TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI NGỮ TIN HỌC THÀNH PHỒ HỒ CHÍ MINH KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI NGỮ - TIN HỌC THÀNH PHỒ HỒ CHÍ
MINH KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
🙡🙡🙡
BÀI BÁO CÁO KẾT THÚC HỌC PHẦN HỌC KỲ
I NĂM HỌC 2022-2023 Học phần: CƠ SỞ DỮ LIỆU NÂNG CAO
QUẢN LÝ WEBSITE BÁN
CAFE
Sinh viên thực hiện:
Đinh Hoàng Minh Thuận – 20DH111890 Đặng Duy Thông – 20DH111195
20DH110462
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 12/2022
Trang 20 | P a g e
Trang 3CHƯƠNG 1: MÔ TẢ ĐỀ TÀI
Ngày nay với sự phát triển nhanh chóng của Khoa học Kỹ thuật đã giúp nền kinh tế củaquốc gia trên toàn thế giới phát triển mạnh Và khi nói đến sự thành công đó ta không thểkhông kể đến đóng góp của ngành Công Nghệ Thông Tin Sự phát triển của nó đã len lõivào cuộc sống hằng ngày của mỗi người chúng ta để tạo nên sự tiện lợi và nhanh gọn hơn.Trong thời đại ngày nay, cuộc sống của con người đã cải thiện rất đáng kể so với thập kỉtrước Mọi nhu cầu con người đều được nâng cao từ nhu cầu thiết thực nhất là: ăn, uống,
Trang 4giải trí Từ xưa đến nay, mọi hoạt động về Kinh tế - Văn hoá - Xã hội đều nhằm mục đíchphục vụ đời sống, sức khoẻ, tinh thần cho con người Xã hội ngày càng phát triển thì mụcđích đó ngày càng thiết thực hơn.
Sự kết hợp giữa máy tính và môi trường giao tiếp tốt hiện nay đã trở thành một tiêu chuẩn
để tạo ra một các phần mềm ứng dụng hiện đại
1.1.1 Mở đầu
Ngày nay những hình thức mua bán bình thường hiện nay như việc thanh toán hoá đơn bằngtiền mặt, các bộ phận quản lí không thể cập nhập thông tin ngay về hàng hoá mất thời giantrong việc mua bán Và hình thức tốt nhất để con người có thể tiết kiệm thời gian là muabán và quản lí tốt được mọi công việc trên website một cách nhanh chóng và chính xác.Nhưng điều mà chúng ta lo rằng làm sao để khách hàng được biết đến website một cách rõràng và dễ dàng sử dụng Khá đau đầu khi chưa giải quyết được làm sao để đưa đến tận taykhách hàng
1.1.2 Lý do
Trong cuộc sống hiện nay, không khó để có thể tìm kiếm một quán nước, quán coffee, ngoàinhu cầu giải khát, thưởng thức những món nước lạ thì còn có thể trò chuyện cùng bạn bè,gia đình, việc học nhóm tại quá coffee cũng rất quen thuộc đối với các bạn trẻ Và để đápứng nhu cầu đó của con người thì ngày nay việc kinh doanh quán coffee không còn quá xa
lạ với mọi người Các quán, các website cà phê mọc lên như “nấm”, đủ thể loại, đủ hìnhthức thu hút khách hàng Ngoài ra, thức uống cũng là một phần quan trọng dẫn đến lượngkhách đến quán nhiều hay ít
Lâu nay cà phê là thức uống dành cho người đi làm, dân công sở nhưng dạo gần đây thì càphê được giới trẻ yêu thích không kém Sự du nhập của cà phê đã hình thành một sở thíchuống cà phê mới trong giới trẻ
Hiện tại, có quá nhiều quán để khách hàng lựa chọn, mỗi người mỗi kiểu Vì vậy chúng emlàm một website thật đơn giản, dễ dùng và dễ sử dụng nhằm đáp ứng cho công việc kinhdoanh của cá nhân hoặc một tổ chức nào đó và để dễ dàng chọn lựa những món cafe ngon
Trang 5nhất ở từng quán khác nhau Cũng như mọi loại giá phù hợp nhất với từng khách hàng đó cũng là một sự thoải mái nhất cho mọi người
1.2Khảo sát thực tế
1.2.1 The Coffee House
a) Giao diện thực đơn
● Thông tin lưu trữ:
o Hình ảnh đồ uống
o Tên đồ uống
o Đơn giá
● Chức năng:
o Chọn đồ uống muốn xem
o Phân loại thực đơn
o Gọi điện tới hotline
Hình 1.1 Giao diện xem sản phẩm
Trang 6b) Giao diện chi tiết sản phẩm
Thông tin lưu trữ:
Trang 7- Chọn topping
Chức năng:
o Xem thông tin chi tiết về sản phẩm
o Xem sản phẩm liên quan (bao gồm tên sản phẩm và đơn giá)
o Thêm vào giỏ hàng
o Có thanh breadcrumb
c) Giao diện thanh toán
Thông tin lưu trữ
o Giao hàng:
- Tên người nhận
- Số điện thoại
- Ghi chú cho tài xế
Hình 1.3 Giao diện thanh toán
Trang 8- Địa chỉ nhận hàng
- Thời gian giận hàng
o Phương thức thanh toán:
o Thay đổi địa chỉ giao hàng
o Nhập thông tin cá nhân
o Chọn hình thức thanh toán
o Thêm sửa xóa đơn hàng
o Chọn chương trình khuyến mãi
o Đặt hàng
1.2.2 Phúc Long
Trang 9a) Giao diện thực đơn
● Thông tin lưu trữ:
o Hình ảnh đồ uống
o Tên đồ uống
o Đơn giá
● Chức năng:
o Chọn đồ uống muốn xem
o Thêm đồ uống vào mục yêu thích
o Nhắn tin qua Zalo
o Gọi điện tới hotline
Hình 1.4 Giao diện sản phẩm
Trang 10b) Giao diện chi tiết sản phẩm
Thông tin lưu trữ:
o Xem thông tin chi tiết về sản phẩm
Hình 1.5 Giao diện chi tiết sản phẩm
Trang 11Hình 1.6 Giao diện thanh toán
o Thêm vào giỏ hàng
o Xem thành tiền
c) Giao diện thanh toán
Thông tin lưu trữ
o Giao hàng:
- Số điện thoại
- Ghi chú cho cửa hàng
- Địa chỉ nhận hàng
- Thời gian giận hàng
- Yêu cầu xuất hóa đơn
o Phương thức thanh toán
- Ngân hàng
- Ví điện tử
Trang 12o Thông tin thanh toán:
Trang 13Hình 1.8 Giao diện sản
a) Giao diện thực đơn
● Thông tin lưu trữ:
Trang 14b) Giao diện chi tiết sản phẩm
● Thông tin lưu trữ:
Trang 15- Các tùy chọn thêm món khác
● Chức năng:
o Xem thông tin chi tiết về sản phẩm
o Thêm các tùy chọn khác
o Thêm vào giỏ hàng
c) Giao diện thanh toán
● Thông tin lưu trữ:
- Địa điểm đặt nước
Hình 1.9 Giao diện thanh toán
Trang 16- Địa điểm giao hàng
- Thông tin giỏ hàng
o Thanh toán bằng ví điện tử hoặc trực tiếp
o Tạo tài khoản
o Thêm, xóa, sửa giỏ hàng
1.2.4 Quy trình nghiệp vụ cụ thể
Trang 17a) Quy trình nghiệp vụ đặt hàng
Hình 1.10 Quy trình nghiệp vụ đặt hàng
Trang 18b) Quy trình nghiệp vụ thanh toán
1.3 Yêu cầu lưu trữ
Bảng 1.1 Thông tin lưu trữ của sản phẩm
Không được trùng nhau
phím
Hình 1.11 Quy trình nghiệp vụ thanh toán
Trang 19er phím
phím
Trang 20Không được trùng nhau
Kiểu
phím
Không được trùng nhau
2 Tên chương trình khuyến
e
Nhập từ bànphím
Trang 21T
T
Trang 221.4 Các chức năng dự kiến của đề tài
● Đăng kí trở thành nhân viên
● Thêm đồ uống vào mục ưa thích
● Thêm, sửa, xóa sản phẩm trong giỏ hàng
● Xem chi tiết sản phẩm
● Xem lịch sử đặt hàng
● Tìm kiếm sản phẩm
● Theo dõi đơn hàng
● Thanh toán trực tiếp
● Thanh toán online qua ngân hàng, visa
● Đánh giá sản phẩm, chất lượng phục vụ
● Chat trực tiếp trên web
● Xuất hóa đơn
● Thêm, sửa, xóa, thay đổi sản phẩm
● Thêm, sửa, xóa, thay đổi thông tin khách hàng
● Theo dõi đơn hàng
● Xem báo cáo doanh thu
● Thay đổi quy định của cửa hàng1.5 Phạm vi giới hạn
Trang 23Khách hàng ● Thêm, sửa, xóa sản phẩm trong giỏ hàng
● Xem chi tiết sản phẩm
● Thêm, sửa, xóa, thay đổi sản phẩm
● Thêm, sửa, xóa, thay đổi thông tin khách hàng
Chương 2: Cơ sở dữ liệu
Mô hình ERD được viết tắt bởi từ Entity Relationship Diagram và còn được biết tới với cáigọi khác là ER (Viết tắt của từ Entity Relationship) Mô hình ERD được hiểu là mô hìnhthực thể kết hợp hay còn gọi là thực thể liên kết Mục tiêu của mô hình ERD trong quá trìnhthiết kế cơ sở dữ liệu đó là phân tích dữ liệu, mô tả cấu trúc và mối liên hệ giữa các đơn vịthông tin cơ bản cần thiết của tổ chức Mô hình ERD bao gồm các thực thể, những mối kếthợp và đặc biệt là danh sách thuộc tính
Trang 242.2Phụ thuộc hàm
Phụ thuộc hàm có tên tiếng anh là Functional Dependency và viết tắt là FD Nó được dùng
để xác định mối quan hệ của một thuộc tính này với 1 thuộc tính khác trong hệ quản trị cơ
sở dữ liệu Sự phụ thuộc hàm giúp đảm bảo chất lượng dữ liệu trong cơ sở dữ liệu Phụthuộc hàm có những quy tắc: Quy tắc ánh xạ, quy tắc mở rộng, quy tắc chuyển đổi Có 4loại phụ thuộc hàm: Phụ thuộc đa giá trị, phụ thuộc không đáng kể, phụ thuộc có đáng kể,phụ thuộc bắc cầu Những ưu điểm của phụ thuộc hàm: Giúp tránh việc dư thừa dữ liệu,giúp duy trì chất lượng, giúp xác định ý nghĩa và ràng buộc, giúp xác định các thiết kếkhông tốt, giúp tìm ra các dữ kiện liên quan đến việc thiết kế cơ sở dữ liệu
2.3 Các dạng chuẩn
Các dạng chuẩn là các chỉ dẫn để thiết kế các bảng trong cơ sở dữ liệu Mục đích của nó làloại bỏ các dư thừa, các lỗi thao tác dư thừa và các lỗi khi thao tác dữ liệu (Insert, Delete,Update) Chuẩn hóa làm tăng thời gian truy vấn Có 4 dạng chuẩn hóa: 1NF (First NormalForm), 2NF, 3NF, BCNF (Boyce Codd Normal Form)
2.4 Bảo toàn thông tin
Bảo toàn thông tin là 1 hành động nhằm phòng ngừa, ngăn chặn hoặc ngăn cản sự truy cập,
sử dụng, chia sẻ thông tin, phát tán, phá hủy hoặc ghi lại những thông tin khi chưa được sựcho phép của chủ sở hữu
Trang 252.5 Lập trình CSDL
Database hay cơ sở dữ liệu là các cụm từ được sử dụng nhiều trong các lĩnh vực dữ liệu, lậptrình phần mềm, công nghệ thông tin, website là thành phần vô cùng quan trọng để xâydựng và phát triển phần mềm, ứng dụng trên nền tảng mobile, PC
Có nhiều loại database khác nhau nhưng chúng đều có chung tác dụng là lưu lại thông tinnhư hình ảnh, text trên website Và database nào cũng kết hợp với các ngôn ngữ lập trình.Database (Cơ sở dữ liệu) là một tập hợp có tổ chức các thông tin có cấu trúc hoặc dữ liệu,thường được lưu trữ trực tuyến trong một hệ thống máy tính Một cơ sở dữ liệu thường đượckiểm soát bởi hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu (DBMS) Cùng với nhau, dữ liệu và DBMS,cùng với các ứng dụng được liên kết với chúng, được gọi là một hệ thống cơ sở dữ liệu,thường được rút ngắn thành cơ sở dữ liệu
Dữ liệu trong các loại cơ sở dữ liệu phổ biến nhất đang hoạt động hiện nay thường được môhình hóa theo hàng và cột trong một loạt các bảng để giúp xử lý và truy vấn dữ liệu hiệuquả Dữ liệu sau đó có thể dễ dàng truy cập, quản lý, sửa đổi, cập nhật, kiểm soát và tổ chức.Hầu hết các cơ sở dữ liệu sử dụng ngôn ngữ truy vấn có cấu trúc (SQL) để viết và truy vấn
dữ liệu
2.6 Ràng buộc toàn vẹn
là một điều kiện bất biến không được vi phạm trong một CSDL
Trong một CSDL, luôn tồn tại rất nhiều mối liên hệ ảnh hưởng qua lại lẫn nhau giữa cácthuộc tính của một quan hệ, giữa các bộ giá trị trong một quan hệ và giữa các thuộc tính củacác bộ giá trị trong các quan hệ với nhau Các mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau này chính lànhững điều kiện bất biến mà tất cả các bộ của những quan hệ có liên quan trong cơ sở dữliệu đều phải thỏa mãn ở bất
Trang 26kỳ thời điểm nào Ràng buộc toàn vẹn còn được gọi là các quy tắc quản lý (Rules) được ápđặt lên trên các đối tượng của thế giới thực.
Trong một CSDL, ràng buộc toàn vẹn được xem như một công cụ để diễn đạt ngữ nghĩa của
cơ sở dữ liệu đó Trong suốt quá trình khai thác cơ sở dữ liệu, các RBTV đều phải được thỏamãn ở bất kỳ thời điểm nào nhằm đảm bảo cho CSDL luôn ở trạng thái an toàn và nhất quán
về dữ liệu
Các hệ quản trị CSDL thường có các cơ chế tự động kiểm tra các RBTV về miền giá trị củaKhóa nội, Khóa ngoại, giá trị NOT NULL qua khai báo cấu trúc các bảng (mô hình dữ liệucủa quan hệ) hoặc thông qua những thủ tục kiểm tra và xử lý vi phạm RBTV do nhữngngười phân tích - thiết kế cài đặt
2.7 NoSQL và NewSQL
NoSQL:
Thuật ngữ NoSQL đang phân loại cơ sở dữ liệu mang tính mô tả là "No-SQL" NoSQL làmột danh mục cơ sở dữ liệu toàn diện được phát triển để khắc phục các sự cố do cơ sở dữliệu SQL tạo ra Chúng được gọi là tài liệu lược đồ ít lưu trữ dữ liệu trong tài liệu, biểu đồ,khóa-giá trị và kiểu không có thứ tự
Ưu điểm của NoSQL:
o Chúng mở rộng quy mô tốt hơn các hệ thống truyền thống khi có nhu cầu về hành vi năng động
o Các hệ thống này được tối ưu hóa tốt hơn cho dữ liệu không quan hệ
o Cho phép thực hiện các thao tác ghi trên lược đồ
Nhược điểm của NoSQL:
Trang 27o Hệ thống được xây dựng bằng NoSQL về cơ bản là không mang tính giao dịch.
o Khối lượng dữ liệu được tạo ra rất lớn và
o Không cung cấp bất kỳ khả năng cơ sở dữ liệu truyền thống nào
o Nó không tuân theo sự nhất quán khi nhiều giao dịch được thực hiện đồng thời
NewSQL:
Thuật ngữ NewSQL phân loại cơ sở dữ liệu là sự kết hợp của mô hình quan hệ với sự tiến
bộ về khả năng mở rộng, tính linh hoạt với các loại dữ liệu Các cơ sở dữ liệu này tập trungvào các tính năng không có trong NoSQL, mang lại sự đảm bảo nhất quán mạnh mẽ Điềunày bao gồm hai lớp dữ liệu, một lớp quan hệ và một lớp lưu trữ khóa-giá trị
Ưu điểm của NewSQL:
o Nó giới thiệu cách triển khai mới cho cơ sở dữ liệu quan hệ truyền thống
o Nó tập hợp những ưu điểm của SQL và NoSQL
o Có thể dễ dàng di chuyển giữa loại và nhu cầu của người dùng
Nhược điểm của NewSQL:
o Họ cung cấp quyền truy cập một phần vào các hệ thống truyền thống phong phú
o Nó có thể gây ra sự cố trong kiến trúc bộ nhớ khi vượt quá khối lượng dữ liệu
o Nền tảng cốt lõi của các cơ sở dữ liệu như vậy là các hệ thống quan hệ làm cho nó khó hiểu
Chương 3: Áp dụng thực nghiệm 3.1 Mô tả yêu cầu bài toán
Trang 283.2 Phân tích yêu cầu
3.2.1 Chức năng
3.2.2 Phi chức năng
3.3 Thiết kế
3.3.1 ERD
Trang 293.3.4 BÀI BÁO CÁO KẾT THÚC HỌC PHẦN HỌC KỲ I NĂM HỌC 2022-2023
3.3.5 Sinh viên thực hiện:
3.3.6 Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 12/2022
3.3.7 Mục lục
3.3.8 CHƯƠNG 1: MÔ TẢ ĐỀ TÀI
Trang 303.3.28 1.3 Yêu cầu lưu trữ
3.3.29 1.4 Các chức năng dự kiến của đề tài
Trang 313.3.43Nhược điểm của NewSQL: