1. Trang chủ
  2. » Tất cả

QUY ĐỊNH về TRÌNH bày LUẬN văn

106 5 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phát triển hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn - Chi nhánh Bắc Hà Nội
Tác giả Nguyễn Thị Lan Hương
Trường học Đại học Quốc gia Hà Nội - Trường Đại học Kinh tế
Chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2015
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 1,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

QUY ĐỊNH VỀ TRÌNH BÀY LUẬN VĂN i ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ *** NGUYỄN THỊ LAN HƢƠNG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH B[.]

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-*** -

NGUYỄN THỊ LAN HƯƠNG

PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN -CHI

NHÁNH BẮC HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

Hà Nội - 2015

Trang 2

MỤC LỤC

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về huy động

Trang 3

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động huy động vốn của NHTM 24

Chương 3: Thực trạng huy động vốn tại Agribank chi nhánh Bắc Hà Nội

34

3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển Agribank chi nhánh Bắc Hà Nội

34

3.2 Thực trạng công tác huy động vốn tại Agribank chi nhánh Bắc Hà Nội 43

3.2.2 Phân tích SWOT về huy động vốn tại Agribank Chi nhánh Bắc Hà Nội

46 3.2.3 Thực trạng công tác huy động vốn tại Agribank Chi nhánh Thăng Long

52 3.3 Đánh giá hoạt động huy động vốn của Agribank chi nhánh Bắc Hà Nội

3.3.2 Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch huy động vốn; nguồn vốn huy động/ lao động

65

Trang 4

3.3.3 Đánh giá từ phía khách hàng về chất lượng huy động vốn 67 3.3.4 Thành công của các biện pháp huy động vốn, những hạn chế và nguyên

4.2 Giải pháp phát triển hoạt động huy động vốn tại Agribank chi nhánh Bắc Hà

4.2.2 Tăng cường huy động vốn bằng cách nâng cao các loại hình dịch vụ 82

Trang 5

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài:

Đất nước ta đang trong quá trình tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa, xây dựng đất nước theo con đường chủ nghĩa xã hội, muốn vậy cần phải đẩy mạnh công nghệ, phát huy tối đa mọi nguồn lực trong đó quan trọng nhất là vốn

Các kênh huy động vốn thông qua thị trường ở nước ta trong những năm qua bao gồm: thông qua hệ thống ngân hàng; thông qua các kênh khác trên thị trường như: phát hành tín phiếu kho bạc nhà nước qua đấu thầu tại Ngân hàng nhà nước (NHNN) với sự tham gia của các ngân hàng, tổ chức bảo hiểm, các quỹ đầu tư; phát hành trái phiếu Chính phủ trong và ngoài nước, phát hành công trái, vốn thu được từ việc cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nước, vốn từ các quỹ hỗ trợ, vốn vay,….Trong đó vốn của ngân hàng thương mại (NHTM) đóng vai trò quan trọng trong việc quyết định quy mô hoạt động và cung ứng của nền kinh tế Việc tăng cường công tác huy động vốn mang tính cấp thiết cho cả ngân hàng và cho nền kinh tế, nguồn vốn của ngân hàng là yếu tố “đầu vào”, quyết định “đầu ra” tạo ra lợi nhuận cho ngân hàng và phục vụ trực tiếp cho sự phát triển kinh tế xã hội

Là một trong những ngân hàng thương mại lớn của Việt Nam, trong những năm qua thị phần huy động vốn của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Agribank) Việt Nam đã chiếm ưu thế tương đối trong hệ thống các ngân hàng Việt Nam, đóng góp lớn vào quá trình huy động vốn phục vụ sự phát triển kinh tế xã hội nước ta

Cùng với đóng góp của hệ thống, Agribank chi nhánh Bắc Hà Nội là một trong những Chi nhánh có đóng góp không nhỏ vào sự tạo nên thương hiệu Agribank ở Việt Nam Một phần tạo nên thành công đó phải kể đến công tác huy động vốn của Chi nhánh trong những năm qua

Tuy nhiên, trong điều kiện cạnh tranh hiện nay khi các chi nhánh ngân hàng xuất hiện ngày càng nhiều, lạm phát gia tăng, nhiều yếu tố về kinh tế-xã

Trang 6

hội tác động bất lợi cho hoạt động của ngân hàng, nguồn vốn nhàn rỗi của dân chúng, của các tổ chức ngày càng bị phân tán qua nhiều kênh huy động khác nhau như đầu tư vào chứng khoán, bất động sản, dự trữ vàng và ngoại tệ…khiến cho công tác huy động vốn của Chi nhánh trong những năm tới sẽ gặp rất nhiều khó khăn, thách thức Do đó, phát triển các hình thức mới và hoàn thiện các hình thức huy động vốn hiện có để đảm bảo và tăng được nguồn vốn huy động trong những năm tới của Chi nhánh là hết sức cần thiết, để đảm bảo đầu ra, tăng lợi nhuận, đáp ứng nhu cầu thanh khoản cho ngân hàng Đó cũng chính là lý do học

viên lựa chọn tên đề tài: “Phát triển hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng

Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh Bắc Hà Nội” làm đề tài

nghiên cứu cho luận văn tốt nghiệp thạc sỹ của mình tại trường Đại học Kinh tế- Đại học Quốc gia Hà Nội

Nằm trong chuỗi kiến thức mà khoa Tài chính ngân hàng đang đào tạo về chuyên ngành Ngân hàng nên đề tài được tác giả đưa ra là rất phù hợp với chuyên ngành được học và thực sự rất cần thiết trong bối cảnh nền kinh tế nói chung và ngành ngân hàng nói riêng đang gặp rất nhiều khó khăn

2 Câu hỏi nghiên cứu:

- Yếu tố nào tác động đến hoạt động huy động vốn của Ngân hàng?

- Hoạt động huy động vốn của Agribank Chi nhánh Bắc Hà Nội hiện nay như thế nào? Hạn chế và nguyên nhân?

- Khách hàng đánh giá công tác huy động vốn của Ngân hàng như thế nào?

- Muốn tăng cường huy động vốn cho Agribank chi nhánh Bắc Hà Nội thì cần những giải pháp nào?

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Mục đích nghiên cứu: đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường và

hoàn thiện hoạt động huy động vốn tại Agribank chi nhánh Bắc Hà Nội

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu:

- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về huy động vốn của ngân hàng thương mại

Trang 7

- Phân tích đánh giá thực trạng hoạt động huy động vốn của Agribank chi nhánh Bắc Hà Nội

- Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển hoạt động huy động vốn của Agribank chi nhánh Bắc Hà Nội

4 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu của chuyên đề

4.1 Đối tượng nghiên cứu của luận văn: là hoạt đông huy động vốn của

Agribank chi nhánh Bắc Hà Nội

4.2 Phạm vi nghiên cứu:

- Về không gian: tại Agribank Chi nhánh Bắc Hà Nội

- Về thời gian: từ năm 2012 đến năm 2014

4.3 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, phương pháp thống kê, so sánh, phân tích tổng hợp để đánh giá thực trạng hoạt động huy động vốn Sử dụng mô hình Swot nhận biết điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức

Bên cạnh đó, luận văn này sử dụng phương pháp điều tra khách hàng (thông qua việc phát hành các phiếu tham khảo ý kiến của khách hàng đã và đang gửi tại Agribank chi nhánh Bắc Hà Nội) và phương pháp tham vấn chuyên gia

5 Kết cấu của luận văn:

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được kết cấu thành 4 chương như sau:

- Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận huy động vốn của ngân hàng thương mại

- Chương 2: Phương pháp luận và thiết kế luận văn

- Chương 3: Thực trạng huy động vốn tại Agribank Chi nhánh Bắc Hà Nội

- Chương 4: Giải pháp phát triển hoạt động huy động vốn tại Agribank Chi nhánh Bắc Hà Nội

CHƯƠNG 1

Trang 8

TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu:

Trong hoạt động ngân hàng, vốn là điều kiện tiên quyết, là cơ sở để ngân hàng tổ chức mọi hoạt động kinh doanh Thực tế tại các NHTM hiện nay, thì vốn chủ sở hữu chỉ chiếm một tỷ lệ khiêm tốn, còn lại chủ yếu là vốn huy động, vốn đi vay và vốn khác Do vậy, huy động vốn là điều kiện đầu tiên, là yếu tố quyết định đến sự tồn tại và phát triển của mỗi ngân hàng

và thực tiễn cho thấy cạnh tranh trên lĩnh vực huy động vốn chính là cuộc cạnh tranh nóng bỏng và gay gắt nhất của các NHTM Xuất phát từ thực tiễn trên, trong thời gian qua vấn đề về vốn và huy động vốn tại các NHTM đã được rất nhiều các tác giả lựa chọn để làm đề tài nghiên cứu trong một số vấn đề khoa học, trong các công trình nghiên cứu sinh và một số bài bình luận trên các tạp chí khoa học như:

Một số các công trình nghiên cứu khoa học:

- Nguyễn Thị Mai, 2009 Giải pháp tăng cường huy động vốn của Ngân

hàng Công thương Ba Đình Luận văn thạc sỹ, Trường Đại học kinh tế quốc dân

- Nguyễn Thị Thanh Hương, 2010 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu

quả huy động vốn tại Ngân hàng Đầu tư phát triển chi nhánh Hoàn Kiếm Luận

văn thạc sỹ, Trường Đại học Kinh tế quốc gia Hà Nội

- Nguyễn Hằng Nga ,2011 Tăng cường công tác huy động vốn tại Ngân

hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh Tây Hồ Luận văn thạc sỹ,

Trường Đại học Kinh tế quốc dân

- Đỗ Văn Trường, 2013 Huy động vốn tại Ngân hàng ngoại thương chi

nhánh Thành Công Luận văn thạc sỹ, Trường Học viện ngân hàng

- Nguyễn Quỳnh Nga ,2014 Nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Ngân

hàng thương mại cổ phần Sài Gòn- Hà Nội, chi nhánh Hoàn Kiếm Luận văn

thạc sỹ, Trường Đại học Ngoại thương

Trang 9

Giáo trình một số tác giả như:

- Tác giả Võ Thị Thuý Anh và Lê Phương Dung, năm 2009 với giáo trình

Nghiệp vụ tài chính của Nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội

- Tác giả Phan Thị Cúc, năm 2009 với giáo trình Bài tập – bài giảng

nghiệp vụ ngân hàng thương mại, tín dụng ngân hàng của Nhà xuất bản Đại

học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh

- Tác giả: Lê Vinh Danh, năm 2009 với giáo trình Tiền và hoạt động

ngân hàng của Nhà xuất bản Giao thông vận tải Hồ Chí Minh

- Tác giả Nguyễn Đăng Dờn, năm 2009 với giáo trình Lý thuyết tài

chính tiền tệ của Nhà xuất bản Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh

- Tác giả Phan Thị Thu Hà, năm 2009 với giáo trình Quản trị ngân

hàng thương mại của Nhà xuất bản Giao thông Vận tải thành phố Hồ Chí

Minh

- Tác giả Lê Thị Mận, năm 2010 với giáo trình Lý thuyết tài chính

tiền tệ của Nhà xuất bản Lao động Xã hội Hà Nội

- Tác giả Lê Thị Tuyết Hoa và Nguyễn Thị Nhung, năm 2011 với giáo

trình Tiền tệ ngân hàng của Nhà xuất bản Phương Đông thành phố Hồ Chí

Minh

- Tác giả Nguyễn Minh Kiều, năm 2011 với giáo trình Nghiệp vụ ngân

hàng thương mại của Nhà xuất bản Lao động Xã hội Hà Nội

Bàn về vấn đề các nguồn huy động vốn của NHTM, các tác giả có khá nhiều quan điểm khác nhau về vấn đề này Nhóm tác giả Nguyễn Minh Kiều, tác giả Lê Vinh Danh, tác giả Võ Thị Thuý Anh và Lê Phương Dung, tác giả Nguyễn Thị Hường, tác giả Nguyễn Thị Thủy cho rằng NHTM có thể huy động vốn dưới các hình thức: nhận tiền gửi của tổ chức, cá nhân và các tổ chức tín dụng khác dưới hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn và các loại tiền gửi khác; phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và các giấy tờ có giá khác

để huy động vốn của tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước; vay vốn của các tổ chức tín dụng khác hoạt động tại Việt Nam và vay của các tổ chức tín

Trang 10

dụng nước ngoài; vay vốn ngắn hạn của Ngân hàng nhà nước và các hình thức huy động vốn khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Trái ngược với quan điểm này, các tác giả: Lê Thị Tuyết Hoa, Nguyễn Thị Nhung, tác giả Lê Thị Mận và tác giả Phan Thị Cúc lại cho rằng: nguồn vốn huy động (NVHĐ) của NHTM không bao gồm nguồn vốn vay Tác giả Nguyễn Đăng Dờn phân loại vốn huy động theo tính chất gồm 2 nhóm: vốn huy động định kỳ gồm tiền gửi không kỳ hạn của tổ chức kinh tế (TCKT) cá nhân và tổ chức tín dụng (TCTD) khác; vốn huy động định kỳ gồm: tiền gửi định kỳ, TGTK (tiền gửi tiết kiệm) của cá nhân và tổ chức, tiền phát hành kỳ phiếu, trái phiếu Tác giả Vũ Thu Giang, Vũ Thị Kim Oanh phân chia NVHĐ theo thành phần, gồm: các NHTM có thể huy động vốn từ dân cư từ TGTK, tài khoản tiền gửi cá nhân, phát hành chứng từ có giá; huy động từ doanh nghiệp; huy động từ các tổ chức tín dụng qua vay từ NHTM và các TCTD khác, vay Ngân hàng nhà nước, nguồn vốn tài trợ ủy thác Tác giả Vũ Thị Kim Oanh cũng phân loại NVHĐ theo hình thức và cho rằng: phát hành giấy tờ có giá về bản chất là đi vay nên NHTM huy động vốn từ tiền gửi và tiền vay gồm phát hành giấy tờ có giá, vay ngân hàng trung ương , vay các TCTD khác Theo tác giả Trần Nhã Trân, Đỗ Minh Huệ thì NHTM huy động vốn qua vốn chủ sở hữu, vốn nợ bao gồm: vốn huy động từ tiền gửi, vốn vay trên thị trường liên ngân hàng, vốn vay trên thị trường vốn, vốn vay NHNN và huy động từ nguồn vốn khác Tác giả Trương Thị Hải Yến cho rằng nguồn vốn huy động của NHTM bao gồm nguồn vốn tiền gửi, phát hành các giấy tờ có giá, nguồn vốn vay, nguồn vốn chủ sở hữu và các nguồn vốn khác

Bàn về quan niệm hiệu quả hoạt động huy động vốn, các tác giả: Nguyễn Thị Mai, Nguyễn Hằng Nga có cùng cách hiểu về hiệu quả huy động vốn của NHTM là kết quả huy động mà ngân hàng đạt được, phù hợp với nhu cầu sử dụng vốn, đảm bảo được mục tiêu an toàn và sinh lợi cao cho ngân hàng trong từng thời kỳ Tác giả Nguyễn Quỳnh Nga còn cho rằng hoạt động huy động vốn vốn đạt hiệu quả khi huy động vốn có khả năng tích hợp với dịch vụ mà ngân

Trang 11

hàng đưa ra Tác giả Nguyễn Thị Thanh Hương lại đưa ra quan niệm về chất lượng huy động vốn dựa trên định nghĩa của tổ chức quốc tế về chất lượng trong tiêu chuẩn hoá ISO “chất lượng là tổng thể các đặc điểm và đặc tính của một sản phẩm hoặc dịch vụ có khả năng của nó thỏa mãn được nhu cầu được nêu ra” hay nói ngắn gọn“ chất lượng là phù hợp với mục đích và sự sử dụng” Theo vậy, tác giả đưa ra quan niệm như sau: “ chất lượng huy động vốn là sự phù hợp giữa khả năng huy động vốn và nhu cầu sử dụng vốn” Tác giả Đỗ Văn Trường thì cho rằng huy động vốn có hiệu quả là huy động vốn ổn định, vừa đủ, đáp ứng nhu cầu kinh doanh của ngân hàng

Bàn về các tiêu chí đánh giá hoạt động huy động vốn, hầu hết các tác giả đều sử dụng các tiêu chí: quy mô nguồn vốn tiền gửi, tốc độ tăng trưởng nguồn vốn tiền gửi, cơ cấu nguồn vốn tiền gửi, chi phí huy động nguồn vốn tiền gửi qua các chỉ tiêu: chi phí lãi, chi phí phi lãi, cân đối giữa nguồn vốn và sử dụng vốn Tác giả Nguyễn Thị Mai đưa thêm chỉ tiêu chênh lệch lãi suất bình quân giữa huy động vốn và sử dụng vốn Tác giả Đỗ Văn Trường sử dụng thêm một vài chỉ tiêu: sự đa dạng của các hình thức huy động vốn như đa dạng của các công cụ huy động vốn, đa dạng về kỳ hạn và lãi suất, đa dạng về các loại tiền tệ;

tính thanh khoản của NVHĐ Tác giả Nguyễn Thị Thanh Hương sử dụng thêm các chỉ tiêu: chi phí huy động biên, xác định lãi suất huy động theo phương pháp định giá cá biệt, xác định chi phí lãi suất dựa trên tỷ lệ lạm phát và thu nhập kỳ vọng của người gửi tiền để đánh giá tính hợp lý của chi phí huy động vốn

Ngoài ra, tác giả cho rằng bên cạnh các tiêu chí định lượng thì các tiêu chí định tính để đánh giá hoạt động huy động vốn cũng rất quan trọng, đó là độ hài lòng khách hàng, đảm bảo an toàn vốn huy động, khả năng mở rộng và phát triển hoạt động, mức độ thuận tiện và lợi ích của khách hàng gửi tiền

Bàn về các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động huy động vốn, nhiều tác giả đồng quan điểm khi đưa ra các nhân tố chủ quan là chính sách lãi suất; cơ sở vật chất, trang thiết bị của ngân hàng; mạng lưới hoạt động uy tín, thương hiệu; sự

đa dạng các dịch vụ, sản phẩm huy động, chiến lược kinh doanh; quy mô vốn

Trang 12

chủ sở hữu; trình độ nghiệp vụ của cán bộ ngân hàng và các nhân tố khách quan

là pháp luật, chính sách Nhà nước; tình trạng nền kinh tế; môi trường cạnh tranh

Tác giả Nguyễn Hằng Nga và tác giả Nguyễn Thị Mai cho rằng các yếu tố: hiệu quả hoạt động cho vay, đầu tư, hoạt động marketing cũng có ảnh hưởng đến hoạt động huy động vốn của ngân hàng

Trên cơ sở kế thừa những nghiên cứu của các tác giả đi trước, đồng thời căn cứ vào tình hình biến động của hoạt động kinh doanh ngân hàng trong thời gian gần đây, tác giả lựa chọn đề tài “ Phát triển hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh Bắc Hà Nội” để làm rõ công tác huy động vốn của Chi nhánh trên mọi mặt đánh giá:

ưu và nhược điểm, những tác động gây ảnh hưởng đến hoạt động huy động vốn, những giải pháp cần phát triển hơn nữa để hoạt động kinh doanh của Chi nhánh được tốt hơn Thông qua các tiêu chí đánh giá hoạt động huy động vốn như quy mô nguồn vốn tiền gửi, tốc độ tăng trưởng nguồn vốn tiền gửi, cơ cấu nguồn vốn tiền gửi, chi phí huy động nguồn vốn tiền gửi qua các chỉ tiêu: chi phí lãi, chi phí phi lãi, cân đối giữa nguồn vốn và sử dụng vốn, chênh lệch lãi suất bình quân giữa huy động vốn và sử dụng vốn, sự đa dạng của các hình thức huy động vốn như đa dạng của các công cụ huy động vốn,

đa dạng về kỳ hạn và lãi suất, đa dạng về các loại tiền tệ, tính thanh khoản của NVHĐ để chứng minh cho việc huy động vốn của Chi nhánh vẫn còn nhiều khuyết điểm để trên cơ sở đó có những giải pháp thích hợp sử dụng riêng cho chi nhánh trong việc phát triển hoạt động huy động vốn

1.2 Khái quát nguồn vốn của ngân hàng thương mại

1.2.1 Khái niệm nguồn vốn

Phần lớn nguồn vốn của NHTM có được do thu nhập quốc dân tạm thời nhàn rỗi trong quá trình sản xuất kinh doanh, phân phối tiêu dùng gửi vào ngân hàng với các mục đích khác nhau Ngân hàng lại sử dụng số vốn đó để cho vay các nhà đầu tư có nhu cầu về vốn Vậy thực chất: “Vốn của ngân hàng thương mại là những giá trị tiền tệ do NHTM tạo lập hoặc huy động được dùng để đầu

Trang 13

tư, cho vay hoặc thực hiện các dịch vụ kinh doanh khác” Vốn của NHTM gồm

2 loại cơ bản, nếu phân chia theo hình thức sở hữu là vốn chủ sở hữu và vốn nợ

1.2.2 Các nguồn vốn của ngân hàng thương mại

1.2.2.1 Vốn chủ sở hữu

Ngân hàng muốn bắt đầu hoạt động được phải có một lượng vốn nhất định, lượng vốn này ngân hàng có thể sử dụng lâu dài, do tính chất thường xuyên, ổn định nên ngân hàng có thể sử dụng nó để hình thành nên trang thiết bị, nhà cửa cho ngân hàng, hoặc cho vay, đặc biệt là có thể đầu tư góp vốn liên doanh Nguồn vốn này như một tài sản đảm bảo tạo niềm tin cho khách hàng, là một nguồn có thể thanh toán cho khách hàng khi ngân hàng hoạt động thua lỗ

Thông thường, vốn chủ sở hữu chiếm một tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn của ngân hàng thương mại Nguồn hình thành nên vốn chủ sở hữu bao gồm:

nguồn vốn hình thành ban đầu, nguồn vốn bổ sung trong quá trình hoạt động, các quỹ, nguồn vay nợ có thể chuyển đổi thành cổ phần

a) Nguồn vốn hình thành ban đầu

Nguồn vốn hình thành ban đầu là lượng vốn tối thiểu mà doanh nghiệp cần phải có để bắt đầu hoạt động kinh doanh và đáp ứng điều kiện thành lập doanh nghiệp Với mỗi loại hình ngân hàng khác nhau thì có nguồn gốc hình thành vốn ban đầu khác nhau Đối với ngân hàng cổ phần thì nguồn ban đầu là

do các cổ đông đóng góp thông qua việc mua cổ phần hoặc cổ phiếu của ngân hàng Ngân hàng quốc doanh thì nguồn ban đầu là do ngân sách cấp Ngân hàng

tư nhân thì đó là vốn thuộc sở hữu tư nhân Nếu là ngân hàng liên doanh thì do các bên liên doanh đóng góp

b) Nguồn vốn bổ sung trong quá trình hoạt động

Nguồn vốn bổ sung trong quá trình hoạt động bao gồm: cổ phần, góp thêm, cấp thêm, lợi nhuận tích lũy, thặng dư vốn…

Nguồn vốn bổ sung từ cổ phần phát hành, ngân sách cấp thêm: Ngân hàng

có thể phát hành thêm cổ phiếu, trái phiếu có thể chuyển đổi thành cổ phiếu…để

bổ sung vốn Đối với các ngân hàng thương mại quốc doanh hay liên doanh thì

Trang 14

có thể tăng thêm vốn tự có thông qua sự cấp thêm vốn của Chính phủ hay đóng góp vốn của các bên liên doanh

c) Các quỹ

Mỗi ngân hàng có nhiều quỹ: quỹ bổ sung vốn điều lệ, quỹ dự phòng tổn thất, quỹ dự phòng rủi ro, nguồn hình thành các quỹ này từ thu nhập của ngân hàng Ngân hàng có thể sử dụng các quỹ này vào hoạt động kinh doanh tùy vào mục đích sử dụng và tình hình kinh doanh của ngân hàng

1.2.2.2 Vốn nợ

Vốn tiền gửi: Đặc điểm của vốn tiền gửi là ngân hàng phải thanh toán khi

khách hàng yêu cầu ngay cả khi chưa đến hạn Tiền gửi là đối tượng phải dự trữ bắt buộc, do vậy chi phí tiền gửi thường cao hơn lãi trả cho tiền gửi Tiền gửi đặc biệt

là tiền gửi ngắn hạn thường nhạy cảm với lãi suất, tỷ giá, thu nhập và nhiều yếu tố khác Khi lãi suất cao kích thích cá nhân, tổ chức gửi tiền vào ngân hàng và ngược lại Khi thu nhập của người dân cao cũng khiến cho lượng tiền gửi tăng về quy mô

và kỳ hạn Một số các yếu tố khác cũng ảnh hưởng đến vốn tiền gửi: như địa điểm ngân hàng, các loại hình huy động, tâm lý của người dân…cũng ảnh hưởng đến quy mô và cấu trúc của nguồn tiền

Vốn vay: Khi thiếu nguồn vốn, ngân hàng thường phải chủ động tìm kiếm vốn như vay mượn thêm để hình thành nên vốn vay Ngân hàng có thể vay các

tổ chức tín dụng khác, vay ngân hàng nhà nước, hoặc giữa các NHTM với nhau, vay ngân hàng mẹ (điều chuyển vốn) Tỷ trọng nguồn vốn này thường thấp hơn

so nguồn tiền gửi, ngân hàng chỉ phải đi vay lúc cần thiết và hoàn toàn chủ động trong việc quyết định khối lượng vay hợp với nhu cầu sử dụng

Nguồn vay nợ có thể chuyển đổi thành cổ phần: Một số ngân hàng coi cổ phần ưu đãi có thời hạn, các trái phiếu dài hạn cũng thuộc vốn chủ sở hữu dù chúng mang nhiều tính chất của một khoản nợ Nguồn này có thể sử dụng lâu dài, đầu tư vào đất đai nhà cửa, có thể không phải hoàn trả khi đến hạn, tuy nhiên nó thường bị giới hạn và kiểm soát chặt chẽ

1.2.2.3 Vốn khác

Trang 15

a.Nguồn trong thanh toán: Các hoạt động toán không dùng tiền mặt như

séc trong quá trình chi trả, tiền ký quỹ để mở L/C có thể hình thành nguồn trong thanh toán Khi công nghệ của ngân hàng ngày càng hiện đại thì quy trình, thủ tục thanh toán được cải thiện đáng kể, do đó vốn của ngân hàng có được trong mỗi khoản thanh toán cũng giảm đáng kể

b.Nguồn vốn ủy thác đầu tư: Nguồn vốn này được hình thành chủ yếu là

do các tổ chức tài chính ủy thác cho ngân hàng một khoản tiền để ngân hàng thực hiện cho vay đối với các dự án của mình, cũng có thể là các khoản vay của chính phủ được ủy thác NHTM thực hiện các dịch vụ ủy thác như: ủy thác cho vay, ủy thác đầu tư, ủy thác cấp phát, ủy thác giải ngân thu hộ…

1.3 Huy động vốn của ngân hàng thương mại

1.3.1 Mục tiêu huy động vốn của ngân hàng thương mại

1.3.1.1 Khái niệm

Huy động vốn là toàn bộ chính sách, quy trình, công cụ, sản phẩm qua đó ngân hàng hoạt động huy động vốn của xã hội Hoạt động này mang lại nguồn vốn cho ngân hàng là cơ sở giúp cho các ngân hàng thực hiện các hoạt động khác như cấp tín dụng và các dịch vụ ngân hàng cho khách hàng

1.3.1.2 Mục tiêu huy động vốn

Nghiệp vụ huy động vốn tuy không mang lại lợi nhuận trực tiếp cho ngân hàng nhưng lại là nghiệp vụ quan trọng góp phần mang lại nguồn vốn cho ngân hàng thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh khác Mục tiêu của huy động vốn không nằm ngoài mục tiêu hoạt động và phát triển của ngân hàng Huy động vốn thực chất là khai thác lượng tiền nhàn rỗi huy động được của các tổ chức, cá nhân để thực hiện các hoạt động của NHTM:

Huy động vốn để cho vay Huy động vốn để cung cấp các dịch vụ Huy động vốn để đáp ứng dự trữ bắt buộc Huy động vốn để đáp ứng nhu cầu thanh khoản Huy động vốn để cải thiện kết quả kinh doanh

Trang 16

1.3.2 Vai trũ của hoạt động huy động vốn

Một ngõn hàng thương mại ban đầu muốn hoạt động được phải cú vốn điều lệ theo quy định Tuy nhiờn, vốn điều lệ chỉ đủ tài trợ cho tài sản cố định như trụ sở, văn phũng, mỏy múc thiết bị cần thiết cho hoạt động, chứ chưa đủ để ngõn hàng cú thể hoạt động kinh doanh như cấp tớn dụng và cỏc dịch vụ ngõn hàng khỏc Để cú đủ vốn ngõn hàng phải huy động vốn từ khỏch hàng, do đú hoạt động huy động vốn cú ý nghĩa quan trọng đối với ngõn hàng cũng như khỏch hàng

1.3.2.1 Đối với ngõn hàng

Hoạt động huy động vốn gúp phần mang lại nguồn vốn cho ngõn hàng, giỳp cho ngõn hàng thực hiện cỏc nghiệp vụ kinh doanh khỏc Nếu khụng cú hoạt động huy động vốn ngõn hàng thương mại sẽ khụng cú đủ nguồn vốn để tài trợ cho hoạt động của mỡnh Đồng thời, thụng qua hoạt động huy động vốn ngõn hàng cú thể đo lường được uy tớn, sự tớn nhiệm của khỏch hàng để từ đú ngõn hàng cú chớnh sỏch, biện phỏp huy động vốn tốt hơn để giữ vững và mở rộng quan hệ với khỏch hàng Như vậy, cú thể núi hoạt động huy động vốn gúp phần giải quyết “đầu vào” cho ngõn hàng giỳp ngõn hàng tăng lợi nhuận, thị phần trờn thị trường

1.3.2.2 Đối với khỏch hàng

Hoạt động huy động vốn khụng chỉ cú ý nghĩa quan trọng đối với ngõn hàng mà cũn cú ý nghĩa quan trọng đối với cả khỏch hàng Thụng qua hoạt động này của ngõn hàng cung cấp cho khỏch hàng một kờnh tiết kiệm nhằm đầu tư, sinh lời với khoản tiền nhàn rỗi chưa dựng đến trong tương lai, đồng thời cũng là nơi an toàn để cất và tớch trữ vốn Ngoài những lợi ớch trực tiếp, hoạt động huy động vốn cũng giỳp cho khỏch hàng tiếp cận được với cỏc sản phẩm dịch vụ mới của ngõn hàng rất tiện ớch như dịch vụ tớn dụng khi khỏch hàng cần vốn, dịch vụ thanh toỏn khụng cần tiền mặt

1.3.3 Cỏc hỡnh thức huy động vốn

1.3.3.1 Huy động từ tài khoản tiền gửi

Trang 17

Huy động vốn từ tài khoản tiền gửi là hình thức huy động vốn truyền thống của các NHTM Ngân hàng muốn phát triển, nâng cao hoạt động kinh doanh cần phải có nguồn vốn mạnh, vậy ngoài vốn chủ sở hữu, ngân hàng cần phải huy động thêm nguồn vốn từ bên ngoài gọi là nguồn vốn huy động Nguồn vốn huy động của các ngân hàng thương mại chiếm tỷ trọng tới hơn 90% trong tổng nguồn vốn, là nguồn cơ bản để tài trợ cho các danh mục tài sản của NHTM

Tùy theo mục đích, tiêu chí huy động khác nhau có các hình thức huy động vốn khác nhau

Nguồn tiền gửi là nguồn vốn mà ngân hàng huy động được từ các cá nhân, doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế…trong xã hội thông qua việc nhận tiền gửi, thanh toán hộ và các nghiệp vụ kinh doanh khác Ngân hàng có thể

sử dụng nó để cho vay, chiết khấu, thanh toán…mà không có quyền sở hữu, đồng thời phải thanh toán cả gốc lẫn lãi khi khách hàng yêu cầu ngay khi chưa đến hạn Vốn huy động từ tiền gửi chiếm tỷ trọng lớn, thông thường khoảng hơn 50% tổng nguồn vốn, là mục tiêu tăng trưởng hàng năm của ngân hàng

a) Tiền gửi thanh toán

Tiền gửi thanh toán là tiền do các cá nhân hoặc tổ chức gửi vào ngân hàng với mục đích gửi, giữ tiền hoặc thực hiện các giao dịch thanh toán qua ngân hàng bằng các phương tiện thanh toán Thông thường tiền gửi thanh toán hưởng lãi suất thấp: Lãi suất không kỳ hạn (mức lãi suất thấp nhất), hoặc theo lãi suất thỏa thuận với khách hàng theo quy định từng ngân hàng Với hình thức tiền gửi này, khách hàng có thể thực hiện gửi tiền nhiều lần vào tài khoản, được rút, thanh toán, chuyển tiền nhiều lần trong phạm vi số dư trên tài khoản bằng các phương tiện thanh toán (phát hành séc, ủy nhiệm chi) Ngoài ra, khách hàng có tiền gửi thanh toán còn có thể sử dụng tài khoản này để dùng các sản phẩm tiện ích của ngân hàng như: thấu chi, thanh toán mua hàng hóa dịch vụ, thông tin tài khoản Phone Banking, Internet banking…Tiền gửi không kỳ hạn đáp ứng nhu cầu của khách hàng chưa định rõ được phương hướng sử dụng đồng tiền trong

Trang 18

tương lai, do đó nó là hình thức phổ biến được các doanh nghiệp lựa chọn nhằm mục đích giao dịch trong kinh doanh Tuy nhiên, do không được hưởng lãi cao nên khách hàng thường duy trì số dư trên tài khoản không nhiều, chỉ đáp ứng được nhu cầu chi trả của họ, mặc dù số dư trên tài khoản của từng khách hàng không lớn, nhưng do ngân hàng thương mại có số lượng khách hàng rất đông nên tổng số vốn huy động qua tiền gửi thanh toán của tất cả các khách hàng trở nên đáng kể Lượng tiền gửi này chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn huy động, nhưng do tính chất không ổn định nên ngân hàng chỉ được sử dụng một tỷ

lệ nhất định để thực hiện các hoạt động cho vay

Đối với nhiều nước phát triển, ngân hàng không phải trả lãi cho khách hàng mở tài khoản tiền gửi thanh toán vì mục đích của khách hàng khi sử dụng tài khoản này là để thực hiện thanh toán qua ngân hàng chứ không phải hưởng lãi Ở Việt Nam, do khách hàng chưa quen với việc mở và sử dụng tài khoản vào ngân hàng, nên để thu hút khách hàng ngân hàng vẫn phải trả lãi đối với loại tiền gửi này

b) Tiền gửi có kỳ hạn của doanh nghiệp, các tổ chức xã hội

Tiền gửi có kỳ hạn của doanh nghiệp, các tổ chức xã hội là khoản tiền gửi của doanh nghiệp, các tổ chức xã hội tại ngân hàng, họ được hưởng lãi và có thể rút tiền sau một kỳ hạn nhất định theo thỏa thuận giữa khách hàng với ngân hàng

Tiền gửi có kỳ hạn có tính ổn định cao hơn tiền gửi thanh toán, do có sự xác định rõ ràng về kỳ hạn nên ngân hàng có thể sử dụng để cho vay với thời hạn tương ứng hoặc chuyển đổi một phần tiền gửi ngắn hạn để cho vay trung và dài hạn Thông thường, với các khoản tiền có kỳ hạn người gửi không được sử dụng các hình thức thanh toán đối với tài khoản thanh toán để áp dụng đối với loại tiền gửi này Do đó tính tiện lợi tuy không bằng tài khoản thanh toán nhưng

nó lại đem đến cho người gửi lãi suất cao hơn Ngân hàng đưa ra các kỳ hạn khác nhau cho khách hàng lựa chọn như 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng, 12 tháng,…với mức lãi suất tỷ lệ thuận với kỳ hạn, nếu kỳ hạn càng dài thì mức lãi

Trang 19

suất càng cao

c) Tiền gửi tiết kiệm của dân cư

Các tầng lớp dân cư có các khoản thu nhập tạm thời nhàn rỗi chưa sử dụng đến có thể gửi vào ngân hàng với mục đích đảm bảo an toàn và sinh lời Ở các nước phát triển, trong các loại tiền gửi vào ngân hàng thì tiền gửi tiết kiệm đứng ở vị trí thứ hai về mặt số lượng

Tiền gửi tiết kiệm có: Tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn và tiết kiệm bằng vàng

Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn là tiền gửi tiết kiệm mà người gửi tiền có thể rút tiền theo yêu cầu mà không cần báo trước vào bất kỳ ngày làm việc nào của ngân hàng Khi sử dụng sản phẩm này, cá nhân có tiền tạm thời nhàn rỗi muốn gửi tiền vào ngân hàng với mục đích để đảm bảo an toàn và sinh lời nhưng không có kế hoạch cho tương lai

Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn là khoản tiền gửi tiết kiệm mà người gửi tiền chỉ có thể rút tiền sau một kỳ hạn nhất định theo thỏa thuận với ngân hàng nhận tiền gửi tiết kiệm, có mức lãi suất cao hơn tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn Khác với tiết kiệm không kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn được dành cho khách hàng có nhu cầu gửi tiền vì mục tiêu đảm bảo an toàn và sinh lời và thiết lập được kế hoạch sử dụng đồng tiền trong tương lai Đa số khách hàng thích lựa chọn hình thức này là cán bộ, công nhân, viên chức hưu trí Lãi suất đóng vai trò quan trọng trong việc thu hút được đối tượng này

Ngày nay, dưới áp lực cạnh tranh, để thu hút tiền gửi tiết kiệm, ngân hàng

cố gắng khuyến khích dân cư thay đổi thói quen tích trữ vàng và tiền mặt tại nhà, ngân hàng đưa ra nhiều hình thức thức huy động đa dạng của tiền gửi tiết kiệm như: hình thức gửi tiết kiệm đảm bảo bằng vàng hoặc USD, tiết kiệm dự thưởng,…

d) Tiền gửi của các ngân hàng

Tiền gửi của các tổ chức tín dụng khác vào ngân hàng nhằm mục đích nhờ thanh toán hộ và một số mục đích khác, quy mô của nguồn tiền gửi này thường

Trang 20

không lớn

1.3.3.2 Huy động vốn thông qua phát hành giấy tờ có giá

Ngân hàng cũng giống như các doanh nghiệp khác, có thể vay mượn trên thị trường vốn bằng cách phát hành các giấy tờ có giá

Giấy tờ có giá là công cụ vay nợ do NHTM bán cho người gửi tiền trong

đó xác nhận nghĩa vụ trả nợ một khoản tiền trong một thời hạn nhất định, điều kiện trả lãi và các điều kiện cam kết khác giữa ngân hàng và người mua

Giấy tờ có giá ngắn hạn: Là giấy tờ có giá có thời hạn dưới một năm bao

gồm kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi ngắn hạn, tín phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác

Giấy tờ có giá dài hạn: Là giấy tờ có giá có thời hạn từ một năm trở lên

kể từ khi phát hành đến khi hết hạn, bao gồm trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi dài hạn và các giấy tờ có giá dài hạn khác

Phân chia theo hình thức sở hữu thì Giấy tờ có giá được phân chia theo:

Giấy tờ có giá ghi danh: Là giấy tờ có giá phát hành theo hình thức chứng

chỉ hoặc ghi sổ có ghi tên người sở hữu

Giấy tờ có giá vô danh: Là giấy tờ có giá phát hành theo hình thức chứng

chỉ không ghi tên người sở hữu Giấy tờ có giá vô danh thuộc quyền sở hữu của người nắm giữ giấy tờ có giá

Việc huy động vốn dưới hình thức này, các NHTM thường phải trả lãi suất cao hơn so với lãi suất tiền gửi huy động Do vậy, khi thực hiện huy động vốn theo hình thức này các ngân hàng phải căn cứ đầu vào, đầu ra để đưa ra được quy mô huy động, mệnh giá, mức lãi suất, thời hạn và phương pháp huy động hợp lý

1.3.3.3 Huy động vốn qua các khoản đi vay

Tiền gửi là nguồn vốn quan trọng nhất của ngân hàng thương mại, tuy nhiên do nguồn vốn này ngân hàng có được một cách thụ động, phụ thuộc vào người gửi tiền, nên không phải lúc nào ngân hàng cũng dự tính trước được và đầy đủ nguồn vốn để hoạt động kinh doanh Khi thiếu nguồn vốn, ngân hàng

Trang 21

thường phải chủ động tìm kiếm vốn như vay mượn thêm hình thành nên vốn vay

a) Vay các tổ chức tín dụng khác

Thực tế cho thấy hoạt động huy động vốn và sử dụng vốn không đồng đều giữa các ngân hàng, ở những thời điểm này có ngân hàng thiếu vốn nhưng lại có những ngân hàng đang tạm thời thừa vốn, do đó các ngân hàng có thể vay mượn lẫn nhau Các ngân hàng có thể mở tiền gửi tài khoản lẫn nhau và trong trường hợp ngân hàng nào đó thiếu vốn để chi trả cho khách hàng có thể vay tạm ngân hàng kia để đảm bảo khả năng thanh toán hoặc việc vay mượn này có thể thông qua ngân hàng đại lý hoặc ngân hàng nhà nước Sau khi quá trình vay mượn thành công dự trữ của ngân hàng cho vay giảm đi và của ngân hàng đi vay sẽ tăng lên

b) Vay ngân hàng nhà nước

Trong trường hợp cấp bách mà ngân hàng không thể vay được ở các ngân hàng khác thì có thể vay ở ngân hàng nhà nước, ngân hàng nhà nước đóng vai trò là người cho vay cuối cùng đối với các ngân hàng thương mại Hình thức cho vay chủ yếu của ngân hàng nhà nước là tái chiết khấu hoặc tái cấp vốn

c) Nguồn vốn điều hòa trong hệ thống

Đây thực chất là việc điều chuyển vốn từ ngân hàng mẹ sang ngân hàng con Hầu hết các NHTM được tổ chức theo mô hình tổng công ty gồm ngân hàng mẹ và hệ thống các ngân hàng trực thuộc Một phương thức huy động vốn rất hiệu quả hiện nay là chu chuyển vốn điều hòa Trong một ngân hàng tổng có những chi nhánh, khả năng sử dụng vốn vượt quá khả năng huy động vốn thì đầu kỳ lập kế hoạch lên ngân hàng mẹ xin nhận một lượng vốn điều hòa cần thiết cho hoạt động của mình Có những ngân hàng khả năng huy động vốn vượt quá khả năng sử dụng vốn, đầu kỳ cũng lập kế hoạch xin điều chuyển một lượng vốn về ngân hàng mẹ để hưởng lãi suất điều hòa Ngân hàng mẹ là nơi chịu trách nhiệm điều chuyển vốn từ nơi thừa sang nơi thiếu của các chi nhánh trong cùng hệ thống

Trang 22

1.3.4 Chính sách huy động vốn

Chính sách huy động vốn của ngân hàng thương mại là một trong những yếu tố quyết định tới sự thành công của hoạt động huy động vốn Đối với mỗi thời kỳ khác nhau, nhu cầu vốn của ngân hàng khác nhau, động cơ, tâm lý của người gửi tiền cũng khác nhau, đòi hỏi ngân hàng phải có những chính sách huy động hợp lý để phù hợp

* Chính sách khách hàng

Chiến lược khách hàng đóng vai trò quan trọng trong chiến lược kinh doanh của ngân hàng Nó tác động lớn đến sự thành công trong công tác huy động vốn của ngân hàng Trong công tác khách hàng, ngân hàng thường tìm hiểu động cơ, thói quen, mong muốn của người gửi tiền, phân loại đối tượng khách hàng để đưa ra chính sách lãi suất hợp lý, xây dựng chính sách trong cách phục vụ, giao tiếp tạo sự thoải mái cho khách hàng giao dịch, tạo thuận lợi cho công tác huy động vốn của ngân hàng

* Chính sách lãi suất

Việc xây dựng một chính sách lãi suất linh hoạt hợp lý là điều kiện giúp ngân hàng có được nguồn vốn hợp lý về qui mô và cơ cấu Trong giai đoạn hiện nay, các ngân hàng thương mại không chỉ cạnh tranh vốn với nhau, mà còn cạnh tranh với các tổ chức tiết kiệm, các đơn vị phát hành, các công cụ huy động vốn

Thực tế, chỉ cần một chính sách lãi suất không nhạy bén, một sự khác biệt nhỏ

về lãi suất cũng có thể khiến nhà đầu tư chuyển hướng gửi tiền sang các đơn vị khác hoặc sang các loại hình đầu tư khác làm giảm nguồn vốn huy động của ngân hàng

Chính sách lãi suất huy động tại mỗi ngân hàng được xây dựng theo các tiêu thức khác nhau, tuy nhiên đa phần các ngân hàng:

Xây dựng chính sách lãi suất phù hợp với từng nguồn tiền huy động: nội

tệ, ngoại tệ;

Theo nguyên tắc thời hạn càng dài thì lãi suất càng cao;

Tuy nhiên, một số ngân hàng lại xây dựng chính sách lãi suất cao hơn

Trang 23

hoặc thu phí dịch vụ thấp hơn các NHTM khác Chính sách lãi suất này thường được áp dụng đối với những ngân hàng mới thành lập, nguồn vốn còn thiếu Họ đưa ra các chính sách này nhằm tăng vốn lưu động để có thể cạnh tranh trên thị trường Hoặc đối với những ngân hàng muốn tăng nhu cầu vốn, mở rộng thị trường, hoặc đáp ứng nhu cầu thanh khoản, cần tiền cho một dự án lớn thì họ cũng có thể áp dụng các hình thức này Tuy nhiên, hình thức này thường không được các ngân hàng áp dụng thường xuyên, chỉ áp dụng trong từng thời kỳ vì sẽ làm tăng chi phí, giảm thu nhập

Hiện nay, nhiều ngân hàng xây dựng chính sách lãi suất dựa trên mối quan hệ tổng thể với khách hàng Ngân hàng quy định mức phí thấp hơn và mức lãi suất cao hơn đối với những khách hàng có mối quan hệ lâu dài với ngân hàng hoặc có lượng tiền gửi lớn nhằm thu hút khách hàng truyền thống và những khách hàng lớn

Chính sách lãi suất dành cho các sản phẩm có dịch vụ đi kèm như: tiết kiệm dự thưởng lãi suất có thể thấp hơn nhưng khách hàng lại nhận được phiếu

để tham gia các hình thức khuyến mại lớn của ngân hàng (như phiếu dự thưởng của Agribank)

* Chính sách về mở rộng màng lưới

Ngày nay, tuy các dịch vụ ngân hàng hiện đại, nhưng chính sách về mở rộng mạng lưới là quan trọng trong công tác huy động vốn Bởi mở rộng mạng lưới giúp cho ngân hàng tiếp cận được với nhiều khách hàng hơn, đồng thời tăng

uy tín của ngân hàng trên thị trường, tạo độ tin cậy cho khách hàng

* Chính sách về sản phẩm mới

Việc đa dạng hóa các sản phẩm huy động vốn của ngân hàng càng đa dạng, phong phú thì khả năng huy động vốn càng cao Mức độ đa dạng của các sản phẩm huy động vốn càng cao, càng đáp ứng một cách tối đa nhất các nhu cầu của dân cư, khách hàng có thể tìm thấy cho mình một hình thức gửi phù hợp nhất, an toàn nhất Đa dạng hóa các sản phẩm tiền gửi: sản phẩm tiền gửi theo

kỳ hạn, sản phẩm tiền gửi theo loại đồng tiền, đa dạng hóa sản phẩm tiền gửi

Trang 24

theo số dư, tiết kiệm theo số dư, theo nhóm khách hàng…Nhiều ngân hàng đã cho ra đời nhiều sản phẩm vừa mang tính truyền thống, vừa mang tính hiện đại như: tiền gửi tiết kiệm, kỳ phiếu, trái phiếu…Với sự phong phú về kỳ hạn, mệnh giá và chủng loại, thu hút được nhiều khách hàng hưởng ứng, thúc dục họ gửi tiền vào ngân hàng hơn là tìm kiếm các hình thức đầu tư khác Ở Việt Nam, sự

đa dạng thể hiện qua kỳ hạn chỉ chủ yếu tập trung ở tiền gửi ngắn hạn, còn đối với trung và dài hạn thì chưa nhiều, các phương thức gửi tiền cũng còn ít

Những loại tiết kiệm khác như tích lũy theo niên kim chỉ bước đầu phát triển

* Chính sách về cung cấp các dịch vụ ngân hàng hiện đại

Ngày nay, với công nghệ ngày càng hiện đại, việc phát triển các dịch vụ mới tại các ngân hàng ngày càng thu hút khối lượng khách hàng cá nhân đến giao dịch, mở tài khoản

Với các dịch vụ ngân hàng tự động qua điện thoại hoặc qua internet khách hàng có thể kiểm tra số dư trên tài khoản, kiểm tra các giao dịch gần nhất, thông tin về tỷ giá hoặc lãi suất

Dịch vụ ngân hàng tại gia (homebanking): với dịch vụ này khách hàng có thể thực hiện được hầu hết các giao dịch ngân hàng tại nhà hoặc tại văn phòng làm việc của mình mà không cần đến ngân hàng

Ngoài ra việc cung cấp các hệ thống máy POS, máy rút tiền tự động cũng giúp cho ngân hàng có được một khoản tiền gửi (chủ yếu tiền gửi không kỳ hạn) tương đối

* Chính sách quảng cáo, tiếp thị

Một chính sách giá tốt, tiện ích của sản phẩm tốt cũng sẽ trở nên vô ích nếu không được khách hàng biết đến Tiếp thị, quảng cáo sẽ giúp khách hàng hiểu biết rõ hơn về bản thân ngân hàng, các loại dịch vụ của ngân hàng để đưa ra quyết định cuối cùng về việc gửi, vay tiền tại ngân hàng, đặc biệt là đối với những sản phẩm mới Đồng thời, quảng cáo tiếp thị sẽ giúp tăng doanh số của ngân hàng, thu hút những khách hàng mà đội ngũ cán bộ nhân viên của ngân hàng chưa tiếp cận được

Trang 25

1.3.5 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả huy động vốn

Vốn chủ của ngân hàng thường chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn, vốn nợ là nguồn chủ yếu của ngân hàng Để đánh giá được kết quả huy động vốn có nhiều chỉ tiêu khác nhau tùy vào mục đích nghiên cứu Trong phạm vi của đề tài nghiên cứu các chỉ tiêu đánh giá kết quả nguồn vốn huy động dựa trên các yếu tố: quy mô, cơ cấu, tốc độ tăng trưởng nguồn vốn, lãi suất huy động bình quân, chênh lệch lãi suất bình quân

Nguồn vốn huy động gồm rất nhiều loại khác nhau: nguồn tiền gửi, tiền vay Mỗi loại có quy mô, cơ cấu và tốc độ tăng trưởng khác nhau

Quy mô: là chỉ tiêu phản ánh tình hình huy động vốn của ngân hàng, tăng

quy mô nguồn là một mục tiêu mà bất cứ ngân hàng nào cũng muốn đạt được

Bởi quy mô nguồn huy động tăng đáp ứng tốt hoạt động cho vay, nâng cao tính thanh khoản và tính ổn định của nguồn vốn Nếu khối lượng vốn huy động không đủ đáp ứng nhu cầu sử dụng vốn thì ngân hàng sẽ bỏ qua nhiều cơ hội cho vay, đầu tư và các hoạt động khác, làm giảm uy tín, thị phần của ngân hàng

Trong từng điều kiện cụ thể, các nguồn của ngân hàng có tốc độ và quy mô thay đổi khác nhau Các ngân hàng lớn có quy mô nguồn lớn thì tốc độ tăng trưởng

có thể thấp hơn các ngân hàng nhỏ Những ngân hàng ở thành thị có thể có cơ cấu nguồn khác ngân hàng địa phương

Cơ cấu nguồn vốn huy động: bao gồm cơ cấu theo loại tiền, cơ cấu theo

kỳ hạn, hoặc cơ cấu theo hình thức huy động Cơ cấu của nguồn vốn quyết định chi phí huy động của ngân hàng (chi phí đầu vào), từ đó ảnh hưởng đến chi phí cho vay (chi phí đầu ra) của ngân hàng Cơ cấu nguồn vốn của mỗi ngân hàng

có thể khác nhau, tùy thuộc vào đặc điểm khách hàng, chiến lược kinh doanh và hoạt động marketing của ngân hàng Ngân hàng huy động được nhiều vốn như vốn không kỳ hạn với chi phí thấp thì chi phí bình quân của ngân hàng sẽ thấp, tạo ra lợi nhuận lớn cho ngân hàng, tuy nhiên nguồn này lại có tính ổn định thấp

Ngân hàng mà có số lượng vốn kỳ hạn lớn chứng tỏ độ ổn định về vốn cao Một

cơ cấu nguồn vốn được coi là hợp lý nếu các thành phần của nó đáp ứng được kế

Trang 26

hoạch sử dụng vốn và tạo ra được chi phí thấp nhất

Tốc độ tăng trưởng của nguồn vốn: Là chỉ tiêu phản ánh tình trạng huy

động vốn, khả năng mở rộng quy mô hoạt động của ngân hàng qua các năm, sự tăng trưởng của nguồn vốn Muốn tăng trưởng được dư nợ thì ngân hàng phải

mở rộng doanh số cho vay và điều này có liên quan đến nguồn vốn kinh doanh của ngân hàng lớn hay nhỏ Tốc độ tăng trưởng của nguồn vốn quyết định tốc độ tăng trưởng của dư nợ, tăng lợi nhuận của ngân hàng Thông qua chỉ tiêu này thể hiện khả năng mở rộng quy mô vốn huy động của ngân hàng qua các năm như thế nào, ổn định hay biến đổi Chỉ tiêu này còn thể hiện khả năng cạnh tranh của ngân hàng thương mại trong hoạt động huy động vốn

Các chỉ tiêu phân tích, đánh giá sự tăng trưởng của nguồn vốn huy động

Lãi suất huy động bình quân

Lãi suất huy động bình quân = Chi phí trả lãi x 100%

Trang 27

nó cũng cho thấy những nguồn tương đối đắt, các nguồn tương đối rẻ, có ý nghĩa rất quan trọng đối với việc hoạch định chiến lược nguồn vốn

Để đánh giá tổng hợp chi phí đầu vào và so sánh với các kỳ trước cần phải xác định lãi suất huy động bình quân

Chênh lệch lãi suất bình quân

Chênh lệch lãi

Tổng tài sản sinh lời - Chi phí trả lãi

Tổng nguồn vốn huy động

Đây là chỉ tiêu đo lường hiệu quả đối với hoạt động trung gian của ngân hàng trong quá trình huy động vốn và sử dụng vốn Chỉ tiêu này cũng đo lường khả năng cạnh tranh của ngân hàng trên thị trường Sự cạnh tranh giữa các ngân hàng càng cao thì chênh lệch lãi suất bình quân càng nhỏ

1.3.6 Tổ chức bộ máy thực hiện huy động vốn tại Chi nhánh

-Xây dựng kế hoạch nguồn vốn Trước hết, ngân hàng cần xây dựng kế hoạch nguồn vốn Các căn cứ để xây dựng kế hoạch nguồn vốn bao gồm:

Mục tiêu tăng trưởng hoạt động kinh doanh của chi nhánh;

Kết quả nguồn vốn năm trước, chu kỳ tăng trưởng vốn, thị phần huy động vốn trên địa bàn, dự đoán xu hướng tăng trưởng nguồn vốn trong năm kế hoạch;

Tình hình kinh tế xã hội trong kỳ tới;

Kế hoạch nguồn vốn của chi nhánh được xây dựng trên cơ sở: Hàng năm chi nhánh bảo vệ kế hoạch nguồn vốn trước trụ sở chính;

Sau bảo vệ kế hoạch, trụ sở chính giao chỉ tiêu nguồn vốn theo quý, năm cho chi nhánh;

Phòng kế hoạch tổng hợp là đơn vị chuyên trách trong việc xây dựng kế hoạch nguồn vốn, các chính sách huy động vốn của chi nhánh, cân đối nguồn vốn trong toàn chi nhánh

-Thực hiện hoạt động huy động và điều hành vốn

Trang 28

Căn cứ vào nguồn vốn do trụ sở chính giao, chi nhánh:

Giao chỉ tiêu huy động vốn cho các phòng nghiệp vụ, các phòng giao dịch;

Triển khai thực hiện vốn theo kế hoạch Trực tiếp quản lý, cân đối nguồn vốn đảm bảo cơ cấu về kỳ hạn, loại tiền gửi và quản lý các hệ số an toàn theo quy định Phòng Kế hoạch xây dựng dự báo lưu chuyển dòng tiền mặt làm căn

cứ điều hành nguồn vốn Chi nhánh điều chuyển vốn về trụ sở chính hoặc nhận vốn điều chuyển từ trụ sở chính theo hạn mức điều chuyển và lãi suất điều chuyển theo quy định từng thời kỳ;

Quy định lãi suất huy động căn cứ vào chính sách lãi suất, phù hợp với tình hình lãi suất trên thị trường và điều kiện kinh doanh của chi nhánh;

Triển khai việc thực hiện huy động vốn theo kế hoạch Theo dõi, tổng hợp diễn biến hàng ngày về kết quả huy động vốn của toàn chi nhánh và các đơn vị trực thuộc;

Trong quá trình thực hiện, căn cứ vào tình hình cụ thể, chi nhánh phân tích nguyên nhân, các điều kiện ảnh hưởng đến công tác huy động vốn để đề nghị Trụ sở chính điều chỉnh các chỉ tiêu nguồn vốn;

Định kỳ, hàng tháng, quý, năm chi nhánh thực hiện đánh giá công tác nguồn vốn

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động huy động vốn của NHTM

Ngoài các nội dung như chính sách huy động vốn, quy trình và tổ chức bộ máy ảnh hưởng trực tiếp đến huy động vốn thì các nhân tố khác ảnh hưởng đến hoạt động huy động vốn bao gồm:

1.4.1 Các nhân tố khách quan

Hoạt động huy động vốn của ngân hàng thường gắn liền môi trường kinh doanh ngân hàng đó là môi trường kinh doanh và môi trường pháp lý, môi trường văn hóa xã hội, công nghệ thông tin, cơ cấu dân cư và vị trí địa lý

* Môi trường pháp lý:

Mọi hoạt động của ngân hàng ảnh hưởng đến nhiều chủ thể trong nền

Trang 29

kinh tế: nhà đầu tư, người gửi tiền, người vay tiền…Các hoạt động đó đều phải chịu sự điều chỉnh của nhà nước bởi pháp luật Hoạt động huy động vốn của ngân hàng cũng phải tuân theo Luật các TCTD và các chính sách tiền tệ, các quy định cụ thể trong từng thời kỳ do chính phủ và ngân hàng nhà nước ban hành

Sự ràng buộc về pháp luật ảnh hưởng lớn đến công tác huy động vốn về các chính sách huy động vốn của ngân hàng, quy mô, hiệu quả huy động vốn của ngân hàng

* Môi trường kinh doanh

Môi trường kinh doanh đó là các điều kiện kinh tế xã hội nơi ngân hàng đang hoạt động và sự cạnh tranh giữa các ngân hàng thương mại trên cùng địa bàn Trong điều kiện kinh tế xã hội phát triển: thu nhập dân cư cao,

ổn định, các doanh nghiệp phát triển, nguồn tiền ra vào của ngân hàng cũng tương đối cao và ổn định, số vốn huy động dồi dào, cơ hội đầu tư mở rộng

Ngược lại trong điều kiện kinh tế suy thoái, bất ổn định, giá cả và sức mua của đồng tiền biến động mạnh thì người dân có xu hướng tích trữ vàng, USD, hoặc các tài sản khác thay vì đem số tiền đó gửi ngân hàng, làm ảnh hưởng đến quy mô, hoạt động huy động vốn của ngân hàng Đồng thời, các ngân hàng càng ngày nhiều cũng là sự đau đầu đối với các nhà quản lý khi phải đưa những chính sách mới về dịch vụ mới, các hình thức huy động mới, chính sách lãi suất, phương thức khuyến mãi…để thu hút nguồn vốn, nâng cao năng lực cạnh tranh

* Môi trường văn hóa xã hội

Đây là nhân tố quan trọng được các nhà kinh doanh ngân hàng quan tâm,

đó là: văn hóa tâm lý, phong tục tập quán, thói quen sử dụng tiền của người dân,

nó ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền của người dân trong việc sử dụng tiền nhàn rỗi gửi vào các tổ chức tín dụng thay vì đầu tư sang các lĩnh vực khác như:

vàng, bất động sản, chứng khoán Thói quen của người dân trong việc sử dụng tiền mặt, tâm lý lo ngại trước sự sụt giá của đồng bản tệ, sự hiểu biết của người dân về các dịch vụ tiện ích của ngân hàng có ảnh hưởng rất lớn tới hoạt động

Trang 30

huy động vốn của ngân hàng

* Môi trường công nghệ thông tin

Công nghệ thông tin hiện nay là yếu tố không thể thiếu trong mỗi ngân hàng, tạo nên sức mạnh cạnh tranh giữa các ngân hàng Nếu ở các quốc gia có công nghệ thông tin phát triển, ngân hàng không những có thể ứng dụng trong hoạt động tác nghiệp hàng ngày mà còn có thể ứng dụng trong các hoạt động phục vụ hoạt động kinh doanh của ngân hàng, phát triển nhiều sản phẩm mới phục vụ khách hàng, nâng cao nguồn vốn

* Cơ cấu dân cư và vị trí địa lý

Những nơi có dân cư đông đúc như các thành phố lớn có nhiều doanh nghiệp hoạt động, kinh tế phát triển, nguồn thu nhập của người dân cao hơn, do

đó NHTM có thể huy động được nhanh hơn và nhiều hơn ở những nơi có điều kiện kinh tế kém phát triển

* Đối thủ cạnh tranh

Trong điều kiện hiện nay, đối thủ cạnh tranh ảnh hưởng lớn đến hoạt động huy động vốn của ngân hàng Các ngân hàng thành lập ngày càng nhiều, các ngân hàng thương mại cổ phần, các ngân hàng quốc tế đa dạng về sản phẩm, dịch vụ đòi hỏi ngân hàng phải thường xuyên có những kế hoạch, chính sách huy động vốn đáp ứng được tình hình hiện tại

1.4.2 Các nhân tố chủ quan

* Chiến lược kinh doanh của ngân hàng: Mỗi ngân hàng đều xây dựng

cho mình một chiến lược kinh doanh cụ thể Chiến lược kinh doanh được xây dựng dựa trên nhiều yếu tố khác nhau: xác định vị trí hiện tại của mình trong hệ thống, xem xét điểm mạnh, điểm yếu, các cơ hội, cũng như thách thức trong tương lai, những dự đoán sự thay đổi của môi trường kinh doanh trong tương lai

từ đó đưa ra các quyết định trong việc thu hẹp hay mở rộng việc huy động vốn, thay đổi cơ cấu tiền gửi, hay là các chi phí huy động

* Uy tín của ngân hàng

Việc khách hàng quyết định đầu tư khoản tiền của mình vào ngân

Trang 31

hàng nào ngoài việc thuận tiện trong giao dịch, lãi suất hấp dẫn, khách hàng thường lựa chọn những ngân hàng theo họ là an toàn, uy tín Điều đó được thể hiện qua nhiều yếu tố như: sự hoạt động lâu năm, quy mô, trình độ quản

lý, công nghệ tốt,…Do đó NHTM cần từng bước nâng cao uy tín của mình trong việc phục vụ khách hàng, cũng như uy tín về các sản phẩm, dịch vụ

mà mình cung cấp

* Chất lượng nguồn nhân lực

Hoạt động huy động vốn liên quan chủ yếu đến việc cung cấp các dịch vụ tài chính cho khách hàng thông qua sự phục vụ của nhân viên ngân hàng Ngoài yếu tố tiện ích của sản phẩm, công nghệ hiện đại, yếu tố con người đóng vai trò quan trọng quyết định sự thành bại của bất kỳ hoạt động nào của ngân hàng, trong đó có hoạt động huy động vốn

Chất lượng cán bộ thể hiện ở: trình độ nghiệp vụ, trình độ ngoại ngữ, tác phong làm việc, tác phong giao tiếp, kinh nghiệm làm việc và khả năng tiếp thu, ứng dụng những công nghệ mới Một bộ máy nhân viên làm việc chuyên nghiệp

sẽ nâng cao hình ảnh của ngân hàng, nâng cao uy tín của ngân hàng trên thị trường

Trang 32

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 2.1 Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử

Phép biện chứng duy vật là một học thuyết khoa học, có tính hệ thống chặt chẽ thể hiện ở nội dung rất phức tạp và đa dạng, có nhiều yếu tố, nhiều cấp độ, nhiều chức năng và phản ánh ngày càng sâu rộng thế giới hiện thực

Theo nghĩa ấy, Lê-Nin viết: “Phép biện chứng với tính cách là nhận thức sinh động, nhiều mặt (số các mặt không ngừng tăng lên mãi mãi) bao hàm

vô số khía cạnh trong cách tiếp cận, đi gần tới hiện thực (với một hệ thống triết học đi từ mỗi khía cạnh mà phát triển thành một toàn thể)”

Phép biện chứng duy vật là sự thống nhất hữu cơ giữa lý luận và phương pháp Hệ thống các nguyên lý, quy luật, phạm trù của nó không chỉ phản ánh đúng hoạt động của thế giới tự nhiên, xã hội, tư duy và là công cụ sắc bén nhận thức thế giới khách quan của con người, mà còn chỉ ra được những cách thức để định hướng đúng hoạt động cụ thể nhằm mang lại hiệu quả, năng suất cao trong thực tiễn Khi đánh giá các mối quan hệ, làm các công tác dự báo và kiểm tra các giả thiết từ học thuyết kinh tế, các nhà nghiên cứu thường sử dụng số liệu theo dạng chuỗi thời gian - các sự kiện quan sát được sắp xếp theo trình tự thời gian - để nghiên cứu các biến số kinh tế

Phương pháp này đòi hỏi phải có quan điểm khách quan, trung thực, xem xét sự vật một cách toàn diện, mang tính hệ thống, trong sự vận động và phát triển, có quan điểm lịch sử cụ thể Xem xét các hiện tượng và quá trình kinh tế trong mối liên hệ chung và sự tác động lẫn nhau trong trạng thái phát triển không ngừng, trong tiến trình đó sự tích lũy những biến đổi về lượng sẽ dẫn đến những biến đổi về chất

Bằng thực tế hoạt động của Agribank chi nhánh Bắc Hà Nội qua quá trình quan sát, làm việc thực tế, các tổng kết đánh giá chuyên đề trên cơ sở các quy định của Nhà nước, ngành, địa phương; số liệu các báo cáo thống kê; báo cáo tài

Trang 33

chính của ngân hàng qua một số năm, học viên sẽ đưa ra các vấn đề nghiên cứu

để nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn tại Agribank chi nhánh Bắc Hà Nội dưới các góc độ:

- Nguồn vốn huy động có sự tăng trưởng ổn định để đáp ứng nhu cầu tín dụng, thanh toán và các hoạt động kinh doanh khác của ngân hàng

- Cơ cấu nguồn vốn hợp lý giúp ngân hàng có thể sử dụng cho các nghiệp

vụ mang tính đặc thù, nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn

- Chi phí huy động vốn hợp lý

- Huy động vốn phù hợp với sử dụng vốn về cơ cấu theo loại tiền, theo kỳ hạn

- Quản lý tốt các loại rủi ro liên quan đến hoạt động huy động vốn

2.2 Phương pháp thống kê và phân tích số liệu thống kê

Phương pháp thống kê và phân tích số liệu thống kê được sử dụng phổ biến trong nhiều tạp chí cũng như công trình nghiên cứu khoa học

- Thống kê là một hệ thống các phương pháp bao gồm thu thập, tổng hợp, trình bày số liệu, tính toán các đặc trưng của đối tượng nghiên cứu nhằm phục

vụ cho quá trình phân tích, dự đoán và đề ra các quyết định Thống kê thường nghiên cứu 2 lĩnh vực: thống kê mô tả (bao gồm các phương pháp liên quan đến việc thu thập số liệu, tóm tắt, trình bày, tính toán các đặc trưng khác nhau để phản ánh một cách tổng quát đối tượng nghiên cứu) và thống kê suy diễn (bao gồm các phương pháp ước lượng các đặc trưng của tổng thể nghiên cứu, phân tích mối liên hệ giữa các hiện tượng nghiên cứu, dự đoán hoặc đề ra các quyết định trên cơ sở các số liệu thu thập được) Đề tài nghiên cứu của tác giả chủ yếu

sử dụng thống kê mô tả với các kỹ thuật thường sử dụng như sau:

+ Biểu diễn dữ liệu bằng đồ họa trong đó các đồ thị mô tả dữ liệu hoặc giúp

so sánh dữ liệu;

+ Biểu diễn dữ liệu thành các bảng số liệu tóm tắt về dữ liệu;

+ Thống kê tóm tắt (dưới dạng các giá trị thống kê đơn nhất) mô tả dữ liệu

Trang 34

- Phân tích là phương pháp dùng để chia cái toàn thể hay một vấn đề phức tạp ra thành những bộ phận, những mặt, những yếu tố đơn giản hơn để nghiên cứu và làm sáng tỏ vấn đề Chẳng hạn để luận giải được những vấn đề về hiệu quả của hoạt động huy động vốn, lý luận chia nhỏ thành những vấn đề cụ thể hơn như: khái niệm, các tiêu chí đánh giá và các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động huy động vốn…

Phương pháp thống kê và phân tích số liệu thống kê dựa trên cơ sở các số liệu hiện có tại Agribank chi nhánh Bắc Hà Nội như các sổ sách, báo cáo hoạt động và một số thông tin, số liệu thu thập trên internet, sách báo và tạp chí; thực hiện phân chia dư nợ, nguồn vốn tại thời điểm 31/12 trong giai đoạn 2012-2014 theo nhiều tiêu chí như thành phần kinh tế, thời gian huy động, hình thức huy động, loại tiền ; tiến hành phân tích và đánh giá các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động huy động vốn và các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động này

2.3 Phương pháp so sánh

Phương pháp so sánh được sử dụng để xác định xu hướng, mức độ biến động của các chỉ tiêu phân tích Để tiến hành được cần xác định số gốc để so sánh, xác định điều kiện để so sánh, mục tiêu để so sánh

- Xác định số gốc để so sánh: Luận văn lấy gốc so sánh là chỉ tiêu ở kỳ trước để nghiên cứu sự biến động, tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu và lấy gốc

là kế hoạch do ngân hàng đề ra để đánh giá mức độ hoàn thành kế hoạch của ngân hàng

- Điều kiện để so sánh được các chỉ tiêu kinh tế: phải thống nhất về nội dung kinh tế của chỉ tiêu; đảm bảo tính thống nhất về phương pháp tính các chỉ tiêu; đảm bảo tính thống nhất về đơn vị tính, các chỉ tiêu về cả số lượng, thời gian và giá trị

- Mục tiêu so sánh: nhằm xác định mức độ biến động tuyệt đối và mức độ biến động tương đối cùng xu hướng biến động của chỉ tiêu phân tích Mức biến động tuyệt đối: được xác định trên cơ sở so sánh trị số của chỉ tiêu giữa hai kỳ:

kỳ phân tích và kỳ gốc Mức độ biến động tương đối: là kết quả so sánh giữa số

Trang 35

thực tế với số gốc đã được điều chỉnh theo một hệ số của chỉ tiêu có liên quan theo hướng quy mô của chỉ tiêu phân tích

2.4 Mô hình Swot:

Đánh giá sự ảnh hưởng của các nhân tố môi trường bên trong và bên ngoài ảnh hưởng đến công tác huy động vốn thông qua mô hình SWOT Mô hình Swot là một công cụ rất hữu dụng cho việc nắm bắt và ra quyết định trong mọi tình huống đối với bất cứ tổ chức kinh doanh nào Swot là tập hợp viết tắt những chữ cái đầu tiên của các từ tiếng Anh: Strengths (Điểm mạnh); Weaknesses (Điểm yếu); Opportunities (Cơ hội) và Threats (Nguy cơ) Swot là khung lý thuyết mà dựa vào đó, chúng ta có thể xét duyệt lại các chiến lược, xác định vị thế cũng như hướng đi của một tổ chức, công ty, phân tích các đề xuất kinh doanh hay bất cứ ý tưởng nào liên quan đến quyền lợi của doanh nghiệp Và trên thực tế, việc vân dụng Swot trong xây dựng kế hoạch kinh doanh, hoạch định chiến lược, khảo sát thị trường, phát triển sản phẩm dịch vụ… đang ngày càng được nhiều doanh nghiệp lựa chọn

Đánh giá các điểm mạnh (strengths) và các điểm yếu (weaknesses) hay còn gọi là phân tích bên trong các giác độ như nhân sự, tài chính, công nghệ, uy tín, mạng lưới, tiếng tăm, mối quan hệ, văn hóa truyền thống của ngân hàng…Việc đánh giá này chỉ mang tính chất tương đối, chủ yếu có sự so sánh với mặt bằng chung

Phân tích các cơ hội (Opporturities) và đe dọa (Threats) hay còn gọi là phân tích bên ngoài vì những nhân tố này liên quan đến môi trường bên ngoài Những khía cạnh liên quan đến cơ hội và mối đe dọa có thể do biến động của nền kinh

tế (tăng trưởng hay suy thoái), sự thay đổi chính sách của nhà nước (theo hướng

có lợi hay bất lợi cho công tác huy động vốn của ngân hàng), cán cân cạnh tranh thay đổi (sự mất đi hay xuất hiện của đối thủ cạnh tranh)…

Thông qua phân tích Swot tức là phân tích các yếu tố môi trường bên ngoài

mà ngân hàng phải đối mặt (cơ hội và thách thức) cũng như các yếu tố thuộc môi trường nội bộ của ngân hàng (các mặt mạnh và yếu) Qua đó giúp ngân

Trang 36

hàng nhìn nhận lại mình, đánh giá lại mình và đề ra chiến lược huy động vốn hợp lý nhất

Phương pháp này cũng để đánh giá tốc độ tăng trưởng huy động vốn của Agribank Chi nhánh Bắc Hà Nội và so sánh với các chi nhánh ngân hàng có quy

mô tương tự hay cùng địa bàn để thấy được những mặt mạnh và hạn chế của Agribank Chi nhánh Bắc Hà Nội so với các đối thủ cạnh tranh

2.5 Phương pháp điều tra chọn mẫu:

Bảng câu hỏi được thiết kế cho khách hàng có tài khoản tiền gửi tại Agribank chi nhánh Bắc Hà Nội bao gồm phần thông tin chung về khách hàng

và đánh giá sự hài lòng của khách hàng về dịch vụ tiền gửi của Agribank chi nhánh Bắc Hà Nội Nội dung cụ thể như sau:

Để bổ sung căn cứ đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp tác giả sử dụng phương pháp điều tra khảo sát Đối tượng điều tra khảo sát bảng hỏi đối với đối tượng là khách hàng của Agribank chi nhánh Bắc Hà Nội Bảng câu hỏi được thiết kế cho khách hàng có tài khoản tiền gửi tại Agribank chi nhánh Bắc

- Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu thu được

+ Luận văn sử dụng phần mềm Excel để tổng hợp dữ liệu

+ Dữ liệu được xử lý dựa trên tỷ lệ % đối với các câu hỏi định danh

Trang 37

Quy trình điều tra chọn mẫu được thực hiện nhanh chóng, thuận tiện trên tất cả các địa điểm giao dịch của Agribank chi nhánh Bắc Hà Nội bao gồm:

- Hội sở chính Agribank chi nhánh Bắc Hà Nội, số 266 Đội Cấn, Ba Đình, Hà Nội

- Phòng giao dịch số 2 tại 73 Hàng Giấy, Hoàn Kiếm, Hà Nội

- Phòng giao dịch số 3 tại 81A Hồ Đắc Di, Đống Đa, Hà Nội

- Phòng giao dịch số 4 tại 97 Hào Nam, Đống Đa, Hà Nội

- Phòng giao dịch số 6 tại 281 Đội Cấn, Ba Đình, Hà Nội

- Phòng giao dịch số 7 tại B1 Nguyễn Khánh Toán, Cầu Giấy, Hà Nội

2.6 Phương pháp tham vấn chuyên gia

Đây là một phương pháp thu thập thông tin dựa trên cơ sở quá trình giao tiếp bằng lời nói có tính đến mục đích đặt ra Trong tham vấn, người tham vấn nêu những câu hỏi theo một chương trình được định sẵn nhờ đối tượng tham vấn trả lời

Đối tượng tham vấn là các chuyên gia kinh tế, lãnh đạo chính quyền địa phương, cán bộ ngân hàng trong và ngoài đơn vị

Nội dung tham vấn là những nội dung được chuẩn bị sẵn theo mục đích nghiên cứu của đề tài, ngoài ra còn có các nội dung thay đổi phù hợp với người được tham vấn và ngữ cảnh thực hiện

Với phương pháp này học viên sử dụng để có cái nhìn khách quan và những nhận định đúng đắn hơn về tình hình kinh tế năm 2014 và hoạt động kinh doanh của ngân hàng trong những năm gần đây Đồng thời xây dựng các giải pháp và phương hướng phát triển hoạt động huy động vốn của Agribank chi nhánh Bắc Hà Nội được sát với thực tế và phù hợp với Chi nhánh

Trang 38

CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI AGRIBANK CHI NHÁNH BẮC HÀ NỘI

3.1 Khái quát về Agribank Chi nhánh Bắc Hà Nội

3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển Agribank Chi nhánh Bắc Hà Nội

Agribank Chi nhánh Bắc Hà Nội là Chi nhánh cấp 1 trực thuộc Agribank Việt Nam, được thành lập chính thức từ ngày 5/9/2001 theo Quyết định thành lập số 342/QĐ/HĐQT-TCCB của Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, trụ sở chính tại 266 Đội Cấn, Ba Đình, Hà Nội

Lúc mới thành lập Chi nhánh chưa có phòng giao dịch trực thuộc và chỉ

có 39 cán bộ Sau hơn 13 năm hình thành và phát triển đến nay Agribank Chi nhánh Bắc Hà Nội có 176 cán bộ với: 8 phòng nghiệp vụ và 5 phòng giao dịch trực thuộc bao gồm: Phòng Kế toán Ngân quỹ, Phòng Tín dụng, Phòng Kế hoạch Tổng hợp, Phòng Kinh doanh Ngoại hối, Phòng Kiểm tra kiểm toán, Phòng Hành chính Nhân sự, Phòng Dịch vụ và Marketing, Phòng Điện toán

Các phòng Giao dịch bao gồm: Phòng Giao dịch số 2, Phòng Giao dịch số 3, Phòng Giao dịch số 4, Phòng Giao dịch số 6, Phòng Giao dịch số 7

Là một Chi nhánh nhỏ trực thuộc, buổi đầu mới thành lập Chi nhánh gặp rất nhiều khó khăn, về lượng cán bộ ít, về cơ sở vật chất chưa ổn định, trụ sở chính phải thuê, vị thế không thuận lợi (dân cư không tập trung, tổ chức kinh tế lớn không nhiều,…) nhưng lại có nhiều tổ chức tín dụng thành lập để huy động vốn Mặc dù vậy, dưới sự chỉ đạo của Ban Giám đốc, sự nỗ lực đoàn kết của cán

bộ công nhân viên, đến nay Chi nhánh đã khẳng định vị trí của mình trong hệ thống Agribank Việt Nam

13 năm- một chặng đường chưa dài nhưng chứa đựng những nỗ lực không ngừng nghỉ của các thế hệ người Bắc Hà Nội Cán bộ công nhân viên lao động

Trang 39

trong chi nhánh đã kiên trì vượt khó, kiên trì xác lập chữ Tín trong mọi hoạt động, để hôm nay thị trường tài chính ngân hàng có một thương hiệu Bắc Hà nội thật đẹp trong Định chế tài chính lớn nhất Việt Nam mang tên Agribank

3.1.2 Tổ chức bộ máy

Hình 3.1: Sơ đồ tổ chức của Agribank Chi nhánh Bắc Hà Nội 3.1.3 Tình hình kinh doanh của Chi nhánh

Qua 13 năm hoạt động, Agribank Chi nhánh Bắc Hà Nội đã có sự phát

triển vượt bậc, cả về quy mô, tổ chức, đảm bảo an toàn, từ năm 2007 đến nay Chi nhánh được Ngân hàng nhà nước xếp hạng là doanh nghiệp hạng I

3.1.3.1 Công tác nguồn vốn

Vốn là điểm xuất phát đầu tiên trong hoạt động kinh doanh của NHTM

Nhận thức được vai trò của nguồn vốn, với quan điểm “Lấy tăng trưởng nguồn vốn là nền tảng để mở rộng hoạt động kinh doanh” Trong những năm qua, dưới

sự chỉ đạo của Agribank Việt Nam, của Ban Giám đốc, cùng với sự cố gắng nỗ lực của toàn thể cán bộ nhân viên, hoạt động huy động vốn ngày càng phát triển, đạt được kết quả đáng tự hào

Trang 40

Bảng 3.1 Nguồn vốn của Agribank Chi nhánh Bắc Hà Nội

(Nguồn:Báo cáo kết quả kinh doanh của Agribank Chi nhánh Bắc Hà Nội)

Số liệu cho thấy tổng nguồn vốn huy động tăng qua các năm: Năm 2012 tổng nguồn vốn huy động là 5.950,61tỷ đồng tăng so với năm 2011 là 309,65 tỷ đồng (tăng 5,48%); năm 2013 là 6.877,68 tỷ đồng, tăng so với năm 2012 là 927,07 tỷ (tăng 15,57%); Năm 2014 là 8.535,70 tỷ đồng tăng so với năm 2013 là 1.658,02 tỷ (tăng 24,10%) Qua đó, ta thấy nguồn vốn của ngân hàng có bước tăng trưởng vững chắc qua các năm nổi bật nhất là năm 2014, là cơ sở cho việc

mở rộng hoạt động tín dụng, tăng nguồn thu cho Chi nhánh

3.1.3.2 Công tác tín dụng

Trong bối cảnh thị trường tiền tệ diễn biến vô cùng phức tạp: lãi suất, tỷ giá, giá vàng biến động liên tục, NHNN liên tục ban hành các cơ chế điều hành nhằm kiềm chế lạm phát, ổn định nền kinh tế Mặc dù đã cố gắng rất nhiều, nhưng hoạt động tín dụng của Chi nhánh trong những năm qua vẫn không hoàn thành được chỉ tiêu kế hoạch đề ra

Ngày đăng: 21/11/2022, 16:30

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Agribank Chi nhánh Bắc Hà Nội, (2012), Báo cáo hoạt động kinh doanh, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo hoạt động kinh doanh
Tác giả: Agribank Chi nhánh Bắc Hà Nội
Năm: 2012
2. Agribank Chi nhánh Bắc Hà Nội, (2013), Báo cáo hoạt động kinh doanh, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo hoạt động kinh doanh
Tác giả: Agribank Chi nhánh Bắc Hà Nội
Năm: 2013
3. Agribank Chi nhánh Bắc Hà Nội, (2014), Báo cáo hoạt động kinh doanh, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo hoạt động kinh doanh
Tác giả: Agribank Chi nhánh Bắc Hà Nội
Năm: 2014
4. Agribank Việt Nam, (2012), Báo cáo hoạt động kinh doanh, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo hoạt động kinh doanh
Tác giả: Agribank Việt Nam
Nhà XB: Agribank Việt Nam
Năm: 2012
5. Agribank Việt Nam, (2013), Báo cáo hoạt động kinh doanh, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo hoạt động kinh doanh
Tác giả: Agribank Việt Nam
Năm: 2013
6. Agribank Việt Nam, (2014), Báo cáo hoạt động kinh doanh, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo hoạt động kinh doanh
Tác giả: Agribank Việt Nam
Năm: 2014
7. Frederik S.Mishkin ,(1995), Tiền tệ, Ngân hàng và Thị trường tài chính, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiền tệ, Ngân hàng và Thị trường tài chính
Tác giả: Frederik S.Mishkin
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 1995
8. Bộ Tài chính, (2004), Thông tư số 49/2004/TT-BTC “ Hướng dẫn chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tài chính của các tổ chức tín dụng nhà nước”, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 49/2004/TT-BTC: Hướng dẫn chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tài chính của các tổ chức tín dụng nhà nước
Tác giả: Bộ Tài chính
Nhà XB: Bộ Tài chính
Năm: 2004
9. Võ Thị Thuý Anh và Lê Phương Dung (2009), Giáo trình Nghiệp vụ tài chính, Nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Nghiệp vụ tài chính
Tác giả: Võ Thị Thuý Anh, Lê Phương Dung
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính
Năm: 2009
10. Phan Thị Cúc (2009), Giáo trình Bài tập – bài giảng nghiệp vụ ngân hàng thương mại, tín dụng ngân hàng, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Bài tập – bài giảng nghiệp vụ ngân hàng thương mại, tín dụng ngân hàng
Tác giả: Phan Thị Cúc
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2009
11. Lê Vinh Danh (2009), Giáo trình Tiền và hoạt động ngân hàng , Nhà xuất bản Giao thông vận tải Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Tiền và hoạt động ngân hàng
Tác giả: Lê Vinh Danh
Nhà XB: Nhà xuất bản Giao thông vận tải Hồ Chí Minh
Năm: 2009
12. Nguyễn Đăng Dờn (2009), Giáo trình Lý thuyết tài chính tiền tệ, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Lý thuyết tài chính tiền tệ
Tác giả: Nguyễn Đăng Dờn
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2009
13. Phan Thị Thu Hà (2009), Giáo trình Quản trị ngân hàng thương mại, Nhà xuất bản Giao thông Vận tải thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản trị ngân hàng thương mại
Tác giả: Phan Thị Thu Hà
Nhà XB: Nhà xuất bản Giao thông Vận tải thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2009
14. Lê Thị Mận (2010), Giáo trình Lý thuyết tài chính tiền tệ, Nhà xuất bản Lao động Xã hội Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Lý thuyết tài chính tiền tệ
Tác giả: Lê Thị Mận
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động Xã hội Hà Nội
Năm: 2010
15. Lê Thị Tuyết Hoa và Nguyễn Thị Nhung (2011), Giáo trình Tiền tệ ngân hàng của Nhà xuất bản Phương Đông thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Tiền tệ ngân hàng
Tác giả: Lê Thị Tuyết Hoa, Nguyễn Thị Nhung
Nhà XB: Nhà xuất bản Phương Đông
Năm: 2011
16. Nguyễn Minh Kiều(2011), Giáo trình Nghiệp vụ ngân hàng thương mại, Nhà xuất bản Lao động Xã hội Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Nghiệp vụ ngân hàng thương mại
Tác giả: Nguyễn Minh Kiều
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động Xã hội Hà Nội
Năm: 2011
17. Website Agribank: www.agribank.com.vn 18. Website BIDV: www.bidv.com.vn Link
23. Website Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam-VNBA: www.vnba.org Khác
24. Website Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam: www.sbv.gov.com.vn Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w