1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Tài liệu báo cáo đồ cơ sở dữ liệu nâng cao, Quản trị khách sạn

47 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Và Thiết Kế Cơ Sở Dữ Liệu Quản Lý Khách Sạn
Tác giả Bùi Đức Tuấn, Nguyễn Hữu Tuấn Tú, Nguyễn Thanh Danh
Trường học Đại Học Văn Lang
Chuyên ngành Khoa Kỹ Thuật Cơ – Điện Và Máy Tính
Thể loại Đồ Án Môn Học
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 2,11 MB
File đính kèm BAK.rar (2 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đồ án báo cáo môn cơ sở dữ liệu nâng cao theo đề án quản trị khách sạn, bao gồm file .bak, quy trình phân tích, chuẩn hoá, hàm, functions, procedure,... với mục đích tham khảo.Phòng (mã phòng, mô tả phòng, trạng thái phòng)Loại phòng (mã loại phòng, mô tả loại phòng, giá thuê)Dịch vụ(mã dịch vụ, đơn giá, mô tả)Đơn vị tính (mã đơn vị tính, mô tả)Tài khoản(mã tài khoản, tên đăng nhập, mật khẩu, tên hiển thị)Đơn đặt phòng (mã đơn đặt, thời gian đến, thời gian đi, phần trăm cọc)Phương thức thanh toán(mã phương thức, mô tả phương thức)Hóa đơn(mã hóa đơn, trạng thái, thời gian tạo, tiền cọc, tổng tiền, tổng tiền thực trả)Khách hàng(mã khách hàng, họ, tên lót, tên, giới tính, ngày sinh, địa chỉ, email, số điện thoai, số căn cước)

Trang 1

ĐẠI HỌC VĂN LANG

KHOA KỸ THUẬT CƠ – ĐIỆN VÀ MÁY TÍNH

2 Nguyễn Hữu Tuấn Tú

3 Nguyễn Thanh Danh

Hồ Chí Minh, 15/11/2022MỤC LỤC

Trang 2

Mở đầu 3

Lời dẫn 3

Mô hình tổ chức và cơ chế hoạt động nghiệp vụ tại khách sạn 4

Chương 1: Phân tích và thiết kế hệ thống 5

1.1 Thực trạng hệ thống 5

Hiện trạng của khách sạn và những vấn đề đặt ra 5

Giải pháp nâng cao hiệu quả 6

1.2 Biểu đồ luồng dữ liệu 7

Biểu đồ phân cấp chức năng (BFD) 7

Biểu đồ phân luồng dữ liệu (DFD) 7

1.3 Phân loại các thuộc tính vào một tập thực thể 8

Tập thực thể 8

Mối quan hệ 8

1.4 Mô hình thực thể liên kết 9

Sơ đồ Diagram 10

Chuyển hóa lược đồ quan hệ 10

Tập thuộc tính R 10

Phụ thuộc hàm F và phụ thuộc hàm tối thiểu F+ 11

Tìm phụ thuộc hàm và phụ thuộc hàm tối thiểu 15

Tìm khóa 19

Chuẩn hóa cơ sở dữ liệu 23

Chuẩn hóa 1NF 23

Chuẩn hóa 2NF 24

Chuẩn hóa 3NF 25

1.5 Biểu đồ cấu trúc dữ liệu theo mô hình quan hệ 25

Chương 2: Thiết kế cơ sở dữ liệu 25

2.1 Thiết kế cơ sở dữ liệu 26

Lưu trữ cơ sở dữ liệu và dung lượng 26

Backup file 27

Các bảng của cơ sở dữ liệu 28

Dữ liệu của từng bảng: 28

2.2 Từ điển dữ liệu 32

Bảng khách hàng 32

Trang 3

Bảng loại phòng 32

Bảng phòng 33

Bảng chi tiết đặt phòng 33

Bảng chi tiết hóa đơn 34

Bảng chi tiết thanh toán 34

Bảng dịch vụ 35

Bảng đặt phòng 36

Bảng đơn vị tính 36

Bảng hóa đơn 37

Bảng phương thức thanh toán 38

Bảng tài khoản 38

Bảng xếp phòng 38

2.3 Một số truy vấn SQL 39

I Stored Procedures: 39

II Functions 41

III Views 43

Kết Luận 43

Tài Liệu Tham Khảo 44

Lời Cảm Ơn 45

Bảng phân công

Trang 4

STT Họ và tên – MSSV Đóng góp Điểm

Tú - Phân tích & lập yêu cầu

đề bài

- Tạo database

- Data mẫu

- Viết procs, functions

Trang 5

Mở đầu

Lời dẫn Trong những năm trở lại đây nền kinh tế đất nước đang phát triển và ngàycàng biến đổi to lớn, ngành Du lịch Việt Nam nói chung và hoạt hoạt động khách sạnnói riêng đã có những bước khởi sắc Khi mà đời sống nâng cao, nhu cầu con ngườingày càng lớn, họ không chỉ có nhu cầu về vật chất mà họ còn có nhu cầu về tinhthần, muốn được nghỉ ngơi, thư giãn thưởng thức những món ăn và nơi ở mới lạ sovới ngày thường Số lượng các khách sạn và các sản phẩm dịch vụ ngày càng đadạng Tất cả đều đáp ứng tốt nhất nhu cầu đó của con người

Khách sạn cũng là một ngành nghề dịch vụ kinh doanh vì thế mục tiêu hàngđầu là đem lại lợi nhuận Trong thời đại 4.0, mọi thứ đều trở nên dễ dàng chỉ cầnthông qua một chiếc điện thoại, laptop có kết nối internet Song vấn đề đặt riêng đốivới ngành dịch vụ chon thuê khách sạn là làm sao có thể chuyển mình nhanh chóngkhi thói quen của khách hàng cũng thay đổi theo thời đại công nghệ số, tất cả cácthao tác đặt phòng trước, trả phòng, và kể các thao tác quản lý của doanh nghiệp …không còn thủ công như trước mà thay vào đó chỉ cần một cái chạm tay hay một cúclick chuột là mọi thứ đều hỗ trợ cho cả doanh nghiệp và khách hàng tốt nhất

Nắm bắt được điều đó nhóm chúng em quyết định chọn đề tài xây dựng cơ sở

dữ liệu cho hệ thống “Quản lý khách sạn” Hy vọng rằng đề tài này sẽ góp chút ítcông sức nhằm nâng cao chất lượng của ngành dịch vụ quản lý khách sạn nói riêng

và các ngành dịch vụ kinh doanh nói chung

Đề tài nghiên cứu được thực hiện trong phạm vi hoạt động của khách sạn tưnhân “Phương Dung”, dựa vào các buổi thực tế đi thu thập các yêu cầu và tham khảocác tài liệu có liên quan trên internet để nhằm phát triển hệ thống hỗ trợ quản lý cácdanh mục theo hướng cấu trúc Công cụ và môi trường nhóm chúng em sử dụng đểphát triển hệ thống cơ sở dữ liệu là hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server Chươngtrình này sau khi được phát triển sẽ hỗ trợ rất tốt cho việc quản các danh mục tạikhách sạn, đem đến sự tiện lợi, tiết kiệm cho doanh nghiệp, đặc biệt là mọi báo cáo

Trang 6

thống kê doanh thu chính xác và cuối cùng nâng cao chất lượng phục vụ cho kháchhàng một cách tốt cũng chính là nguồn lợi nhuận cho doanh nghiệp

Mô hình tổ chức và cơ chế hoạt động nghiệp vụ tại khách sạn

Khách sạn gồm 3 tầng, mỗi tầng 4 phòng và có 4 loại phòng khác nhau, mộtquầy lễ tân để tiếp nhận yêu cầu của khách hàng, khách hàng có thể đặt phòng trựctiếp tại quầy hoặc gọi điện thoai đến khách sạn Sau đó nhân viên sẽ coi lại các ghichép xếp phòng trong khoảng thời gian khách hàng yêu cầu thuê phòng nếu phòngtrống thì tiếp nhận, nếu không có phòng phù hợp thì báo lại với khách hàn Sau khi

xử lý thành công yêu cầu thì tiến hành xếp phòng cho khách hàng và yêu cầu kháchhàng thanh toán cọc (đặt điện thoại)

Khi khách hàng nhận phòng tiếp nhận thông tin của khách hàng, hướng dẫnkhách hàng nhận phòng, ghi lại thời gian nhận và trả phòng và sau đó lập hóa đơntreo, trong thời gian lưu trú ở khách sạn khách hàng có thể sử dụng các dịch vụ như:nước uống, giặt ủi,…mọi dịch vụ khách hàng sử dụng phải được ghi lại đầy đủ tronghóa đơn

Khi khách hàng yêu cầu đổi phòng, nhân viên sẽ tiến hành xử lý đổi phòngphù hợp cho khách hàng, nếu không có phòng phù hợp theo loại phòng thì báo lạivới khách hàng và đổi theo thỏa thuận, mọi thông tin về việc đổi phòng cần ghi nhậnlại

Khi khách hàng yêu cầu trả phòng, nhân viên sẽ tiếp nhận, kiểm tra phòng,sau đó tiến hành tính tiền cho khách hàng dựa trên các dịch vụ mà khách hàng đã sửdụng trong thời gian lưu trú, sau đó kiểm tra tiền cọc mà khách hàng đã cọc(nếu có)

và tính số tiền thực trả mà khách hàng phải trả

Trang 7

Chương 1: Phân tích và thiết kế hệ thống

1.1 Thực trạng hệ thống.

Hiện trạng của khách sạn và những vấn đề đặt ra

Do lượng khách hàng ngày càng tăng, nhưng nếu chỉ tiếp nhận trực tiếp hoặc qua điện thoại thì số lượng khách hàng sẽ bị giới hạn một cách đáng kể, mà khách hàng và lại rất vất vả trong việc đặt phòng, thông tin các loại dịch vụ phòng ốc mà khách sạn đang có một cách mơ hồ

Đối với nhân viên, khi quản lý mọi thứ đều bằng sổ sách thì điều sai sót là khó tránh khỏi, thông tin của khách hàng sau mỗi lần lưu trú không được lưu lại công tác phục vụ không tốt

Những vấn đề trên làm hạn chế đến sự phát triển của doanh nghiệp và từ đó lợi nhuận doanh nghiệp sẽ bị tụt giảm đáng kể

Giải pháp nâng cao hiệu quả

Đối diện với những vấn đề trên bằng kiến thức đã học được từ môn học cơ sở

dữ liệu và hệ quản trị cơ sở dữ liệu, giải pháp mà tụi em đưa ra là mô hình hóa các hoạt động quản lý và vận hành để nâng cao hiệu quả trong việc kinh doanh khách sạn

Thông tin giá thuê phòng chưa rõ ràng,

cách thức đặt trước phòng khó khăn cho

khách hàng

Hiển thị các thông tin về loại phòng, phòng mà khách sạn đang có như: giá thuê, mô tả chi tiết qua ứng dụng đặt phòng hoặc website

Thao tác kiểm tra lịch đặt phòng, xếp

phòng chậm khiến việc xử lý các yêu

Trang 8

Mô tả vấn đề Giải phápLưu trữ thông tin tiếp nhận phòng

khách hàng bằng sổ sách còn hạn chế và

có thể sai sót

Hệ thống trên màn hình hiển thị giúp thao tác một cách chính xác khi tiếp nhận phòng, lưu trữ lại các mốc thời gian lưu trú của khách hàng

Tính tiền hóa đơn còn thủ công, dễ bị

nhầm lẫn sai sót ảnh hưởng doanh thu

Hệ thống hỗ trợ tính các chi tiết dịch vụ tổng tiền thực trả sau khi khách hàng cóyêu cầu trả phòng

Báo cáo thống kê vẫn làm theo sổ sách,

sai sót số liệu

Hệ thống sẽ giúp tính toán các báo cáo theo năm, quý, tháng, tuần và xuất báo cáo một cách nhanh chóng

1.2 Biểu đồ luồng dữ liệu.

Biểu đồ phân cấp chức năng (BFD)

 Tác nhân

o Khách hàng: khách hàng gửi yêu cầu đặt phòng

o Nhân viên(đại diện là một tài khoản):

 Tạo, cập nhật và tìm kiếm khách hàng

 Tạo, xử lý và tìm kiếm/xem các đơn đặt phòng

 Xếp, cập nhật xếp phòng theo đơn đặt phòng hoặc theo yêu cầu khách hàng

 Tạo, cập nhật và tìm kiếm/xem các phòng,loại phòng,dịch vụ, phương thức thanh toán

 Tạo, xử lý thanh toán và tìm kiếm/xem các hóa đơn cho khách hàng

 Tạo tài khoản, cập nhật và tìm kiếm/xem tài khoản

Trang 9

Biểu đồ phân luồng dữ liệu (DFD)

Tác nhân Hoạt động liên quan Kết quả

Khách hàng Gửi yêu cầu đặt phòng thành công / thất bại

Tài khoản (nhân viên)

Tạo, xem và cập nhật đơn đặt phòng thành công / thất bạiTạo, xem và cập nhật xếp

phòng thành công / thất bạiTạo, xem và cập nhật

phòng thành công / thất bạiTạo, xem và cập nhật

khách hàng thành công / thất bạiTạo, xem và cập nhật hóa

đơn thành công / thất bạiTạo, xem và cập nhật đơn

vị tính thành công / thất bạiTạo, xem và cập nhật dịch

vụ thành công / thất bạiTạo, xem và cập nhật chi

tiết thanh toán thành công / thất bạiTạo, xem và cập nhật tài

khoản thành công / thất bại

Trang 10

1.3 Phân loại các thuộc tính vào một tập thực thể.

Tập thực thể

 Phòng (mã phòng, mô tả phòng, trạng thái phòng)

 Loại phòng (mã loại phòng, mô tả loại phòng, giá thuê)

 Dịch vụ(mã dịch vụ, đơn giá, mô tả)

 Đơn vị tính (mã đơn vị tính, mô tả)

 Tài khoản(mã tài khoản, tên đăng nhập, mật khẩu, tên hiển thị)

 Đơn đặt phòng (mã đơn đặt, thời gian đến, thời gian đi, phần trăm cọc)

 Phương thức thanh toán(mã phương thức, mô tả phương thức)

 Hóa đơn(mã hóa đơn, trạng thái, thời gian tạo, tiền cọc, tổng tiền, tổng tiền thực trả)

 Khách hàng(mã khách hàng, họ, tên lót, tên, giới tính, ngày sinh, địa chỉ, email, số điện thoai, số căn cước)

Trang 11

Mối quan hệ

 Mỗi khách hàng có thể đặt 1 hoặc nhiều đơn đặt phòng

 Mỗi đơn đặt phòng thuộc 1 và chỉ một khách hàng

 Mỗi đơn đặt phòng có thể đặt 1 hoặc nhiều loại phòng

 Với mỗi loại phòng, khách hàng có thể không đặt hoặc nhiều một loại phòng trong đơn đặt phòng

 Mỗi phòng thuộc một và chỉ một loại phòng

 Mỗi loại phòng sẽ có 0 hoặc nhiều phòng

 Mỗi tài khoản sẽ xử lý 0 hoặc nhiều đơn đặt phòng

 Mỗi đơn đặt phòng sẽ được xử lý bởi 0 hoặc 1 tài khoản quản trị

 Với mỗi chi tiết đặt phòng sẽ được một tài khoản xếp vào một hoặc nhiều phòng

 Với số mỗi loại phòng trong chi tiết đặt phòng sẽ được xếp phòng tương ứng bởi 1 một tài khoản

 Với mỗi tài khoản sẽ 0 hoặc xếp nhiều loại phòng vào các phòng tương ứng

 Với mỗi hóa đơn khi khách hàng nhận phòng có 1 và chỉ 1

 Với mỗi khách hàng có thể nhận nhiều phòng hoặc có nhiều hóa đơn

 Với mỗi phòng sẽ có 1 hoặc nhiều hóa đơn và có 1 hoặc nhiều khách ở

 Với mỗi hóa đơn sẽ có nhiều hình thức thanh toán

 Với mỗi đơn đặt phòng sẽ có 1 hoặc nhiều hình thức thanh toán trả trước

 Với mỗi phương thức thanh toán sẽ thanh toán cho không hoặc nhiều hóa đơn

 Với mỗi phương thức thanh toán sẽ thanh toán cho 0 hoặc nhiều đơn đặt phòng

 Với mỗi hóa đơn có thể không sử dụng hoặc sử dụng nhiều dịch vụ

 Với mỗi dịch vụ sử dụng sẽ không có hoặc có nhiều trong hóa đơn

 Với mỗi dịch vụ sẽ có một và chỉ một đơn vị tính

 Với mỗi đơn vị tính sẽ tính không hoặc cho nhiều dịch vụ

Trang 12

1.4 Mô hình thực thể liên kết

Sơ đồ ERD

Chuyển hóa lược đồ quan hệ

Trang 13

Tập thuộc tính R

R = {mã khách hàng, họ, tên lót, tên, ngày sinh, địa chỉ, số điện thoai, email,

số căn cước, mã loại phòng, mô tả loại phòng, đơn giá thuê, mã chi tiết, số lượng, mãđơn đặt , phần trăm cọc, thời gian dự kiến đến, thời gian dự kiến đi, thời gian đặt,trạng thái xử lý, tên đăng nhập , mật khẩu, tên hiển thị, mã hóa đơn, trạng thái hóađơn, thời gian tạo, thời gian nhận phòng, thời gian trả phòng, tiền cọc, tiền thực trả,tổng tiền, mã phòng, mô tả phòng, trạng thái phòng, mã phương thức , mô tả phươngthức, mã chi tiết phương thức, số tiền thanh toán, thời điểm thanh toán, mã chi tiếthóa đơn, đơn giá sử dụng, số lượng, thành tiền, mã dịch vụ, mô tả dịch vụ, đơn giádịch vụ, mã đơn vị tính, mô tả đơn vị tính, mã xếp phòng }

Phụ thuộc hàm F và phụ thuộc hàm tối thiểu F+

Xác định các phụ thuộc hàm trên các lược đồ quan hệ sau:

- Tập phụ thuộc hàm F = {f1.1,…, f1.10, f2.1,…f2.4, f3.1,…, f3.3, f4.1,…, f4.4, f5.1,…,f5.9,

…, f6.1,…,f6.8,…, f7.1,…, f7.4, f8.1,…, f8.6, f9.1, f10.1,…, f10.4, f11.1,…, f11.6, f12.1, f13.1,

…, f13.5}

1 Khách hàng(mã khách hàng, họ, tên lót, tên, ngày sinh, giới tính, địa chỉ, số

điện thoại, email, số căn cước)

Trang 14

f1.10 = mã khách hàng à họ, tên lót, tên, ngày sinh, giới tính, địa chỉ, số điệnthoại, email, số căn cước à Quy tắc hợp trong tiên đề Armstrong

f3.2 = mô tả à đơn giá thị trường

f3.3 = mã loại phòng à mô tả, đơn giá thuê (Quy tắc bắc cầu trong tiên đềArmstrong.)

4 Tài khoản(tên đăng nhập, mật khẩu, tên hiển thị)

f4.1 = tên đăng nhập à mật khẩu

f4.2 = tên đăng nhập à tên hiển thị

f4.3 = tên đăng nhập à mật khẩu, tên hiển thị (Quy tắc hợp trong tiên đềArmstrong.)

5 Hóa đơn(mã hóa đơn, thời gian tạo, trạng thái, mã khách hàng, mã phòng,tên

đăng nhập)

f5.1 = mã hóa đơn à trạng thái

f5.2 = mã hóa đơn à tên đăng nhập

f5.3 = mã khách hàng, mã phòng à thời gian tạo hóa đơn

f5.4 = mã hóa đơn à mã khách hàng

Trang 15

f5.5 = mã hóa đơn à mã phòng

f5.6 = mã hóa đơn à tổng tiền

f5.7 = mã hóa đơn à tiền cọc

f5.8 = tổng tiền, tiền cọc à tiền thực trả

f5.9 = mã hóa đơn à trạng thái, tên đăng nhập, mã khách hàng, thời gian tạohóa đơn, thời gian nhận, thời gian trả ,mã phòng, tổng tiền, tiền cọc, tiền thựctrả (Quy tắc tựa bắc cầu và hợp trong tiên đề Arstrong.)

6 Đơn đặt phòng(mã đơn đặt, thời gian đến, thời gian đi, thời gian đặt, trạng

thái, phần trăm cọc, mã khách hàng, tên đăng nhập)

f6.1 = mã đơn đặt à trạng thái

f6.2 = mã đơn đặt à thời gian đến

f6.3 = mã đơn đặt à thời gian đi

f6.4 = mã đơn đặt à phần trăm cọc

f6.5 = mã đơn đặt à mã khách hàng

f6.6 = mã đơn đặt à tên đăng nhập

f6.7 = mã đơn đặt, mã khách hàng à thời gian đặt

f6.8 = mã đơn đặt à trạng thái, thời gian đặt, thời gian đến, thời gian đi, phầntrăm cọc, mã khách hàng, tên đăng nhập (Quy tắc tách và hợp trong tiên đềArmstrong)

7 Chi tiết đặt phòng (mã chi tiết đặt phòng, số lượng, mã loại phòng, mã đơn

đặt)

f7.1 = mã đơn đặt, mã loại phòng à số lượng

f7.2 = mã chi tiết đặt phòng à mã loại phòng

f7.3 = mã chi tiết đặt phòng à mã đơn đặt

Trang 16

f7.4 = mã chi tiết đặt phòng à số lượng, mã loại phòng, mã đơn đặt (Quy tắctựa bắc cầu và hợp trong tiên đề Armstrong.)

8 Xếp phòng(mã xếp phòng, thời gian nhận, thời gian trả, mã phòng, mã chi

tiết đặt phòng, tên đăng nhập)

f8.1 = mã xếp phòng à mã chi tiết đặt phòng

f8.2 = mã xếp phòng à tên đăng nhập

f8.3 = mã chi tiết đặt phòng à mã phòng

f8.4 = mã chi tiết đặt phòng à thời gian nhận

f8.5 = mã chi tiết đặt phòng à thời gian trả

f8.6 = mã xếp phòng à thời gian nhận, thời gian trả, mã chi tiết đặt phòng, tênđăng nhập, mã phòng.(Quy tắc bắc cầu và hợp trong tiên đề Armstrong)

9 Đơn vị tính (mã đơn vị tính, mô tả)

f11.1 = mã chi tiết hóa đơn à mã hóa đơn

f11.2 = mã chi tiết hóa đơn à mã dịch vụ

f11.3 = mã hóa đơn, mã dịch vụ à số lượng

Trang 17

f11.4 = mã dịch vụ à đơn giá sử dụng

f11.5 = số lượng, đơn giá sử dụng à thành tiền

f11.6 = mã chi tiết hóa đơn à số lượng, đơn giá sử dụng, thành tiền, mã dịch vụ,

mã hóa đơn(Quy tắc bắc cầu và hợp trong tiên đề Armstrong.)

12 Phương thức thanh toán(mã phương thức, mô tả)

f12.1 = mã phương thức à mô tả

13 Chi tiết thanh toán(mã chi tiết thanh toán, số tiền, mã phương thức, mã hóa

đơn, mã đơn đặt)

f13.1 = mã chi tiết thanh toán à mã đơn đặt

f13.2 = mã chi tiết thanh toán à mã hóa đơn

f13.3 = mã chi tiết thanh toán à mã phương thức

f13.4 = mã đơn đặt, mã hóa đơn à số tiền

f13.5 = mã chi tiết thanh toán à mã đơn đặt, mã hóa đơn, mã chi tiết thanh toán,

số tiền thanh toán (Quy tắc bắc cầu và hợp trong tiên đề Armstrong)

Tìm phụ thuộc hàm và phụ thuộc hàm tối thiểu

Xét tất cả các phụ thuộc hàm con trong tập phụ thuộc hàm F

Bước 1: Tách các thuộc tính trong phụ thuộc hàm sao cho vế phải chỉ còn một thuộctính

- Nhận thấy khi chưa áp dụng 6 quy tắc Armstrong thì các phụ thuộc hàm có vếphải chỉ gồm 1 thuộc tính duy nhất à Phụ thuộc hàm đầy đủ

 Không tách các phụ thuộc hàm đầy đủBước 2: Loại bỏ các thuộc tính dư thừa trong phụ thuộc hàm

- Ở bước này, ta chỉ xét các phụ thuộc hàm đầy đủ mà vế trái có nhiều hơn 1thuộc tính

Trang 18

- Xét các phụ thuộc hàm (f5.3,f5.8,f7.1,f11.3,f11.5,f,f,f)

1 f 5.3 = mã khách hàng, mã phòng à thời gian tạo

Trường hợp 1: giả sử bỏ thuộc tính mã khách hàng

mã phòng+ = {thời gian tạo hóa đơn, mã

phòng, mã loại phòng, mô tả}

miền bao đóng của mã phòng không chứa mã khách hàng

mã khách hàng là không dư thừa, không thể bỏ

 Trường hợp 2: giả sử bỏ thuộc tính mã phòng

mã khách hàng+ = {thời gian tạo hóa đơn, mã khách hàng, họ, tên

lót, tên, ngày sinh, giới tính, địa chỉ, số điện thoại, email, số căncước}

Miền bao đóng của mã khách hàng không chứa mã phòng

Mã phòng là không dư thừa, không thể bỏ.

 Vậy phụ thuộc hàm f5.3 = mã khách hàng, mã phòng à thời gian tạo

2 f 5.8 = tổng tiền, tiền cọc à tiền thực trả

Trường hợp 1: giả sử bỏ thuộc tính tiền cọc.

tổng tiền+ = {tổng tiền, tiền thực trả}

Miền bao đóng của tổng tiền không chứa tiền cọc.

Tiền cọc là không dư từa, không thể bỏ.

Trường hợp 2: giả sử bỏ thuộc tính tổng tiền

tiền cọc+ = {tiền cọc, tiền thực trả}

miền bao đóng của tiền cọc không chứa tổng tiền.

tổng tiền là không dư thừa, không thể bỏ

 Vậy phụ thuộc hàm f5.8 = tổng tiền, tiền cọc à số tiền thực trả

3 f 6.7 = mã đơn đặt, mã khách hàng à thời gian đặt

Trường hợp 1: giả sử bỏ thuộc tính mã đơn đặt.

mã khách hàng+ = {thời gian đặt phòng, mã khách hàng, họ, tên

lót, tên, ngày sinh, giới tính, địa chỉ, số điện thoại, email, số căncước}

Miền bao đóng của mã khách hàng không chứa mã đặt phòng

Mã đặt phòng là không dư thừa, không thể bỏ

Trường hợp 2: giả sử bỏ thuộc mã khách hàng.

mã đơn đặt+ = { mã đơn đặt, thời gian đến, thời gian đi, thời gian

đặt, trạng thái, phần trăm cọc, mã khách hàng, họ, tên lót, tên, ngàysinh, giới tính, địa chỉ, số điện thoại, email, số căn cước, tên đăngnhập, mật khẩu, tên hiển thị }

Miền bao đóng của mã đặt phòng chứa mã khách hàng à dư thừa.

 Vậy phụ thuộc hàm f6.6 = Mã đơn đặt à thời gian đặt

4 f 7.1 = mã đơn đặt, mã loại phòng à số lượng.

Trường hợp 1: giả sử bỏ thuộc tính mã đơn đặt.

Trang 19

mã loại phòng+ = {số lượng, mã loại phòng, mô tả, đơn giá thị

trường}

Miền bao đóng của mã loại phòng không chứa mã đơn đặt.

Mã đơn đặt phòng là không dư thừa, không thể bỏ

Trường hợp 2: giả sử bỏ thuộc tính mã loại phòng.

mã đơn đặt+ = {số lượng, mã đơn đặt, thời gian đến, thời gian đi,

thời gian đặt, trạng thái, phần trăm cọc, mã khách hàng, họ, tên lót,tên, ngày sinh, giới tính, địa chỉ, số điện thoại, email, số căn cước,tên đăng nhập, mật khẩu, tên hiển thị }

Miền bao đóng của mã đơn đặt không chứa mã loại phòng.

Mã loại phòng là không dư thừa, không thể bỏ.

 Vậy phụ thuộc hàm f7.1 = mã đơn đặt, mã loại phòng à số lượng

5 f 11.3 = mã hóa đơn, mã dịch vụ à số lượng

Trường hợp 1 : giả sử bỏ mã hóa đơn.

mã dịch vụ+ = {số lượng, mã dịch vụ, mô tả, đơn giá, mã đơn vị

tính , mô tả đơn vị tính}

Miền bao đóng của mã dịch vụ không chứa mã hóa đơn.

Mã hóa đơn là thuộc tính không dư thừa, không thể bỏ.

Trường hợp 2 : giả sử bỏ thuộc tính mã dịch vụ.

mã hóa đơn+ = {số lượng, mã hóa đơn, trạng thái, thời gian tạo,

mã khách hàng, họ, tên lót, tên, ngày sinh, giới tính, địa chỉ, số điệnthoại, email, số căn cước, mã phòng, trạng thái, mô tả phòng, mã loại phòng, đơn giá thuê, mô tả loại phòng}

Miền bao đóng của mã hóa đơn không chứa thuộc tính mã dịch vụ.

Mã dịch vụ là thuộc tính không dư thừa, không thể bỏ

 Vậy f11.3 = mã hóa đơn, mã dịch vụ à số lượng

6 f 11.5 = số lượng, đơn giá sử dụng à thành tiền

Trường hợp 1 : giả sử bỏ số lượng.

đơn giá+ = {đơn giá, thành tiền }

Miền bao đóng của đơn giá không chứa số lượng.

số lượng là thuộc tính không dư thừa, không thể bỏ.

Trường hợp 2 : giả sử bỏ thuộc tính đơn giá.

số lượng+ = {thành tiền, số lượng}

Miền bao đóng của số lượng không chứa thuộc tính đơn giá.

đơn giá là thuộc tính không dư thừa, không thể bỏ

 Vậy f11.5 = số lượng, đơn giá à thành tiền

7 f = mã đơn đặt, mã hóa đơn à số tiền thanh toán.

Trang 20

Trường hợp 1: giả sử bỏ thuộc tính mã đơn đặt.

mã hóa đơn+ = {số tiền thanh toán, số lượng, mã hóa đơn, trạng

thái, thời gian tạo, mã khách hàng, họ, tên lót, tên, ngày sinh, giới tính, địa chỉ, số điện thoại, email, số căn cước, mã phòng, trạng thái, mô tả phòng, mã loại phòng, đơn giá thuê, mô tả loại phòng}

Miền bao đóng mã hóa đơn không chứa mã đơn đặt.

mã đơn đặt là thuộc tính không dư thừa, không thể bỏ.

Trường hợp 2: giả sử bỏ thuộc tính mã hóa đơn.

mã đơn đặt+ = { số tiền thanh toán ,số lượng, mã đơn đặt, thời gian

đến, thời gian đi, thời gian đặt, trạng thái, phần trăm cọc, mã khách hàng, họ, tên lót, tên, ngày sinh, giới tính, địa chỉ, số điện thoại,

email, số căn cước, tên đăng nhập, mật khẩu, tên hiển thị }

Miền bao đóng của mã đơn đặt không chứa mã hóa đơn.

mã hóa đơn là thuộc tính không dư thừa, không thể bỏ.

 Vậy phụ thuộc hàm f13.4 = mã đơn đặt, mã hóa đơn à số tiền thanh toán

Bước 3: Loại bỏ các phụ thuộc hàm dư thừa

 Vì miền bao đóng của các phụ thuộc hàm: f1.10 , f2.4 , f3.3 , f4.4 , f5.9 , f6.8 ,

f7.4 , f8.6 , f9.1 , f10.4 , f11.6 , f12.1 , f13.5 chứa các các thuộc tính của các phụthuộc dư thừa phía trên

 Phụ thuộc hàm tối thiểu F+ = { f1.10 , f2.4 , f3.3 , f4.4 , f5.9 , f6.8 , f7.4 , f8.6 , f9.1

, f10.4 , f11.6 , f12.1 , f13.5 }Tập nguồn TN = {mã xếp phòng, mã chi tiết thanh toán, mã chi tiết hóa đơn}

Tập trung gian TG = {mã khách hàng, mã phòng, mã loại phòng, mã đơn đặt, mã chitiết đặt phòng, mã phương thức, mã đơn vị tính, mã dịch vụ, tên đăng nhập, mã hóađơn}

Trang 21

Tập đích TĐ = {họ khách hàng, tên lót, tên khách hàng, ngày sinh, địa chỉ, email, sốđiện thoai, số căn cước, mô tả phòng, trạng thái phòng, mô tả loại phòng, đơn giáthuê, trạng thái đơn đặt, thời gian đặt, thời gian đến, thời gian đi, mật khẩu, tên hiểnthị, thời gian tạo, checkin, checkout, phần trăm cọc, số lượng phòng đặt, thời giannhận, thời gian trả, mô tả đơn vị tính, mô tả phương thức thanh toán, mô tả dịch vụ,đơn giá dịch vụ}

Tổ hợp cả tập nguồn TN+ = {Φ = rỗng ; (Φ ,mã xếp phòng); ( Φ, mã chi tiết thanhtoán) ; (Φ mã chi tiết hóa đơn) ; (mã xếp phòng, mã chi tiết thanh toán) ; (mã xếpphòng, mã chi tiết hóa đơn); (mã chi tiết thanh toán, mã chi tiết hóa đơn)

Trang 22

Tìm khóa

Tập nguồn

TN+

Tập trung gianTG+

Miền bao đóng(TN,TG)+

Nếu (TN,TG)+= R

à Siêu khóa

Φ ,mã xếp phòng Φ

mã xếp phòng, thời giannhận, thời gian trả, mãphòng, trạng thái, mô tảphòng, mã chi tiết đặtphòng, số lượng phòngđặt, mã đơn đặt, trạngthái đơn đặt, thời gianđặt, thời gian đến, thờigian đi, phần trăm cọc,

mã khách hàng, họ kháchhàng, tên lót, tên kháchhàng, ngày sinh, địa chỉ,email, số điện thoai, sốcăn cước ,tên đăng nhập,mật khẩu, tên hiển thị,

mã loại phòng, mô tả loạiphòng, đơn giá thuê

Trang 23

Tập nguồn

TN+

Tập trung gianTG+

Miền bao đóng(TN,TG)+

Nếu (TN,TG)+= R

à Siêu khóa

mã phòng, mô tả phòng,trạng thái phòng, mã loạiphòng, mô tả loại phòng,đơn giá thuê, tên đăngnhập, mật khẩu, hiển thi,

mã đơn đặt, thời gianđến, thời gian đi, thờigian đặt, trạng thái, phần

trăm cọc

Φ, chi tiết hóa đơn Φ

mã chi tiết hóa đơn, đơngiá sử dụng, số lượng,thành tiền, mã hóa đơn,thời gian đến, thời gian

đi, thời gian đặt, trạngthái, phần trăm cọc, mãkhách hàng, họ, tên lót,tên, ngày sinh, giới tính,địa chỉ, số điện thoại,email, số căn cước ,tênđăng nhập, mật khẩu, tênhiển thị ,mã dịch vụ, mô

Siêu khóa tốithiểu

Ngày đăng: 07/12/2022, 10:48

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ ERD - Tài liệu báo cáo đồ cơ sở dữ liệu nâng cao, Quản trị khách sạn
Sơ đồ ERD (Trang 12)
2. Bảng loại phòng. - Tài liệu báo cáo đồ cơ sở dữ liệu nâng cao, Quản trị khách sạn
2. Bảng loại phòng (Trang 31)
13. Bảng đơn vị tính. - Tài liệu báo cáo đồ cơ sở dữ liệu nâng cao, Quản trị khách sạn
13. Bảng đơn vị tính (Trang 33)
12. Bảng dịch vụ - Tài liệu báo cáo đồ cơ sở dữ liệu nâng cao, Quản trị khách sạn
12. Bảng dịch vụ (Trang 33)
Bảng loại phòng - Tài liệu báo cáo đồ cơ sở dữ liệu nâng cao, Quản trị khách sạn
Bảng lo ại phòng (Trang 34)
Bảng chi tiết đặt phòng - Tài liệu báo cáo đồ cơ sở dữ liệu nâng cao, Quản trị khách sạn
Bảng chi tiết đặt phòng (Trang 35)
Bảng chi tiết hóa đơn - Tài liệu báo cáo đồ cơ sở dữ liệu nâng cao, Quản trị khách sạn
Bảng chi tiết hóa đơn (Trang 35)
Bảng chi tiết thanh toán - Tài liệu báo cáo đồ cơ sở dữ liệu nâng cao, Quản trị khách sạn
Bảng chi tiết thanh toán (Trang 36)
Bảng đặt phòng - Tài liệu báo cáo đồ cơ sở dữ liệu nâng cao, Quản trị khách sạn
ng đặt phòng (Trang 37)
Bảng hóa đơn - Tài liệu báo cáo đồ cơ sở dữ liệu nâng cao, Quản trị khách sạn
Bảng h óa đơn (Trang 38)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w