tại Kon Tum 44

3.4 Nguyên nhân đói nghèo 45

3.4.1 Các nguyên nhân theo vùng địa lý 45

3.4.2 Các nguyên nhân từ cộng đồng 46

3.4.3 Các nguyên nhân về mặt nhân khẩu học 46

3.4.4 Dịch bệnh: 47

3.4.5 Hậu quả của nghèo đói 47

4 AN SINH XÃ HỘI ĐỐI VỚI VẤN ĐỀ NGHÈO ĐÓI 50

4.1 Các chính sách, chương trình quốc gia về xóa đói giảm nghèo 50

4.2 Lưới an sinh xã hội và nền kinh tế vì con người 53

4.2.1 Hệ thống lưới ASXH 54

4.2.2 Định hướng hoàn thiện lưới an sinh xã hội hướng tới nền kinh tế vì con người ở Việt Nam 58

CÂU HỎI ÔN TẬP VÀ BÀI TẬP 61

Chương 3 AN SINH XÃ HỘI VỚI VẤN ĐỀ TRẺ EM TRONG HOÀN CẢNH ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN 61

1 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN 62

1.1 Khái niệm Trẻ em 62

Trang 4

1.2 Những nhu cầu cơ bản của trẻ em? 62

2 TRẺ EM TRONG HOÀN CẢNH ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN 63

2.1 Khái niệm Trẻ em trong hoàn cảnh đặc biệt khó khăn 63

2.2 Các dạng trẻ em trong hoàn cảnh đặc biệt: 63

3 NGUYÊN NHÂN VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA TRẺ EM RƠI VÀO HOÀN CẢNH ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN 64

3.1 Nguyên nhân 64

3.1.1 Nhóm nguyên nhân khách quan: 64

3.1.2 Nhóm nguyên nhân chủ quan: 65

3.1.3 Một số nguyên nhân khác 67

3.2 Ảnh hưởng 67

3.2.1 Trẻ em bị bỏ rơi hay người thiếu chăm sóc: 67

3.2.2 Trẻ em bị ngược đãi: 68

3.2.3 Trẻ bị lạm dụng tình dục: 69

4 AN SINH XÃ HỘI VỚI VẤN ĐỀ TRẺ EM (AN SINH NHI ĐỒNG) 69

4.1 Khái niệm về An sinh nhi đồng 69

4.2 Chính sách và pháp luật đối với trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn 70

4.3.1 Hỗ trợ trẻ sống tại gia đình 71

4.3.2 Hỗ trợ gia đình, tăng cường khả năng nuôi dạy con cái 71

4.3.3 Các dịch vụ thay thế gia đình 71

4.3.4 Nuôi dạy tập trung: 72

CÂU HỎI ÔN TẬP VÀ BÀI TẬP 72

Chương 4 AN SINH XÃ HỘI VỚI VẤN ĐỀ MẠI DÂM, MA TÚY VÀ HIV/AIDS 73

1 AN SINH XÃ HỘI VỚI VẤN ĐỀ MẠI DÂM 73

1.1 Khái niệm và phân loại 73

1.1.1 Khái niệm mại dâm 73

1.1.2 Một số khái niệm liên quan đến mại dâm: 74

1.2 Các yếu tố dẫn tới mại dâm 74

1.2.1 Yếu tố kinh tế 74

1.2.2 Yếu tố xã hội 75

1.2.3 Yếu tố chính trị và quyền lực 75

1.3 Một số chính sách và biện pháp phòng, chống mại dâm 75

1.4 Một số mô hình an sinh xã hội với đối tượng mại dâm 77

Trang 5

2 AN SINH XÃ HỘI VỚI VẤN ĐỀ MA TÚY 78

2.1 Nhận diện vấn đề ma túy 78

2.1.1 Khái niệm 78

2.1.2 Nghiện ma tuý 79

2.2 Thực trạng nghiện ma túy 79

2.3 Nguyên nhân và tác hại của ma túy 80

2.3.1 Nguyên nhân 81

2.4 An sinh xã hội với vấn đề nghiện ma túy 82

2.4.1 Vấn đề về thể chất 83

2.4.2 Vấn đế về tâm lý 83

2.4.3 Vấn đề về xã hội 84

3 AN SINH XÃ HỘI VỚI VẤN ĐỀ HIV/AIDS 84

3.1 Một số khái niệm liên quan đến HIV/AIDS 84

3.1.1 Khái niệm HIV 84

3.1.2 Khái niệm AIDS 84

3.1.3 Quá trình phát triển từc HIV thành AIDS 85

3.2 Nhận diện diễn biến và các con đường lây nhiễm 86

3.2.1 Nhận diện diễn biến 86

3.2.2 Các con đường lây nhiễm 88

3.3 Thực trạng vấn đề HIV/AIDS 88

3.4 An sinh xã hội đối với vấn đề nhiễm HIV/AIDS 89

3.4.1 Chính sách đối với người nhiễm HIV/AIDS 89

3.4.2 Một số mô hình an sinh xã hội với người nhiễm HIV/AIDS 91

CÂU HỎI ÔN TẬP VÀ THỰC HÀNH 92

Chương 5 AN SINH XÃ HỘI VỚI NGƯỜI KHUYẾT TẬT 93

1 KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI 93

1.1 Khái niệm khuyết tật 93

1.2 Khái niệm người khuyết tật 94

1.3 Phân loại khuyết tật 94

2 QUAN NIỆM VÀ RÀO CẢN XÃ HỘI ĐỐI VỚI NGƯỜI KHUYẾT TẬT 95

2.1 Quan niệm của xã hội đối với người khuyết tật 95

2.2 Những rào cản đối với quá trình hòa nhập xã hội của người khuyết tật 97

3 VAI TRÒ CỦA XÃ HỘI ĐỐI VỚI NGƯỜI KHUYẾT TẬT 99

Trang 6

3.1 Một số chính sách an sinh với người khuyết tật 99

3.2 Giải pháp thực hiện an sinh xã hội với người khuyết tật 101

4 AN SINH XÃ HỘI ĐỐI VỚI NGƯỜI KHUYẾT TẬT 101

4.1 Phục hồi tại gia đình 101

4.2 Phục hồi xã hội tại cộng đồng 103

CÂU HỎI ÔN TẬP VÀ THỰC HÀNH 104

Chương 6 AN SINH XÃ HỘI VỚI VẤN ĐỀ NGƯỜI CAO TUỔI 106

1 KHÁI NIỆM VÀ ĐẶC ĐIỂM TÂM SINH LÝ CỦA NGƯỜI CAO TUỔI 106

1.1 Khái niệm người cao tuổi 106

1.2 Đặc điểm tâm sinh lý của người cao tuổi 107

1.2.1 Đặc điểm sinh lý 107

1.2.2 Đặc điểm tâm lý 108

2 CÁC VẤN ĐỀ CỦA NGƯỜI CAO TUỔI 109

3 AN SINH XÃ HỘI ĐỐI VỚI NGƯỜI CAO TUỔI 111

3.1 Một số chính sách an sinh xã hội với người cao tuổi 111

3.2 Một số giải pháp thực hiện an sinh xã hội đối với người cao tuổi 113

3.3 Một số mô hình an sinh xã hội đối với người cao tuổi 114

3.3.1 An sinh xã hội cho người cao tuổi tại nhà an dưỡng 114

3.3.2 An sinh xã hội cho người cao tuổi tại nhà 115

3.3.3 An sinh xã hội cho người cao tuổi tại bệnh viện 116

3.3.4 Các hành vi bị nghiêm cấm đối với người cao tuổi 117

CÂU HỎI ÔN TẬP VÀ THỰC HÀNH 117

Chương 7 AN SINH XÃ HỘI VỚI TỘI PHẠM 118

1 KHÁI NIỆM VỀ TỘI PHẠM 118

1.1 Khái niệm tội phạm 118

1.2 Những dấu hiệu cơ bản của tội phạm 118

1.3 Phân loại tội phạm 119

2 NGUYÊN NHÂN PHẠM TỘI 120

2.1 Nguyên nhân khách quan 120

2.2 Nguyên nhân chủ quan 121

3 CÁC NGUYÊN TẮC VÀ BIỆN PHÁP XỬ LÝ TỘI PHẠM 122

3.1 Các nguyên tắc xử lý phạm tội 122

3.2 Các biện pháp xử lý tội phạm 122

Trang 7

4 THỰC TRẠNG CỦA TỘI PHẠM HIỆN NAY 128

5 NHỮNG CHỦ TRƯƠNG, GIẢI PHÁP PHÒNG CHỐNG TỘI PHẠM TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY 130

CÂU HỎI ÔN TẬP VÀ THỰC HÀNH 131 TÀI LIỆU THAM KHẢO 132

Trang 8

TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN

Nhằm đáp ứng nhu cầu học tập của sinh viên trong nhà trường và trên cơ sở nghiên cứu, tham khảo các tài liệu chuyên ngành liên quan, giảng viên bộ môn đã biên soạn giáo trình An sinh xã hội Trong đó nhóm tác giả đã tham khảo giáo trình

An sinh xã hội của tác giả PGS TS Nguyễn Văn Định; giáo trình An sinh xã hội của tác giả Bùi Quỳnh Anh Ngoài ra giảng viên có sử dụng các văn bản pháp lý và nhiều nguồn tài tiệu tham khảo để biên soạn nên giáo trình này

Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo

Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm

Trang 9

LỜI GIỚI THIỆU

Xã hội ngày càng phát triển, con người có cuộc sống đầy đủ, phong phú hơn, song quy luật “sinh lão bệnh tử” không chừa một ai Cuộc sống luôn luôn tồn tại những khó khăn, rủi ro từ các hoạt động của con người, từ thiên nhiên, từ dịch bệnh, các quá trình phát triển kinh tế - xã hội Điều đó đã ảnh hưởng đến cuộc sống của mọi tầng lớp dân cư trong xã hội, dẫn dến hoàn cảnh khó khăn, yếu thế, các lực lượng lao động thất nghiệp gia tăng, … tất cả mọi người đều cần được hỗ trợ để đảm bảo cuộc sống Dó đó, Đảng và Nhà nước ta đang trong quá trình xây dựng và hoàn thiện các chính sách pháp luật, các chương trình an sinh xã hội để đáp ứng các yêu cầu cần thiết cho con người

Với mục đích và ý nghĩa đó, nhóm tác giả nghiên cứu và tham khảo từ nhiều nguồn tài liệu khác nhau để biên soạn Giáo trình An sinh xã hội Tài liệu này được xây dựng chủ yếu dựa trên cấu trúc của chương trình đào tạo đã được Trường Cao đẳng Cộng đồng Kon Tum đã phê duyệt dành cho đào tạo chuyên ngành Công tác

xã hội hệ cao đẳng

Giáo trình được cấu trúc 7 chương:

Chương 1 Dẫn nhập An sinh xã hội

Chương 2 An sinh xã hội với vấn đề nghèo đói

Chương 3 An sinh xã hội vói trẻ em trong hoàn cảnh đặc biệt khó khăn Chương 4 An sinh xã hội với vấn đề mại dâm, ma túy, HIV/AIDS

Chương 5 An sinh xã hội với người khuyết tật

Chương 6 An sinh xã hội với người cao tuổi

Chương 7 An sinh xã hội với tội phạm

Mỗi chương được trình bày theo cấu trúc: mục tiêu; nội dung; câu hỏi ôn tập; bài tập thực hành và hướng dẫn tự học

Để hoàn thành được Giáo trình, nhóm tác giả chân thành cảm ơn đến các chủ biên của các tài liệu tham khảo; cảm ơn sự góp ý phản biện từ phía Hội đồng thẩm định Trường Cao đẳng Cộng đồng Kon Tum; sự góp ý từ đồng nghiệp Trong quá trình biên soạn chắc chắn vẫn còn những sự thiếu sót nhất định Với tinh thần

cầu thị và lắng nghe, nhóm tác giả xin ghi nhận mọi sự góp ý từ quí thầy cô!

Tham gia biên soạn

2 Thành viên: Phạm Thị Mai Hiền

Trang 10

GIÁO TRÌNH MÔN HỌC Tên môn học: AN SINH SÃ HỘI

Mã môn học: 61032033

Thời gian thực hiện môn học: 60 giờ; (Lý thuyết: 30 giờ; Thực hành, thí nghiệm, thảo luận, bài tập: 27 giờ; Kiểm tra: 3 giờ)

I Vị trí, tính chất của môn học:

- Vị trí: môn học cung cấp kiến thức cho sinh viên nhận thức an sinh xã hội

là một môn khoa học; môn học cung cấp cho sinh viên hiểu rõ hệ thống an sinh xã hội thế giới, sự hình thành và phát triển hệ thống an sinh xã hội Việt Nam, quan hệ giữa hệ thống an sinh xã hội với hệ thống kinh tế và hệ thống chính trị, các lĩnh vực của an sinh xã hội trong quá trình phát triển xã hội

- Tính chất: là môn học bắt buộc quan trọng của ngành/nghề Công tác xã hội; môn học kết hợp giữa lý thuyết và thực hành, thảo luận

II Mục tiêu môn học:

1 Kiến thức:

- Trình bày được những kiến thức cơ bản về an sinh xã hội, lịch sử hình thành an sinh xã hội, hoạt động quản lý hệ thống an sinh xã hội và nâng cao nhận thức về an sinh xã hội

- Phân tích được hệ thống an sinh xã hội ở Việt Nam, an sinh xã hội với các vấn đề mại dâm, ma túy, HIV/AIDS; an sinh xã hội với trẻ em có hoàn cảnh khó khăn; mối quan hệ giữa an sinh xã hội và nghề công tác xã hội

2 Kỹ năng:

- Thu thập và xử lý thông tin, đánh giá các được hệ thống an sinh xã hội Việt Nam hiện nay, hướng dẫn cho đối tượng có hoàn cảnh khó khăn thực hiện chính sách an sinh xã hội

- Có kỹ năng: giao tiếp, hợp tác, giải quyết xung độ; kỹ năng chia sẻ, kỹ năng giải quyết vấn đề, kỹ năng lựa chọn lối sống khỏe mạnh, kỹ năng kiên định

3 Năng lực tự chủ và trách nhiệm:

- Nghiêm túc học tập; có ý thức vận dụng các chủ trương của Đảng và Nhà nước trong việc thực hiện các chính sách an sinh xã hội

- Tự định hướng, học tập, tích lũy kiến thức, kinh nghiệm để nâng cao trình

độ chuyên môn, nghiệp vụ, thích nghi với các môi trường làm việc khác nhau

Trang 11

Chương 1 DẪN NHẬP AN SINH XÃ HỘI Giới thiệu

Bảo đảm an sinh xã hội được Đảng và Nhà nước ta xác định là một nhiệm

vụ quan trọng của công cuộc đổi mới đất nước, thể hiện bản chất tốt đẹp của chế

độ Trước khi tìm hiểu về các nội dung cụ thể của các chính sách về An sinh xã hội, thông qua nội dung chương này sinh viên sẽ biết khái niệm, vai trò, đặc điểm, tính chất, nội dung cơ bản của An sinh xã hội Đây sẽ là cơ sở để các em tiếp cận kiến thức một cách dễ dàng hơn

Mục tiêu

- Trình bày được khái niệm an sinh xã hội, các khái niệm và cơ sở khoa học của an sinh xã hội; vai trò và mối liên hệ giữa ASXH và CTXH; diễn biến về an sinh xã hội ở Việt Nam và trên thế giới

- Tìm kiếm, xử lý, phân tích và vận dụng thông tin về phương pháp, phương tiện, những kiến thức liên quan đến các vấn đề nảy sinh trong đời sống; có ý thức cập nhật các chính sách an sinh xã hội trong từng giai đoạn phát triển của xã hội

- Tích cực, chủ động phát huy vai trò, trách nhiệm của bản thân trong hệ thống ASXH, có ý thức cập nhật các chính sách an sinh xã hội trong từng giai đoạn phát triển của xã hội

Ví dụ: vấn đề đói nghèo, bệnh tật, thất học, trẻ em lang thang đường phố, người khuyết tật, nạn nhân thiên tai, nạn nhân chiến tranh, tệ nạn mại dâm, ma tuý…

Vấn đề xã hội đã luôn làm cho một bộ phận dân cư rơi vào tình cảnh "yếu thế" trong xã hội Để có thể tiếp tục tồn tại và phát triển, họ cần nhận được sự trợ giúp của xã hội, mà trong đó Nhà nước đóng vai trò hết sức quan trọng Toàn bộ những chủ trương, chính sách và biện pháp tổ chức thực hiện để đạt mục tiêu giúp

đỡ, cưu mang của cộng đồng với bộ phận đó hình thành nên hệ thống an sinh xã hội (1)

Trang 12

1.2 Vai trò của An sinh xã hội

1.2.1 Khơi dậy được tinh thần đoàn kết và giúp đỡ lẫn nhau trong cộng đồng xã hội

Sự đoàn kết giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động an sinh xã hội chính là sự san

sẻ rủi ro, giảm bớt gánh nặng và nỗi đau cho những người không may lâm vào hoàn cảnh yếu thế trong xã hội Tinh thần này đã tạo nên sự gắn kết và sức mạnh của cả cộng đồng Chỉ có sức mạnh của cả cộng đồng mới giúp con người vượt qua khó khăn khi gặp thiên tai, địch hoạ ập đến, từ đó giúp xã hội phát triển lành mạnh

và bền vững Thực tế ở Việt Nam cũng như các nước trên thế giới đã chứng minh rất rõ điều đó, chẳng hạn: Thảm hoạ sóng thần ở một số nước Đông Nam á cuối năm 2004 hay thảm hoạ động đất năm 2001 ở Thổ Nhĩ Kỳ, gần đây nhất là thảm họa dịch Covid trên toàn thế giới v.v Nếu không có sự đoàn kết và tương thân, tương ái của cả thế giới chắc chắn hàng triệu, trăm triệu người đến nay vẫn còn lâm vào hoàn cảnh éo le, bất hạnh.(1)

1.2.2 Góp phần đảm bảo công bằng xã hội

Trên bình diện xã hội, ASXH là một công cụ để cải thiện điều kiện sống và làm việc của các tầng lớp dân cư, đặc biệt là đối với những người nghèo khổ và những nhóm dân cư "yếu thế" trong xã hội Trên bình diện kinh tế, ASXH là công

cụ để phân phối lại thu nhập giữa các thành viên trong cộng đồng xã hội

Trong xu hướng toàn cầu hoá hiện nay, công cụ này ngày càng phải được coi trọng, bởi vì hố ngăn cách giàu nghèo đã và đang có xu hướng gia tăng giữa các nước, các châu lục và ngay cả trong phạm vi một nước (1)

Theo báo cáo mới đây của tổ chức Oxfam trước thềm Diễn đàn Kinh tế Thế giới tại Davos, Thụy Sĩ năm 2019 thì 2.153 tỷ phú trên thế giới sở hữu nhiều tài sản hơn 4,6 tỷ người, tương đương 60 phần trăm dân số thế giới

Theo một báo cáo mới của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO), đại dịch COVID-19 đã khiến tiền lương tháng giảm đi hoặc tăng chậm hơn trong sáu tháng đầu năm 2020 ở hai phần ba quốc gia toàn cầu có số liệu chính thức Báo cáo Tiền lương Toàn cầu 2020-2021 cho thấy không phải mọi người lao động đều bị ảnh hưởng như nhau bởi khủng hoảng Cuộc khủng hoảng tác động tới phụ nữ nặng nề hơn so với nam giới Số liệu ước tính dựa trên số liệu chọn mẫu của 28 quốc gia châu Âu cho thấy, nếu không có trợ cấp tiền lương, tiền lương của phụ nữ trong quý II năm 2020 lẽ ra đã bị giảm 8,1%, trong khi con số này ở nam giới là 5,4% (ILO)

Trang 13

Các chính sách ASXH ít nhiều đã góp phần ảm bảo công bằng xã hội thông qua việc phân phối lại của cải, tiền bạc giữa các nhóm dân cư khác nhau

1.2.3 Vừa là một nhân tố ổn định, vừa là một nhân tố động lực cho sự phát triển kinh tế - xã hội

Là nhân tố ổn định: ASXH góp phần che chắn, bảo vệ cho mỗi thành viên trong cộng đồng, mà cụ thể là cho những người gặp rủi ro hoặc rơi vào tình cảnh

éo le, bất hạnh, ASXH còn là niềm an ủi không thể thiếu được đối với các nạn nhân chiến tranh, nội chiến, khủng bố Nhờ đó mà họ có điều kiện vươn lên để xa rời những hiện tượng tiêu cực trong xã hội, chấp hành đóng luật pháp và từ đó góp phần ổn định tình hình chính trị, xã hội

Là nhân tố động lực để phát triển kinh tế - xã hội: ASXH có ảnh hưởng rất sâu sắc đến nền kinh tế của mỗi nước, nhất là khi quy mô và diện bảo vệ của ASXH ngày càng được mở rộng Với xu hướng mang tính quy luật như hiện nay, một bộ phận lao động nông thôn được chuyển dần ra thành thị làm việc cho nên số người làm công ăn lương sẽ ngày một nhiều hơn và cuộc sống của họ phụ thuộc chủ yếu vào đồng lương Với sự chuyển dịch này thì nhu cầu ASXH là một tất yếu

để bảo vệ cho họ Hoặc cụ thể hơn, như: việc chăm sóc y tế, trợ cấp thất nghiệp, trợ cấp TNLĐ bệnh nghề nghiệp sẽ giúp người lao động có sức khoẻ tốt để làm việc, giúp họ yên tâm công tác và học tập Điều này có tác động rất lớn đến việc nâng cao NSLĐ và hiệu suất công tác và như vậy suy cho cùng là tác động đến sự phát triển và tăng trưởng kinh tế Hơn nữa, các chương trình thụ hưởng dài hạn của ASXH, như: chương trình hưu trí, chương trình trợ cấp thất nghiệp, trợ cấp TNLĐ

và bệnh nghề nghiệp còn góp phần thực hành tiết kiệm, tạo lập quỹ đầu tư cho các mục tiêu kinh tế - xã hội của đất nước (1)

1.2.4 Là “chất xúc tác” giúp các nước, các dân tộc hiểu biết và xích lại gần nhau hơn, không phân biệt thể chế chính trị, màu da và văn hoá

Trong những thập kỷ vừa qua, cả thế giới đã chứng kiến vai trò của ASXH thông qua một loạt các chương trình hành động có liên quan, như:

- Chương trình xoá đói giảm nghèo, chương trình an ninh lương thực thế giới;

- Chương trình lây nhiễm HIV và đối xử bình đẳng với những người bị lây nhiễm HIV;

- Chương trình phòng chống tội phạm xuyên quốc gia;

- Chương trình phòng chống ô nhiễm môi trường;

Trang 14

- Chương trình cứu trợ nhân đạo;

Tất cả các chương trình trên đều được nhân dân và Chính phủ các nước hưởng ứng Mặc dù, đó là những chương trình rất lớn, rất rộng liên quan đến tất cả các vấn đề về chính trị, kinh tế và xã hội của mỗi nước, song thực chất các chương trình đều thể hiện việc đảm bảo ASXH nói chung Và đến lượt mình, ASXH sẽ góp phần đẩy lùi đói nghèo, hạn chế và đẩy lùi những hiện tượng tiêu cực trong xã hội,

từ đó làm cho thế giới hiểu biết và xích lại gần nhau hơn

2 CÁC KHÁI NIỆM VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA AN SINH XÃ HỘI

2.1 Khái niệm An sinh xã hội (Social Welfare)

Theo khái niệm của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO): An sinh xã hội là sự bảo vệ của xã hội đối với các thành viên của mình thông qua một loạt biện pháp công cộng, nhằm chống lại những khó khăn về kinh tế và xã hội do bị ngừng hoặc giảm thu nhập, gây ra bởi ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, thất nghiệp, thương tật, tuổi già và chết; đồng thời, đảm bảo các chăm sóc y tế và trợ cấp cho các gia

đình đông con

Qua các khái niệm trên có thể thấy:

- An sinh xã hội có đối tượng áp dụng rộng lớn

- Nội dung là sự bảo vệ của xã hội được thực hiện thông qua một loạt các

biện pháp công cộng tiến hành bởi Nhà nước, tổ chức, cá nhân

- Hình thức tương trợ bằng tiền, hiện vật, phương tiện

- Mục đích chống lại những túng quẫn về kinh tế, những khó khăn về mặt xã hội của người dân khi gặp phải những biến cố, rủi ro góp phần đảm bảo cuộc sống con người và cao hơn thế là đảm bảo an toàn chung cho toàn xã hội.(1)

2.2 Các bộ phận cấu thành của an sinh xã hội

An sinh xã hội ở các nước phát triển, với vốn tích lũy dồi dào thường bao gồm:

1 An sinh công cộng (Public welfare), đây là tổ chức mang tính cứu trợ cho những người (tạm gọi là) theo diện chính sách nào đó Ví dụ người nghèo dưới một mức độ nhất định, người thất nghiệp, trẻ lang thang, người cao tuổi, khuyết tật,

2 Bảo hiểm xã hội (social insurance) cho những người trong thời gian lao động có đóng góp cho quỹ bảo hiểm

Trang 15

3 Chương trình phát triển lao động và dân dụng

4 Nhà ở và tái thiết đô thị

5 Sức khoẻ chung

6 Sức khoẻ tâm thần

7 Phục hồi chức năng

8 Phạm pháp và giáo hóa

9 Vui chơi giải trí

10 An sinh nhi đồng và gia đình

11 Phát triển cộng đồng

Tùy từng quốc gia nội dung và tổ chức có khác nhau, nhưng nói chung An sinh xã hội nhằm đáp ứng nhu cầu toàn diện của người dân để sống hạnh phúc, hài hòa và tham gia xây dựng một xã hội hài hòa và phát triển

2.3 Bản chất của an sinh xã hội

An sinh xã hội được tất cả các nước trên thế giới cũng như Liên Hợp quốc thừa nhận là một trong những quyền của con người trong mọi thời đại và mọi chế

độ xã hội vì nó có mục tiêu và bản chất rất tốt đẹp Mục tiêu của an sinh xã hội là tạo ra một lưới an toàn cho mọi thành viên trong cộng đồng xã hội, khi bất kỳ một

cá nhân trong cộng đồng không may gặp rủi ro hoặc lâm vào tình cảnh yếu thế Bản chất của an sinh xã hội thể hiện ở chỗ:

- An sinh xã hội là một chính sách xã hội có mục tiêu cụ thể và chính sách này thường được cụ thể hoá bởi luật pháp, chương trình quốc gia và nó còn tồn tại ngay trong tiềm thức của mỗi con người, mỗi cộng đồng dân tộc Trên thế giới cũng như ở Việt Nam, đã có rất nhiều bộ luật và rất nhiều chương trình kinh tế - xã hội để cụ thể hoá chính sách an sinh xã hội, như: Luật Bảo hiểm xã hội, Luật trợ giúp pháp lý; Luật Phòng chống ma tuý và tệ nạn xã hội, Chương trình xóa đói giảm nghèo, chương trình xóa nhà dột nát Ngoài ra, do mục tiêu cao đep mà mọi người đều hướng tới, cho nên an sinh xã hội từ lâu đã ít nhiều tồn tại ngay trong tiềm thức của mọi người Chẳng hạn, "tinh thần tương thân tương ái", truyền thống

"lá lành đùm lá rách", hay "thương người như thể thương thân" đã có từ khi loài người sinh ra và loài người coi đó là đạo lý, là truyền thống của mỗi dân tộc, mỗi nước Thế nhưng, an sinh xã hội là một hệ thống các chính sách, các chương trình , cho nên để cụ thể hoá và tổ chức thực hiện an sinh xã hội, tuỳ theo điều kiện và hoàn cảnh của từng nước mà người ta đã xây dựng thành từng chế độ an

Trang 16

sinh xã hội hoặc xây dựng một hệ thống an sinh xã hội cụ thể và độc lập Chẳng hạn, xây dựng các chế độ an sinh xã hội để cụ thể hoá chính sách BHXH hay tổ chức một cụm chính sách để xây dựng hệ thống an sinh xã hội như: chính sách BHXH, chính sách ưu đãi xã hội, chính sách cứu trợ xã hội

- An sinh xã hội là một cơ chế, là công cụ để thực hiện phân phối lại thu nhập giữa các thành viên trong cộng đồng xã hội Cơ chế phân phối lại thu nhập vừa chặt chẽ, cụ thể theo đóng pháp luật có liên quan, lại vừa năng động linh hoạt

để phát huy tối đa sức mạnh của cộng đồng Trong đó, phân phối lại theo luật pháp

có liên quan đóng vai trò chủ đạo Theo pháp luật, phân phối lại được thực hiện cả theo chiều ngang lẫn chiều dọc Theo chiều ngang có nghĩa là, phân phối lại giữa những người khoẻ mạnh với những người không may bị ốm đau, tai nạn; giữa nam với nữ; giữa những gia đình không có con hoặc ít con với những gia đình đông con Còn theo chiều dọc có nghĩa là phân phối lại giữa những người giàu, có thu nhập cao với những người nghèo có thu nhập thấp thậm chí mất thu nhập Kinh nghiệm của các nước kinh tế phát triển cho thấy, tiến hành phân phối lại theo chiều dọc thường có hiệu quả hơn và diện được phân phối sẽ rộng hơn Bởi vì, thông qua các chính sách thuế thu nhập, giỏ cả và chính sách chi tiêu công cộng sẽ góp phần làm cho số thu ngân sách ngày càng tăng, đồng thời lại tiết kiệm được chi tiêu ngân sách Từ đó, ngân sách Nhà nước và ngân sách địa phương mới có cơ sở vững chắc và đủ lớn để tiến hành phân phối lại nhằm đảm bảo an sinh xã hội

- An sinh xã hội là sự che chắn, bảo vệ cho các thành viên trong xã hội trước các rủi ro và những biến cố bất lợi xảy ra Tuy nhiên, cứu trợ và diện được che chắn và bảo vệ lại không giống nhau ở mỗi nước và ngay trong một nước cũng luôn có sự khác nhau giữa các thời kỳ Bởi vì, tất cả còn phụ thuộc vào điều kiện kinh tế xã hội và thể chế chính trị của từng nước Chẳng hạn, trong thời kỳ bao cấp

ở nước ta cũng như ở nhiều nước XHCN, tuy ngân sách Nhà nước có hạn, song người dân đi khám chữa bệnh không phải trả tiền, người lao động không bị thất nghiệp và tích ưu việt thể hiện khá rõ trong các chính sách xã hội Tuy nhiên, do điều kiện kinh tế yếu kém nên không thể thực hiện và duy trì được lâu dài cho dự mục tiêu là hết sức tốt đep Vì thế, khi bước vào cơ chế thị trường, Chính phủ các nước XHCN đã buộc phải thay đổi lại chính sách Và trong hoàn cảnh đó bảo hiểm

y tế, bảo hiểm thất nghiệp đã lần lượt ra đời ở mỗi nước trên cơ sở đóng góp của cộng đồng để hình thành quỹ bảo hiểm, đồng thời có sự bảo trợ của Nhà nước Cũng do điều kiện kinh tế - xã hội chi phối mà diện được bảo vệ và che chắn trong

hệ thống an sinh xã hội của các nước thường được chia ra thành các "lưới" khác nhau (Xem Hình 1.1):

Trang 17

+ Lưới thứ nhất, thường che chắn và bảo vệ cho người lao động và gia đình

họ

+ Lưới thứ hai, là bảo vệ cho những đối tượng được ưu tiên

+ Lưới thứ ba, là che chắn, bảo vệ cho mọi thành viên trong xã hội

Lưới thứ nhất Lưới thứ hai Lưới thứ ba

Hình 1.1: Tầng lưới an sinh xã hội

Việc chia ra các lưới an sinh xã hội là rất cần thiết, vì nó liên quan đến rất nhiều vấn đề khi ban hành chính sách cũng như tổ chức thực hiện chính sách Theo quy luật chung thì lưới thứ nhất, có đối tượng ngày càng được mở rộng và lưới thứ

ba có đối tượng ngày càng được thu hẹp, từ đó làm cho hệ thống an sinh xã hội ở các nước ngày càng vững mạnh

- An sinh xã hội thể hiện chủ nghĩa nhân đạo và nhân văn cao đẹp của con người trong mọi thời đại Mỗi cá nhân trong cộng đồng xã hội dự có địa vị sang hèn khác nhau nhưng đều có một giá trị xã hội nằm trong cả hệ thống giá trị xã hội

Họ phải được đảm bảo mọi mặt cả tinh thần lẫn vật chất tối thiểu để sống và phát huy hết khả năng của mình cho những giá trị cao đep của xã hội Một khi gặp rủi

ro, bất hạnh, xã hội phải tạo cho họ những lực đẩy cần thiết để họ khắc phục và vươn lên Từ đó, kích thích tính tích cực của họ, giúp họ phấn đấu hướng tới những chuẩn mực của chân - thiện - mỹ Cũng nhờ đó mà chống lại những tư tưởng ỷ lại,

tư tưởng "mạnh ai người ấy lo", "đèn nhà ai nhà ấy rạng" giúp tạo nên một xã hội hoà đồng giữa con người với con người, không phân biệt chính kiến, tôn giáo, chủng tộc và địa vị xã hội Chủ nghĩa nhân đạo và nhân văn ở đây không chỉ thể hiện trong bản thân mỗi con người, mỗi cộng đồng người, mà còn thể hiện ở cộng đồng nhân loại Nó không chỉ thể hiện trong phạm vi quốc gia mà còn thể hiện rất

rõ trên phạm vi toàn thế giới.(1)

2.4 Chức năng của an sinh xã hội

An sinh xã hội có những chức năng chủ yếu sau:

1 Đảm bảo duy trì thu nhập liên tục cho mọi thành viên trong cộng đồng xã hội ở mức tối thiểu để giúp họ ổn định cuộc sống Đây là chức năng cơ bản nhất vì

nó gắn chặt với mục tiêu đặt ra của tất cả các hệ thống An sinh xã hội ở các nước

Trang 18

trên thế giới Việc duy trì thu nhập liên tục cho những người lao động bị giảm hoặc mất khả năng lao động, mất việc làm, những người “yếu thế” trong xã hội là rất cần thiết và rất dễ thấy Song, ngay cả những người giàu sang và có địa vị xã hội đôi lúc cũng cần đến sự hỗ trợ của An sinh xã hội, nếu không may gặp phải những thảm hoạ do chiến tranh, do những hiện tượng thiên nhiên bất thường như động đất, nói lửa, sóng thần v.v… Bởi lẽ, những thảm hoạ đó sẽ không từ một ai và hậu quả là vô cùng nặng nề không phải một sớm, một chiều đã có thể khắc phục được

Vì thế, việc duy trì thu nhập liên tục trong những lúc này, cho dự chỉ đảm bảo cuộc sống ở mức tối thiểu là rất cần thiết và rất đáng quý đối với tất cả mọi người trong cộng đồng xã hội

2 Tạo lập nên quỹ tiền tệ tập trung trong xã hội để phân phối lại cho những người không may gặp phải những hoàn cảnh éo le, những người bị mất hoặc giảm thu nhập do các nguyên nhân khác nhau v.v… Những quỹ tiền tệ tập trung, do hệ thống An sinh xã hội tạo lập rất đa dạng và phong phú Chúng bao gồm cả những nguồn quỹ rất lớn như quỹ dự phòng của Chính phủ, quỹ Bảo hiểm xã hội cho đến những nguồn quỹ có quy mô nhỏ như quỹ thăm hỏi, quỹ từ thiện trong các tầng lớp dân cư v.v… Tất cả các nguồn quỹ nói trên đều có một đặc điểm chung giống nhau trong quá trình tạo lập và sử dụng là không nhằm mục đích kiếm lời trong hoạt động của hệ thống An sinh xã hội Trong xu hướng xã hội hoá hoạt động An sinh

xã hội đang diễn ra nhanh chóng ở các nước trên thế giới như hiện nay, thì chức năng tạo lập quỹ của An sinh xã hội đóng vai trò ngày càng quan trọng

3 Gắn kết các thành viên trong cộng đồng xã hội để phòng ngừa, giảm thiểu và chia sẻ rủi ro và đối phó với những hiểm hoạ xảy ra do các nguyên nhân khác nhau giúp cho cuộc sống ổn định và an toàn Thật vậy, việc đoàn kết giúp đỡ lẫn nhau trong những khó khăn là một trong những truyền thống tốt đẹp của bất kỳ dân tộc nào trên thế giới

Tuy nhiên, truyền thống đó nếu để tự phát, chỉ diễn ra trong một phạm vi hẹp và hiệu quả không cao Nhất là khi gặp thiên tai, địch hoạ gây thiệt hại lớn về người và của trên phạm vi rộng thì việc khắc phục hậu quả là rất khó Chỉ có nhờ các chính sách An sinh xã hội với cơ chế hoạt động đa dạng của mình, mới có thể gắn kết được các thành viên trong cộng đồng, mới huy động được tối đa mọi nguồn lực để chia sẻ rủi ro và khắc phục được những hậu quả nghiêm trọng khi loài người gặp phải những hiểm hoạ trong cuộc sống Chính vì vậy, chức năng gắn kết các thành viên trong cộng đồng của An sinh xã hội, không chỉ là cơ sở và điều kiện để thực hiện mục tiêu an sinh trong phạm vi quốc gia, mà còn là cơ sở và điều kiện để thực hiện mục tiêu an sinh trên phạm vi toàn thế giới.(1)

Trang 19

2.5 Các chính sách an sinh xã hội

Cùng với quá trình phát triển kinh tế - xã hội, diện bảo vệ và che chắn của hệ thống An sinh xã hội ngày càng được mở rộng, nội dung của An sinh xã hội ngày càng phong phú thì chính sách An sinh xã hội ngày càng cần thiết Bởi vì, chỉ có những chính sách đúng đắn và hợp lòng dân thì việc tổ chức hệ thống An sinh xã hội mới đảm bảo hiệu quả Ngày nay, An sinh xã hội bao gồm rất nhiều thành tố khác nhau, như: Bảo hiểm xã hội, cứu trợ xã hội, ưu đãi xã hội, các quỹ dự phòng v.v… Ngoài những thành tố cơ bản này, các nước còn triển khai những chương trình khác xoay quanh lĩnh vực An sinh xã hội, như: chương trình xóa đói giảm nghèo, chương trình trợ giúp pháp lý và các dịch vụ xã hội khác (bảo hiểm và tiết kiệm, trợ giúp gia đình, trợ giúp người già và trẻ em mồ côi không nơi nương tựa v.v…) Dựa vào những thành tố nêu trên, Chính phủ có thể ban hành từng chính sách cụ thể và riêng biệt để có những định hướng đúng đắn tổ chức hệ thống An sinh xã hội Sau đây là một số chính sách cơ bản:

2.5.1 Bảo hiểm xã hội (BHXH)

BHXH ra đời đầu tiên ở CHLB Đức cách đây hơn một thế kỷ và ngày nay hầu hết các nước trên thế giới đều có chính sách BHXH BHXH được hiểu là sự đảm bảo thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập cho người lao động khi họ gặp rủi ro hoặc sự kiện bảo hiểm làm giảm hoặc mất khả năng lao động, mất việc làm trên cơ sở hình thành và sử dụng một quỹ tiền tệ tập trung nhằm đảm bảo đời sống cho người lao động và gia đình họ góp phần đảm bảo An sinh xã hội Chính sách BHXH là chính sách xã hội chủ yếu do Chính phủ ban hành và tổ chức thực hiện Chính sách BHXH có mục tiêu chủ yếu là bảo vệ, che chắn cho người lao động và gia đình họ khi người lao động gặp phải rủi ro (như: ốm đau, tai nạn ) hay các sự kiện bảo hiểm (như: sinh đẻ, già yếu ) Đặc điểm của loại chính sách này là:

- Nó được các nước luật hoá tương đối thống nhất trên cơ sở các khuyến cáo của Tổ chức lao động quốc tế (ILO);

lao động và cơ quan BHXH do Nhà nước đứng ra tổ chức;

- Nội dung và phạm vi điều chỉnh của chính sách BHXH phụ thuộc chủ yếu vào điều kiện kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia trong mỗi thời kỳ;

- BHXH là chính sách chủ yếu trong hệ thống các chính sách ASXH Nó đóng vai trò điều tiết và có mối quan hệ chặt chẽ với các chính sách khác trong hệ thống các chính sách liên quan đến An sinh xã hội

Trang 20

Khi đối tượng tham gia BHXH ngày càng được mở rộng, đối tượng được bảo vệ ngày càng đông thì đương nhiên sẽ góp phần làm giảm số đối tượng thụ hưởng trong các chính sách khác thuộc hệ thống An sinh xã hội Mặt khác, nếu hệ thống BHXH được mở rộng và phát triển, quỹ BHXH sẽ tự cân đối và trang trải được các khoản thu chi Ngân sách Nhà nước giảm bớt gánh nặng do phải cân đối hàng năm để hỗ trợ Đây là điều kiện và cũng là cơ hội để Nhà nước tập trung nguồn tài chính điều tiết và thực hiện các chính sách cứu trợ xã hội, ưu đãi xã hội v.v

2.5.2 Cứu trợ xã hội

Từ khi con người sinh ra đã có hoạt động cứu trợ Hoạt động này thể hiện rõ tính nhân đạo, nhân văn và truyền thống đạo lý của các dân tộc trên thế giới Cứu trợ xã hội là sự giúp đỡ của Nhà nước và cộng đồng cho những người không may rơi vào hoàn cảnh bất hạnh do những nguyên nhân khác nhau không tự lo liệu được cuộc sống hàng ngày cho bản thân và gia đình Cứu trợ xã hội có thể biểu hiện ở nhiều chính sách xã hội có liên quan, như: cứu tế xã hội, trợ giúp xã hội, trợ cấp gia đình Những mảng chính sách này có thể do Chính phủ thống nhất ban hành và cũng có thể do chính quyền địa phương quyết định Các chính sách liên quan đến cứu trợ xã hội thường được coi là lưới che chắn thứ hai hoặc thứ ba cho mọi thành viên trong cộng đồng và cũng không nằm ngoài mục đích chung của An sinh xã hội Chính sách cứu trợ xã hội có đặc điểm:

- Tính pháp lý luôn bị hạn chế do đối tượng rộng nên phụ thuộc rất nhiều vào điều kiện kinh tế - xã hội của mỗi nước;

- Chính sách cứu trợ xã hội có liên quan đến tất cả mọi người trong cộng đồng xã hội, không phân biệt vùng miền, tôn giáo, tín ngưỡng, dân tộc hay địa vị

xã hội v.v

- Hoạt động cứu trợ để thực hiện chính sách cứu trợ rất phong phú, đa dạng Hoạt động này không chỉ được thực hiện bởi Nhà nước, mà nó còn được thực hiện bởi các tổ chức kinh tế - xã hội, các đoàn thể và từng cá nhân trong cộng đồng xã hội Đồng thời hoạt động cứu trợ xã hội không chỉ bó hẹp trong phạm vi quốc gia

mà nó còn được thực hiện trên phạm vi quốc tế

- Nhà nước thực hiện chính sách cứu trợ xã hội chủ yếu thông qua chính sách thuế để huy động sự đóng góp của các cá nhân, các tổ chức vào ngân sách Sau đó, dùng nguồn ngân sách này để cứu trợ cho những người không may gặp thiên tai, địch hoạ hoặc lâm vào hoàn cảnh yếu thế không tự lo liệu được cuộc sống của mình

Trang 21

Một số nước sau khi đã mở rộng được đối tượng tham gia BHXH và hệ thống BHXH đã tương đối vững vàng, bắt đầu chuyển sang thiết kế lại hệ thống

An sinh xã hội của mình và coi cứu trợ xã hội là nội dung chính của An sinh xã hội, chẳng hạn, như: Niu-zi-lân, Úc

2.5.3 Ưu đãi xã hội

Ưu đãi xã hội là sự đãi ngộ đặc biệt cả về vật chất lẫn tinh thần của Nhà nước và cộng đồng đối với những người, hay đối với cả một cộng đồng người có công với dân, với nước Ưu đãi xã hội là một chính sách xã hội đặc thù mà không phải tất cả các nước trên thế giới đều thực hiện Bởi lẽ, mảng chính sách này phụ thuộc chủ yếu vào truyền thống lịch sử và thể chế chính trị của từng nước Chính sách ưu đãi xã hội thể hiện rõ nhất ở các nước trong hệ thống Xã hội chủ nghĩa trước đây, trong đó có Việt Nam Ở nước ta, Đảng và Nhà nước quan niệm ưu đãi

xã hội là trách nhiệm đặc biệt của toàn Đảng, toàn dân đối với những người, những gia đình có công với dân với nước, như: các thương binh, bệnh binh, các thanh niên xung phong, các gia đình liệt sỹ, gia đình có công với cách mạng v.v Mục tiêu chính của chính sách ưu đãi xã hội là nhằm tái sản xuất ra những giá trị tinh thần cao đẹp của dân tộc, là đền ơn, đáp nghĩa nhằm thực hiện các mục tiêu chính trị, kinh tế và xã hội của đất nước Chính sách ưu đãi xã hội có đặc điểm:

- Đây là chính sách xã hội đặc thù và cũng được luật hoá để đảm bảo thực hiện công bằng, dân chủ;

- Đối tượng của chính sách ưu đãi xã hội là những người có công với nước, với dân trong các cuộc chiến tranh giành độc lập cho dân tộc, trong phòng chống tội phạm, trong phát triển kinh tế, trong nghiên cứu khoa học và trong các hoạt động văn hoá, nghệ thuật v.v

- Chính sách ưu đãi xã hội không chỉ liên quan đến lĩnh vực vật chất mà còn liên quan cả đến lĩnh vực tinh thần và đôi khi lĩnh vực tinh thần lại là chủ yếu Việc

tổ chức thực hiện chính sách ưu đãi xã hội cũng rất đa dạng, nó có thể được thực hiện bởi Nhà nước và cũng có thể được thực hiện bởi các cấp chính quyền địa phương và các đoàn thể quần chúng trong cộng đồng

Đây là mảng chính sách xã hội rất nhạy cảm vì nó liên quan chủ yếu đến thể chế chính trị của mỗi nước Vì thế, khi ban hành chính sách và tổ chức thực hiện chính sách này phải rất thống nhất và đồng bộ

2.5.4 Chính sách xoá đói giảm nghèo

Báo cáo của Liên hợp quốc cũng chỉ ra sau nhiều thập kỷ liên tục giảm, số

Trang 22

người đói kém trên thế giới bắt đầu có xu hướng tăng từ năm 2014 Năm 2019, gần

690 triệu người, tương đương 8,9% dân số thế giới, hiện trong tình trạng đói kém, tăng thêm 10 triệu người chỉ trong vòng một năm và thêm 60 triệu người trong 5 năm qua

Nếu xu hướng này tiếp diễn, thế giới sẽ không thể đạt mục tiêu xóa bỏ đói nghèo vào năm 2030 được đặt ra cách đây 5 năm Báo cáo của Liên hợp quốc ước tính vào năm 2030, hơn 890 triệu người chịu ảnh hưởng của tình trạng đói kém, tương đương 9,8% dân số toàn cầu

Kết quả tổng hợp số người mất an ninh lương thực cả ở mức trung bình và nghiêm trọng trong năm 2019 cho thấy con số này tăng từ 690 triệu lên 2 tỷ người

“không được tiếp cận thường xuyên những nguồn thực phẩm an toàn, dinh dưỡng

và đầy đủ

Chính vì vậy, xoá đói giảm nghèo không chỉ là mục tiêu của nhiều quốc gia,

mà còn là mục tiêu của cả thế giới Rất nhiều nước đã ban hành các chính sách liên quan đến xoá đói giảm nghèo Ở nước ta, chính sách này được cụ thể hoá trong một loạt các chương trình, như: chương trình 135; chương trình 327; chương trình khuyến nông, khuyến lâm và khuyến ngư v.v

Mục tiêu của chính sách xoá đói giảm nghèo là nhằm trợ giúp những gia đình nghèo đói trong xã hội về tiền vốn, về ưu đãi thuế, về khoa học kỹ thuật v.v

để họ tự vươn lên và thoát khỏi nghèo đói

Chính sách xoá đói giảm nghèo có đặc điểm:

- Thường được cụ thể hoá và lồng ghép trong một số chính sách có liên quan Mỗi chính sách, mỗi chương trình đều được luật hoá để tổ chức thực hiện;

- Đối tượng thuộc chính sách này chủ yếu là những người nông dân, những người buôn bán nhỏ và những người lao động tự do trong xã hội;

- Chính sách xoá đói giảm nghèo nếu được thực hiện tốt và đồng bộ sẽ rất có hiệu quả, bởi nó đảm bảo An sinh xã hội lâu dài và bền vững;

- Việc tổ chức thực hiện chính sách xóa đói giảm nghèo chủ yếu do Nhà nước trung ương và các cấp chính quyền địa phương Ngoài ra, nó còn được thực hiện bởi các hội đoàn thể, như: Hội nông dân, Hội làm vườn, Hội cựu chiến binh v.v Nếu chính sách ban hành đóng và tổ chức thực hiện tốt sẽ huy động được một nguồn vốn đáng kể từ các tầng lớp dân cư, cũng như các tổ chức quốc tế ngoài nguồn vốn từ ngân sách Nhà nước để thực hiện

Ở nước ta trong những năm vừa qua, tỷ lệ số hộ gia đình nghèo đói đã giảm

Trang 23

đáng kể và được các tổ chức quốc tế đánh giá rất cao về vấn đề này (1)

Theo thông cáo báo chí về kết quả khảo sát mức sống dân cư năm 2020 của

Tổng cục thống kê Việt Nam: Tỷ lệ hộ nghèo tiếp cận đa chiều chung cả nước năm

2020 là 4,8%, giảm 0,9 điểm phần trăm so với năm 2019 Tỷ lệ hộ nghèo tiếp cận

đa chiều ở nông thôn là 7,1%, cao hơn nhiều ở khu vực thành thị là 1,1% Tỷ lệ hộ nghèo tiếp cận đa chiều có sự khác biệt giữa các vùng Vùng Trung du và miền nói phía Bắc có tỷ lệ hộ nghèo tiếp cận đa chiều cao nhất (14,4%), tiếp đến là các vùng Tây Nguyên, Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung (11% và 6,5%) Vùng có tỷ

lệ hộ nghèo tiếp cận đa chiều thấp nhất là Đông Nam Bộ (0,3%)

Năm 2020 tình hình kinh tế – xã hội nước ta diễn ra trong bối cảnh dịch bệnh Covid-19 gặp không ít khó khăn, thách thức do vừa phải chống dịch vừa phải đảm bảo phát triển kinh tế xã hội Mặc dù thu nhập của dân cư có giảm so với năm

2019 nhưng tỷ lệ hộ nghèo vẫn giảm do Chính phủ thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội Tuy nhiên, mức sống vẫn có sự cách biệt giữa thành thị và nông thôn, giữa nhóm dân cư giàu và nghèo, giữa các vùng Đây là vấn đề đòi hỏi các nhà hoạch định chính sách phải tiếp tục quan tâm giải quyết.(2)

2.5.5 Quỹ dự phòng

Quỹ dự phòng có thể là các quỹ dự phòng của Nhà nước và các quỹ tiết kiệm được hình thành bởi các thành viên tham gia tạo lập nên Quỹ dự phòng của Nhà nước được tạo lập chủ yếu từ ngân sách Nhà nước nhằm mục đích trợ giúp khẩn cấp và kịp thời cho các thành viên trong cộng đồng, cho các vùng, các địa phương không may gặp phải những thảm hoạ do thiên tai gây ra, như: bão, lụt, sóng thần, dịch bệnh hàng loạt v.v Còn quỹ tiết kiệm được các nước phát triển áp dụng phổ biến Loại quỹ này rất đa dạng và quy mô có khi rất lớn, như: quỹ hưu trí, quỹ bảo hiểm trọn đời v.v Mục đích của các quỹ này là nhằm giúp người dân

tự bảo hiểm cho bản thân và gia đình khi không may gặp phải các rủi ro trong cuộc sống Quỹ dự phòng có đặc điểm:

- Rất đa dạng, phong phú và liên quan đến nhiều bộ luật của từng nước, như: Luật ngân sách, Luật bảo hiểm thương mại, Luật bảo hiểm xã hội v.v

- Đối tượng được nhận trợ cấp từ các quỹ dự phòng là các địa phương, các tổ chức và cá nhân không may gặp thiên tai, mất mùa gây hậu quả nghiêm trọng, như: kho tàng, nhà cửa, trường học, bệnh viện bị hư hỏng, phá huỷ, tính mạng và tài sản của các hộ gia đình và các cá nhân bị mất mát hoặc bị đe doạ v.v Còn đối tượng được thụ hưởng từ các quỹ hưu trí, quỹ bảo hiểm trọn đời chính là các cá nhân và tập thể đóng góp tạo nên các loại quỹ này

Trang 24

Trong điều kiện kinh tế thị trường, các loại quỹ dự phòng ngày càng được

mở rộng cả về phạm vi và đối tượng Việc tổ chức hình thành và sử dụng quỹ dự phòng ngày càng đa dạng theo xu hướng chung của các nền kinh tế phát triển

Cùng với những nước có nền kinh tế phát triển, ở khu vực Đông Nam á, Xin-ga-po là nước điển hình về tổ chức hình thành và sử dụng các quỹ dự phòng

để đảm bảo An sinh xã hội Nhờ việc tổ chức thực hiện các quỹ dự phòng, mà chủ yếu là các quỹ tiết kiệm thông qua bảo hiểm, Xin-ga-po đã huy động được tối đa nguồn lực tài chính từ các cá nhân trong nước Nguồn quỹ này không chỉ có vai trò trong An sinh xã hội, mà còn tạo lập được nguồn vốn để thực hiện đầu tư vào các chương trình kinh tế - xã hội trong nước rất có hiệu quả

Ngoài các chính sách nói trên, An sinh xã hội còn hàm chứa cả một số loại dịch vụ xã hội khác, như: dịch vụ đối với người già, người tàn tật, tổ chức phục hồi chức năng, chương trình kế hoạch hoá gia đình v.v Các dịch vụ này có thể được thực hiện bởi Nhà nước và quỹ có thể được thực hiện bởi các tổ chức tự nguyện, tổ chức phí Chính phủ v.v Hệ thống chính sách đảm bảo ASXH có thể được mô

hình hoá như trong Sơ đồ 1.1 ở dưới

Các chính sách An sinh xã hội nói trên có mối quan hệ chặt chẽ với nhau và tất cả đều nhằm một mục đích chung là đảm bảo An sinh xã hội để từ đó góp phần

ổn định tình hình chính trị, xã hội và phát triển kinh tế bền vững Tuy nhiên, chính sách BHXH luôn đóng vai trò là hạt nhân, vì mảng chính sách này là lưới An sinh

xã hội đầu tiên bảo vệ cho người lao động - Những người tạo ra của cải vật chất và dịch vụ cho xã hội Hơn nữa, BHXH lại chủ yếu được thực hiện dưới hình thức bắt buộc, quỹ BHXH do các bên tham gia phải đóng góp theo luật định, vì thế xu

BHXH

CTXH

ƯĐXH ASXH

Xoá đói giảm nghèo

Quỹ dự phòng Các dịch

vụ xã hội

Sơ đồ 1.1: Hệ thống chính sách an sinh xã

hội

Trang 25

hướng chung là nguồn quỹ này sẽ ngày càng lớn Đây là cơ sở vững chắc nhất có tính chiến lược lâu dài để các cơ quan BHXH chủ động trợ cấp khi người lao động gặp phải các rủi ro và sự kiện bảo hiểm Bởi vậy, BHXH là hạt nhân, là xương sống của hệ thống An sinh xã hội

3 AN SINH XÃ HỘI VÀ MỐI QUAN HỆ VỚI CÔNG TÁC XÃ HỘI

3.1 Công tác xã hội (Social Work)

Định nghĩa của Hiệp hội nhân viên công tác xã hội Quốc tế thông qua tháng

7 năm 2000 tại Montréal, Canada (IFSW)

Công tác xã hội là nghề thực hành và là một lĩnh vực học thuật hoạt động

chuyên môn nhằm trợ giúp các cá nhân, nhóm, cộng đồng phục hồi hay tăng cường chức năng xã hội góp phần đảm bảo nền an sinh xã hội Được thực hiện theo những nguyên tắc và được vận hành trên cơ sở văn hóa truyền thống của dân tộc nhằm giải quyết các nan đề trong cuộc sống của họ

Một chuyên viên thực hành công tác xã hội được gọi là một cán bộ /nhân viên công tác xã hội Ví dụ về những lĩnh vực mà một nhân viên xã hội có thể hoạt động là: cứu đói, kỹ năng sống, kỹ năng xã hội, phát triển cộng đồng, phát triển nông thôn, điều chỉnh mức độ đô thị hóa, pháp y, chỉnh đốn, pháp luật, quan hệ lao động, hòa nhập xã hội, bảo vệ trẻ em, bảo vệ người cao tuổi, các quyền của phụ nữ, quyền con người, quản lý người bị xã hội chối bỏ, cai nghiện, phục hồi chức năng, phát triển đạo đức, hòa giải văn hoá, quản lý thiên tai, sức khỏe tâm thần, trị liệu hành vi và khuyết tật

Nghề Công tác xã hội thúc đẩy sự thay đổi xã hội, giải quyết vấn đề trong mối quan hệ của con người, tăng năng lực và giải phóng cho người dân nhằm giúp cho cuộc sống của họ ngày càng thoải mái, dễ chịu Vận dụng các lý thuyết về hành vi con người và hệ thống xã hội, Công tác xã hội tương tác vào những điểm giữa con người với môi trường của họ Nhân quyền và Công bằng xã hội là các nguyên tắc căn bản của nghề

3.2 Lịch sử của ngành Công tác xã hội

Ngành Công tác xã hội trên thế giới đã được biết đến từ đầu thế kỷ XX nhằm giải quyết những vấn đề của xã hội trong quá trình công nghiệp hóa của các nước phương Tây Gần đây, các hoạt động Công tác xã hội đã có sự tham gia chặt chẽ của các chính phủ và các tổ chức phi chính phủ Tổ chức Lao động Thế giới (ILO) đã đưa Công tác xã hội vào nội dung của bảo đảm xã hội Sau khoảng 100 năm phát triển, ngành công tác xã hội hiện tại đóng vai trò không thể thay thế trong

Trang 26

việc hỗ trợ cung cấp các dịch vụ xã hội của các nước phát triển Cán bộ xã hội có mặt trong hầu hết các lĩnh vực trong đời sống của người dân từ giáo dục, y tế đến

tư pháp, hành pháp nhằm đảm bảo quyền lợi các người dân

Sự hình thành và phát triển Công tác xã hội ở Việt Nam cũng không nằm ngoài quy luật hình thành và phát triển Công tác xã hội trên thế giới Công tác xã hội ở Việt Nam được hình thành trên cơ sở tình cảm tốt đẹp giữa con người và con người, tình làng nghĩa xóm, truyền thống Á đông Từ những nhen nhóm ban đầu vào năm 1989 đến nay ngành Công tác Xã hội (CTXH) ở Việt Nam đã đạt được một bước tiến nhanh và quan trọng:

Vào đầu những năm 90, Tổ chức Cứu trợ trẻ em của Thụy Điển tại Việt Nam đã bắt đầu khởi xướng việc phát triển công tác xã hội thông qua việc nghiên cứu về nguồn nhân lực trong Công tác xã hội, biên soạn tài liệu về Công tác xã hội, cấp học bổng trong và ngoài nước cho những người làm việc trong lĩnh vực này và vận động Chính phủ trong việc xây dựng mã đào tạo ngành CTXH

Ngày 11/10/2004 Bộ Giáo dục và Đào tạo đã có quyết định ban hành mã ngành (QĐ số 35/2004/BGDĐT), công nhận ngành CTXH là một ngành đào tạo bậc đại học Kể từ đó, nhiều trường cao đẳng, đại học mở đào tạo ngành CTXH; và cho đến nay trên cả nước có hơn 38 trường đào tạo CTXH

Năm 2009, thông qua việc Cục Bảo Trợ Xã hội thuộc Bộ Lao động, Thương binh, Xã hội đã đệ trình Chính phủ đề án phát triển ngành Công tác xã hội ở Việt Nam trong đó có việc ban hành mã nghề cho nghề Công tác xã hội Việc Unicef và các tổ chức phi chính phủ như Cứu trợ Trẻ em, Plan, Child fund và Bộ Lao động-Thương binh-Xã hội đã ký hợp tác về hệ thống bảo vệ trẻ em trên các tỉnh thành của Việt Nam trong đó vai trò của cán bộ xã hội là hạt nhân trong hệ thống cũng như các trung tâm Công tác Xã hội được thành lập từ cấp tỉnh đến Trung ương Ngày 25 tháng 8/2010 vừa qua Bộ Nội Vụ cũng đã ban hành mã nghề (Thông tư số 08/2010/TT-BNV

Ngày 25/3/2010, Thủ Tướng Chính phủ ký Quyết định số 32/2010/QĐ-TTg

về việc phê duyệt Đề án phát triển nghề công tác xã hội giai đoạn 2010 - 2020 Theo quy định tại Mục II, Điều 1 của Quyết định này, Đề án phát triển nghề CTXH tập trung vào 04 hoạt động chủ yếu sau: (i) Xây dựng và ban hành hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về CTXH; (ii) Củng cố, phát triển mạng lưới các cơ sở cung cấp dịch vụ CTXH và đội ngũ cán bộ, viên chức, nhân viên và cộng tác viên CTXH; (iii) Xây dựng, hoàn thiện chương trình, nội dung đào tạo và dạy nghề CTXH; (iv) Tuyên truyền nâng cao nhận thức về nghề CTXH Triển khai các

Trang 27

nhiệm vụ của Đề án 32, một số văn bản quan trọng đã được ban hành và bước đầu mang lại kết quả về ban hành mã số ngạch, chức danh và tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch viên chức CTXH và ban hành tiêu chuẩn nghiệp vụ cán bộ, viên chức, nhân viên CTXH của các cơ sở cung cấp dịch vụ CTXH

Ngày 11/12/2018 Thứ trưởng Bộ LĐTBXH Nguyễn Thị Hà tại cuộc họp với đại diện các bộ, ngành lấy ý kiến đóng góp cho hồ sơ đề nghị xây dựng Luật Công tác xã hội được Bộ LĐTBXH

3.3 Vai trò của nhân viên xã hội trong hệ thống an sinh xã hội

Nhiều ngành nghề tham gia đóng góp vào nền ASXH của một quốc gia, ví dụ như nhà thiết kế đô thị tham gia giải tỏa nhà ổ chuột, bác sĩ, y tá có vai trò quan trọng cho sức khoẻ, luật sư tham gia làm luật bảo vệ trẻ em Nhưng do các ngành này và một số ngành khác không đáp ứng một cách toàn diện nhu cầu xã hội của con người một ngành nghề mới xuất hiện từ đầu thế kỷ 20 đó là công tác xã hội (social work)

Từ đó, các nhân viên xã hội đầu tiên hiểu rằng giúp đỡ con người là một quá trình phức tạp và tế nhị đòi hỏi sự hiểu biết về cá nhân và cả xã hội Họ cũng rút ra nhiều kinh nghiệm về cách tiếp xúc để tìm hiểu từng trường hợp, ghi chép để theo dõi diễn biến của đối tượng, nhu cầu thông tin, phối hợp công tác giữa các cơ quan Cũng từ đó hình thành cơ sở ban đầu của phương pháp CTXH và ý thức về vai trò nhiệm vụ nhân viên xã hội, đạo đức chức nghiệp v.v

4 DIỄN BIẾN NGÀNH AN SINH XÃ HỘI TRÊN THẾ GIỚI

4.1 Lịch sử phát triển hệ thống an sinh xã hội

Từ thế kỷ thứ 19, nền sản xuất công nghiệp bắt đầu phát triển ở các quốc gia châu Âu, nguy cơ mất việc làm, giảm thu nhập do tai nạn lao động, ốm đau và tuổi

AN SINH XÃ HỘI Nhà Tâm

thần học

CTXH, tình nguyện viên

Nhà

Y

Y tá Y

luật

sư l Giáo

viên G Bác sỹ

Nhà thiết kế

đô thị

Trang 28

già trở thành mối đe doạ với người lao động làm công ăn lương Để đối phó với những đe doạ này, các nghiệp đoàn của người lao động đã hình thành các quỹ cứu trợ Với mục tiêu bảo đảm ổn định xã hội và lợi ích của mình, nhà nước và giới chủ tham gia vào việc đóng góp, hình thành và tổ chức hoạt động của các quỹ mang tính đoàn kết, tương trợ (hình thức chủ yếu là bảo hiểm xã hội)

Trong những năm 30 của thế kỷ 20, mô hình an sinh xã hội hình thành và phát triển mạnh mẽ ở châu Âu, châu Mỹ Sau chiến tranh Thế giới thứ Hai, an sinh

xã hội được tổ chức thực hiện tại các nước mới giành độc lập ở Mỹ La tinh, châu Phi và vùng Caribê Khuôn khổ hệ thống các chính sách an sinh xã hội cũng dần được mở rộng, bên cạnh bảo hiểm xã hội còn có các chương trình khác như: cứu tế

xã hội, tương trợ xã hội cho người già cô đơn, trẻ em mồ côi, người goá bụa, người khuyết tật Cùng với quá trình phát triển lý luận và thực tiễn, các mô hình an sinh

xã hội được hình thành, trong đó tiêu biểu nhất là mô hình Nhà nước xã hội của Otto Von Bismark (Đức) và mô hình Nhà nước phúc lợi của Lord Beveridge (Anh) (3)

4.2 An sinh xã hội tại các nước đang phát triển và một số khuyến cáo của Liên Hợp quốc về định hướng an sinh xã hội

Các nước thuộc thế giới thứ 3 đã có những nỗ lực tự thân tìm ra phương hướng phát triển mang bản sắc dân tộc mình nhiều hơn so với trước đây cái gì cũng bắt chước phương Tây Các nước đế quốc thường muốn đồng hoá các nước bị trị trên tất cả các lĩnh vực văn hoá, kinh tế, xã hội Trong an sinh xã hội, họ cũng

áp đặt các mô hình của mình đối với các nước thuộc địa như viện mồ côi, viện dưỡng lão… để nuôi dưỡng tập trung các đối tượng này, đưa đến những tác hại như đã nói ở phần trên Mặt khác, nếu hệ thống an sinh xã hội các nước nghèo mà nặng tính giai cấp, cứu trợ thì sẽ làm cho ngân sách quốc gia không thể kham nổi

Từ thực tiễn ấy, các nước nghèo bắt đầu xem xét lại toàn bộ chính sách an sinh xã hội của mình có còn phù hợp với khả năng của đất nước không Từ đó mà chủ trương dựa vào sức dân, dựa vào tiềm lực của cộng đồng quốc gia là chủ yếu

để cải thiện dần điều kiện đời sống của toàn dân Dưới đây là một số khuyến cáo của Liên hợp quốc về định hướng An sinh xã hội:

- Cần quan tâm đặc biệt đến gia đình đơn thân, hỗ trợ các trường hợp đặc biệt như trẻ em, thanh thiếu niên, người cao tuổi, người khuyết tật v.v…

- Thúc đẩy sự tiến bộ của phụ nữ và tạo điều kiện đồng đều để phụ nữ tham gia vào mọi lĩnh vực kinh tế, văn hoá xã hội của đời sống

- Cần quan tâm hiện tượng di dân, một mặt cải thiện điều kiện kinh tế xã hội

Trang 29

ở nơi xuất phát, mặt khác giúp người di dân tại nơi đến của họ

- Đối với nghèo đói, không chỉ xoa dịu mà giải quyết tận gốc bằng cách gia tăng việc làm, tạo cơ hội đầu tư đồng đều cho cả nam lẫn nữ, ưu tiên cho nhóm đối tượng dễ bị tổn thương (nhóm người yếu thế)

- Tăng sự chủ động và tích cực tham gia của đối tượng thụ hưởng dịch vụ an sinh xã hội bởi chính họ mới biết rõ nhu cầu của bản thân và quyết định về những dịch vụ, chương trình và lợi ích của mình

4.3 Các tổ chức phi chính phủ

UNICEF triển khai chương trình hợp tác trên phạm vi toàn quốc với Việt

Nam sau khi thống nhất đất nước và đã tiếp tục hỗ trợ Chính phủ Việt Nam cải thiện cuộc sống và phúc lợi cho trẻ em

Ngân hàng Thế giới tại Việt Nam là một bộ phận của một nhóm các tổ chức

phát triển lớn gọi là Nhóm Ngân hàng Thế giới Nhóm Ngân hàng Thế giới có năm

tổ chức thành viên: Ngân hàng Tái thiết và Phát triển (IBRD), Hiệp hội Phát triển Quốc tế (IDA), Công ty Tài chính Quốc tế (IFC), Tổ chức bảo lãnh đầu tư đa phương (MIGA) và Trung tâm Quốc tế Giải quyết những Tranh chấp đầu tư (ICSID) Trong năm tổ chức thành viên này, Hiệp hội Phát triển Quốc tế IDA và Công ty Tài chính Quốc tế đang hoạt động cho tiến trình phát triển của Việt Nam

Chương trình phát triển Liên hợp quốc (UNDP)

UNDP quyết tâm hỗ trợ tiến trình đổi mới về cải cách thể chế và quản trị Các dự án của UNDP hỗ trợ việc tăng cường các cơ quan dân cử ở cấp trung ương

và địa phương; xây dựng khuôn khổ luật pháp; cải cách hành chính; phân cấp quản lý; quản lý tài chính công; và chuẩn bị cho Việt Nam tham gia vào các hệ thống và thiết chế thương mại toàn cầu

Ngoài ra còn có các tổ chức: FAO, ILO, UNAIDS, UNESCO, UNFPA, UNHCR, UNIDO, UNODC, UNV, WHO, IMF, WORLD VISION, v.v…

4.4 Hệ thống an sinh xã hội ở Việt Nam

4.4.1 Bối cảnh an sinh xã hội ở Việt Nam

Ở nước ta, vấn đề an sinh xã hội được đặt ra từ rất sớm và an sinh xã hội đã

có trong các câu thành ngữ: “lá lành đùm lá rách”, “thương người như thể thương thân”, “bầu ơi thương lấy bí cùng, tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn”…

Ở thời kỳ phong kiến cũng đã có những bộ luật khá tiến bộ của triều Lê, Nguyễn quy định chính quyền địa phương phải dành một phần đất canh tác và hoa

Trang 30

lợi để nuôi dưỡng trẻ mồ côi và người già cô đơn

Giai đoạn (1945 – 1985), người dân về cơ bản được bảo đảm mọi chế độ về

ăn, ở, đi lại, học hành và chữa bệnh Nhà nước bao cấp các dịch vụ an sinh xã hội cho người già, cán bộ hưu trí, các đối tượng chính sách và nhiều đối tượng khác Nhưng đất nước vừa thoát khỏi chiến tranh, tiềm lực kinh tế rất hạn chế nên không thể kéo dài sự bao cấp đó

Giai đoạn 1986 đến nay bên cạnh những thành tựu to lớn về mọi mặt đời sống kinh tế thì những vấn đề xã hội bức xúc cũng nảy sinh như: tình trạng thất nghiệp, nghèo đói và sự phân hoá giàu nghèo, vấn đề ô nhiễm môi trường, các tệ nạn ma tuý, mại dâm, vấn đề phạm pháp, lạm dụng tình dục trẻ em v.v… Mặt khác, hậu quả của các cuộc chiến tranh đã để lại những người thương tật, những bố

mẹ liệt sỹ neo đơn, những goá phụ và trẻ mồ côi, khuyết tật cần giúp đỡ

Mặt khác kinh tế thị trường cũng đặt ra nhiều thách thức như: phá sản, thất nghiệp là những nguy cơ luôn tiềm ẩn các tệ nạn xã hội, phân hoá giàu nghèo là điều khó tránh khỏi… Những rủi ro này làm tăng nhu cầu về an sinh xã hội của người dân Đặc trưng cơ bản của an sinh xã hội trong nền kinh tế thị trường ở Việt Nam trong giai đoạn này là đã có sự chuyển giao dần “công việc” từ Nhà nước sang cho xã hội, cho cộng đồng

4.4.2 Bộ máy và các tổ chức thực hiện an sinh xã hội

4.4.2.1 Hệ thống an sinh xã hội chính thức thuộc Nhà nước tổ chức và quản

Bộ chính trị chỉ đạo Quốc hội ra các bộ luật, chính sách xã hội nhằm đảm bảo an sinh xã hội tốt nhất cho mọi người dân Dưới đó là Bộ Lao động Thương binh và Xã hội (cấp Trung ương) chịu trách nhiệm chính về việc thi hành

Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội là cơ quan của Chính phủ, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lao động, việc làm, an toàn lao động, dạy nghề, chính sách đối với thương binh, liệt sỹ và người có công, bảo trợ xã hội, phòng chống tệ nạn xã hội (gọi chung là lao động, thương binh và xã hội) trong phạm vi

cả nước

Sở Lao động Thương binh và Xã hội (cấp Tỉnh, Thành)

Sở Lao động -Thương binh và Xã hội là cơ quan chuyên môn của UBND tỉnh, chịu sự lãnh đạo trực tiếp và toàn diện của UBND tỉnh Có nhiệm vụ chủ trì

và phối hợp với các ngành, địa phương tổ chức thực hiện chương trình giải quyết việc làm, trực tiếp theo dõi chương trình vay vốn quốc gia giải quyết việc làm,

Trang 31

công tác xuất khẩu lao động, đào tạo bồi dưỡng cán bộ làm công tác giải quyết việc làm Giải quyết các hồ sơ chính sách đối với người có công với nước như: thương binh, bệnh binh, liệt sĩ, người có công với cách mạng, người hoạt động kháng chiến,

Phòng Lao động thương binh và Xã hội (cấp Huyện)

Xây dựng phương hướng nhiệm vụ công tác lao động - thương binh và xã hội đảm bảo phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của huyện và nhiệm vụ của ngành theo từng giai đoạn hàng năm

Giúp UBND huyện quản lý thực hiện một số vấn đề công tác xã hội thuộc chức năng nhiệm vụ của Phòng Nội vụ như:

- Chương trình Quốc gia Xóa đói giảm nghèo

- Chương trình Chăm sóc trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn

- Chương trình Phòng chống các tệ nạn xã hội mại dâm, ma tuý

- Công tác cứu trợ xã hội, bảo trợ xã hội

Cán bộ Văn hóa - Xã hội (cấp Xã)

Thống kê dân số, lao động, tình hình việc làm, ngành nghề trên địa bàn; nắm

số lượng và tình hình các đối tượng chính sách lao động - thương binh và xã hội

Phối hợp với các đoàn thể trong việc chăm sóc, giúp đỡ các đối tượng chính sách; quản lý các nghĩa trang liệt sĩ, công trình ghi công liệt sĩ và bảo trợ xã hội, việc nuôi dưỡng, chăm sóc các đối tượng xã hội ở cộng đồng Theo dõi thực hiện chương trình xoá đói giảm nghèo Giúp Uỷ ban nhân dân cấp xã thực hiện sơ kết, tổng kết báo cáo công tác văn hoá, văn nghệ, thông tin tuyên truyền, thể dục thể thao, công tác lao động - thương binh và xã hội ở xã, phường, thị trấn (1)

4.4.2.2.Các tổ chức chính trị xã hội thực hiện chức năng an sinh xã hội

Ngoài bộ máy quản lý nhà nước về an sinh xã hội là Bộ Lao động Thương binh và Xã hội bao gồm cả các phòng, ban thuộc Sở Lao động Thương binh và Xã hội được coi là các cơ quan chính thức Bên cạnh đó chúng ta còn nhiều tổ chức khác tham gia thực hiện an sinh xã hội như các tổ chức chính trị xã hội v.v…

Trang 32

CÂU HỎI ÔN TẬP VÀ BÀI TẬP

1.Vấn đề xã hội là gì?

2 Nêu một số vấn đề xã hội hiện nay ở Việt Nam và các tác động của vấn đề

xã hội đến cá nhân và cộng đồng?

3 An sinh xã hội là gì? Công tác xã hội là gì?

4 An sinh xã hội có liên hệ gì với công tác xã hội không? Tại sao?

5 Chính sách xã hội là gì? Nêu các loại chính sách xã hội?

6 Mạng lưới an sinh xã hội ở Việt Nam? (các cơ quan, chương trình thực hiện ASXH)

7 Vẽ mô hình các cơ quan thực hiện chức năng an sinh xã hội ở địa phương của bạn?

Chương 2 AN SINH XÃ HỘI VỚI VẤN ĐỀ NGHÈO ĐÓI

Giới thiệu

Trong những năm qua, mặc dù lưới an sinh xã hội ở Việt Nam đã đạt được những kết quả nhất định, nhưng vẫn còn bộc lộ một số hạn chế, cần khắc phục trong thời gian tới để tiếp tục hoàn thiện lưới an sinh xã hội, hướng tới nền kinh tế

vì con người Trên đất nước Việt Nam, đặc biệt là vào những đợt thiên tai, dịch bệnh, rất nhiều người rơi vào hoàn cảnh sống trong nghèo khó Để giúp đỡ họ vượt qua khó khăn cần phải có một hệ thống chính sách phù hợp Chương này chúng ta

sẽ cùng tìm hiểu về khái niệm cũng như cách xác định nghèo đói và các vấn đề an sinh cho nghèo đói đã đang và sẽ được thực hiện

Mục tiêu:

- Trình bày được khái niệm nghèo đói, mối liên hệ giữa An sinh xã hội với vấn

đề nghèo đói, thực trạng nghèo đói ở nước ta và trên thế giới; các yếu tố An sinh xã hội

mà các đối tượng nghèo đói được hưởng

- Vận dụng được các chính sách có liên quan để đề xuất giải pháp đối với vấn đề đói nghèo; hướng dẫn cho các đối tượng nghèo đói được thụ hưởng an sinh xã hội

các yếu tố an sinh xã hội cho đối tượng đói nghèo

Nội dung

1 KHÁI NIỆM NGHÈO ĐÓI (Poverty)

Trang 33

Có nhiều khái niệm về nghèo đói như:

- Nghèo là không có khả năng để đáp ứng những nhu cầu tối thiểu trong cuộc sống hàng ngày, không thể tiếp cận các nguồn tài nguyên vật chất cũng như tinh thần theo mặt bằng chung của xã hội

Nghèo diễn tả sự thiếu cơ hội để có thể sống một cuộc sống tương ứng với các tiêu chuẩn tối thiểu nhất định

- Nghèo là tình trạng thiếu thốn ở nhiều phương diện, thu nhập hạn chế hoặc thiếu cơ hội tạo thu nhập, thiếu tài sản để đảm bảo cho những lúc khó khăn

và dễ bị tổn thương trong lúc bất lợi, ít có khả năng truyền đạt những nhu cầu Những người không có khả năng giải quyết ít được tham gia vào quá trình ra quyết định, cảm giác bị sỉ nhục không được người khác tôn trọng

2 XÁC ĐỊNH MỨC NGHÈO ĐÓI

2.1 Nghèo tuyệt đối:

Là tình trạng một bộ phận dân cư không được hưởng những nhu cầu cơ bản tối thiểu cho cuộc sống hàng ngày như ăn, mặc, nhà ở, nước uống, vệ sinh, y tế, giáo dục và sự tham gia vào các quyết định của cộng đồng (1)

Khái niệm này có nghĩa là sự bất lực của một người để có một cuộc sống bình thường Nghèo đói tuyệt đối là không có khả năng đáp ứng ngay cả những nhu cầu cơ bản về thực phẩm và thực phẩm, quần áo và ấm áp Một cá nhân như vậy chỉ mua tối thiểu các sản phẩm có khả năng hỗ trợ sinh kế của anh ta Thông thường anh ta không trả tiền cho các tiện ích và từ chối mua các vật dụng cá nhân Loại nghèo này có thể được xác định bằng cách so sánh mức sinh hoạt tối thiểu với khả năng cung cấp cho bản thân tất cả những thứ cần thiết với nó Nếu khoảng cách là rất lớn, các nhà kinh tế nói về một hiện tượng như ngưỡng nghèo - thiếu lối sống tử tế cho xã hội, không có khả năng duy trì các định kiến áp đặt bởi thời đại

và sự rời bỏ các tiêu chuẩn thông thường (public- wel…)

2.2 Nghèo tương đối:

Là những hộ có thu nhập thấp hơn thu nhập trung bình (năm 2016 đạt GDP

bình quân đầu người ước tính đạt 48,6 triệu đồng, tương đương 2.215 USD, tăng

106 USD so với năm 2015) trong cộng đồng hay không có khả năng đạt tới mức sống tối thiểu tại 1 thời điểm nào đó (Chương trình giảm nghèo khổ, PTS Nguyễn Hữu Dũng, Tạp chí Lao động - XH tháng 8/92)

Đôi khi mọi người coi mình là người ăn xin không phải vì họ thiếu thứ gì

đó, mà vì thu nhập của họ thấp hơn nhiều so với bạn bè, hàng xóm, họ hàng

Trang 34

Nghèo tương đối là một chỉ số về mức độ bạn không phù hợp với khuôn khổ do người khác đặt ra Ví dụ, vòng tròn quen biết của bạn khá đáng kể: chị gái và chồng của chị đang du lịch ở Châu Âu, một người bạn đi mua sắm ở thành phố Thái Lan Thay vào đó, bạn chỉ có thể dành kỳ nghỉ của mình ở đảo Lý Sơn Tất nhiên, so sánh bản thân với bạn bè, bạn gọi gia đình mình nghèo Nhưng nếu bạn nghĩ về nó, những người khác không thể đủ khả năng ngay cả một chuyến đi đến Konplon thì nói bạn nghèo là không công bằng

2.3 Chỉ số xác định mức nghèo

- Lấy lương thực làm cơ sở,

- Lấy tài sản làm cơ sở,

- Lấy mức tiêu thụ thực phẩm,

- Lấy tài sản kết hợp với thu nhập,

- Lấy các chỉ báo xã hội

2.4 Chuẩn nghèo

Việt Nam đã ban hành chuẩn nghèo qua 08 giai đoạn (1993-1995; 1997; 1997-2000; 2001-2005; 2006-2010; 2011-2015; 2016-2020; 2021-2025), cụ thể:

1995-1 Chuẩn nghèo 1993-1995:

a) Hộ đói: bình quân thu nhập đầu người quy theo gạo/tháng dưới 13kg đối với thành thị, dưới 8kg đối với khu vực nông thôn

b) Hộ nghèo là hộ có thu nhập bình quân đầu người quy theo gạo/tháng dưới

20 kg đối với thành thị, dưới 15kg đối với khu vực nông thôn

2 Chuẩn nghèo 1995-1997:

a) Hộ đói: là hộ có mức thu nhập bình quân một người trong hộ một tháng quy ra gạo dưới 13kg, tính cho mọi vùng

b) Hộ nghèo: là hộ có thu nhập:

- Vùng nông thôn miền núi, hải đảo: dưới 15kg/người/tháng

- Vùng nông thôn, đồng bằng, trung du: dưới 20kg/người/tháng

- Vùng thành thị: dưới 25kg/người/tháng

3 Chuẩn nghèo 1997-2000

Trang 35

a) Hộ đói: là hộ có mức thu nhập bình quân một người trong hộ một tháng quy ra gạo dưới 13kg, tương đương 45 ngàn đồng (giá năm 1997, tính cho mọi vùng)

b) Hộ nghèo: là hộ có thu nhập tùy theo từng vùng ở các mức tương ứng như sau:

- Vùng nông thôn miền núi, hải đảo: dưới 15 kg/người/tháng (tương đương

55 ngàn đồng)

- Vùng nông thôn, đồng bằng, trung du: dưới 20kg/người/tháng (tương đương 70 ngàn đồng)

- Vùng thành thị: dưới 25kg/người/tháng (tương đương 90 ngàn đồng)

4 Giai đoạn 2001-2005 (theo Quyết định số 1143/2000/QĐ-LĐTBXH ngày

01/11/2000)

Hộ nghèo là hộ có thu nhập bình quân đầu người trong hộ cho từng vùng với mức tương ứng như sau:

- Vùng nông thôn miền núi, hải đảo: 80.000 đồng/người/tháng

- Vùng nông thôn đồng bằng: 100.000 đồng/người/tháng

- Vùng thành thị: 150.000 đồng/người/tháng

5 Giai đoạn 2006-2010 (Theo Quyết định số 170/2005/QĐ-TTg ngày 08

tháng 7 năm 2005) quy định những người có mức thu nhập sau được xếp vào nhóm

6 Giai đoạn 2011-2015: (Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg ngày 30/01/2011)

có quy định như sau :

a) Hộ nghèo:

- Vùng nông thôn: có mức thu nhập từ 400.000 đồng/người/tháng trở xuống

- Vùng thành thị: có mức thu nhập từ 500.000 đồng/người/tháng trở xuống b) Hộ cận nghèo:

- Vùng nông thôn: có mức thu nhập từ 401.000 - 520.000 đồng/người/tháng

Trang 36

- Vùng thành thị: có mức thu nhập từ 501.000 - 650.000 đồng/người/tháng

7 Giai đoạn 2016-2020 (Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19/11/2015)

có quy định như sau:

a) Hộ nghèo:

- Khu vực nông thôn: là hộ đáp ứng một trong hai tiêu chí sau:

+ Có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ đủ 700.000 đồng trở xuống; + Có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 700.000 đồng đến 1.000.000 đồng và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản trở lên

- Khu vực thành thị: là hộ đáp ứng một trong hai tiêu chí sau:

+ Có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ đủ 900.000 đồng trở xuống; + Có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 900.000 đồng đến 1.300.000 đồng và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản trở lên

b) Hộ cận nghèo

- Khu vực nông thôn: là hộ có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 700.000 đồng đến 1.000.000 đồng và thiếu hụt dưới 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản

- Khu vực thành thị: là hộ có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 900.000 đồng đến 1.300.000 đồng và thiếu hụt dưới 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản

8 Giai đoạn 2022 – 2025 (Nghị định số 27/2021/NĐ-CP quy định về chuẩn

nghèo đa chiều giai đoạn 2021-2025 giai đoạn 2022 – 2025)

8.1 Các tiêu chí đo lường nghèo đa chiều giai đoạn 2022 - 2025

a) Tiêu chí thu nhập

- Khu vực nông thôn: 1.500.000 đồng/người/tháng

- Khu vực thành thị: 2.000.000 đồng/người/tháng

b) Tiêu chí mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản

- Các dịch vụ xã hội cơ bản (06 dịch vụ), gồm: việc làm; y tế; giáo dục; nhà ở; nước sinh hoạt và vệ sinh; thông tin

Trang 37

- Các chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản (12 chỉ số), gồm: việc làm; người phụ thuộc trong hộ gia đình; dinh dưỡng; bảo hiểm y tế; trình độ giáo dục của người lớn; tình trạng đi học của trẻ em; chất lượng nhà ở; diện tích nhà ở bình quân đầu người; nguồn nước sinh hoạt; nhà tiêu hợp vệ sinh;

sử dụng dịch vụ viễn thông; phương tiện phục vụ tiếp cận thông tin

c) Dịch vụ xã hội cơ bản, chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản và ngưỡng thiếu hụt quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này

8.2 Chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ có mức sống trung bình giai đoạn

2022 - 2025

a) Chuẩn hộ nghèo

- Khu vực nông thôn: Là hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người/tháng

từ 1.500.000 đồng trở xuống và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản trở lên

- Khu vực thành thị: Là hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người/tháng

từ 2.000.000 đồng trở xuống và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản trở lên

b) Chuẩn hộ cận nghèo

- Khu vực nông thôn: Là hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người/tháng

từ 1.500.000 đồng trở xuống và thiếu hụt dưới 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản

- Khu vực thành thị: Là hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người/tháng

từ 2.000.000 đồng trở xuống và thiếu hụt dưới 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản

Trang 38

3 THỰC TRẠNG NGHÈO ĐÓI

3.1 Trên thế giới

Theo số liệu của ngân hàng thế giới thì: năm 2001 trên toàn thế giới có 1,1

tỷ người (tương ứng với 21% dân số thế giới) có ít hơn 1 USD tính theo sức mua địa phương và vì thế được xem là rất nghèo Năm 1993 là 1,4 tỷ người tương đương với 29% dân số thế giới Phần lớn những người này sống tại Châu Á, thế nhưng thành phần những người nghèo trong dân cư tại Châu Phi lại còn cao hơn Tại Đông Âu và Trung Á con số những người nghèo nhất tăng lên đến 6% dân số

Theo báo cáo của ngân hàng thế giới năm 2000 về (tấn công nghèo đói), trong 6 tỷ người trên thế giới hiện nay thì có khoảng 2,8 tỷ người chiếm gần một nửa dân số sống một ngày với mức chi tiêu bình quân dưới 2 đôla/ngày, trong đó:

Khu vực Châu Âu và Tây Á chiếm 2,0%

Khu vực Trung Đông và Bắc Phi chiếm 0,5%

Khu vực Đông Á và Thái Bình Dương chiếm 23,2 %

Tiểu vùng xa mạc Sahara và Châu Phi chiếm 24,3 %

Khu vực Nam Á chiếm 43,5%

Khu vực Châu Mỹ La Tinh và vùng Carribe chiếm 6,5%

(Nguồn: Ngân hàng thế giới 2000)

Vào đầu thiên niên kỷ thứ ba này, Liên Hiệp Quốc ước lượng trên thế giới

có hơn 1 tỷ người đang sống trong cảnh nghèo cùng cực Một trong những mục tiêu phát triển của thiên niên kỷ này là người ta cố gắng để đến năm 2015 có thể giảm con số những người nghèo cùng cực xuống còn một nửa, tức là còn khoảng

500 triệu thôi; và đến năm 2030 thì không còn ai phải sống dưới mức nghèo đói như thế

Đến năm 2010, tức là 5 năm sớm hơn hạn định, Liên Hiệp Quốc vui mừng công bố rằng mục tiêu này đã đạt được

Tuy nhiên, trong những năm gần đây, chiến tranh lan tràn đã đẩy con số những người nghèo cùng cực tăng vọt trở lại lên đến 805 triệu theo thống kê mới nhất của Liên Hiệp Quốc, mỗi ngày bình quân có tới 21,000 người trên thế giới chết vì đói

Những hậu quả của nghèo đói rất sâu rộng và lâu dài, bao gồm tình trạng trẻ

em chết vì suy dinh dưỡng, không được giáo dục đến nơi đến chốn, tình trạng thiếu

Trang 39

an ninh lương thực, và tất cả những điều này lại khiến cho con người đã nghèo còn nghèo thêm trong một vòng xoáy trôn ốc không thể nào thoát ra được

Nghèo đói chịu trách nhiệm về cái chết của hơn sáu triệu trẻ em mỗi năm trước ngày sinh nhật thứ năm của chúng Nghèo đói khiến nhiều người không thể tiếp cận với các dịch vụ chăm sóc sức khỏe, không có một chế độ dinh dưỡng hợp

lý, khiến cho trẻ con dễ mắc phải những bệnh như viêm phổi, tiêu chảy và sốt rét Suy dinh dưỡng là nguyên nhân chính đối với 45 phần trăm các ca tử vong ở trẻ

em dưới năm tuổi

Thiếu vốn làm ăn, năng suất thấp, sức khỏe kém, bị phân biệt đối xử, chiến tranh, và tình trạng không được ăn học đến nơi đến chốn; tất cả các đóng góp vào tình trạng nghèo đói trên thế giới

Tính đến sáng sớm 7-12 (theo giờ Việt Nam), gần 67,4 triệu người trên thế giới nhiễm virus SARS-CoV-2, trong đó hơn 1,5 triệu trường hợp tử vong

Đại dịch COVID-19 đang tàn phá các nền kinh tế, khiến cho những tiến bộ đạt được trong việc thực hiện các mục tiêu phát triển bền vững (SDGs) bị gián đoạn, cuộc chiến chống đói nghèo trên thế giới bị thụt lùi một thập niên Thậm chí

ở một số khu vực trên thế giới như châu Phi, Mỹ Latinh và Trung Đông, sự phát triển có thể bị tụt hậu 30 năm Nhiều người dân trên thế giới đang đứng trước nguy

cơ bị đẩy vào tình trạng đói nghèo cùng cực

Tính đến cuối năm 2020, số người bị mất an ninh lương thực nghiêm trọng trên toàn cầu có thể tăng lên tới 270 triệu, tăng 82% so với mức trước khi xảy ra đại dịch COVID-19 Theo một phân tích chung của WFP và Tổ chức Nông lương Liên hợp quốc (FAO) hồi tháng 10-2020, 20 quốc gia “có khả năng phải đối mặt với nguy cơ mất an ninh lương thực nghiêm trọng” trong 3 đến 6 tháng tới “và cần được chú ý khẩn cấp” là: Yemen, Nam Sudan, đông bắc Nigeria và Burkina Faso, Afghanistan, Cameroon, Cộng hòa Trung Phi, Congo, Ethiopia, Haiti, Lebanon, Mali, Mozambique, Nigeria, Sierra Leone, Somali, Sudan, Syria, Venezuela và Zimbabwe

Ngay tại các quốc gia châu Âu, COVID-19 cũng khiến cho nhiều người lâm vào hoàn cảnh phải sống dưới ngưỡng nghèo Tại Pháp, các hiệp hội cứu tế đều báo động tình trạng số người khó khăn sống nhờ thực phẩm các hiệp hội cứu trợ đã tăng nhanh trong thời gian qua Theo Viện thống kê Pháp, INSEE, hiện tại ở Pháp

có khoảng 5 triệu người sống nhờ thực phẩm được cứu tế Đại dịch COVID-19, kéo theo đó là các biện pháp hạn chế phòng dịch, đặt biệt là 2 đợt phong tỏa kéo dài, khiến nhiều người đã nghèo càng thêm khốn khó, nhất là những người làm các

Trang 40

công việc theo thời vụ, hợp đồng ngắn hạn, những lao động không có trình độ… Nhưng không chỉ vậy, nhiều nhóm ngành nghề, nhất là những người làm nghề tự

do, giới tiểu thương, nhà hàng, văn hóa, du lịch… cũng lâm cảnh bế tắc

Tại Anh, Tổ chức từ thiện Trussell Trust cho biết, các ngân hàng lương thực

ở nước này đang hoạt động hiệu quả trong bối cảnh ngày càng có nhiều người dân

ở Anh rơi vào cảnh nghèo đói do tác động của đại dịch COVID-19 Theo tổ chức này, mức sử dụng các ngân hàng lương thực tại Anh đã tăng 47% trong 6 tháng, từ tháng 4 đến tháng 9 vừa qua, vượt xa so với mức kỷ lục của cùng kỳ năm ngoái Tính trung bình mỗi ngày, các ngân hàng lương thực đã cung cấp 2.600 gói lương thực khẩn cấp cho trẻ em trong tổng số hơn 1,2 triệu gói lương thực cấp cho những người gặp khó khăn do tác động của dịch bệnh Dịch bệnh chưa được kiểm soát khiến nền kinh tế Anh rơi vào tình trạng suy thoái nghiêm trọng chưa từng có, do tác động của các lệnh phong tỏa Theo ước tính, hiện Anh có khoảng 4 triệu trẻ em đang sống trong cảnh nghèo đói và một phần ba trong số đó phải sống dựa vào những bữa ăn miễn phí ở trường Đại dịch đã khiến nhiều phụ huynh ở Anh mất việc làm hoặc giảm giờ làm khiến thu nhập bị ảnh hưởng, không bảo đảm được cuộc sống

Các chuyên gia cho rằng, dịch COVID-19 đã gây ra một cuộc khủng hoảng chưa từng thấy, hủy hoại những tiến bộ thế giới đạt được trong hàng chục năm qua

ở các lĩnh vực chống nghèo đói, chăm sóc sức khỏe và giáo dục Những tiến bộ đạt được trong việc thực hiện SDGs có thể bị gián đoạn hơn nữa trong thời gian ngắn, trong đó chịu ảnh hưởng nặng nề nhất là những nước nghèo và các đối tượng dễ bị tổn thương nhất, bao gồm trẻ em, người già, người tàn tật, người di cư và người tị nạn

Báo cáo từ Cơ quan Các vấn đề kinh tế xã hội (UNDESA) của Liên hợp quốc đã cảnh báo về nguy cơ thế giới bị “chệch hướng” trong những nỗ lực suốt 15 năm qua nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân, thông qua việc hoàn thành 17 SDGs vào năm 2030

Tổ chức Oxfam (Liên minh quốc tế gồm 20 tổ chức cùng phối hợp hoạt động tại nhiều quốc gia trên thế giới với những nỗ lực trong xóa đói giảm nghèo và đấu tranh cho bình đẳng) cũng đã dẫn nghiên cứu của Đại học King ở Thủ đô London (Anh) và Đại học Quốc gia Australia ước tính, đại dịch COVID-19 sẽ khiến nửa tỷ người (khoảng 8% dân số thế giới) lâm vào cảnh nghèo đói

“Năm 2021 có thể là năm khủng hoảng nhân đạo tồi tệ nhất kể từ khi thành lập Liên hợp quốc Chúng ta không thể giải quyết được hết các vấn đề vì vậy cần

Ngày đăng: 22/11/2022, 22:36

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w