1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Quản lý vốn của Công ty TNHH Một thành viên Phát triển Khu Công nghệ cao Hòa Lạc đối với các đơn vị trực thuộc

86 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Hoạt Động Giao Nhận Hàng Hóa Xuất Nhập Khẩu Bằng Đường Biển Tại Công Ty TNHH Bansard Việt Nam
Tác giả Nguyễn Thị Hằng
Người hướng dẫn ThS. Bùi Thị Bích Liên
Trường học Trường Đại học Giao Thông Vận Tải Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kinh tế Vận Tải
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2019
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 2,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ DỊCH VỤ GIAO NHẬN XUẤT NHẬP KHẨU HÀNG HÓA BẰNG ĐƯỜNG BIỂN (17)
    • 1.1 Khái niệm về giao nhận và người giao nhận (17)
      • 1.1.1 Khái niệm về giao nhận (17)
    • 1.2 Phân loại giao nhận (17)
    • 1.3 Vai trò của dịch vụ giao nhận (18)
    • 1.4 Quyền hạn và nghĩa vụ của người giao nhận (20)
    • 1.5 Trách nhiệm của người giao nhận (20)
      • 1.5.1 Khi là đại lý của chủ hàng (20)
      • 1.5.2 Khi là người chuyên chở (21)
    • 1.6 Quy trình giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển (22)
      • 1.6.1 Quy trình giao nhận hàng hóa xuất khẩu (22)
      • 1.6.2 Quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu (26)
    • 1.7 Phương thức giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng container (30)
      • 1.7.1. Giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu theo loại hình FCL (30)
      • 1.7.2 Giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu theo loại hình LCL (31)
    • 1.8 Các yếu tố tác động đến hoạt động giao nhận (32)
      • 1.8.1 Các yếu tố khách quan (32)
      • 1.8.2 Các yếu tố chủ quan (35)
  • CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG GIAO NHẬN HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY TNHH BANSARD VIỆT NAM NĂM 2019 (37)
    • 2.1 Giới thiệu về Công ty TNHH Bansard Việt Nam (37)
      • 2.1.1 Các thông tin cơ bản về Công ty (37)
      • 2.1.2 Sơ lược về Quá trình hình thành và phát triển (38)
      • 2.1.3 Ngành nghề sản xuất kinh doanh chính (39)
      • 2.1.4 Sơ đồ tổ chức biên chế (40)
      • 2.1.5 Cơ sở vật chất kĩ thuật (42)
      • 2.1.6 Giá trị cốt lỗi, tầm nhìn sứ mệnh (43)
      • 2.1.7 Đánh giá chung kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty (44)
    • 2.2 Quy trình giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển tại Bansard (46)
      • 2.2.1 Quy trình giao nhận hàng hóa xuất khẩu (46)
      • 2.2.2 Quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu (49)
      • 2.3.1 Đánh giá tình hình thực hiện sản lượng giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu đường biển theo những khách hàng chính của Bansard Việt Nam năm 2019 (55)
      • 2.3.2 Đánh giá tình hình thực hiện sản lượng giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu đường biển theo chiều hàng của Bansard Việt Nam năm 2019 (58)
      • 2.3.3 Đánh giá tình hình thực hiện sản lượng giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu đường biển theo phương thức giao nhận của Bansard Việt Nam năm 201947 (59)
      • 2.3.4 Đánh giá tình hình thực hiện sản lượng giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển theo thời gian của Bansard Việt Nam năm 2019 (63)
      • 2.3.5 Đánh giá tình hình thực hiện sản lượng giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bàng đường biển của Bansard Việt Nam vào 6 tháng đầu năm 2020 (65)
    • 2.4 Đánh giá tình hình thực hiện chỉ tiêu về chi phí của Bansard Việt Nam năm 2019 (68)
    • 2.5 Đánh giá tình hình thực hiện chỉ tiêu về doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ của Bansard Việt Nam năm 2019 (71)
    • 2.6 Đánh giá tình hình thực hiện chỉ tiêu về lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh của Công ty Bansard Việt Nam năm 2019 (74)
    • 2.7 Đánh giá chung về hoạt động giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển của Công ty (78)
      • 2.7.1 Thuận lợi (78)
      • 2.7.2 Khó khăn (79)
  • CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG GIAO NHẬN HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY TNHH (16)
    • 3.1 Mục tiêu và định hướng hoạt động của Công ty (80)
      • 3.1.1 Mục tiêu hoạt động của Công ty (80)
      • 3.1.2 Định hướng phát triển của Công ty (80)
    • 3.2 Cơ hội và thách thức của Công ty (81)
      • 3.2.1 Cơ hội (81)
      • 3.2.2 Thách thức (81)
    • 3.3 Giải pháp và kết luận (82)
      • 3.3.1 Giải pháp (82)
      • 3.3.2 Kết luận (85)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (86)

Nội dung

Luận văn Quản lý vốn của Công ty TNHH Một thành viên Phát triển Khu Công nghệ cao Hòa Lạc đối với các đơn vị trực thuộc được thực hiện với mục tiêu nhằm phân tích thực trạng công tác quản lý vốn của HHPD doanh nghiệp đối với các đơn vị thành viên; đề xuất một số giải pháp về mặt cơ chế quản lý vốn, giám sát nhằm nâng cao hiệu... Đề tài Hoàn thiện công tác quản trị nhân sự tại Công ty TNHH Mộc Khải Tuyên được nghiên cứu nhằm giúp công ty TNHH Mộc Khải Tuyên làm rõ được thực trạng công tác quản trị nhân sự trong công ty như thế nào từ đó đề ra các giải pháp giúp công ty hoàn thiện công tác quản trị nhân sự tốt hơn trong thời gian tới.

CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ DỊCH VỤ GIAO NHẬN XUẤT NHẬP KHẨU HÀNG HÓA BẰNG ĐƯỜNG BIỂN

Khái niệm về giao nhận và người giao nhận

1.1.1 Khái niệm về giao nhận

Theo quy tắc mẫu của FIATA, dịch vụ giao nhận được định nghĩa là bất kỳ dịch vụ nào liên quan đến vận chuyển, gom hàng, lưu kho, bốc xếp, đóng gói và phân phối hàng hóa Ngoài ra, dịch vụ này còn bao gồm các hoạt động tư vấn liên quan, như xử lý vấn đề hải quan, tài chính, mua bảo hiểm, thanh toán và thu thập chứng từ liên quan đến hàng hóa.

Giao nhận là tập hợp các nghiệp vụ và thủ tục liên quan đến vận tải, nhằm di chuyển hàng hóa từ người gửi đến người nhận Người giao nhận có thể thực hiện dịch vụ trực tiếp hoặc thông qua đại lý, cũng như thuê dịch vụ từ bên thứ ba.

Theo Luật Thương mại Việt Nam năm 2005, Mục 4, Điều 233 quy định, thương nhân

Người giao nhận thực hiện nhiều công việc quan trọng như nhận hàng, vận chuyển, lưu kho, làm thủ tục hải quan và các thủ tục giấy tờ khác Họ cũng cung cấp dịch vụ tư vấn khách hàng, đóng gói bao bì, ghi ký mã hiệu và giao hàng Tất cả các dịch vụ này được thực hiện theo thỏa thuận với khách hàng để nhận thù lao.

Theo FIATA, người giao nhận là người thực hiện các thủ tục và vận chuyển hàng hóa theo hợp đồng ủy thác, đồng thời hành động vì lợi ích của người ủy thác Họ cũng đảm nhận các công việc liên quan đến hợp đồng giao nhận như bảo quản, lưu kho trung chuyển, làm thủ tục hải quan và kiểm hóa.

Phân loại giao nhận

- Theo Nghị định số 140/2007/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 5 tháng 9 năm 2007,

Chương I, Điều 4 quy định, dịch vụ giao nhận được phân loại như sau:

 Các dịch vụ logistics chủ yếu, bao gồm:

- Dịch vụ bốc xếp hàng hoá, bao gồm cả hoạt động bốc xếp container;

- Dịch vụ kho bãi và lưu giữ hàng hóa, bao gồm cả hoạt động kinh doanh kho bãi container và kho xử lý nguyên liệu, thiết bị;

} public PhongBan(String maPhong) { this.maPhong

} public PhongBan(String maPhong, Str ing tenPhong) { super(); this.maPhong

- Dịch vụ đại lý vận tải, bao gồm cả hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan và lập kế hoạch bốc dỡ hàng hóa;

Dịch vụ bổ trợ trong logistics bao gồm tiếp nhận, lưu kho và quản lý thông tin vận chuyển hàng hóa Ngoài ra, còn có hoạt động xử lý hàng hóa trả lại, hàng tồn kho, hàng quá hạn và lỗi mốt, cùng với việc tái phân phối chúng Bên cạnh đó, dịch vụ cũng cung cấp cho thuê và thuê mua container.

 Các dịch vụ logistics liên quan đến vận tải, bao gồm:

- Dịch vụ vận tải hàng hải;

- Dịch vụ vận tải thuỷ nội địa;

- Dịch vụ vận tải hàng không;

- Dịch vụ vận tải đường sắt;

- Dịch vụ vận tải đường bộ;

- Dịch vụ vận tải đường ống.

 Các dịch vụ logistics liên quan khác, bao gồm:

- Dịch vụ kiểm tra và phân tích kỹ thuật;

- Dịch vụ thương mại bán buôn;

Dịch vụ thương mại bán lẻ bao gồm quản lý hàng lưu kho, thu gom, tập hợp, phân loại hàng hóa, phân phối lại và giao hàng.

 Các dịch vụ hỗ trợ vận tải khác.

Vai trò của dịch vụ giao nhận

 Đối với chủ hàng vận chuyển bằng container có thể loại bỏ việc sử dụng bao bì ở một số mặt hàng

Giảm chi phí giao hàng là một lợi ích quan trọng, bao gồm cước phí vận tải, chi phí xếp dỡ, chi phí lưu kho và chi phí bảo quản Khi sử dụng container để giao hàng, tất cả những chi phí này đều được giảm thiểu, dẫn đến giá thành hàng hóa cũng giảm theo.

- Rút ngăn thời gian lưu thông: do thời gian xếp dỡ hàng giảm, giảm thời gian lao động

} public PhongBan(String maPhong) { this.maPhong

} public PhongBan(String maPhong, Str ing tenPhong) { super(); this.maPhong

Việc giảm bớt gánh nặng trách nhiệm cho chủ hàng và thay đổi tập quán thương mại quốc tế là rất quan trọng Người chuyển chở có trách nhiệm lớn đối với chủ hàng, do đó, việc cải thiện quy trình và quy định sẽ giúp nâng cao hiệu quả trong giao dịch thương mại.

Giảm phí bảo hiểm cho hàng chuyên chở là một lợi ích quan trọng, nhờ vào việc giảm rủi ro trong hành trình vận chuyển, điều này giúp tăng độ an toàn và dẫn đến mức phí bảo hiểm thấp hơn so với vận chuyển thông thường.

 Đối với người chuyên chở:

- Giảm thời gian neo đậu ở cảng để làm hàng Do việc sử dụng cơ giứo hoá, tự động hoá khâu xếp dỡ hàng hoá ở cảng.

- Tiết kiệm chi phí ở cảng làm hàng Chi phí này chiếm một tỷ lệ tương đối lớn trong toàn bộ chi phí khai thác tàu.

Tăng cường khả năng khai thác tàu và khối lượng hàng hóa chuyên chở giúp tiết kiệm thời gian và chi phí, từ đó nâng cao tốc độ quay vòng và tăng cường khả năng vận chuyển Điều này dẫn đến việc thu hồi vốn đầu tư nhanh chóng và gia tăng lợi nhuận.

Cước phí vận chuyển có tính cạnh tranh cao hơn nhờ tiết kiệm thời gian và chi phí, dẫn đến tăng năng suất lao động và giảm giá thành vận tải Vì vậy, cước phí vận chuyển thường giảm từ 30-40% so với mức thông thường.

Giảm thiểu khiếu nại về hàng hóa trong quá trình vận chuyển giúp tiết kiệm thời gian và chi phí Điều này không chỉ nâng cao độ an toàn mà còn tăng cường khả năng cạnh tranh và uy tín của người chuyên chở đối với chủ hàng, từ đó hạn chế tình trạng kiện tụng.

Việc sử dụng container trong vận tải hàng hóa không chỉ mang lại những lợi ích tức thời mà còn tạo ra những kết quả lâu dài có ý nghĩa tích cực cho xã hội.

Sử dụng các phương tiện tiên tiến, hợp lý và đồng bộ đã góp phần tăng năng suất lao động trong ngành hàng hải, từ đó nâng cao năng suất lao động xã hội nói chung.

Vận chuyển container ra đời nhằm giảm chi phí vận chuyển, đảm bảo an toàn và rút ngắn thời gian giao hàng Những yếu tố này góp phần quan trọng vào việc tiết kiệm chi phí sản xuất cho xã hội.

- Tạo điều kiện áp dụng quy trình kỹ thuật mới trong ngành giao thông vận tải.

- Tạo ra những dịch vụ mới, việc làm mới giải quyết lao động cho xã hội và đáp ứng nhu

} public PhongBan(String maPhong) { this.maPhong

} public PhongBan(String maPhong, Str ing tenPhong) { super(); this.maPhong

- Đảm bảo an toàn cho lao động ngành nghề trong xã hội.

- Thúc đẩy sản xuất phát triển, mở rộng quan hệ hợp tác thương mại với quốc tế.

- Thay đổi cơ cấu mặt hàng, cơ cấu thị trường kinh doanh xuất nhập khẩu.

Quyền hạn và nghĩa vụ của người giao nhận

Ðiều 167 Luật thương mại quy đinh, người giao nhận có những quyền và nghĩa vụ sau đây:

- Nguời giao nhận được hưởng tiền công và các khoản thu nhập hợp lý khác

- Thực hiện đầy đủ nghiã vụ của mình theo hợp đồng

Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu vì lợi ích của khách hàng có lý do chính đáng, có thể thực hiện khác với chỉ dẫn ban đầu, nhưng cần phải thông báo ngay cho khách hàng.

Sau khi ký hợp đồng, nếu không thể thực hiện theo chỉ dẫn của khách hàng, cần thông báo ngay cho khách hàng để xin thêm chỉ dẫn.

- Phải thực hiện nghĩa vụ của mình trong thời gian hợp lý nếu trong hợp đồng không thoả thuận về thời gian thực hiện nghĩa vụ với khách hàng.

Trách nhiệm của người giao nhận

1.5.1 Khi là đại lý của chủ hàng

Tùy thuộc vào vai trò của người giao nhận, họ cần thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ theo hợp đồng đã ký và chịu trách nhiệm về các vấn đề liên quan.

+ Giao hàng không đúng chỉ dẫn

+ Thiếu sót trong việc mua bảo hiểm cho hàng hoá mặc dù đã có hướng dẫn.

+ Thiếu sót trong khi làm thủ tục hải quan

+ Chở hàng đến sai nơi quy định

+ Giao hàng cho người không phải là người nhận

+ Giao hàng mà không thu tiền từ người nhận hàng

+ Tái xuất không theo những thủ tục cần thiết hoặc không hoàn lại thuế

+ Những thiệt hại về tài sản và người của người thứ ba mà anh ta gây nên.Tuy nhiên,

} public PhongBan(String maPhong) { this.maPhong

} public PhongBan(String maPhong, Str ing tenPhong) { super(); this.maPhong

1.5.2 Khi là người chuyên chở

Người giao nhận, với tư cách là một nhà thầu độc lập, có trách nhiệm cung cấp các dịch vụ theo yêu cầu của khách hàng trong lĩnh vực chuyên chở.

Anh ta có trách nhiệm đối với các hành vi và sai sót của người chuyên chở cũng như của những người giao nhận khác mà anh ta thuê để thực hiện hợp đồng vận tải, coi như đó là hành vi và thiếu sót của chính mình.

Quyền lợi, nghĩa vụ và trách nhiệm của người chuyên chở được quy định bởi luật pháp liên quan đến các phương thức vận tải Họ thu phí từ khách hàng dựa trên giá dịch vụ cung cấp, không phải là tiền hoa hồng.

Người giao nhận không chỉ là người chuyên chở khi tự vận chuyển hàng hóa bằng phương tiện của mình (người chuyên chở thực hiện) mà còn cam kết trách nhiệm của người chuyên chở thông qua việc phát hành chứng từ vận tải (người thầu chuyên chở).

Khi người giao nhận thực hiện các dịch vụ vận tải như đóng gói, lưu kho, bốc xếp hay phân phối bằng phương tiện của mình, họ sẽ chịu trách nhiệm như một người chuyên chở Nếu người giao nhận cam kết rõ ràng hoặc ngụ ý rằng họ sẽ chịu trách nhiệm như một người chuyên chở, các điều kiện kinh doanh tiêu chuẩn sẽ không áp dụng Thay vào đó, các công ước quốc tế hoặc quy tắc liên quan sẽ được áp dụng.

Phòng thương mại quốc tế đã ban hành quy định, tuy nhiên, người giao nhận không chịu trách nhiệm về những mất mát và hư hỏng của hàng hóa trong các trường hợp sau đây:

- Do lỗi của khách hàng hoặc của người được khách hàng uỷ thác

- Khách hàng đóng gói và ghi ký mã hiệu không phù hợp

- Do nội tỳ hoặc bản chất của hàng hoá

- Do chiến tranh, đình công

- Do các trường hợp bất khả kháng

Người giao nhận không chịu trách nhiệm về việc mất lợi ích mà khách hàng lẽ ra được hưởng do sự chậm trễ hoặc giao nhận sai địa chỉ, miễn là không phải do lỗi của họ.

} public PhongBan(String maPhong) { this.maPhong

} public PhongBan(String maPhong, Str ing tenPhong) { super(); this.maPhong

Quy trình giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển

1.6.1 Quy trình giao nhận hàng hóa xuất khẩu

Theo Thông tư 38/2015TT-BTC, do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành ngày 25 tháng 3 năm 2015, Chương II, Mục 6, Điều 51, Khoản 2, Điểm c quy định:

 Đối với hàng hóa phải lưu kho bãi tại cảng

Việc giao hàng sẽ gồm có 2 bước lớn:

 Bước 1: Giao hàng xuất khẩu cho cảng:

Hình 1.1 Quy trình giao hàng xuất khẩu cho Cảng.

Nguồn: Thông tư 38/2015TT-BTC

Giao hàng XK cho cảng bao gồm các công việc:

- Chủ hàng hoặc người được chủ hàng uỷ thác ký kết hợp đồng lưu kho bảo quản hàng hoá với cảng

- Trước khi giao hàng cho cảng, phải giao chi cảng các giấy tờ:

+ Danh mục hàng hoá XK (cargo list)

+ Thông báo xếp hàng của hãng tầu cấp ( shipping order) nếu cần

+ Chỉ dẫn xếp hàng (shipping note)

- Giao hàng vào kho, bãi cảng

} public PhongBan(String maPhong) { this.maPhong

} public PhongBan(String maPhong, Str ing tenPhong) { super(); this.maPhong

 Bước 2: Cảng giao hàng cho tàu:

- Trước khi giao hàng cho tàu chủ hàng phải:

Hình 1.2 Quy trình giao hàng xuất khẩu cho cảng

Nguồn: Thông tư 38/2015TT-BTC

+ Làm các thủ tục liên quan đến XK: hải quan, kiểm dịch, kiểm nghiệm (nếu có

+ Báo cho cảng ngày giờ dự kiến tàu đến (ETA).

+ Giao cho cảng sơ đồ xếp hàng- Tổ chức xếp và giao hàng cho tàu

Trước khi tiến hành xếp hàng, cần tổ chức vận chuyển hàng từ kho ra cảng, lấy lệnh xếp hàng, xác định số máng xếp hàng, và bố trí xe cùng công nhân, cũng như người áp tải nếu cần thiết.

+ Tiến hành bốc và giao hàng cho tầu Việc xếp hàng lên tầu do công nhân cảng làm.

Hàng sẽ được giao cho tầu dưới sự giám sát của đại diện hải quan.

Trong quá trình giao hàng, nhân viên kiểm đếm của cảng phải ghi số lượng hàng giao vào

Tally Report, cuối ngày phải ghi vào Daily Report và khi xếp xong một tầu, ghi vào Final

Report Phía tầu cũng có nhân viên kiểm đếm và ghi kết quả vào Tally Sheet.

Việc kiểm đếm cũng có thể thuê nhân viên của công ty kiểm kiện

+ Khi giao nhận xong một lô hoặc toàn tầu, cảng phải lấy biên lai thuyền phó (Mates

Receipt) để trên cơ sở đó lập vận đơn (B/L)

- Lập bộ chứng từ thanh toán:

Nhân viên giao nhận cần lập hoặc thu thập các chứng từ cần thiết theo hợp đồng mua bán và L/C, sau đó xuất trình cho ngân hàng để thực hiện thanh toán tiền hàng.

} public PhongBan(String maPhong) { this.maPhong

} public PhongBan(String maPhong, Str ing tenPhong) { super(); this.maPhong

Khi thanh toán bằng L/C, bộ chứng từ thanh toán cần phải hoàn toàn khớp với L/C và phải đồng nhất với nhau, đồng thời phải được xuất trình trong thời hạn hiệu lực của L/C.

- Thông báo cho người mua về việc giao hàng và mua bảo hiểm cho hàng hoá (nếu cần)

- Thanh toán các chi phí cần thiết cho cảng như chi phí bốc hàng, vận chuyển, bảo quản, lưu kho

- Tính toán thưởng phạt xếp dỡ, nếu có

Hàng hóa không phải lưu kho bãi tại cảng là những sản phẩm xuất khẩu do chủ hàng ngoại thương vận chuyển từ các địa điểm trong nước để xuất khẩu, có thể được lưu trữ tại các kho riêng của họ mà không cần qua kho bãi của cảng.

Từ kho riêng, chủ hàng hoặc người được ủy thác có thể thực hiện giao hàng trực tiếp cho tàu, với quy trình giao nhận tương tự như khi hàng hóa được vận chuyển qua cảng.

- Ðưa hàng đến cảng: do các chủ hàng tiến hành

- Làm các thủ tục xuất khẩu, giao hàng cho tàu:

+ Chủ hàng ngoại thương phải đăng ký với cảng về máng, địa điểm, cầu tàu xếp dỡ

+ Làm các thủ tục liên quan đến xuất khẩu như hải quan, kiểm dịch

+ Tổ chức vận chuyển, xếp hàng lên tàu

+ Liên hệ với thuyền trưởng để lấy sơ đồ xếp hàng

Nhân viên giao nhận cần theo dõi quá trình xếp hàng lên tàu do công nhân cảng thực hiện, nhằm giải quyết các vấn đề phát sinh Trong quá trình này, việc xếp hàng lên tàu và ghi chép vào phiếu kiểm kiện (tally sheet) là rất quan trọng.

+ Lập biên lai thuyền phó ghi số lượng, tình trạng hàng hoá xếp lên tàu (là cơ sở để cấp vận đơn) Biên lai phải sạch

+ Người chuyên chở cấp vận đơn, do chủ hàng lập và đưa thuyền trưởng ký, đóng dâú.

+ Lập bộ chứng từ thanh toán tiền hàng được hợp đồng hoặc L/C quy định

+ Thông báo cho người mua biết việc giao hàng và phải mua bảo hiểm cho hàng hoá

} public PhongBan(String maPhong) { this.maPhong

} public PhongBan(String maPhong, Str ing tenPhong) { super(); this.maPhong

 Đối với hàng hóa đóng trong container:

 Gửi hàng nguyên continer (FCL)

Hình 1.3 Quy trình giao hàng xuất khẩu nguyên container

Nguồn: Thông tư 38/2015TT-BTC

Chủ hàng hoặc người được ủy thác cần điền thông tin vào booking note và nộp cho đại diện hãng tàu để xin chữ ký, kèm theo bản danh mục xuất khẩu (cargo list).

- Sau khi đăng ký booking note, hãng tầu sẽ cấp lệnh giao vỏ container để chủ hàng mượn

- Chủ hàng lấy container rỗng về địa điềm đóng hàng của mình

Mời đại diện hải quan, kiểm nghiệm, kiểm dịch và giám định (nếu có) tham gia kiểm tra và giám sát quá trình đóng hàng vào container Sau khi hoàn tất việc đóng hàng, nhân viên hải quan sẽ thực hiện niêm phong và kẹp chì container.

Chủ hàng cần vận chuyển và giao container cho tàu tại CY theo quy định, trước thời gian đóng (closing time) của từng chuyến tàu, thường là 8 tiếng trước khi tàu bắt đầu xếp hàng, và phải lấy biên lai nhận container.

} public PhongBan(String maPhong) { this.maPhong

} public PhongBan(String maPhong, Str ing tenPhong) { super(); this.maPhong

- Gửi hàng thông qua công ty giao nhận với tư cách là người gom hàng (Consolidator).

- Gửi hàng trực tiếp cho hãng tàu thông qua bộ phận cung cấp dịch vụ logistics của hãng tàu.

Quy trình khá giống với hàng nguyên container, cơ bản như sau:

- Chủ hàng gửi booking note cho hãng tàu hoặc đại lý của hãng tầu, cung cấp cho họ những thông tin cần thiết về hàng XK.

Sau khi booking note được chấp nhận, chủ hàng sẽ thoả thuận với hãng tầu về ngày, giờ, địa điểm giao nhận hàng.

- Chủ hàng hoặc người được chủ hàng uỷ thác mang hàng đến giao cho người chuyên chở hoặc đại lý taị CFS hoặc ICD quy định

Các chủ hàng mời đại diện hải quan để kiểm tra, kiểm hoá và giám sát quá trình đóng hàng vào container Sau khi hải quan niêm phong kẹp chì container, chủ hàng sẽ hoàn tất các thủ tục cần thiết để bốc container lên tàu và yêu cầu cấp vận đơn.

- Người chuyên chở cấp biên lai nhận hàng hoặc một vận đơn chung chủ

- Người chuyên chở xếp container lên tầu và vận chuyển đến nơi đến

1.6.2 Quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu.

 Đối với hàng hóa phải lưu kho bãi tại cảng

 Cảng nhận hàng từ tàu:

Hình 1.4 Quy trình cảng nhận hàng hóa nhập khẩu từ tàu

Nguồn: Thông tư 38/2015TT-BTC

- Dỡ hàng và nhận hàng từ tầu (do cảng làm)

} public PhongBan(String maPhong) { this.maPhong

} public PhongBan(String maPhong, Str ing tenPhong) { super(); this.maPhong

 Cảng giao hàng cho các chủ hàng

Hình 1.5 Quy trình cảng giao hàng cho các chủ hàng

Nguồn: Thông tư 38/2015TT-BTC

Khi nhận thông báo hàng đến, chủ hàng cần mang theo vận đơn gốc và giấy giới thiệu của cơ quan đến hãng tàu để nhận lệnh giao hàng (D/O - delivery order).

Hãng tàu hoặc đại lý giữ lại vận đơn gốc và trao 3 bản D/O cho người nhận hàng

- Chủ hàng đóng phí lưu kho, phí xếp dỡ và lấy biên lai

Chủ hàng cần mang theo biên lai nộp phí, ba bản D/O, hóa đơn và phiếu đóng gói đến văn phòng quản lý tàu tại cảng để ký xác nhận D/O và xác định vị trí hàng Tại đây, một bản D/O sẽ được lưu lại.

- Chủ hàng mang 2 bản D/O còn lại đến bộ phận kho vận để làm phiếu xuất kho Bộ phận này giữ 1 D/O và làm 2 phiếu xuất kho cho chủ hàng

- Làm thủ tục hải quan qua các bước sau:

+ Xuất trình và nộp các giấy tờ:

Tờ khai hàng NK Giấy phép nhập khẩu.

Lệnh giao hàng của người vận tải.

Hợp đồng mua bán ngoại thương.

Một bản chính và một bản sao vận đơn.

Giấy chứng nhận xuất xứ.

Giấy chứng nhận phẩm chất hoặc kiểm dịch nếu có.

+ Hải quan kiểm tra chứng từ

} public PhongBan(String maPhong) { this.maPhong

} public PhongBan(String maPhong, Str ing tenPhong) { super(); this.maPhong

+ Tính và thông báo thuế

+ Chủ hàng ký nhận vào giấythông báo thuế (có thể nộp thuế trong vòng 30 ngày) và xin chứng nhận hoàn thành thủ tục hải quan

- Sau khi hải quan xác nhận “hoàn thành thủ tục hải quan” chủ hàng có thể mang ra khỏi cảng và chở về kho riêng

Hình 1.6.5 Quy trình nhập khẩu hàng hóa của chủ hàng

 Đối với hàng hóa không phải lưu kho bãi tại cảng:

Hình 1.6: Quy trình giao nhận hàng hóa không phải lưu kho bãi tại cảng

Nguồn: Thông tư 38/2015TT-BTC

Trong trường hợp này, chủ hàng hoặc người được chủ hàng uỷ thác đứng ra giao nhận trực tiếp với tầu

- Ðể có thể tiến hành dỡ hàng, 24 giờ trước khi tầu đến vị trí hoa tiêu, chủ hàng phải trao cho cảng một số chứng từ

+ Bản lược khai hàng hoá (2 bản)

+ Sơ đồ xếp hàng (2 bản)

+ Chi tiết hầm hàng (2 bản)

+ Hàng quá khổ, quá nặng (nếu có)

- Chủ hàng xuất trình vận đơn gốc cho đại diện của hãng tầu

} public PhongBan(String maPhong) { this.maPhong

} public PhongBan(String maPhong, Str ing tenPhong) { super(); this.maPhong

+ Bản kết toán nhận hàng với tầu (ROROC)

+ Giấy chứng nhận hàng thiếu (do đại lý hàng hải lập)

- Khi dỡ hàng ra khỏi tầu, chủ hàng có thể đưa về kho riêng để mời hải quan kiểm hoá.

Nếu hàng không có niêm phong cặp chì phải mời hải quan áp tải về kho

- Làm thủ tục hải quan

- Chuyên chở về kho hoặc phân phối hàng hoá.

 Đối với hàng đóng trong container

 Gửi hàng nguyên container (FCL)

Hình 1.7: Quy trình nhận hàng nhập khẩu nguyên container

Nguồn: Thông tư 38/2015TT-BTC

- Khi nhận được thông báo hàng đến (NOA) thì chủ hàng mang vận đơn gốc và giấy giới thiệu của cơ quan đến hãng tầu để lấy D/O

Chủ hàng cần mang D/O đến hải quan để thực hiện thủ tục và đăng ký kiểm hoá Họ có thể yêu cầu đưa container về kho riêng hoặc ICD để kiểm tra hải quan, tuy nhiên, cần lưu ý rằng phải trả vỏ container đúng hạn; nếu không, sẽ bị phạt.

- Sau khi hoàn thành thủ tục hải quan, chủ hàng phải mang bộ chứng từ nhận hàng cùng

D/O đến Văn phòng quản lý tầu tại cảng để xác nhận D/O

- Lấy phiếu xuất kho và nhận hàng

Chủ hàng cần mang theo vận đơn gốc hoặc vận đơn gom hàng đến hãng tàu hoặc đại lý của người gom hàng để nhận D/O Sau đó, họ sẽ nhận hàng tại CFS quy định và thực hiện các thủ tục cần thiết.

} public PhongBan(String maPhong) { this.maPhong

} public PhongBan(String maPhong, Str ing tenPhong) { super(); this.maPhong

Phương thức giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng container

1.7.1 Giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu theo loại hình FCL.

FCL, hay xếp hàng nguyên container, là thuật ngữ chỉ việc người gửi và người nhận hàng chịu trách nhiệm đóng gói và dỡ hàng khỏi container Khi khối lượng hàng hóa đủ lớn để lấp đầy một hoặc nhiều container, người gửi sẽ thuê các container này để vận chuyển hàng hóa.

Theo cách gửi FCL/ FCL, trách nhiệm về giao nhận, bốc dỡ và các chi phí khác được phân chia như sau:

 Trách nhiệm của người gửi hàng (Shipper)

Người gửi hàng FCL sẽ có trách nhiệm:

- Thuê và vận chuyển container rỗng về kho hoặc nơi chứa hàng của mình để đóng hàng.

- Ðóng hàng vào container kể cả việc chất xếp, chèn lót hàng trong container.

- Ðánh mã ký hiệu hàng và ký hiệu chuyên chở.

- Làm thủ tục hải quan và niêm phong kẹp chì theo quy chế xuất khẩu.

- Vận chuyển và giao container cho người chuyên chở tại bãi container (Container yard -

CY), đồng thời nhận vận đơn do người chuyên chở cấp.

- Chịu các chi phí liên quan đến các thao tác nói trên.

Việc đóng hàng vào container có thể thực hiện tại trạm đóng hàng hoặc bãi container của người chuyên chở Người gửi hàng cần vận chuyển hàng hóa đến bãi container để tiến hành đóng hàng vào container.

 Trách nhiệm của người chuyên chở (Carrier)

Người chuyên chở có những trách nhiệm sau:

- Phát hành vận đơn cho người gửi hàng.

Quản lý và chăm sóc hàng hóa trong container bắt đầu từ khi nhận container tại bãi container (CY) của cảng gửi, cho đến khi giao hàng cho người nhận tại bãi container của cảng đích.

- Bốc container từ bãi container cảng gửi xuống tàu để chuyên chở, kể cả việc chất xếp

} public PhongBan(String maPhong) { this.maPhong

} public PhongBan(String maPhong, Str ing tenPhong) { super(); this.maPhong

 Trách nhiệm của người nhận chở hàng

Người nhận chở hàng ở cảng đích có trách nhiệm:

- Thu xếp giấy tờ nhập khẩu và làm thủ tục hải quan cho lô hàng.

- Xuất trình vận đơn gốc (B/L) hợp lệ với người chuyên chở để nhận hàng tại bãi container.

- Vận chuyển container về kho bãi của mình, nhanh chóng rút hàng và hoàn trả container rỗng cho người chuyên chở (hoặc công ty cho thuê container).

- Chịu mọi chi phí liên quan đến thao tác kể trên, kể cả chi phí chuyên chở container đi về bãi chứa container.

1.7.2 Giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu theo loại hình LCL

LCL là hình thức vận chuyển hàng hóa trong đó nhiều lô hàng được đóng chung trong một container Người gom hàng, bao gồm cả người chuyên chở và người giao nhận, sẽ chịu trách nhiệm về việc đóng và dỡ hàng vào ra khỏi container Nếu khối lượng hàng hóa không đủ để lấp đầy một container, chủ hàng có thể lựa chọn gửi hàng theo phương pháp hàng lẻ.

Người gom hàng (consolidator) là những doanh nhân chuyên vận chuyển hàng lẻ, họ có nhiệm vụ tập hợp các lô hàng lẻ từ nhiều chủ hàng khác nhau Sau đó, họ sắp xếp, phân loại và kết hợp các lô hàng này vào container, niêm phong theo quy định xuất khẩu Họ cũng thực hiện thủ tục hải quan, bốc container từ bãi cảng để gửi xuống tàu, và cuối cùng là dỡ container tại bãi cảng đích để giao cho người nhận hàng lẻ.

 Trách nhiệm của người gửi hàng

Vận chuyển hàng hóa từ kho nội địa đến trạm đóng container (CFS) của người gom hàng là một bước quan trọng trong quy trình logistics, và chi phí cho dịch vụ này sẽ do người gửi hàng chịu trách nhiệm.

- Chuyển cho người gom hàng những chứng từ cần thiết liên quan đến hàng hóa, vận tải và quy chế thủ tục hải quan.

- Nhận vận đơn của người gom hàng (B/L) và trả cước hàng lẻ.

 Trách nhiệm người chuyên chở

Người chuyên chở hàng lẻ có thể là các hãng tàu thực sự hoặc là những cá nhân, tổ chức đứng ra tổ chức việc chuyên chở mà không sở hữu tàu.

Người kinh doanh chuyên chở hàng hóa lẻ, được biết đến với vai trò là người gom hàng, có trách nhiệm thực hiện các nghiệp vụ vận chuyển hàng lẻ và ký phát vận đơn.

} public PhongBan(String maPhong) { this.maPhong

} public PhongBan(String maPhong, Str ing tenPhong) { super(); this.maPhong

} container ra khỏi tàu, vận chuyển đến bãi trả hàng và giao hàng lẻ cho người nhận hàng theo vận đơn mà mình đã ký phát ở cảng đi.

 Người tổ chức chuyên chở hàng lẻ:

Người tổ chức chuyên chở hàng lẻ, thường là các công ty giao nhận, hoạt động dưới danh nghĩa người gom hàng Họ là những người chuyên chở thực sự, không phải đại lý (Agent) Trách nhiệm của họ kéo dài suốt quá trình vận chuyển, từ khi nhận hàng lẻ tại cảng gửi cho đến khi giao hàng tại cảng đích.

Vận đơn người gom hàng (House Bill of Lading) là tài liệu quan trọng trong quá trình vận chuyển hàng hóa Do không có phương tiện vận tải riêng để kinh doanh chuyên chở, người gom hàng cần thuê tàu từ người chuyên chở thực tế để vận chuyển các lô hàng lẻ đã được xếp trong container và niêm phong, kẹp chì.

Người chuyên chở thực hiện việc bốc container lên tàu và ký phát vận đơn cho người gom hàng, bao gồm vận đơn chủ (Master Ocean Bill of Lading) và vận đơn cảng đích Họ cũng có trách nhiệm dỡ container, vận chuyển đến bãi container và giao hàng cho đại lý hoặc đại diện của người gom hàng tại cảng đích.

 Trách nhệm của người nhận hàng lẻ

- Thu xếp giấy phép nhập khẩu và làm thủ tục hải quan cho lô hàng.

- Xuất trình vận đơn hợp lệ với người gom hàng hoặc đại diện của người gom hàng để nhận hàng tại bãi trả hàng ở cảng đích.

- Nhanh chóng nhận hàng tại trạm trả hàng (CFS)

Các yếu tố tác động đến hoạt động giao nhận

1.8.1 Các yếu tố khách quan:

Hoạt động giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố, đặc biệt là các yếu tố khách quan như môi trường kinh tế, pháp lý, chính trị, thời tiết và đặc điểm của hàng hoá.

Tình hình kinh tế quốc gia và toàn cầu có tác động lớn đến hoạt động giao nhận hàng hóa quốc tế, đặc biệt là thông qua Hiệp định Đối tác Thương mại xuyên Thái Bình Dương.

(TPP) đã bị hủy bỏ Tuy vậy Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình

} public PhongBan(String maPhong) { this.maPhong

} public PhongBan(String maPhong, Str ing tenPhong) { super(); this.maPhong

Tăng trưởng nhập khẩu ước tính chỉ đạt 5,3%, giảm so với 21,7% khi tham gia TPP, tạo ra cơ hội lớn cho các doanh nghiệp logistics Ngành giao nhận vận tải đang thu hút sự quan tâm mạnh mẽ từ các nhà đầu tư, dự báo thị trường sẽ trở nên sôi động và cạnh tranh hơn trong tương lai.

- Ngoài ra, giá dịch vụ cảng biển tăng 10% trong năm 2019, theo thông tư số 54 Bộ

GTVT đã điều chỉnh khung giá dịch vụ hoa tiêu, cầu, bến, phao neo, bốc dỡ container và dịch vụ lai dắt tại cảng biển Việt Nam, nhằm đảm bảo hiệu quả đầu tư và khả năng thu hồi vốn của các cảng Việc này cũng phản ánh thực trạng các hãng tàu tự ý thu thêm phí và các chi phí phát sinh ngoài dự kiến, ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp giao nhận vận tải Chất lượng công trình giao thông tại Việt Nam hiện đang thấp hơn mức trung bình toàn cầu, cùng với yêu cầu tăng cường kiểm tra tải trọng xe từ Bộ Giao thông Vận tải, dẫn đến việc doanh nghiệp phải sử dụng nhiều xe chở hàng hơn, gây ra tình trạng ùn tắc giao thông nghiêm trọng tại các nút giao thông trọng điểm.

Trong bối cảnh khủng hoảng chính trị và xung đột gia tăng, kinh tế thế giới gặp khó khăn, ảnh hưởng tiêu cực đến tổng cầu và xuất nhập khẩu của Việt Nam Tuy nhiên, thị trường vận chuyển container vẫn có cơ hội phát triển nhờ vào giá nhiên liệu thấp, nhu cầu vận chuyển tăng, đặc biệt ở châu Á, cùng với việc Việt Nam ký kết nhiều Hiệp định thương mại tự do (FTA) và sự quan tâm của Chính phủ thông qua các quy hoạch phát triển công nghiệp tàu thủy và vận tải biển.

Hệ thống pháp luật chi phối hoạt động giao nhận mạnh mẽ nhất bao gồm:

Luật Thương mại năm 2005 quy định các điều kiện kinh doanh dịch vụ giao nhận, đồng thời xác định quyền và nghĩa vụ của các bên liên quan cũng như các trách nhiệm pháp lý khác.

} public PhongBan(String maPhong) { this.maPhong

} public PhongBan(String maPhong, Str ing tenPhong) { super(); this.maPhong

Bộ luật Hàng hải Việt Nam năm 2015 quy định rõ ràng về các điều kiện kinh doanh liên quan đến phương tiện vận tải đường biển, đồng thời xác định trách nhiệm pháp lý của các bên liên quan trong các giao dịch vận tải bằng đường biển.

Luật Hải quan 2014 quy định rõ ràng các thủ tục hải quan cần thực hiện trong quá trình giao nhận hàng hóa, đồng thời xác định quyền và nghĩa vụ cũng như trách nhiệm của các bên liên quan trong việc thực hiện các thủ tục này.

- Nghị định số 157/2007/NĐ-CP của Chính Phủ ban hành ngày 27 tháng 10 năm 2007, quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ vận tải biển.

Một trong những thách thức lớn nhất mà các doanh nghiệp phải đối mặt là sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt Hiện nay, tại Việt Nam, số lượng doanh nghiệp ngày càng tăng, tạo ra áp lực lớn cho các công ty trong việc duy trì và phát triển thị trường.

Trong lĩnh vực kho vận giao nhận vận tải, có khoảng 1000 doanh nghiệp hoạt động đa dạng từ tư nhân, nhà nước đến liên doanh Đặc biệt, các doanh nghiệp liên doanh với tiềm lực tài chính mạnh mẽ và sự hỗ trợ từ công ty mẹ cùng cơ sở vật chất hiện đại đang trở thành những đối thủ cạnh tranh quan trọng Bên cạnh đó, các công ty xuất khẩu và nhập khẩu cũng đang dần nâng cao năng lực lao động để thực hiện các nghiệp vụ giao nhận hàng hóa, đồng thời trang bị xe vận tải riêng, giảm thiểu sự phụ thuộc vào dịch vụ giao nhận bên ngoài.

Thời tiết có ảnh hưởng đáng kể đến quá trình giao nhận và chuyên chở hàng hóa bằng đường biển, tác động đến tốc độ làm hàng và thời gian giao hàng Yếu tố thời tiết không chỉ có thể gây thiệt hại cho chuyến đi mà còn làm chậm tiến độ giao hàng, dẫn đến những hậu quả kinh tế cho các bên liên quan.

Thời tiết có ảnh hưởng lớn đến chất lượng hàng hóa, dẫn đến nhiều tranh chấp Điều này cũng là cơ sở để xác định trường hợp bất khả kháng và khả năng miễn trách cho người giao nhận.

1.8.1.6 Đặc điểm của hàng hóa:

} public PhongBan(String maPhong) { this.maPhong

} public PhongBan(String maPhong, Str ing tenPhong) { super(); this.maPhong

} từng loại hàng để nhằm đảm bảo chất lượng của hàng hoá trong quá trình giao nhận và chuyên chở.

Mỗi loại hàng hóa có đặc điểm riêng sẽ cần các chứng từ khác nhau để xác nhận phẩm chất và chất lượng Điều này phụ thuộc vào yêu cầu của cơ quan hải quan hoặc bộ chứng từ thanh toán được quy định.

L/C mà người giao nhận sẽ phải chuẩn bị các loại chứng từ cho phù hợp.

Các lô hàng khác nhau có lựa chọn phương thức vận tải, địa điểm thu gom và giao trả, cũng như thiết bị xếp dỡ khác nhau Nếu lựa chọn không hợp lý, thời gian giao hàng có thể kéo dài và chất lượng lô hàng không được đảm bảo Tính chất lô hàng cũng liên quan đến công tác quản lý nhà nước về hàng hóa xuất, nhập khẩu Tại các điểm thu gom hoặc giao trả, hàng hóa phải trải qua nhiều kiểm tra về tính hợp pháp, dịch tễ, môi trường và văn hóa Số lượng kiểm tra càng nhiều sẽ làm tăng thời gian giao hàng và có thể ảnh hưởng đến phẩm chất của hàng hóa.

1.8.2 Các yếu tố chủ quan.

1.8.2.1 Cơ sở hạ tầng, trang thiết bị, máy móc

Cơ sở hạ tầng và trang thiết bị của người giao nhận hàng bao gồm văn phòng, kho hàng, và các phương tiện bốc dỡ, chuyên chở, bảo quản và lưu kho hàng hóa Để tham gia vào hoạt động giao nhận hàng xuất nhập khẩu qua đường biển, đặc biệt trong bối cảnh container hóa hiện nay, người giao nhận cần có cơ sở hạ tầng hiện đại cùng với trang thiết bị và máy móc tiên tiến để thực hiện việc gom hàng, chuẩn bị và kiểm tra hàng hóa hiệu quả.

ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG GIAO NHẬN HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY TNHH BANSARD VIỆT NAM NĂM 2019

Giới thiệu về Công ty TNHH Bansard Việt Nam

2.1.1 Các thông tin cơ bản về Công ty.

- Tên nội địa: Công ty TNHH BANSARD VIỆT NAM (Tên giao dịch BANSARD VIỆT

- Tên tiếng anh: BANSARD INTERNATIONAL CO.,LTD

- Loại hình hoạt động: Công ty TNHH Hai Thành Viên trở lên

- Địa chỉ văn phòng: 209 Hoàng Văn Thụ, Phường 8, Quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ

- Đại diện pháp luật: Loic Joseph Benattar

- Email:vietnam@bansard.com.vn

Hình 2.1 Logo của Công ty TNHH BANSARD Việt Nam.

Công ty TNHH Bansard Việt Nam là một đơn vị Forwarder trẻ, với gần 5 năm kinh nghiệm hoạt động trong ngành, vẫn đang nỗ lực khẳng định vị thế của mình so với các công ty hàng đầu và có thương hiệu.

Công ty Bansard Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ hỗ trợ vận tải, nổi bật với sự tận tụy và chất lượng dịch vụ Nhờ đó, công ty đã xây dựng được sự hài lòng và tin tưởng từ khách hàng, tạo nên vị thế vững chắc trên thị trường hiện nay.

} public PhongBan(String maPhong) { this.maPhong

} public PhongBan(String maPhong, Str ing tenPhong) { super(); this.maPhong

2.1.2 Sơ lược về Quá trình hình thành và phát triển.

- Năm 1963 Jean-Pierre BANSARD thành lập Bansard như một công ty gia đình với hoạt động chính là vận tải đường bộ châu Âu.

- Năm 1965 Bansard bắt đầu phát triển bộ phận hàng không với văn phòng đầu tiên đặt tại Orlyvà Roisy CDG (Charles-De-Gaulle)ởPháp.

- Năm 1977 thành lập kho đầu tiên để mở rộng phạm vi dịch vụ quốc tế, Bansard

International đã thành lập một bộ phận hải quan và kho ngoại quan tại Orly, bắt đầu cung cấp nhiều giải pháp hậu cần đa dạng cho khách hàng.

Vào năm 2003, Ông Simon PINTO, người đầu tiên gia nhập Bansard vào năm 2000, đã đảm nhận vị trí Chủ tịch và cổ đông lớn của Bansard International Dưới sự lãnh đạo của ông, Bansard International đã tăng cường mở rộng quốc tế, bao gồm việc khai trương văn phòng tại Trung Quốc.

- Năm 2007Bansard đã mở 39% vốn của mình cho một số cảng ở UK (Liên Hiệp Vương

Quốc Anh Sau nhiều năm, Bansard củng cố chính sách của mình tại Pháp bằng cách mở văn phòng tạiPoitiers,Limogesvà Strasbourg

Năm 2013, Bansard International đã mở văn phòng tại Trung Quốc và thiết lập các chi nhánh mới ở Tây Ban Nha, Ấn Độ, Morocco và Tunisia Công ty cũng đã trở lại với hoạt động kinh doanh ban đầu, đồng thời triển khai dịch vụ đường bộ bằng cách mở Trạm vận chuyển hàng hóa container ở Bắc Phi (Maghreb), kết nối các tuyến đường từ các ga của họ đến khu vực này.

- Năm 2014 Bansard International Group mua lại CrossLog, đổi tên thành CrossLog

Bansard International Group chuyên cung cấp phần mềm chỉnh sửa và hậu cần điện tử, bao gồm WMS, TMS và các công cụ CNTT cho các nhà bán lẻ trực tuyến Công ty cũng cung cấp các công cụ tổ chức nhằm tối ưu hóa quản lý hậu cần B2B và B2C.

International tiếp tục mở rộng dấu ấn quốc tế của mình với việc mở tại Bangladesh và

- Năm 2015 trong khoảng thời gian duy trì tăng trưởng, Bansard International mở chi

} public PhongBan(String maPhong) { this.maPhong

} public PhongBan(String maPhong, Str ing tenPhong) { super(); this.maPhong

Năm 2016, Bansard International đã mở rộng sự hiện diện tại Đông Nam Á bằng cách thành lập chi nhánh tại Campuchia và Singapore, cửa ngõ vào khu vực này Tập đoàn, vốn đã có nền tảng vững chắc ở châu Âu, Đông Nam Á và Bắc Phi, cũng đã mở rộng hoạt động sang Bắc Mỹ thông qua việc thành lập một liên doanh với Hoa Kỳ, với các cơ sở và văn phòng đặt tại Atlanta.

New York, Miami và Los Angeles.

Bansard International cũng mở một văn phòng ở Mexico để phát triển khu vực Mỹ Latinh và thiết lập quan hệ đối tác bền vững và đáng tin cậy.

Năm 2018Số hóa nhóm với việc triển khai TMS CargoWise One

Năm 2019, Bansard đã đầu tư mua cổ phần của công ty Cargo Line International tại Úc, đánh dấu mối liên kết đầu tiên của Bansard với thị trường Úc sau nhiều năm hợp tác Đây là một cột mốc quan trọng trong lịch sử phát triển của Tập đoàn.

Bansard hiện là nhà cung cấp dịch vụ vận tải đa phương thức, bao gồm đường hàng không, đường biển, đường sắt và đường bộ Công ty hoạt động trên 5 châu lục và có mặt tại 17 quốc gia với hơn 70 văn phòng toàn cầu.

2.1.3 Ngành nghề sản xuất kinh doanh chính.

Dịch vụ kho bãi và lưu giữ hàng hóa

Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải

- Đại lý vận tải hàng hóa.

- Dịch vụ thông quan hàng hóa

- Các dịch vụ logistic khác

- Kiểm tra phát hành vận đơn

- Dịch vụ môi giới vận tải hàng hóa

- Giám định hàng hóa, dịch vụ lấy mẫu và xác định trọng lượng

- Dịch vụ nhận và chấp nhận hàng;

- Dịch vụ chuẩn bị chứng từ vận tải

} public PhongBan(String maPhong) { this.maPhong

} public PhongBan(String maPhong, Str ing tenPhong) { super(); this.maPhong

2.1.4 Sơ đồ tổ chức biên chế

2.1.4.1 Sơ đồ tổ chức của Công ty Bansard Việt Nam

Hiện tại công ty Bansard Việt Nam hoạt động với sơ đồ tổ chức như sau:

Hình 2.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Bansard Việt Nam

2.1.4.2 Chức trách nhiệm vụ của các bộ phận

Công ty hoạt động với quy mô nhỏ, do đó một số bộ phận được tập hợp lại để thuận tiện cho việc phân chia công việc và quản lý, trong đó có vai trò quan trọng của Giám đốc.

Giám đốc là người lãnh đạo công ty, chịu trách nhiệm quản trị, giao tiếp với khách hàng, chủ hàng, người nhận hàng và các đối tác quốc tế, đồng thời đầu tư để mở rộng hoạt động của công ty Phó giám đốc hỗ trợ giám đốc trong các nhiệm vụ này.

Phó Giám Đốc là người thực hiện quyền hạn của Giám Đốc, có nhiệm vụ giám sát các bộ phận trong công ty, phân chia công việc giữa các bộ phận và báo cáo tình hình hoạt động của công ty cho Giám Đốc Bộ phận hàng Sea đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý và vận chuyển hàng hóa qua đường biển.

Giám đốc Phó Giám Đốc

Sea (đường biển) Bộ phận kế toán Bộ phận làm hàng

} public PhongBan(String maPhong) { this.maPhong

} public PhongBan(String maPhong, Str ing tenPhong) { super(); this.maPhong

Bộ phận kế toán đảm nhiệm việc xuất hóa đơn, tiếp nhận các khoản tài chính, khai báo thuế với chi cục thuế, và lập các phiếu thu hoặc chi hộ cho khách hàng, đồng thời tổng hợp các hóa đơn thanh toán với khách hàng.

Bộ phận hàng Air (đường hàng không) thực hiện các nhiệm vụ tương tự như hàng Sea, bao gồm nhận booking, báo giá cho khách hàng, và đặt chỗ với nhà vận chuyển (hãng hàng không) Họ cũng phát hành booking và chuẩn bị các chứng từ liên quan như hóa đơn thương mại (Commercial Invoice), phiếu đóng gói hàng (Packing list), và giấy chứng nhận nguồn gốc (Certificate of Origin - C/O) Ngoài ra, bộ phận này còn làm Air Way Bill (AWB), hỗ trợ khai VGM, và lên Debit Note từ hệ thống.

E-manifest và gửi giấy báo hàng đến cho khách hàng (NOA).

 Cơ cấu lao động nhân viên của Công ty Bansard Việt Nam: ĐVT: Nhân viên

Bảng 2.1: Cơ cấu lao động của công ty năm 2019

Công ty Bansard Việt Nam có tổng cộng 8 nhân viên, do đó, cơ cấu lao động của công ty không có nhiều phòng ban so với các công ty trong cùng lĩnh vực, dẫn đến nguồn nhân sự không phong phú.

STT Chỉ tiêu Số lượng Tỉ lệ (%)

Theo trình độ lao động:

} public PhongBan(String maPhong) { this.maPhong

} public PhongBan(String maPhong, Str ing tenPhong) { super(); this.maPhong

Quy trình giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển tại Bansard

2.2.1 Quy trình giao nhận hàng hóa xuất khẩu.

2.2.1.1 Xuất khẩu theo hình thức FCL

Sơ đồ 2.1: Quy trình giao nhận hàng hóa xuất khẩu theo FCL

Nguồn Phòng xuất nhập khẩu

Nhận yêu cầu từ chủ hàng

Liên lạc với đại lí Đặt chỗ Booking

Thông báo cho đại lí về lịch trình

Phát hành Booking cho chủ hàng

Nhận SI, VGM Phát hành HBL và gửi MBL cho người vận chuyển

Pre-alertGửi cho đại lí lưu hồ sơ

Kiểm tra với người người

} public PhongBan(String maPhong) { this.maPhong

} public PhongBan(String maPhong, Str ing tenPhong) { super(); this.maPhong

Bansard sẽ liên lạc với đại lý nhận hàng để thông báo về lô hàng và xin sự chấp thuận từ họ, được gọi là xin Green light Đồng thời, Bansard cũng sẽ liên hệ với hãng tàu để nắm bắt thông tin về lịch trình và giá cước vận chuyển.

Bước 3: Sau khi đã thống nhất về giá, ngày dự kiến đi và ngày dự kiến đến của tàu thì đăng ký đặt chỗ trên tàu với hãng tàu.

Bước 4:Gửi booking cho đại lý và chủ hàng để duyệt lệnh lấy container đóng hàng.

Theo dõi và yêu cầu khách hàng đóng hàng và hạ bãi đúng ngày đúng giờ quy định.

Do Bansard không có trách nhiệm khá báo hải quan nên khách hàng tự hoặc thuê từ bên ngoài.

Bước 5: Thông báo cho đại lí về lịch trình của lô hàng xuất (tên tàu, số chuyến, ngày dự kiến đi, ngày dự kiến đến, )

Bước 6: Sau khi nhận được Green light từ đại đại lí thì Bansard tiến hành phát hàng booking cho khách hàng.

Bước 7: Khách hàng gửi SI (Shipping Instruction), VGM (Verified Gross Mass) cho

Bansard để gửi MBL (Master Bill) cho hãng tàu cũng như phát hành HBL (House Bill) cho khách hàng

SI là thông tin hướng dẫn vận chuyển từ nhà xuất khẩu hoặc Shipper đến công ty vận tải hoặc giao nhận Nó đảm bảo rằng người giao nhận thực hiện việc vận chuyển hàng hóa đúng theo yêu cầu của người gửi, đồng thời giảm thiểu sai sót trên các chứng từ giao nhận, đặc biệt là trên Bill of Lading.

+VGM: là phiếu xác nhận khối lượng toàn bộ (Gross Weight) của container hàng vận chuyển quốc tế.

Bước 8: Gửi Pre-alert cho đại lý và Pre-alert sẽ gồm hóa đơn thương mại (Commercial

Invoice), phiếu đóng gói (Packing list), MBLvà HBL và có thể chỉ có HBL hoặc MBL.

Và báo kế toán tổng hợp tất cả các chi phí liên quan đến lô hàng, gồm phí dịch vụ của

Bansard sẽ xử lý các chi phí trả hộ và lập Debit Note gửi cho khách hàng, đồng thời lưu trữ hồ sơ để hoàn tất quy trình giao nhận Khi nhận được tiền và chỉ thị từ khách hàng, Bansard sẽ thông báo cho đại lý để tiến hành giao hàng cho người nhận Hàng hóa của Bansard chủ yếu là

FOB nên sẽ hu tiền bên phía chủ hàng.

} public PhongBan(String maPhong) { this.maPhong

} public PhongBan(String maPhong, Str ing tenPhong) { super(); this.maPhong

2.2.1.2 Xuất khẩu theo hình thức LCL

Sơ đồ 2.2: Quy trình giao nhận hàng hóa xuất khẩu theo LCL

Nguồn Phòng xuất nhập khẩu

Quy trình xuất hàng LCL của Bansard được thực hiện như sau:

Bansard tiếp nhận yêu cầu xuất hàng từ chủ hàng hoặc đại lý, đồng thời xác nhận thông tin với bên còn lại để đảm bảo tính chính xác về số lượng, loại container, mặt hàng và ngày hoàn thành hàng hóa.

Bansard sẽ liên lạc với đại lý để thông báo về lô hàng và xin sự chấp nhận từ đại lý, hay còn gọi là xin Green light Đồng thời, Bansard cũng sẽ liên hệ với co-loader để nắm bắt lịch trình và giá cả.

Nhận yêu cầu từ chủ hàng

Liên lạc với đại lí Đặt chỗ Booking

Thông báo cho đại lí về lịch trình

Phát hành Booking cho chủ hàng

Nhận SI, VGM Phát hành HBL và gửi MBL cho Co-loader per-atertGửi cho đại lí lưu hồ sơ

Kiểm tra với co-loader Đồng ý

} public PhongBan(String maPhong) { this.maPhong

} public PhongBan(String maPhong, Str ing tenPhong) { super(); this.maPhong

Bước 5: Sau khi nhận được Green light từ đại đại lí thì Bansard tiến hành phát hành booking cho khách hàng mà booking không có co-loader ở trên đó.

Bước 6: Khách hàng gửi SI (Shipping Instruction), VGM (Verified Gross Mass) cho

Bansard để gửi MBL (Master Bill) cho co-loader cũng như phát hành HBL (House Bill) cho khách hàng

Bước 7: Gửi Pre-alert cho đại lý và Pre-alert sẽ gồm hóa đơn thương mại (Commercial

Invoice), phiếu đóng gói (Packing list), MBLvà HBL và có thể chỉ có HBL hoặc MBL.

Và báo kế toán tổng hợp tất cả các chi phí liên quan đến lô hàng, gồm phí dịch vụ của

Bansard sẽ xử lý các chi phí trả hộ để lập Debit Note gửi cho khách hàng Đồng thời, lưu trữ hồ sơ và hoàn tất quy trình giao nhận Khi nhận được tiền và chỉ thị từ khách hàng, cần thông báo cho đại lý để tiến hành giao hàng cho người nhận.

2.2.2 Quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu.

2.2.2.1 Nhập khẩu theo hình thức FCL

Sơ đồ 2.3: Quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu theo FCL

Nhận Pre-alert từ đại lí Kiểm tra với người nhậnhàng Theo dõi ngày tàu và hàng về

Nhận lệnh giao hàng điện tử

Phát hành lệnh giao hàng, thông báo hàng đến và HBL cho người nhận hàng

Lập chứng từ kết toán và lưu hồ sơ

} public PhongBan(String maPhong) { this.maPhong

} public PhongBan(String maPhong, Str ing tenPhong) { super(); this.maPhong

Quy trình nhập hàng FCL của Bansard được thực hiện như sau:

Bansard nhận Pre-alert từ đại lý qua email, bao gồm hóa đơn thương mại, phiếu đóng gói hàng hóa, HBL và MBL Cần kiểm tra chứng từ để đảm bảo thông tin hàng hóa phải đồng nhất và không có sai lệch.

Bước 2: Kiểm tra và thông báo với người nhận (consignee) về lô hàng nhập Nếu đại lý gửi HBL nháp, cần xác nhận thông tin với người nhận để đảm bảo chính xác, từ đó thông báo lại cho đại lý nhằm tránh các trục trặc khi nhập hàng vào Việt Nam.

Liên hệ với hãng tàu để cập nhật thông tin về ngày về của tàu hoặc theo dõi trực tiếp trên trang web của họ.

Bước 4: Khi nào nhận được thông báo hàng đến từ hãng tàu thì Bansard khai E-manifest trên cổng hải quan một cửa theo form mẫu.

E-manifest là hệ thống tiếp nhận bản khai hàng hóa và các chứng từ liên quan, đồng thời thực hiện thông quan điện tử cho tàu biển nhập cảnh và xuất cảnh Hệ thống này phục vụ cho người khai hải quan, bao gồm các hãng tàu, đại lý hãng tàu và công ty giao nhận.

Bước 5: Khách hàng cần thanh toán phí local charge và phí cược container nếu có yêu cầu Sau khi thanh toán, Bansard sẽ nhận lệnh giao hàng điện tử Nếu không nhận được lệnh này, khách hàng phải đến hãng tàu với giấy giới thiệu của Công ty, CMND và giấy thông báo hàng đến để đổi lệnh.

Lệnh giao hàng điện tử (E-DO) giúp doanh nghiệp nhận hàng một cách nhanh chóng, hiện đại và thuận lợi hơn.

Bước 6: Bansard phát hành thông báo hàng đến, lệnh giao hàng, Debit note kèm theo

HBL cho người nhận hàng (consignee) để họ kiểm tra.

Bước 7: Khách hàng lên đóng tiền mà Bansard đã trả hộ cùng với HBL gốc hoặc

Surrender kèm theo giấy giới thiệu từ Công ty họ là cần thiết Bansard sẽ cung cấp cho khách hàng bộ lệnh giao hàng, bao gồm 3 bộ lệnh từ hãng tàu, 4 bộ lệnh từ Bansard và HBL.

Trong trường hợp khách có nhờ cược container thì làm thêm giấy giới thiệu cho khách

} public PhongBan(String maPhong) { this.maPhong

} public PhongBan(String maPhong, Str ing tenPhong) { super(); this.maPhong

} nào và nhờ Bansard khai báo hải quan thì Bansard cũng sẽ thuê dịch vụ từ bên ngoài giúp khách hàng khai báo hải quan.

2.2.2.1 Nhập khẩu theo hình thức LCL

Sơ đồ 2.4: Quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu theo LCL

Nguồn Phòng xuất nhập khẩu

Quy trình nhập hàng FCL của Bansard được thực hiện như sau:

Bansard nhận Pre-alert từ đại lý qua email, bao gồm hóa đơn thương mại, phiếu đóng gói hàng hóa, HBL và MBL Cần kiểm tra chứng từ để đảm bảo thông tin hàng hóa phải nhất quán và không có sai lệch.

Bước 2: Thông báo và kiểm tra thông tin lô hàng nhập với người nhận (consignee) hoặc co-loader Nếu đại lý gửi HBL nháp, cần xác nhận lại thông tin với người nhận để đảm bảo chính xác, nhằm tránh các trục trặc khi nhập hàng vào Việt Nam.

Bước 3:Liên hệ với co-loader để biết thông tin về ngày về của tàu.

Bước 4: Khi nào nhận được lệnh giao hàng điện tử và Debit note từ co-loader thì

Bansard khai E-manifest trên cổng hải quan một cửa theo form mẫu.

Nhận Pre-alert từ đại lí

Kiểm tra với người nhận và co-loader

Theo dõi ngày tàu và hàng về

Nhận lệnh giao hàng điện tử

Phát hành lệnh giao hàng, thông báo hàng đến và HBL cho người nhận hàng

Lập chứng từ kế toán và lưu hồ sơ

} public PhongBan(String maPhong) { this.maPhong

} public PhongBan(String maPhong, Str ing tenPhong) { super(); this.maPhong

Bước 6: Bansard phát hành thông báo hàng đến, lệnh giao hàng, Debit note kèm theo

HBL cho người nhận hàng (consignee) để họ kiểm tra.

Bước 7: Khách hàng lên đóng tiền mà Bansard đã trả hộ cùng với HBL gốc hoặc

Đánh giá tình hình thực hiện chỉ tiêu về chi phí của Bansard Việt Nam năm 2019

Bảng 2.9: Đánh giá tình hình thực hiện chỉ tiêu chi phí của Bansard Việt Nam năm

Tỷ lệ đạt (%) Chênh lệch tuyệt đối

Chi phí quản lý doanh nghiệp

} public PhongBan(String maPhong) { this.maPhong

} public PhongBan(String maPhong, Str ing tenPhong) { super(); this.maPhong

Tình hình thực hiện chỉ tiêu chi phí của Bansard Việt Nam năm 2019 được thể hiện qua biểu đồ sau:

Qua bảng số liệu này chúng ta có thể thấy rõ chi phí kinh doanh của Công ty năm

Năm 2018, chi phí tăng gần 44%, tương ứng với 5.861.846.692 đồng, chủ yếu do sự gia tăng của giá vốn hàng bán, chi phí tài chính, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp Trong đó, giá vốn hàng bán chiếm khoảng 82%, trong khi chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí tài chính chiếm khoảng 18% Các khoản chi phí này đóng vai trò quan trọng trong tổng chi phí của doanh nghiệp.

Vào năm 2019, giá vốn hàng bán của Công ty đã tăng 5.482.002.000 đồng, tương ứng với mức tăng gần 50%, đây là mức ảnh hưởng lớn nhất trong các nguồn chi phí Nguyên nhân của sự gia tăng mạnh mẽ này là do

Công ty chủ yếu hoạt động theo điều kiện FOB, yêu cầu nguồn vốn lớn Lợi nhuận của công ty chủ yếu phụ thuộc vào khoản chênh lệch giá, do đó, giá vốn cao từ việc mua hàng sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến giá bán cho khách hàng.

Kể đến tiếp theo là chi phí quản lý doanh nghiệp cung có dấu hiệu tăng vào năm

Chi phí quản lý doanh nghiệp là một yếu tố quan trọng phản ánh hiệu quả hoạt động của bộ phận quản lý Bao gồm các khoản chi như điện nước, đồ dùng văn phòng và dự phòng, chi phí này đứng thứ hai trong tổng nguồn chi, chỉ sau giá vốn hàng bán Theo bảng 2.1.3, tỷ trọng của chi phí quản lý doanh nghiệp có xu hướng ngày càng tăng trong cơ cấu tổng nguồn chi.

} public PhongBan(String maPhong) { this.maPhong

} public PhongBan(String maPhong, Str ing tenPhong) { super(); this.maPhong

Chi phí quản lý doanh nghiệp đã tăng lên 329.893.699 đồng, tương ứng với mức tăng gần 15%, cho thấy sự gia tăng đáng kể của nó đối với tổng chi phí, với tỷ lệ tăng lên đến 13,42%.

Chi phí tài chính đang có xu hướng gia tăng, với tỷ trọng chi phí bán hàng tăng từ 0,19% năm 2018 lên 0,37% năm 2019 Điều này cho thấy sự tăng trưởng đáng kể trong giá trị chi phí tài chính trong năm 2019.

Chi phí tài chính của công ty đã tăng 180,66%, chủ yếu do việc thuê văn phòng và các dịch vụ bên ngoài với giá ngày càng cao Mặc dù vậy, công ty không có chi phí lãi vay, cho thấy tình hình tài chính ổn định và nguồn vốn hoàn toàn là vốn nước ngoài, không cần vay mượn từ bên ngoài.

Cuối cùng, chi phí khác chiếm tỷ trọng thấp nhất trong tổng chi phí của công ty, do hoạt động chính là dịch vụ giao nhận Năm 2019, chi phí khác tăng mạnh lên 4.539.881 đồng, tương ứng với mức tăng 215,97% Sự gia tăng đột biến này có thể do các khoản phạt liên quan đến sai sót trong phát hành chứng từ hoặc việc không kiểm tra chứng từ khi khách hàng gửi, dẫn đến tình trạng hàng hóa bị chậm trễ Bên cạnh đó, sản lượng hàng hóa năm 2019 cũng tăng, khiến cho sai sót trở nên khó tránh khỏi.

} public PhongBan(String maPhong) { this.maPhong

} public PhongBan(String maPhong, Str ing tenPhong) { super(); this.maPhong

Đánh giá tình hình thực hiện chỉ tiêu về doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ của Bansard Việt Nam năm 2019

cấp dịch vụ của Bansard Việt Nam năm 2019.

Bảng 2.10 Đánh giá tình hình thực chỉ tiêu doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ của Bansard Việt Nam năm 2019. ĐVT: Đồng

Tỷ lệ đạt (%) Chênh lệch tuyệt đối

} public PhongBan(String maPhong) { this.maPhong

} public PhongBan(String maPhong, Str ing tenPhong) { super(); this.maPhong

Tình hình thực chỉ tiêu doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ của Bansard

Việt Nam năm 2019 được thể hiện qua biểu đồ sau:

Doanh thu của Công ty chủ yếu đến từ hoạt động giao nhận, chiếm tỉ trọng cao nhất trong lĩnh vực kinh doanh, như thể hiện trong bảng 2.10.

Vào năm 2019, doanh thu từ hoạt động giao nhận của Công ty Bansard đã tăng đáng kể, đạt 6.426.390.050 đồng, tương ứng với mức tăng gần 56% Sự gia tăng này phản ánh hoạt động kinh doanh chính của Công ty, nhờ vào lượng hàng hóa ngày càng cao và chất lượng dịch vụ được nâng cao Bansard cũng đã mở rộng sự hiện diện của mình trên hầu hết các khu vực tại Châu.

} public PhongBan(String maPhong) { this.maPhong

} public PhongBan(String maPhong, Str ing tenPhong) { super(); this.maPhong

Trong năm 2019, tỉ trọng doanh thu từ hoạt động vận tải và hải quan của Công ty giảm từ 17% xuống còn 14% so với năm 2018 Nguyên nhân có thể do Công ty tập trung vào thế mạnh của mình, trong khi dịch vụ vận tải và hải quan được thuê từ bên ngoài Điều này giúp Công ty đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng mới, đặc biệt là những khách hàng lần đầu sử dụng dịch vụ giao nhận hàng hóa của Bansard Việt Nam Mặc dù tỉ trọng giảm, giá trị doanh thu vẫn có xu hướng tăng.

Doanh thu từ hoạt động vận tải đã tăng gần 18%, đạt 419.274.216 đồng, trong khi doanh thu từ hoạt động hải quan cũng ghi nhận sự tăng trưởng với mức tăng 44.973.104 đồng.

85% doanh thu năm sau của Bansard Việt Nam cao hơn năm trước, mặc dù công ty thuê ngoài, có thể do mối quan hệ lâu dài với các đối tác Với đội ngũ có hơn 20 năm kinh nghiệm, Bansard có khả năng thương lượng giá tốt hơn so với khách hàng tự thuê ngoài, từ đó thu được lợi nhuận từ khoản chênh lệch Tuy nhiên, hoạt động này chủ yếu nhằm hỗ trợ khách hàng mới và những người chưa có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực xuất nhập khẩu hàng hóa.

} public PhongBan(String maPhong) { this.maPhong

} public PhongBan(String maPhong, Str ing tenPhong) { super(); this.maPhong

Đánh giá tình hình thực hiện chỉ tiêu về lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh của Công ty Bansard Việt Nam năm 2019

Công ty Bansard Việt Nam năm 2019.

Bảng 2.11: Đánh giá tình hình thực hiện chỉ tiêu về lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh của Bansard Việt Nam năm 2019 ĐVT: Đồng

Tình hình thực hiện chỉ tiêu về lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh của Bansard Việt

Nam năm 2019 được thể hiện qua biểu đồ sau:

} public PhongBan(String maPhong) { this.maPhong

} public PhongBan(String maPhong, Str ing tenPhong) { super(); this.maPhong

Theo bảng 2.11, lợi nhuận của Công ty Bansard Việt Nam chủ yếu đến từ hoạt động giao nhận, chiếm gần 85% tổng lợi nhuận vào năm 2019.

Forwarding năm 2019 tăng 890.861.193 đồng tương ứng tăng 165% so với cùng kì năm

2018, sự tăng trưởng tốc độ cũng có thể do từ năm 2018 Bansard triền khai TMS

CargoWise One là phần mềm giúp Bansard nắm bắt thông tin hàng hóa một cách nhanh chóng mà không cần thông qua khách hàng hay các Bansard khác, từ đó tối ưu hóa quy trình giao nhận và giảm thiểu chi phí không cần thiết Năm 2019, khoản đầu tư này đánh dấu sự hợp tác đầu tiên của Bansard với thị trường Úc, tạo nên một cột mốc quan trọng trong lịch sử công ty, góp phần tăng nguồn hàng và lợi nhuận của Bansard tại Việt Nam.

Lợi nhuận của Công ty không chỉ đến từ hoạt động kinh doanh chính mà còn từ vận tải và hải quan, mặc dù hai hoạt động này chỉ chiếm khoảng 20% tổng doanh thu hàng năm.

Vào năm 2018, tỷ lệ lợi nhuận từ hoạt động vận tải của Công ty giảm xuống còn 16% vào năm 2019, tuy nhiên giá trị này vẫn tăng lên, cho thấy Công ty đang hoạt động hiệu quả Cụ thể, lợi nhuận từ hoạt động vận tải năm 2019 đã tăng thêm 135.591.965 đồng.

Năm 2019, Công ty ghi nhận sự tăng trưởng 108% trong hoạt động hải quan, với mức tăng 543.769 đồng, tương ứng với gần 410% so với cùng kỳ năm 2018 Sự gia tăng này chủ yếu do việc thu hút thêm nhiều khách hàng mới, dẫn đến nhu cầu cao hơn về dịch vụ vận tải và hải quan so với năm trước, từ đó làm lợi nhuận tăng đáng kể.

} public PhongBan(String maPhong) { this.maPhong

} public PhongBan(String maPhong, Str ing tenPhong) { super(); this.maPhong

 Đánh giá tình hình thực hiện Chi phí và doanh thu cho một lô hàng xuất theo hình thức FCL tại Công ty Bansard Việt Nam năm 2019.

Bảng 2.12 Chi phí và doanh thu cho một lô hàng xuất theo hình thức FCL tại

Bansard Việt Nam năm 2019 ĐVT: Đồng

STT Chỉ tiêu Chi phí

1 Phụ phí xếp dỡ tại cảng 31.200.000 93,44 33.444.000 75,11 2.244.000

Chi phí và doanh thu cho lô hàng xuất FCL gồm 8 container giấy vệ sinh tại Công ty TNHH Bansard vào năm 2019 xuất phát từ Sài Gòn.

Gòn đến Cuba Với tổng chi phí là 33.390.000 đồng gồm có phụ phí xếp dỡ ở tại cảng, phí seal và phí chứng từ trong đó:

Phụ phí xếp dỡ tại cảng (Terminal Handling Charge - THC) chiếm tỉ trọng cao nhất, lên đến 94%, tương đương 31.200.000 đồng, là khoản phí thu trên mỗi container để bù đắp chi phí cho các hoạt động làm hàng tại cảng như xếp dỡ và tập kết container từ CY ra cầu tàu Bên cạnh đó, phí seal là 1.440.000 đồng, chiếm 4%, là khoản chi phí cần thiết khi sử dụng kẹp chì để niêm phong thùng container trước khi xuất hàng đi nước ngoài Cuối cùng, phí Bill of Lading là 750.000 đồng, chiếm tỉ trọng thấp hơn.

} public PhongBan(String maPhong) { this.maPhong

} public PhongBan(String maPhong, Str ing tenPhong) { super(); this.maPhong

The article discusses various shipping fees, including port handling charges, Seal fees, Bill of Lading fees, SOLAS fees, and handling fees at both the export and import ports Notably, Bansard collects the port handling fees.

Bansard thu các loại phí như phí seal 1.672.200 đồng, phí Bill of Lading 929.000 đồng, và phí handling tại cảng xuất 696.750 đồng, tất cả đều được đóng cho hãng tàu và thu lại từ người gửi hàng để tạo lợi nhuận từ phần chênh lệch Ngoài ra, công ty còn thu phí solas để nộp phiếu xác nhận khối lượng toàn bộ (Gross Weight - VGM) và thông tin hướng dẫn vận chuyển (Shipping Instruction - SI) cho hãng tàu Tại cảng nhập, Bansard thu thêm phí handling 7.432.000 đồng, liên quan đến việc forwarder giao dịch với đại lý nước ngoài để thực hiện các công việc như khai báo manifest với cơ quan hải quan và phát hành vận đơn (House Bill of Lading).

Ngoài ra, đối với các lô hàng đi Mỹ thì Bansard thu thêm phí AMS là viết tắt của

Hệ thống Tuyên bố Tự động (Automated Manifest System) là một loại phí thủ tục hải quan bắt buộc tại Mỹ Tương tự, đối với các lô hàng gửi đi Châu Á, như đến Thượng Hải hoặc Nhật Bản, cũng sẽ phát sinh thêm các khoản phí liên quan.

Phí ANB tương tự như phí AMS, và đối với các lô hàng đi Mỹ và Châu Á, có thêm phí EBS (hoặc EBA) là phụ phí xăng dầu khẩn cấp Đối với lô hàng đi Châu Âu, có thêm phí ENS, một loại phụ phí kê khai sơ lược hàng hóa nhập khẩu vào Liên hiệp châu Âu (EU) nhằm đảm bảo tiêu chuẩn an ninh cho khu vực này.

Từ năm 2020, Bansard đã áp dụng phí LSS (Low Sulphur Surcharge) nhằm giảm thải lưu huỳnh trong vận tải xuất nhập khẩu đường biển Phí này, còn được gọi là LSF (Lower Sulphur Fuel Surcharge), được thu tùy thuộc vào từng hãng tàu.

} public PhongBan(String maPhong) { this.maPhong

} public PhongBan(String maPhong, Str ing tenPhong) { super(); this.maPhong

MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG GIAO NHẬN HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY TNHH

Ngày đăng: 11/07/2023, 09:58

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.2 Quy trình giao hàng xuất khẩu cho cảng - Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Quản lý vốn của Công ty TNHH Một thành viên Phát triển Khu Công nghệ cao Hòa Lạc đối với các đơn vị trực thuộc
Hình 1.2 Quy trình giao hàng xuất khẩu cho cảng (Trang 23)
Hình 1.3 Quy trình giao hàng xuất khẩu nguyên container - Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Quản lý vốn của Công ty TNHH Một thành viên Phát triển Khu Công nghệ cao Hòa Lạc đối với các đơn vị trực thuộc
Hình 1.3 Quy trình giao hàng xuất khẩu nguyên container (Trang 25)
Hình 1.5 Quy trình cảng giao hàng cho các chủ hàng - Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Quản lý vốn của Công ty TNHH Một thành viên Phát triển Khu Công nghệ cao Hòa Lạc đối với các đơn vị trực thuộc
Hình 1.5 Quy trình cảng giao hàng cho các chủ hàng (Trang 27)
Hình 1.6.5 Quy trình nhập khẩu hàng hóa của chủ hàng - Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Quản lý vốn của Công ty TNHH Một thành viên Phát triển Khu Công nghệ cao Hòa Lạc đối với các đơn vị trực thuộc
Hình 1.6.5 Quy trình nhập khẩu hàng hóa của chủ hàng (Trang 28)
Hình 1.7: Quy trình nhận hàng nhập khẩu nguyên container - Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Quản lý vốn của Công ty TNHH Một thành viên Phát triển Khu Công nghệ cao Hòa Lạc đối với các đơn vị trực thuộc
Hình 1.7 Quy trình nhận hàng nhập khẩu nguyên container (Trang 29)
Hình 2.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Bansard Việt Nam - Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Quản lý vốn của Công ty TNHH Một thành viên Phát triển Khu Công nghệ cao Hòa Lạc đối với các đơn vị trực thuộc
Hình 2.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Bansard Việt Nam (Trang 40)
Bảng 2.2 Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Bansard Việt Nam năm - Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Quản lý vốn của Công ty TNHH Một thành viên Phát triển Khu Công nghệ cao Hòa Lạc đối với các đơn vị trực thuộc
Bảng 2.2 Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Bansard Việt Nam năm (Trang 44)
Sơ đồ 2.1: Quy trình giao nhận hàng hóa xuất khẩu theo FCL - Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Quản lý vốn của Công ty TNHH Một thành viên Phát triển Khu Công nghệ cao Hòa Lạc đối với các đơn vị trực thuộc
Sơ đồ 2.1 Quy trình giao nhận hàng hóa xuất khẩu theo FCL (Trang 46)
Sơ đồ 2.2: Quy trình giao nhận hàng hóa xuất khẩu theo LCL - Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Quản lý vốn của Công ty TNHH Một thành viên Phát triển Khu Công nghệ cao Hòa Lạc đối với các đơn vị trực thuộc
Sơ đồ 2.2 Quy trình giao nhận hàng hóa xuất khẩu theo LCL (Trang 48)
Sơ đồ 2.4: Quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu theo LCL - Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Quản lý vốn của Công ty TNHH Một thành viên Phát triển Khu Công nghệ cao Hòa Lạc đối với các đơn vị trực thuộc
Sơ đồ 2.4 Quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu theo LCL (Trang 51)
Bảng 2.3 Đánh giá tình hình thực hiện sản lượng giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu - Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Quản lý vốn của Công ty TNHH Một thành viên Phát triển Khu Công nghệ cao Hòa Lạc đối với các đơn vị trực thuộc
Bảng 2.3 Đánh giá tình hình thực hiện sản lượng giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu (Trang 55)
Bảng 2.4 Đánh giá tình hình thực hiện sản lượng giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu - Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Quản lý vốn của Công ty TNHH Một thành viên Phát triển Khu Công nghệ cao Hòa Lạc đối với các đơn vị trực thuộc
Bảng 2.4 Đánh giá tình hình thực hiện sản lượng giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu (Trang 58)
Bảng 2.5 Đánh giá tình hình thực hiện sản lượng giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu - Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Quản lý vốn của Công ty TNHH Một thành viên Phát triển Khu Công nghệ cao Hòa Lạc đối với các đơn vị trực thuộc
Bảng 2.5 Đánh giá tình hình thực hiện sản lượng giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu (Trang 59)
Bảng 2.6 Đánh giá tình hình thực hiện sản lượng giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu - Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Quản lý vốn của Công ty TNHH Một thành viên Phát triển Khu Công nghệ cao Hòa Lạc đối với các đơn vị trực thuộc
Bảng 2.6 Đánh giá tình hình thực hiện sản lượng giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu (Trang 61)
Bảng 2.8 Đánh giá tình hình thực hiện sản lượng giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu - Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Quản lý vốn của Công ty TNHH Một thành viên Phát triển Khu Công nghệ cao Hòa Lạc đối với các đơn vị trực thuộc
Bảng 2.8 Đánh giá tình hình thực hiện sản lượng giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu (Trang 65)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w