1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Microsoft word HD SD CODEVISION AVR

22 5 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Microsoft Word HD SD Codevision AVR
Trường học University of Technology and Education, Vietnam
Chuyên ngành Embedded Systems / Microcontroller Programming
Thể loại Hướng dẫn sử dụng phần mềm
Năm xuất bản 2014
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 1,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Microsoft Word HD SD CODEVISION AVR docx HD SỬ DỤNG CODEVISION AVR R & D Ver 1 0 0 Date 24/02/2014 mcu ba nli nh kie n v n Hướng dẫn sử dụng phần mềm CodevisionAVR 1 Giới thiệu tổng quan CodevisionAVR[.]

Trang 1

HD SỬ DỤNG CODEVISION AVR

Trang 2

Hướng dẫn sử dụng phần mềm CodevisionAVR

1 Giới thiệu tổng quan

CodevisionAVR là một trình biên dịch chéo C, môi trường phát triển tích hợp và bộ tạo chương trình tự động được thiết kế cho họ các vi điều khiển AVR của Atmel

Chương trình có thể chạy trên các hệ điều hành 2000, XP, Vista và

- National Semiconductor LM75 Temperature Sensor

- Philips PCF8563, PCF8583, Maxim/Dallas Semiconductor DS1302 and DS1307 Real Time Clocks

- Maxim/Dallas Semiconductor 1 Wire protocol

- Maxim/Dallas Semiconductor DS1820, DS18S20 and DS18B20

Temperature Sensors

- Maxim/Dallas Semiconductor DS1621 Thermometer/Thermostat

- Maxim/Dallas Semiconductor DS2430 and DS2433 EEPROMs

- SPI

- TWI for ATxmega chips

- Power management

- Delays

- Gray code conversion

- MMC/SD/SD HC FLASH memory cards low level access

- FAT acces on MMC/SD/SD HC FLASH memory cards

CodevisionAVR cũng bao gồm bộ tạo chương trình tự động

CodeWizardAVR, nơi cho phép bạn viết một chương trình đơn giản chi trong vài phút, gồm các hàm sau:

- Thiết lập truy cập bộ nhớ ngoài

- Chip reset source identification

- Khởi tạo các cổng Output/Input

- Khởi tạo các ngắt ngoài (External Interrputs)

- Khởi tạo Timers/Counters

- Khởi tạo Watchdog Timer

mcu.banlinhkien.vn

Trang 3

- Khởi tạo USART (UART)

- Khởi tạo Analog Comparator

- Khởi tạo ADC

- Khởi tạo giao diện SPI

- Khởi tạo giao diện 2 Wire

- Khởi tạo giao diện CAN

- I2C bus, sensor LM75, DS1621 nhiệt kế/nhiệt độ và PCF8563, PCF8583, DS1302, DS1307 khởi tạo đồng hồ thời gian thực

- Khởi tạo bus 1 dây và các cảm biến nhiệt độ DS1820/DS18S20

- Khởi tạo module LCD

2 Môi trường phát triển tích hợp CodevisionAVR (IDE)

Trang 4

- Thanh Tools : chứa các nút dùng để Run CodeWinzardAVR, Run

Trang 5

2.1 Làm việc với các files

Bạn có thể tạo một file nguồn mới bằng cách sử dụng nút File/View hoặc Ctrl/N hoăc biểu tượng trên thanh Tool bar Cửa sổ Create New file hiện ra, bạn chọn Source/OK

Ta đã có 1 cửa số mới được tạo, tên file mới này mặc định là

untitled.c Bạn có thể sacve file này với 1 tên mới bằng cách sử

dụng File/Save As hoăc biểu tượng Save As

2.2 Làm việc với các Project

Tạo project mới bằng cách vào File/new, cửa số Create New File hiện ra Ta chọn Project sau đó chọn OK

mcu.banlinhkien.vn

Trang 6

Cửa số Con firm xuất hiện, ở đây bạn chọn OK để xác nhận tạo 1 project mới

Tiếp theo là cửa số CodeWizardAVR dùng để chọn loại chip Ở đây tôi chọn AT90, AtTiny, Atmega, FPSLIC, cho phép sử dụng các loại

vi điểu khiển tương ứng

Cuối cùng chọn OK để xác nhận

Cửa số CodewizardAVR xuất hiện Trong cửa số này, cho các bạn những tùy chọn thiết lập ban đầu cho vi điểu khiển của mình

mcu.banlinhkien.vn

Trang 7

Chúng ta chú ý đến các thẻ ở phía dưới bên trái trước

o Thẻ Chip: với các tùy chọn loại chip, chọn xung Clock, Clock

Prescaler Divider, và Check Reset Source

Ở đây tôi chọn Atmega8 với Clock 8Mhz

mcu.banlinhkien.vn

Trang 8

o Thẻ Ports:ở đây đã có các port tương ứng với loại vi điểu khiển

bạn chọn trong trường hợp này, tôi đã chọn Atmega8 nên các Port gồm B,C,D Ở mỗi Port lại có các tùy chọn, giúp bạn chọn chiều của port (Data Direction) và giá trị của Port đó (Pullup/Output Value) Với Data Direction: Out là đầu ra, In là đầu vào

Với Pullup/Output Value: 0 là mức thấp, 1 là mức cao, P là có trở treo, T là không dùng trở treo

Ví dụ ở đây: PORTB.1 là Input và không dùng trở treo, PORTB.2 là Output và ở mức thấp

Các Port khác làm tương tự

o Thẻ Externa IRQ: Thẻ này cho phép chọn ngắt

Ứng với mỗi vi điều khiển lại có

số lượng ngắt khác nhau, ở đây tôi chọn Atmega8 vì thế chỉ có 2 ngắt là INT0 và INT1

Tích vào ngắt bạn chọn, sẽ xuất hiện thêm tùy chọn Mode Đây là tùy chọn chế độ xảy ra ngắt

mcu.banlinhkien.vn

Trang 9

Có các tùy chọn: Low level (ngắt khi ở mức thấp), Any Change (ngắt với bất kì thay đổi nào), Falling Edge (ngắt khi có xung xuống), Rising Edge (ngắt khi có xung lên)

o Thẻ Timers mcu.banlinhkien.vn

Trang 10

Gồm có các thẻ nhỏ: Timer0, Timer1, Timer2, Watchdog Các thẻ này còn tùy thuộc vào loại vi điều khiển bạn chọn ban đầu

 Ở Timer0có các tùy chọn: Clock Source (nguồn clock), Clock

Value (giá trị Clokck) Ở đây tôi chọn System Clock,

Có các tùy chọn Clock Source, Clock Value

giống với Timer0 Các bạn để ý tới tùy chọn Mode (chế độ hoạt

động của Timer1)

mcu.banlinhkien.vn

Trang 11

Mặc định là Nomal top=0xFFFF Đây là chế độ hoạt động bình

thường, có chức năng định thời giống với Timer0 Các chức năng còn lại chủ yếu liên quan tới phát xung PWM, các bạn có thể tự tìm hiểu

Nếu chọn 1 mode (chức năng) liên quan tới PWM, các bạn cần chú

ý tới Out A và Out B đây là 2 kênh ra tương ứng của chế độ phát

PWM

2 ô bên dưới là các tùy chọn Input Capt và Interrupt on

Với 4 ô nhập giá trị bên dưới, ta có: Value(giá trị của Timer), Inp

Capture (giá trị Input capture), Comp A, B

o Thẻ Alphanumeric LCD:cài đặt cho màn hình LCD

Các bạn chọn vào Enable Alphanumeric LCD support để kích hoạt chức năng này

Characters/Line: chọn loại màn hình

Connections: Chọn các chân của vi điểu khiển cho chức năng

LCD Ở đây đã có sẵn tùy chọn các Port, và các bit tương ứng với các port để bạn chọn Tôi đã chọn các

port như sau:

// RS - PORTB Bit 0 // RD - PORTC Bit 1 // EN - PORTC Bit 2

// D4 - PORTB Bit 4 // D5 - PORTC Bit 5 // D6 - PORTC Bit 6 // D7 - PORTC Bit 3

mcu.banlinhkien.vn

Trang 12

o Thẻ ADC: chọn chức năng ADC cho vi điều khiển Bạn cần chọn ô

ADC Enable đểmở tính năng này

Các tùy chọn:

 Use 8 bits, Interrputs

 Volt Ref: chọn điện áp tham chiếu

 Clock: chọn xung clock

o Thẻ USART:chọn chế độ USART

Bạn chọn Receiver nếu muốn nhận, và Transmitter nếu muốn

truyền các ô Rx Interrput và Tx Interrput tương ứng với ngắt

nhận và ngắt truyền

Nhấn vào mũi tên nếu muốn thay đổi Baud rate, và x2

nếu muốn gấp đôi tốc độ

mcu.banlinhkien.vn

Trang 13

Bản quyền thuộc về MinhHaGroup

Các tùy chọn Communication Parameters và Mode, tùy thuphần cứng của b

của PortB Chú ý là 2 đường truy

MinhHaGroup Liên kết site Minhhagroup.com & Banlinhkien.vn

n Communication Parameters và Mode, tùy thu

a bạn

c I2C Port bạn chọn Port muốn dùng Giả

n thêm các tùy chọn trong đây

n chú ý đến SDA Bit và SCL Bit,

SDA (Serial DATA): đường truyền nhận dữ liệ SCL (Serail Clock): đường truyền xung nhịp

trên, chúng ta đã chọn Port B nên các Bit chọn ở SDA và SCL là bit

ng truyền này riêng biệt nên phải khác nhau

Trang 14

Bản quyền thuộc về MinhHaGroup

ấu hình cho Bus 1 dây

n chọn trong 1 wire Portvà Data Bitđể ch

Nếu sử dụng các cảm biến đo nhiệt độ

ạn chọn và ô Enable bên dưới Trường h

n DS1820/DS18S20 kết nối đến 1Wire Bus, cMultuple Devices Có tối đa 8 thiết bị DS1820/DS18S20 đư

I2C: chuẩn truyền thông Two Wire Bus

vào Two Wire Enable để mở tính năng này Xu

tính năng này Xuất hiện

mcu.banlinhkien.vn

Trang 15

Bản quyền thuộc về MinhHaGroup

Nếu bạn chọn Generrate Acknowledge Pulse

wire bussẽ được t

chỉ riêng của slave đư

và General Call Recognition

Các tùy chọn I/O Bit

chọn các bit củChọn chức năng

Diodes tương Trickle Charge/Diodes Resistor

MinhHaGroup Liên kết site Minhhagroup.com & Banlinhkien.vn

Generrate Acknowledge Pulse, xung ACK trên

c tạo ra nếu một trong các trường hợp sau x

a slave được nhận hoặc một lệnh General Call đư

General Call Recognition được check

Slaver Address đặt địa chỉ cho Slave Ô General Call

cho phép công nhận lệnh General Call cho Two Wire

p theo là Bit Rate, cho phép bạn chọn tần số tối đa củ

nh hưởng đến giá trị của thanh ghi TWBR

n ô Two Wire Interrupt, giao diện Two Wire s

Banged: cấu hình cho các thiết bị ngoại vi b

ng phương thức bit-ranging

ạn chọn Port để chỉ định dùng Port nào

I/O Bit, SCLK Bit, và CE (/RST) Bitcho phép b

ủa port cho từng bit tương ứng

c năng Trickle Charge bằng cách chọn vào Enable, s

tương ứng với giá trị điện trở, có thể được xác đ

Trickle Charge/Diodes, tương ứng với Trickle Charge/

15

Banlinhkien.vn

xung ACK trên Two

p sau xảy ra: địa

nh General Call được nhận

nh General Call cho Two Wire

ủa xung tại

Trang 16

Bản quyền thuộc về MinhHaGroup

o Thẻ Analog Comparator

comparator Chọn vào ô Analog Comparator Enable

 Bandgap Voltage Reference:

 Negative Input Multiplexer:

 Analog Comparator Input Capture

 Analog Comparator Interrupt

o Thẻ Project Infamation:

của bạn

Bạn chỉ cần điền các thông tin vào th

tin này sẽ tự động đư

cho việc kiểm tra

MinhHaGroup Liên kết site Minhhagroup.com & Banlinhkien.vn

Analog Comparator : để chỉ định cấu hình analog

Analog Comparator Enableđể mở chức năng này.

Bandgap Voltage Reference:

Negative Input Multiplexer:

Analog Comparator Input Capture Analog Comparator Interrupt Project Infamation: chứa các tùy chọn về thông tin project

n các thông tin vào thẻ này, khi lưu project, các thông

ng được inra ở trên cùng của project Rất thu

thông tin project

này, khi lưu project, các thông

t thuận tiện

mcu.banlinhkien.vn

Trang 17

Bản quyền thuộc về MinhHaGroup

MinhHaGroup Liên kết site Minhhagroup.com & Banlinhkien.vn

Hoàn thành quá trình tạo Project

đặt xong cho vi điều khiển, các bạn có th

ng cách vào Program/Preview

n nhìn vào ô Program Preview, đây là các code sinh ra s

i các tùy chọn cảu bạn đã thực hiện trướ

ể lưu project này bằng cách chọn nút

File/Generate program , save and exit

Do trong 1 project của CodeWizardAVR có rất nhiều file khác

n nên tạo hẳn 1 thư mục mới và đặt tên dễ hi

u tiên là lưu file có đuôi “.cwp” Ở đây tôi

mcu.banlinhkien.vn

Trang 18

Bản quyền thuộc về MinhHaGroup

Tiếp theo là cử

Tiếp theo là lưu file có đuôi “.prj”

Ở project này, tôi đtên nhưng khác đuôi)

MinhHaGroup Liên kết site Minhhagroup.com & Banlinhkien.vn

ửa sổ Save C Complier Source Filelưu file “.c”

p theo là lưu file có đuôi “.prj”

project này, tôi đặt tên cho 3 file này cùng một tên (Chú ý: cùng tên nhưng khác đuôi)

Trang 19

Bản quyền thuộc về MinhHaGroup

Xuất hiện cửa s

MinhHaGroup Liên kết site Minhhagroup.com & Banlinhkien.vn

a số soạn thảo

p trình trên file “.c” Cụ thể ở đây là file “sample1.c”

t tên

bên trái thẻ sample1.c là thẻ Notes như một trang note đơn

n, cho phép bạn viết nhân các chú ý của mình

a số lập trình chình, đầu tiên các bạn sẽ thchú (không có ý nghĩa trong code) Ở đây là các thông tin cơ b

u khiển:

19

Banlinhkien.vn

đây là file “sample1.c”

t trang note đơn

thấy các ghi đây là các thông tin cơ bản

mcu.banlinhkien.vn

Trang 20

Bản quyền thuộc về MinhHaGroup

Bên dưới là các dòng lCác bạn đã có th

MinhHaGroup Liên kết site Minhhagroup.com & Banlinhkien.vn

Trang 21

Bản quyền thuộc về MinhHaGroup MinhHaGroup Liên kết site Minhhagroup.com & Banlinhkien.vn

21

Banlinhkien.vn

mcu.banlinhkien.vn

Trang 22

Bản quyền thuộc về MinhHaGroup

WELLCOME

Thank

MinhHaGroup Liên kết site Minhhagroup.com & Banlinhkien.vn

Thanks For Reading!

22

Banlinhkien.vn

mcu.banlinhkien.vn

Ngày đăng: 22/11/2022, 16:26