Một tập hợp có cấu trúc của những dữ liệu có liên quan với nhau được lưu trữ * Ưu điểm nổi bật của CSDL.. Tính chủ quyền của dữ liệu: - Do tính chia sẻ của CSDL nên chủ quyền của CSDL d
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI PHÂN HIỆU THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Trang 2PHÂN HIỆU THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Trang 3Chương 1: Cơ sở lý thuyết 3
1.1 Cơ sở dữ liệu (Database) 3
1.2 Hệ quản trị CSDL (Database Management System) 4
1.2 Kiến trúc của HQT CSDL 5
Chương 2: Cài đặt thử nghiệm 7
2.1 Mô tả bài toán: 7
2.2 Xây dựng mô hình ER 8
2.3 Chuyển mô hình ER sang mô hình quan hệ 9
Chương 3: Tạo bảng, truy vấn dữ liệu 10
3.1 Tạo bảng: 10
3.2 Liên kết diagram: 13
Truy vấn cơ sở dữ liệu: 19
Chương 1: Cơ sở lý thuyết
1.1 Cơ sở dữ liệu (Database)
Trang 4Một tập hợp có cấu trúc của những dữ liệu có liên quan với nhau được lưu trữ
* Ưu điểm nổi bật của CSDL.
- Giảm sự trùng lặp thông tin xuống mức thấp nhất và do đó bảo đảm được tính nhất quán và toàn vẹn dữ liệu
- Đảm bảo dữ liệu có thể được truy xuất theo nhiều cách khác nhau
- Khả năng chia sẻ thông tin cho nhiều người sử dụng và nhiều ứng dụng khác nhau
* CSDL đặt ra những vấn đề cần giải quyết:
1 Tính chủ quyền của dữ liệu:
- Do tính chia sẻ của CSDL nên chủ quyền của CSDL dễ bị xâm phạm
2 Tính bảo mật và quyền khai thác thông tin:
- Cần phải có một cơ chế bảo mật và phân quyền hạn khai thác CSDL
3 Tranh chấp dữ liệu:
- Cần phải có một cơ chế ưu tiên truy nhập dữ liệu, cơ chế giải quyết tình trạng khóa chết (DeadLock) trong quá trình khai thác cạnh tranh
4 Đảm bảo dữ liệu khi có sự cố:
- Khi có sự cố như mất điện đột xuất, đĩa hỏng
Trang 51.2 Hệ quản trị CSDL (Database Management
System)
- Tập hợp các chương trình cho phép người sử dụng tạo ra và duy trì CSDL
- Một phần mềm hệ thống cho phép định nghĩa, xây dựng và xử lý dữ liệu
- Một số DBMS: Visual FoxPro, MicroSoft Access, SQL-Server, MySQL, DB2, Sybase, Paradox, Informix, Oracle
Source: Cisco
- Hệ CSDL (Database System)
Trang 6* Các tính năng của HTQ Cơ Sở Dữ Liệu:
Kiểm soát được tính dư thừa của dữ liệu
Chia sẻ dữ liệu
Hạn chế những truy cập không cho phép
Cung cấp nhiều giao diện
Trang 7Mô tả cấu trúc lưu trữ vật lý CSDL.
- Khả năng thay đổi lược đồ trong mà không làm thay đổi
lược đồ quan niệm cũng như lược đồ ngoài
Trang 8Chương 2: Cài đặt thử nghiệm
2.1 Mô tả bài toán:
Cho lược đồ cơ sở dữ liệu dùng để quản lí bán điện thoại:
KHACHHANG (MAKH, HOTEN, DCHI, SODT, NGSINH, DOANHSO,
NGDK)
Tân từ: Quan hệ khách hàng sẽ lưu trữ thông tin của khách hàng thành viên gồm cócác thuộc tính: mã khách hàng, họ tên, địa chỉ, số điện thoại, ngày sinh, ngày đăng
ký và doanh số (tổng trị giá các hóa đơn của khách hàng thành viên này)
NHANVIEN (MANV, HOTEN, NGVL, SODT)
Tân từ: Mỗi nhân viên bán hàng cần ghi nhận họ tên, ngày vào làm, điện thọai liên lạc, mỗi nhân viên phân biệt với nhau bằng mã nhân viên
SANPHAM (MASP, TENSP, DVT, NUOCSX, GIA)
Tân từ: Mỗi sản phẩm có một mã số, một tên gọi, đơn vị tính, nước sản xuất và một giá bán
HOADON (SOHD, NGHD, MAKH, MANV, TRIGIA)
Tân từ: Khi mua hàng, mỗi khách hàng sẽ nhận một hóa đơn tính tiền, trong đó sẽ
có số hóa đơn, ngày mua, nhân viên nào bán hàng, trị giá của hóa đơn là bao nhiêu
và mã số của khách hàng nếu là khách hàng thành viên
CTHD (SOHD, MASP, SL)
Tân từ: Diễn giải chi tiết trong mỗi hóa đơn gồm có những sản phẩm gì với số lượng là bao nhiêu (sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa các bảng)
Trang 92.2 Xây dựng mô hình ER
2.3 Chuyển mô hình ER sang mô hình quan h ệ
Nhân viên (#MANV, HOTEN, SODT, NGVL, MAKH, SOHD)
Trang 10Khách hàng (#MAKH, HOTEN, DIACHI, SODT, NGSINH, NGDK,
DOANHSO, MASP, SOHD)
Sản phẩm (#MASP, TENSP, DVT, NUOCSX, GIA, SOHD)
Hoá đơn (#SOHD, MAKH, NGHD, TRIGIA, MANV, MASP, SOHD) Chi tiết hoá đơn (#MASP, #SOHD, SL)
*Ràng buộc toàn vẹn:
Chi tiết hoá đơn (#MASP, #SOHD, SL).
Chương 3: Tạo bảng, truy vấn dữ liệu
Trang 113.1 Tạo bảng:
Bảng KHACHHANG:
Bảng NHANVIEN:
BẢNG HOADON
Trang 12Bảng CTHD:
oi
Bảng SANPAM:
Trang 133.2 Liên kết diagram:
Liên kết diagram sau khi tạo bảng:
KHACHHANG:
Trang 14SANPHAM:
Trang 15HOADON:
Trang 16CTHD:
Trang 17NHAN VIEN:
Trang 18Yêu cầu:
Câu 1: Tìm Khách hàng có số lần mua nhiều nhất.
Câu 2: Liệt kê tất cả các sản phẩm có giá trên 8 000 000đ.
Câu 3: Liệt kê các đơn hàng có ngày là 01/01/2007.
Câu 4: Hiển thị các NHANVIEN có tên bắt dầu bằng “Nguyễn”.
Truy vấn cơ sở dữ liệu:
1.In ra danh sách các khách hàng đã mua hàng ngày 23/7/2006:
π TENKH (ngay=”23/07/2006”) (KHACHHANG)*( HOADON )
Trang 19Câu 2: Liệt kê tất cả các sản phẩm có giá trên 8 000 000.
π TENSP,MASP (gia=”>=8000000”) (SANPHAM)
ΠTENSP,MASP ((GIA=”>=8000000”)(HOADON))
Trang 20Câu 3: Liệt kê các đơn hàng có ngày là 01/01/2007.
π SOHD ((NGHD=”12-12-2022)(HOADON))
Trang 21
Câu 4: Hiển thị các NHANVIEN có tên bắt dầu bằng “Nguyễn”.
ΠMANV, TENNV ((HOTEN=”Nguyễn%”)(NHANVIEN))
Trang 22Câu 5: Tìm ra CTHD đã mua sản phẩm có mã số “IP02” hoặc ”SS01”.
ΠSOHD,MASP,SL ((MASP=”IP02”^”SS01”)(CTHD))
Trang 23KẾT LUẬN
Link tài liệu tham khảo:
loai-tac-dong-loi-ich-su-dung
https://bkaii.com.vn/tin-tuc/822-co-so-du-lieu-la-gi-khai-niem-phan-https://coder.com.vn/he-quan-tri-co-so-du-lieu/
https://kienthuc24h.com/csdl-bt-thuc-hanh-1-truy-van-sql-phan-2/