Bảng tầm ảnh hưởng: R5: Tất cả các ứng viên phải có email phân biệt với nhau.. Bảng tầm ảnh hưởng: R7: Tất cả các công ty phải có mã số phân biệt với nhau.. Bảng tầm ảnh hưởng: R8: Tất c
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM
ĐỒ ÁN MÔN HỌC
CƠ SỞ DỮ LIỆU NÂNG CAO
XÂY DỰNG WEBSITE TUYỂN DỤNG
Ngành: Công Nghệ Thông Tin
Chuyên ngành: Hệ Thống Thông Tin
Giảng viên hướng dẫn: ThS Văn Như Bích B
Sinh viên thực hiện: Phạm Mai Hương MSSV: 1711062334
Trần Quang Nghĩa MSSV: 1711061993
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM
ĐỒ ÁN MÔN HỌC
CƠ SỞ DỮ LIỆU NÂNG CAO
XÂY DỰNG WEBSITE TUYỂN DỤNG
Ngành: Công Nghệ Thông Tin
Chuyên ngành: Hệ Thống Thông Tin
Giảng viên hướng dẫn: ThS Văn Như Bích B
Sinh viên thực hiện: Phạm Mai Hương MSSV: 1711062334
Trần Quang Nghĩa MSSV: 1711061993
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Chúng tôi xin cam đoan đề tài: “Xây dựng website tuyển dụng” được tiến hànhcông khai, dựa trên sự cố gắng, nỗ lực của bản thân và sự hướng dẫn nhiệt tình của giảngviên Văn Như Bích B Các số liệu và kết quả trình bày trong báo cáo là hoàn toàn trungthực, không sao chép bất kỳ nguồn nào khác Ngoài ra trong bài báo cáo có sử dụng một
số nguồn tài liệu tham khảo đã được trích dẫn nguồn và chú thích rõ ràng Chúng tôi xinhoàn toàn chịu trách nhiệm trước Khoa và nhà trường về sự cam đoan này
TP Hồ Chí Minh, năm 2021
Tác giả đềtài Phạm MaiHương TrươngVăn Ninh NgôVăn Vinh TrầnQuang NghĩaNguyễn Tuấn VũTrần Văn Thơm
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
Trong thời buổi công nghệ số hiện nay, nhiều quy trình, công đoạn hay các hệ thốngquản trị đều được mã hóa và vận hành bởi các thiết bị, phần mềm nhằm giúp cho các đốitượng sử dụng đạt được hiệu suất làm việc tốt nhất Trên cơ sở đó, các hệ cơ sở quản trị
dữ liệu ra đời và đóng vai trò quan trọng trong xử lý và kiểm soát các nguồn thông tin, dữliệu đơn lẻ
Oracle là một trong những hệ quản trị cơ sở dữ liệu phổ biến hiện nay Cơ sở dữ liệuOracle đang chiếm được niềm tin từ đa số các doanh nghiệp trên thế giới nhờ những ưuđiểm sau: Sự ổn định cao, khả năng đáp ứng nhanh, khả năng bảo mật tốt, hoạt động đanền tảng, hỗ trợ từ nhà phát triển
Qua quá trình tìm hiểu, chúng em quyết định chọn đề tài Xây dựng website tuyểndụng cho đồ án môn học
Trang 61.1 Giới thiệu đề tài
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
Như chúng ta đã biết, Công Nghệ Thông Tin đang được áp dụng trong rất nhiều lĩnhvực Công Nghệ Thông Tin giúp chúng ta có thể dễ dàng quản lý, truy xuất dữ liệu
Trong tuyển dụng, hàng ngày nhà tuyển dụng nhận được rất nhiều hồ sơ ứng tuyển
Để có thể tìm được hồ sơ phù hợp, nhà ứng tuyển mất khá nhiều thời gian tìm và lọc hồ
sơ Việc so sánh các ứng viên cũng gặp rất nhiều khó khăn
Tương tự với những ứng viên, ứng viên muốn lọc và so sánh các tin tuyển dụng vớinhau cũng rất khó khăn
Một website tuyển dụng là cần thiết để giải quyết vấn đề trên Nó có thể giúp cho nhàtuyển dụng dễ dàng sàng lọc và so sánh các ứng viên Nhà tuyển dụng cũng có thể dễdàng đăng tin tuyển dụng để tiếp cận nhiều ứng viên hơn
Ngoài ra, ứng viên cũng có thể xem danh sách các tin tuyển dụng phù hợp với nhucầu, sở thích…
Có thể nói website tuyển dụng là cầu nối giữa nhà tuyển dụng và ứng viên, nó làcông cụ giúp nhà tuyển dụng và ứng viên tìm thấy nhau một cách dễ dàng hơn
1.2 Mục đích đề tài
Tuyển dụng chính là một quá trình tìm kiếm và lựa chọn nhân sự thõa mãn nhu cầucủa doanh nghiệp, nhằm bổ sung lực lượng lao động cần thiết để thực hiện các mục tiêucủa doanh nghiệp
Xây dựng website tuyển dụng chính là một hình thức trung gian hỗ trợ tìm kiếm nhân
sự IT cho các doanh nghiệp, các kĩ sư IT có thể nhanh chóng tìm ra công việc phù hợpvới bản thân
Hiện nay nhiều trang web tuyển dụng kĩ sư IT đang rất thành công như TopIT,ViecIT,… nhưng nhìn chung những thông tin tuyển dụng ấy đơn thuần là vị trí tuyển, mô
tả và lương Việc liên lạc trực tiếp với doanh nghiệp, hay nói rõ hơn về nhu cầu củadoanh nghiệp còn hạn chế Các kĩ sư thường phải đến nơi trực tiếp gởi cv và đợi chờ, kéo
Trang 7theo việc tuyển dụng này rất sơ sài, không khác biệt mấy so với việc đăng tin tuyển việclàm trên các trang mạng xã hội.
Website mang tới sự tin cậy, rõ ràng thông tin, cập nhật thường xuyên nên cả doanhnghiệp và các kĩ sư sẽ nhận được những thông tin chính xác nhất, dễ dàng trình bàynhững tiêu chí của nhau, nhanh chóng đưa ra quyết định cho cả hai
1.3 Khảo sát hiện trạng
Ưu điểm
– Tiết kiệm chi phí: Đăng tin tuyển dụng trên website chính là tiết kiệm tối đa chi phí
so với hình thức truyền thống thông qua báo chí, công ty săn đầu người hay các trung tâmgiới thiệu việc làm…
– Đơn giản, dễ thực hiện: Hầu hết các kênh tuyển dụng đều có mẫu sẵn giúp doanhnghiệp tiết kiệm thời gian Bạn chỉ cần điền đầy đủ thông tin vào các vị trí phù hợp vàđăng bài
– Nguồn CV dồi dào: Các trang đăng tuyển có lượng hồ sơ lưu trữ khá lớn với nhiềuloại CV đa dạng nên doanh nghiệp dễ dàng tìm kiếm và lựa chọn ứng viên phù hợp với vịtrí đang tuyển dụng Người tuyển dụng có thể liên hệ trực tiếp với ứng viên thông quađiện thoại hoặc chức năng nhắn tin nhanh thường được tích hợp trên web
– Lượng truy cập và tương tác cao: Trên thị trường, các trang web tuyển dụng hàngđầu Việt Nam như Chefjob.vn, Vietnamworks.com hay Careerbuilder.vn… được nhiềuứng viên tin tưởng sử dụng nên thường sở hữu lượt xem và phản hồi cao góp phần tăngthêm nguồn nhân lực cho doanh nghiệp
– Xây dựng, quảng bá thương hiệu: Với lượt “ghé thăm” khổng lồ, lượng thông tinchia sẻ lớn cùng những phương pháp hỗ trợ từ phía website tuyển dụng, doanh nghiệp có
cơ hội tuyên truyền, quảng bá hình ảnh của mình đến ứng viên Ngoài ra, các công ty cówebsite tuyển dụng riêng cũng thu hút người xem truy cập, giúp tăng sự tương tác vàphát triển kinh doanh
Trang 8Hạn chế cần lưu ý
– Khó tuyển dụng ứng viên ở vị trí cấp cao: Theo nghiên cứu của một kênh tuyểndụng trực tuyến, số lượng ứng viên tìm đến các công việc quản lý cấp cao, giám đốc chỉchiếm 2% Phần còn lại là ứng viên có kinh nghiệm nhưng không thuộc nhóm quản lýhoặc sinh viên mới tốt nghiệp Con số thống kê này đã chứng minh các website tuyểndụng hầu như chỉ tuyển công việc đại trà và gặp nhiều bất lợi nếu có nhu cầu tuyển dụngnhân sự cao cấp
– Hồ sơ ứng viên chưa đạt chất lượng: Không ít ứng viên cố tình sửa hồ sơ xin việc
để phù hợp yêu cầu nhưng năng lực thực tế không có, một số khác gửi CV đến trangtuyển dụng nhưng lại không thực sự muốn tìm việc Vì lẽ đó, doanh nghiệp phải tiêu tốnnhiều thời gian để sàng lọc hồ sơ và tìm ra ứng viên xuất sắc
Trang 9- Nộp hồ sơ: Hiển thị danh sách các công ty đang tuyển dụng công việc mà ứngviên đang tìm kiếm Chọn ứng tuyển vào công ty mong muốn Hệ thống sẽ hiểnthị lại thông tin CV và hồ sơ để chỉnh sửa cho phù hợp Chọn xác nhận hệ thống
sẽ gửi CV và thông tin hồ sơ qua phía nhà tuyển dụng
- Lọc tin tuyển dụng: Tiến hành lọc tin tuyển dụng theo 1 hoặc nhiều thuộc tính
- So sánh tin tuyển dụng: Tiến hành sắp xếp tin tuyển dụng theo 1 thuộc tính nhấtđịnh nào đó
Trang 10CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HỆ THỐNG
2.1 Các loại thực thể
UngVien(MaUngVien, HoTenUV, SDTUV, EmailUV, NgaySinhUV, QuocTich,DiaChiUngVien, GioiTinh, TinhTrangHonNhan, AnhDaiDien, MatKhauUV)
Mô tả: MaUngVien = Mã ứng viên, HoTenUV = Họ tên ứng viên, SDTUV = Số điện
thoại ứng viên, DiaChiUngVien = Địa chỉ ứng viên, EmailUV = Email ứng viên, NgaySinhUV = Ngày sinh ứng viên, QuocTich = Quốc tịch, AnhDaiDien = Ảnh đại diện, GioiTinh = Giới tính, TinhTrangHonNhan = Tình trạng hôn nhân, MatKhauUV = Mật khẩu ứng viên.
CongTy(MaCongTy, TenCongTy, MoTaCongTy, DiaChiCT, QuyMoNhanSu, Logo,DienThoai, Website, MatKhauCT.)
Mô tả: MaCongTy = Mã công ty, TenCongTy = Tên công ty, MoTaCongTy = Mô tả
công ty, DiaChiCT = Địa chỉ công ty, QuyMoNhanSu = Quy mô nhân sự, DienThoai = Điện thoại, MatKhauCT = Mật khẩu công ty.
Admin(MaAdmin, TenAdmin, SDTAdmin, EmailAdmin, MatKhauAD)
Mô tả: MaAdmin = Mã admin, TenAdmin = Tên admin, SDTAdmin = Số điện thoại
admin, MatKhauAD = Mật khẩu admin.
CapBac(MaCapBac, TenCapBac)
Mô tả: MaCapBac = Mã cấp bậc, TenCapBac = Tên cấp bậc.
KinhNghiemLamViec(MaKinhNghiem, TenCongTyTungLamViec, ThoiGianBD,ThoiGianKT, MoTaCV, TenCongViecTungLam)
Mô tả: MaKinhNghiem = Mã kinh nghiệm, TenCongTyTungLamViec = Tên công ty
từng làm việc, ThoiGianBD = Thời gian bắt đầu, ThoiGianKT = Thời gian kết thúc, MoTaCV = Mô tả công việc, TenCongViecTungLam = Tên công việc từng làm.
KyNang(MaKyNang, TenKyNang)
Mô tả: MaKyNang = Mã kỹ năng, TenKyNang = Tên kỹ năng.
Trang 11LoaiKyNang(MaLoaiKyNang, TenLoaiKyNang).
Mô tả: MaLoaiKyNang = Mã loại kỹ năng, TenLoaiKyNang = Tên loại kỹ năng.
PhieuUngTuyen(SoPhieuUngTuyen, ViTriUT,
SoNamKinhNghiem, NgayUngTuyen, MucTieuNgheNghiep, KyNangChuyenMon)
Mô tả: SoPhieuUngTuyen = Số phiếu ứng tuyển, ViTriUT = Vị trí ứng tuyển,
SoNamKinhNghiem = Số năm kinh nghiệm, NgayUngTuyen = Ngày ứng tuyển, MucTieuNgheNghiep = Mục tiêu nghề nghiệp, KyNangChuyenMon = Kỹ năng chuyên môn.
MucLuong(MaMucLuong, Tu, Den)
Mô tả: MaMucLuong = Mã mức lương, Tu = Từ, Den = Đến.
TinTuyenDung(MaTinTuyenDung, TenCongViecTD, MoTa, YeuCauCongViec,YeuCauHoSo, HanNopHoSo, NgonNguHoSo, YeuCauKinhNghiem, SoLuongTuyen,YeuCauGioiTinh, QuyenLoiDuocHuong)
Mô tả: MaTinTuyenDung = Mã tin tuyển dụng, TenCongViecTD = Tên công việc
tuyển dụng, MoTa = Mô tả, YeuCauCongViec = Yêu cầu công việc, YeuCauHoSo = Yêu cầu hồ sơ, YeuCauGioiTinh = Yêu cầu giới tính, HanNopHoSo = Hạn nộp hồ sơ, NgonNguHoSo = Ngôn ngữ hồ sơ, YeuCauKinhNghiem = Yêu cầu kinh nghiệm, SoLuongTuyen = Số lượng tuyển, QuyenLoiDuocHuong = Quyền lợi được hưởng.
Trang 12HocVanBangCap(MaHVBC, TenBangCapChungChi,
XepLoai, ThoiGianBatDauNH, ThoiGianKetThuc, ThongTinBoSung, TenTruong)
Mô tả: MaHVBC = Mã học vấn bằng cấp, TenBangCapChungChi = Tên bằng cấp
chứng chỉ, TenTruong = Tên trường, ThoiGianBatDauNH = Thời gian bắt đầu nhập học, ThoiGianKetThuc = Thời gian kết thúc, XepLoai = Xếp loại, ThongTinBoSung = Thông tin bổ sung.
2.2 Mô hình thực thể kết hợp
Hình 2- 1: Mô hình thực thể kết hợp 1
Trang 13Hình 2- 2: Mô hình thực thể kết hợp 2
Hình 2- 3: Mô hình thực thể kết hợp 3
Trang 142.3 Biểu diễn mô hình ERD
TrinhDoKyNang(SoPhieuUngTuyen, MaKyNang, TrinhDoKyNang)
KyNangQuanTrong(MaKyNang, MaTinTuyenDung, TrinhDo)
Trang 15MucLuong(MaMucLuong, Tu, Den).
TinTuyenDung(MaTinTuyenDung, TenCongViecTD, MoTa, YeuCauCongViec,YeuCauHoSo, HanNopHoSo, NgonNguHoSo, YeuCauKinhNghiem, SoLuongTuyen,YeuCauGioiTinh, QuyenLoiDuocHuong, MaCongTy, MaHTLamViec, MaMucLuong,MaTrinhDoHocVan, MaCapBac, MaQuanHuyen)
2.5 Ràng buộc toàn vẹn
R1: Tất cả các ứng viên phải có mã số phân biệt với nhau
Nội dung:∀u1, u2∈ UngVien: Nếu u1 ≠ u2 thì u1.MaUngVien ≠ u2.MaUngVien.Bối cảnh: Loại quan hệ UngVien
Bảng tầm ảnh hưởng:
R2: Giới tính của ứng viên là nam hoặc nữ
Nội dung:∀uv∈ UngVien: uv.GioiTinh ∈ {‘Nam’, ‘Nữ’}
Bối cảnh: Loại quan hệ UngVien
Trang 16Bảng tầm ảnh hưởng:
Trang 17R4: Ngày sinh của ứng viên không được lớn hơn ngày hiện tại.
Nội dung: ∀uv ∈ UngVien: uv.NgaySinhUV ≤ Ngày hiện tại
Bối cảnh: Loại quan hệ UngVien
Bảng tầm ảnh hưởng:
R5: Tất cả các ứng viên phải có email phân biệt với nhau
Nội dung:∀u1, u2∈ UngVien Nếu u1 ≠ u2 thì u1.EmailUV ≠ u2.EmailUV.Bối cảnh: Loại quan hệ UngVien
Bảng tầm ảnh hưởng:
Trang 19R6: Tất cả các ứng viên phải có số điện thoại phân biệt với nhau.
Nội dung:∀u1, u2∈ UngVien Nếu u1 ≠ u2 thì u1.SDTUV ≠ u2.SDTUV.Bối cảnh: Loại quan hệ UngVien
Bảng tầm ảnh hưởng:
R7: Tất cả các công ty phải có mã số phân biệt với nhau
Nội dung:∀c1, c2∈ CongTy: Nếu c1 ≠ c2 thì c1.MaCongTy ≠ c2.MaCongTy.Bối cảnh: Loại quan hệ CongTy
Bảng tầm ảnh hưởng:
R8: Tất cả các công ty phải có tên công ty phân biệt với nhau
Nội dung:∀c1, c2∈ CongTy: Nếu c1 ≠ c2 thì c1.TenCongTy ≠ c2.TenCongTy.Bối cảnh: Loại quan hệ CongTy
Bảng tầm ảnh hưởng:
Trang 20R9: Tất cả các công ty phải có logo phân biệt với nhau.
Nội dung:∀c1, c2∈ CongTy: Nếu c1 ≠ c2 thì c1.Logo ≠ c2.Logo
Bối cảnh: Loại quan hệ CongTy
Bảng tầm ảnh hưởng:
R10: Tất cả các công ty phải có số điện thoại phân biệt với nhau
Nội dung:∀c1, c2∈ CongTy: Nếu c1 ≠ c2 thì c1.DienThoai ≠ c2.DienThoai.Bối cảnh: Loại quan hệ CongTy
Bảng tầm ảnh hưởng:
R11: Tất cả các công ty phải có website phân biệt với nhau
Nội dung:∀c1, c2∈ CongTy: Nếu c1 ≠ c2 thì c1.Website ≠ c2.Website.Bối cảnh: Loại quan hệ CongTy
Bảng tầm ảnh hưởng:
Trang 21R12: Tất cả các admin phải có mã số phân biệt với nhau.
Nội dung:∀a1, a2∈ Admin: Nếu a1 ≠ a2 thì a1.MaAdmin ≠ a2.MaAdmin.Bối cảnh: Loại quan hệ Admin
Bảng tầm ảnh hưởng:
R13: Tất cả các admin phải có số điện thoại phân biệt với nhau
Nội dung:∀a1, a2∈ Admin: Nếu a1 ≠ a2 thì a1.SDTAdmin ≠ a2.SDTAdmin.Bối cảnh: Loại quan hệ Admin
Bảng tầm ảnh hưởng:
R14: Tất cả các admin phải có email phân biệt với nhau
Nội dung:∀a1, a2∈ Admin: Nếu a1 ≠ a2 thì a1.EmailAdmin ≠ a2.EmailAdmin.Bối cảnh: Loại quan hệ Admin
Bảng tầm ảnh hưởng:
Trang 22R15: Tất cả các cấp bậc phải có mã số phân biệt với nhau.
Nội dung:∀c1, c2∈ CapBac: Nếu c1 ≠ c2 thì c1.MaCapBac ≠ c2.MaCapBac.Bối cảnh: Loại quan hệ CapBac
Bảng tầm ảnh hưởng:
R16: Tất cả các kinh nghiệm làm việc phải có mã số phân biệt với nhau
Nội dung:∀k1, k2∈ KinhNghiemLamViec: Nếu k1 ≠ k2 thì k1.MaKinhNghiem ≠k2.MaKinhNghiem
Bối cảnh: Loại quan hệ KinhNghiemLamViec
Bảng tầm ảnh hưởng:
R17: Thời gian bắt đầu phải nhỏ hơn thời gian kết thúc
Nội dung:∀kn∈ KinhNghiemLamViec: kn.ThoiGianBD < kn.ThoiGianKT.Bối cảnh: Loại quan hệ KinhNghiemLamViec
Bảng tầm ảnh hưởng:
Kinh nghiệm làm việc + - +(ThoiGianBD, ThoiGianKT)
Trang 23R18: Thời gian bắt đầu phải nhỏ hơn ngày hiện tại.
Nội dung:∀kn∈ KinhNghiemLamViec: kn.ThoiGianBD < Ngày hiện tại.Bối cảnh: Loại quan hệ KinhNghiemLamViec
Bảng tầm ảnh hưởng:
R19: Thời gian kết thúc phải nhỏ hơn hoặc bằng thời gian hiện tại
Nội dung:∀kn∈ KinhNghiemLamViec: kn.ThoiGianKT < Ngày hiện tại.Bối cảnh: Loại quan hệ KinhNghiemLamViec
Bảng tầm ảnh hưởng:
R20: Tất cả các kỹ năng phải có mã số phân biệt với nhau
Nội dung:∀k1, k2∈ KyNang: Nếu k1 ≠ k2 thì k1.MaKyNang ≠
k2.MaKyNang Bối cảnh: Loại quan hệ KyNang
Bảng tầm ảnh hưởng:
Trang 24R21: Tất cả các loại kỹ năng phải có mã số phân biệt với nhau.
Nội dung:∀lk1, lk2∈ LoaiKyNang: Nếu lk1 ≠ lk2 thì lk1.MaLoaiKyNang ≠
lk2.MaLoaiKyNang
Bối cảnh: Loại quan hệ LoaiKyNang
Bảng tầm ảnh hưởng:
R22: Tất cả các học vấn bằng cấp phải có mã số phân biệt với nhau
Nội dung: ∀ hvbc1, hvbc2 ∈ HocVanBangCap: Nếu hvbc1 ≠ hvbc2 thìhvbc1.MaHVBC ≠ hvbc2.MaHVBC
Bối cảnh: Loại quan hệ HocVanBangCap
Bảng tầm ảnh hưởng:
R23: Thời gian bắt đầu nhập học phải nhỏ hơn thời gian hiện tại
Nội dung:∀hvbc∈ HocVanBangCap: hvbc.ThoiGianBatDauNH < Ngày hiện tại.Bối cảnh: Loại quan hệ HocVanBangCap
Bảng tầm ảnh hưởng:
Trang 25R24: Thời gian kết thúc khoá học phải nhỏ hơn thời gian hiện tại.
Nội dung:∀hvbc∈ HocVanBangCap: hvbc.ThoiGianKetThuc < Ngày hiện tại.Bối cảnh: Loại quan hệ HocVanBangCap
Bảng tầm ảnh hưởng:
R25: Thời gian bắt đầu nhập học phải nhỏ hơn thời gian kết thúc
Nội dung: ∀ hvbc ∈ HocVanBangCap: hvbc.ThoiGianBatDauNH
Trang 26R27: Tất cả các phiếu ứng tuyển phải có số phiếu phân biệt với nhau.
Nội dung: ∀ put1, put2 ∈ PhieuUngTuyen: Nếu put1 ≠ put2 thìput1.SoPhieuUngTuyen ≠ put2.SoPhieuUngTuyen
Bối cảnh: Loại quan hệ PhieuUngTuyen
Bảng tầm ảnh hưởng:
R28: Ngày ứng tuyển phải nhỏ hơn ngày hiện tại
Nội dung:∀put∈ PhieuUngTuyen: put.NgayUngTuyen ≤ Ngày hiện tại
Bối cảnh: Loại quan hệ PhieuUngTuyen
Bảng tầm ảnh hưởng:
R29: Tất cả các quận huyện phải có mã số phân biệt với nhau
Nội dung:∀qh1, qh2∈ QuanHuyen: Nếu qh1 ≠ qh2 thì qh1.MaQuanHuyen ≠
qh2.MaQuanHuyen
Bối cảnh: Loại quan hệ QuanHuyen
Bảng tầm ảnh hưởng: