Layers Tạo folder Lưu file Bài 2 : Giao di ệ n ng ườ i dùng NX 23 Các thanh công cụ Toolbars Hiển thị thanh công cụ Thể hiện thanh công cụ nhờ các menu tắt Thêm và bớt các lệnh trong tha
Trang 1T ổ ng h ợ p v ề modeling trong Unigraphics
(Biên dịch theo NX for advance cad user)
Trang 2Layers
Tạo folder
Lưu file
Bài 2 : Giao di ệ n ng ườ i dùng NX 23
Các thanh công cụ (Toolbars)
Hiển thị thanh công cụ
Thể hiện thanh công cụ nhờ các menu tắt
Thêm và bớt các lệnh trong thanh công cụ
Các lựa chọn trên thanh công cụ và dịch chuyển thanh công cụ
Đường ray của các hộp thoại (Dialog Rail)
Thanh lựa chọn (Selection Bar)
Xem ñối tượng trong màn hình ñồ họa
Lệnh chọn ñối tượng (Selecting objects)
Xem trước các ñối tượng ñược chọn
Lựa chọn nhanh (QuickPick)
Bài 3 H ệ t ọ a ñộ 37
Trang 3Hướng nhìn của WCS với ñối tượng thiết kế
Bài 4: Làm vi ệ c trong môi tr ườ ng sketch 41
Trang 4Chuyển internal sketches thành external
Các dạng ñường trong sketch
Trang 7Bài 8 S ử d ụ ng sketch 107
Kéo ñối tượng sketch
Kéo nhiều ñường
Trang 10Nhân các ñối tượng
Các phương pháp xếp dãy
Nhân ñối tượng theo phân bố chữ nhật
Các thông số cho phân bố theo hình chữ nhật
Thực hiện nhân ñối tượng theo phân bố chữ nhật
Ví dụ
Nhân ñối tượng theo phân bố hình tròn
Các thông số cho nhân theo dãy
Thực hiện nhân ñối tượng theo phân bố tròn
Tổng quan về các thao tác trên cạnh
Trang 11Dành cho nh ữ ng ng ườ i h ọ c :
Phù hợp với những người học rành về cad và muốn tìm hiểu thêm NX
Yêu cầu: Có nhứng hiểu biết căn bản về thiết kế tham số và có các kiến thức
về thiết kế
Mục tiêu khóa học:
Sau khi hoàn thành khóa học này bạn có thể:
• Mở và tham khảo các model trong NX
Trang 12Bảng ñiều chỉnh -Template parts
Là một công cụ hửu hiệu ñể thiết thập các thông số theo ý khách hàng , các thông số phụ thuộc vào sản phẩm NÓ bao gồm các thông số dữ liệu không hình học , chẳng hạn:
• Khung của một ñối tượng tham khảo , như hệ thống tọa ñộ theo mặt
phẳng
• Những biểu thị tương quan chung
Những ứng dụng ban ñầu như modeling, draftingm hoặc sheet metal
• Part attributes , là những thuộc tính của sản phẩm
• Format của bản vẽ
• Cách ñánh giá theo người dùng
• Bản tổng hợp layer
Đồ họa dưới ñây chỉ cho bạn các bảng ñiều chỉnh mà bạn có thể chọn
Các tiêu chuẩn layer
Trang 13Bạn sẽ thấy các modeling ởñây sẽ dùng các nhóm layer giống nhau ,như
trong Model template parts
Layer có thuận lợi giúp ta quản lí ñược các hiển thị hoặc tổ chức sắp xếp lại
21–40 SKETCHES sketch ngoài
41–60 CURVES các ñường không nằm trong sketch
61–80 DATUMS Mặt phẳng , trục , hệ tọa ñộ
91–255 Các nhóm khác
Thiết lập các tiêu chuẩn layer
Bạn nên tạo các layer theo các phương pháp dưới ñây:
• Mở chương trình NX và tạo nên một tiêu chuẩn các sản phẩm và phân
loại nó theo bản phát hành
• Sử dụng bản macro cho các nhóm layer Tools→Macro→Playback
Người quản lí của bạn có thể cung cấp các tiêu chuẩn dựa theo các mẫu sản
phẩm thích hợp
Trang 14Sau khi mở NX giao diện sẽ chưa có vật thể nào cả, bạn có thể thay ñổi
những cài ñặt mặc ñịnh và tham chiếu, có thẻ mở một vật thểñã tồn tại hay thiết kế một sản phẩm mới
Trang 15Ứng dụng của gateway
Những công cụ trong NX ñược nhóm lại ñể cung cấp các môi trường làm việc khác nhau , như tạo hình thể , tạo các mô phỏng, lắp ráp hay tạo các bản vẽ
Trang 16Để tạo hoặc thay ñổi sản phẩm trong một chi tiết , bạn phải mở các ứng dụng khác như modeling
Thanh bổ sung và thanh trạng thái
Hai thanh này xuất hiện ở phía trên màn hình
Trang 17hộp thoại cần nổi bật của chi tiết
Thanh trạng thái cung cấp các thông tin phản hồi về những gì bạn ñã chọn
Bạn có thể move hai thanh này xuống phía dưới màn hình
2 Nhấp vào Options tab
3 Bỏ ô Always Show Full Menus
Trang 18Những template này ñược nhóm theo các loại, chẳng hạng như models hoặc drawing
Hệ thống máy chủ của bạn, hay quản lí của bạn sẽ quyết ñịnh các template nào ñược sử dụng
Dùng các template mới ñể tạo các sản phẩm chưa có nội dung thiết kế, khi
bạn ñã chọn một template thì thiết kế của bạn sẽ làm việc trong môi trường
• Trước khi thiết kế sản phẩm
• Khi bạn save thiết kế lần ñầu tiên
Bạn có thể phân loại các thiết kế quan trọng và không quan trọng theo các file khác nhau
• Chọn File > New và ñịnh nghĩa thuộc tính của thiết kế vào ô thoại
• Chọn Format >Database >Attributes>Assign và ñịnh nghĩa thuộc tính
của thiết kế
Những thuận lợi khi sử dụng Template
• Dễ sử dụng và giúp tăng tính tiêu chuẩn của các thiết kế
• Tựñộng kích khởi các ứng dụng thích hợp
• Phân loại các file theo các cấp ñộ khi bạn tạo nên một thiết kế mới
Sử dụng template ñể tạo nên một file mới
• Trong thanh công cụ standard chọn new
• Click vào tab loại file mà bạn muốn (1)
• Chọn template (2)
• Nhập thông tin tên và ñường dẫn (3)
Bạn cũng có thể nhập các thông tin này sau khi lưu thiết kế
Trang 19Lưu một template chưa ñặt tên
1 Trên thanh công cụ Standard, nhấp save
2 Trong hộp thoại Name Parts ( 1) nhập tên
3 Nhấp tab và tiếp tục ( 2)
4 Bạn có thể dùng nút Browse (3) ñểñịnh nghĩa tên và ñường dẫn của file
Trang 20Layers
• Dùng layer ñể quản lí các vât thể
• Dùng các nhóm layer ñể quản lí và ñặt tên cho layer
Vào hộp thoại Layer Settings, chọn Format→Layer Settings
Có 256 layers trong NX , một trong số chúng luôn là layer làm việc (Work layer)
Bạn có thể thể hiện bất cứ layer nào bằng 4 trạng thái dưới ñây:
Khi bạn tạo một thiết kế mới thì layer ñầu tiên (layer 1) là layer làm việc , Khi
bạn thay ñổi một layer thành layer làm việc thì các layer trước sẽ tựñộng chuyển thành selectable Sau ñó bạn có thể chọn các trạng thái khác
Sốñối tượng trong một layer là không hạn chế , bạn có thể nhiều layer ñể tạo
ñối tượng và các trạng thái mong muốn
Layer categories in the Model template parts
1–10 SOLIDS Solid bodies
11–20 SHEETS Sheet bodies
21–40 SKETCHES All external sketches
Trang 2161–80 DATUMS Planes, axes, coordinate systems
91–255 No category assigned
Trong môi trường NX part files, làm theo các bước
Tạo một thiết kế mới
Tạo folder
Bạn có thể tạo folder mới với New Part File và mở hộp thoại Open Part File ,
nếu bạn muốn lưu theo các folder cha
1 Click chuột phải vào các folder cha có sẵn trong list folder
Trang 22Lưu file
• Các chức năng save thì bạn vô save hoặc save as ñể ñổi tên file và tên
ñịnh dạng
• Khi muốn ñóng một thiết kếñã thiết kế thì bạn vô File > Close >
selectected files hoặc close all
• Có thêm các chức năng là ñóng và save , ñóng không cần save
• Khi thoát bạn luôn nhận ñược thông báo nếu thiết kế của bạn chưa
ñược save
Trang 24Bạn có thể ẩn và hiển thị thanh công cụ cần dùng trong các ứng dụng khác nhau
Ẩn trong thanh công cụ này nhưng hiển thị trong thanh công cụ của ứng dụng khác
Bạn có thể lưu và share thanh công cụ cho các ứng dụng khác nhau dùng
chức năng Roles
Hiển thị thanh công cụ
1 Chọn Tools→Customize từ thanh menu chính
2 Trong trang toolbar (1) , chọn các ô tích ñể hiện thị hoặc bỏ dấu tích (2)
ñểẩn chúng
3 Chọn Text Below Icon (3) ñể hiển thị tên của lệnh
Thể hiện thanh công cụ nhờ các menu tắt
1 Nhấp chuột phải vào màn hình NX nhưng ngoài màn hình ñồ họa (1) ñể
hiện thị shortcut của các thanh công cụ
2 Chọn list các tên công cụ ñể hiện thị và xóa các ô ñó ñểẩn chúng (2)
Bạn cũng có thể chọn customize (3) ñể mở hộp thoại Customize
Trang 25Thêm và bớt các lệnh trong thanh công cụ
Thanh công cụ là công cụ hửu hiệu ñể thêm và bớt các lệnh
1 Click vào Toolbar Options , trong thanh công cụ chọn Add or Remove Buttons
2 Chọn thanh mà bạn muốn hiệu chỉnh hoặc chọn Customize ñể mở hộp
ạ
Trang 26Các lựa chọn trên thanh công cụ và dịch chuyển thanh công cụ
(Toolbar options on undocked toolbars ) Các lựa chọn của thanh công cụ trên thanh công cụ rời ñược thể hiện như
hình vẽ
Đường ray của các hộp thoại (Dialog Rail)
Các hộp thoại khi ñược mở sẽñược thể hiện và kéo trên ñường ray này
Đểñồng nhất vị trí các hộp thoại dễ theo dõi , tuy nhiên khi hộp thoại chiếm nhiều không gian của màn hình bạn có thể thu nó lại Bạn có thể trượt nó qua hai bên trái phải
Thanh lựa chọn (Selection Bar)
Trang 271 thanh lựa chọn ñể phân loại các ñối tượng khi chọn , ví dụ như hình thể
thay vì mặt , cạnh, bodies
2 Chọn những phát họa ban ñầu
3 Các cách bắt ñiểm
4 Đặt tên và phân biệt các vị trí, chỉ có trong phần draft
Khi bạn thoát một trình duyệt NX , trạng thái hiện tại của thanh công cụ sẽñược save thành mặc ñịnh Chúng sẽ giống nhau cho các lần thiết kễ sau
Bạn có thể ñiều khiển cách mà chúng ñược lưu
1 Chọn Preferences→User Interface
2 Trong trang General , chọn Save layout at exit
Trang 28Bảng Roles bao gồm các nhóm sau:
System Defaults Những chức năng chung cho người mới hoặc
những người có kinh nghiệm
Industry Specific Những mẫu chung cho tiêu chuẩn của các ngành công nghiệp
User Tồn tại sau khi bạn lưu một hay nhiều các hình
mẫu tiêu chuẩn trong công nghiệp
Với những người thường sử dụng NX thì Essentials roles trong System
Defaults ñược ưu tiên
Lựa chọn một Role
1 Trên thanh tổng hợp,Nhấp vào tab Roles ñể hiện thị bản ñiều khiển
2.Click vào role mà bạn muốn kéo ra ngoài màn hình ñồ họa
3 Click OK ñể chấp nhận role mới ñó
Sử dụng chuột
Có thể có nhiều loại chuột khác nhau , gồm ba loại phổ biến sau:
Trang 29Với chuột chỉ có hai nút như bên phải thì khi muốn sử dụng chức năng như
chuột giữa thì ta nhấn ñồng thời cả 1 và 3
Với các chuột có ba nút thì ta có thể sử dụng kết hợp giữa chúng
Dùng chuột giữa và chuột trái ñể pan
Sử dụng chuột giữa và trái ñể zoom
Dưới ñây là bảng tóm tắt các chức năng trong nút bấm chuột
Nút của chuột Thao tâc
Nút trái Chọn hoặc kéo ñối tượng
Nút giữa Click Ok khi thao tác lệnh
Trang 30Refresh Refresh lại màn hình ñồ họa , xóa các
cài ñặt tạm thời trước ñó Fits Đưa ñối tượng về khít với màn hình
ñồ họa ñể dễ theo dõi Zoom Phóng to thu nhỏñể theo dõi ñối
tượng Rotate Xoay ñối tượng
Rendering Style Xem ñối tượng với các cách thể hiện
khác nhau, thể hiện hay không thể
Trang 31những lệnh này khác nhau phụ thuộc vào vị trí con trỏ và ñối tượng tác ñộng
Xem ñối tượng trong màn hình ñồ họa
Bạn có thể xoay ñối tượng ñể xem bằng cách kéo rê chuột giữa , nhả chuột
Trang 32F8 ñịnh hướng xem theo một mặt phẳng ñược chọn, như các mặt trên, dưới , trái phải , trước ,sau
Xem theo phương trục
Click chuột phải kết hợp với một trục ñể xoay ñối tượng chỉ theo một trục
Nhấn Esc ñể hủy bỏ thao tác này và trở về cách xem ban ñầu
Lệnh chọn ñối tượng (Selecting objects)
Dùng thanh lựa chọn ñể lựa chọn ñối tượng mà bạn muốn thao tác
Bạn có thể chọn ñối tượng trước rồi chọn chức năng lệnh sau ,hoặc có thể
chọn chức năng trước rồi mới chọn ñối tượng cần tác ñộng
Dùng chức năng Type Filter ñể lựa chọn nhóm ñối tượng cần tác ñộng, List nhóm chức năng của nó sẽ phụ thuộc vào môi trường ñang thao tác của NX
Trang 33Chức năng General Selection Filters sẽ hạn chế các loại ñối tượng mà bạn có
Trang 34Các mục sẽ thay ñổi theo các môi trường Modeling , Drafting , Manufacturing,
…
Nếu bạn giữ chuột phải thì các menu phụ có thể như hình sau
Để hủy bỏ một thao tác chọn trước ñó bạn giữ phím shift ñồng thời click chuột trái vào ñối tượng ñược chọn trước ñó
Còn ñể hủy bỏ tất cả các ñối tượng ñược chọn thì nhấn Esc
Xem trước các ñối tượng ñược chọn (Preview selection)
Các ñối tượng ñã ñược chọn sẽñược làm sáng lên
Mặc ñịnh thì chức năng Preview selection ñã ñược kích hoạt, ta có thể tắt nó
ñi bằng cách chọn Preferences→Selection
Màu sắc của ñối tượng ñược chọn sẽ phụ thuộc vào Preselection bằng cách thiết lập Preferences→Visualization→Color Settings
Lựa chọn nhanh (QuickPick)
Trang 35thể chọn nhầm , với chức năng QuickPick giúp bạn chọn nhanh chóng chính xác ñối tượng cần chọn Khi có nhiều ñối tượng có thể bị tác ñộng khi chọn thì
Trang 36Bạn có thể dùng chuột phải ñể rà theo ñối tượng cho ñến khi ñối tượng cần tác ñộng ñã ñược tô sáng thì click chuột
Các mục trong hộp thoại có thểñược chọn bao gồm:
Trang 38Các trục của hệ tọa ñộ làm biệt ñược phân biệt theo các màu khác nhau ,
như trục X là màu ñỏ, trục Y là màu xanh bích , trục Z là màu xanh dương
Hệ tọa ñộ làm việc cũng có thêm kí tự C ñi theo các tên trục
Bạn phải quan tâm ñến ñiểm ñặt và hướng của hệ tọa ñộ làm việc khi bạn :
Tạo các mặt phẳng cốñịnh hay các trục cố ñịnh
Khi thao tác nhân ñối tượng theo dãy chữ nhật (rectangular instance array)
Bạn vào hệ tọa ñộ làm việc bằng cách chọn Format→WCS từ thanh Utility Các mục chức năng trong WCS có thể gồm:
Trang 39Vào hệ tọa ñộñộng (WCS Dynamics)
Bạn có thể vào hệ tọa ñộñộng bằng các cách sau:
• Click vào WCS Dynamics trên thanh Utility
• Hoặc từ menu chính chọn Format→WCS→Dynamics
Trang 401 Để con trỏ tại vị trí bất kì của ba phương trên hệ tọa ñộ
2 Kéo hệ tọa ñộ theo phương của trục mong muốn
Có thể dịch chuyển hệ tọa ñộ bằng cách nhập thông số vào ô ñộng
1 Để con trỏ tại vị trí bất kì của ba phương trên hệ tọa ñộ và click
2 Nhập giá trị vào ô ñộng
3 Nhấn Enter
Quay WCS
1 Để con trỏ tại vị trí bất kì của ba phương trên hệ tọa ñộ
2 Kéo và quay WCS theo trục của nó
Ô ñộng sẽ chỉ ra góc và khoảng cách kéo của mỗi lần rê chuột
Hướng nhìn của WCS với ñối tượng thiết kế
1 Chọn một trục của WCS
2 Chọn một ñối tượng có thể góc cạnh của ñối tượng, phần mà bạn
muốn chỉnh WCS
Đểñịnh nghĩa một vector thì trong hộp thoại WCS Dynamics nhấp vào
Vector Constructor , khi ñó trục tọa ñộñược chọn sẽ song song
với ñối tượng ñược chọn trong khi gốc tọa ñộ không hề thay ñổi
Để thay ñổi hướng của trục tọa ñộ ta thay ñổi WCS 1800 bằng cấp nhấp ñúp vào một trong các trục của WCS
Trang 41Bài 4
Làm vi ệ c trong môi tr ườ ng sketch
Trang 42Tổng quan về ràng buộc
Các công cụ của sketch giúp bạn tạo ñược các ñường cong thích hợp và các thông số liên quan về hình học và kích thước giữa chúng, sử dụng ràng buộc giúp bạn tác ñộng vào ñối tượng thuận tiện và nhanh nhất, thuận tiện cho các update sau này
Ràng buộc còn giúp cho các thông số thiết kế của bạn không bị mâu thuẫn
Các ràng buộc giúp khống chế các bậc tự do , do ñó không gây nhầm lẫn khi
tạo hình thể cuối cùng
Các loại sketch
Khi bạn tạo một sketch bạn có thểñịnh nghĩa mặt phẳng và hướng của nó
bằng một trong hai phương pháp:
• Sketch in Place
Sử dụng mục này ñể tạo sketch trên một mặt ñã tồn tại hay mặt phẳng hoặc trên một mặt phẳng mới
• Sketch on Path
Trang 43thao tác tiếp theo như Variational Sweep feature, ñược nói ñến trong thiết kế
trung cấp với NX và Assemblies
Bạn có thể tạo sketch trên ñường dẫn ñể tạo các biên dạng cho các thao tác
như Extrude và Revolve Chọn một ñường dẫn khởi tạo và ñịnh nghĩa một sketch trên ñường dẫn ñó
Sử dụng sketch cho các hình thểñơn giản
Tạo các mặt phẳng hoặc các hệ tọa ñộ mặt nơi muốn tọa sketch
Ta có thể thêm sketch vào một thiết kế trước ñó ñể chỉnh sửa , thay ñổi thiết
kếñó
Trang 44Các ứng dụng khác của sketch
Sketch rất hữu ích khi thiết kế các mặt cong tự do, xem chúng như các ñường
dẫn ñể quét ñối tượng hoặc các ñường cong mặt cắt cho các hình thể tự do
Quá trình tạo sketch
Quá trình tạo sketch bao gồm:
1 Chọn mặt sketch và hướng tham chiếu
2 Đổi tên sketch (nếu cần)
3 Thiết lập các lựa chọn cho Inferred Constraints
4 Tạo sketch
Phụ thuộc vào thiết lập của bạn mà sketch tạo ra có nhiều ràng buộc tựñộng
5 Thêm chỉnh sửa, hoặc xóa các ràng buộc nếu cần thiết
6 Dịch chuyển hay thay ñổi các tham số
7 Thoát khỏi sketch
Tạo một sketch mới
1 Thiết lập các layer làm việc cho sketch nếu cần
2 Click vào sketch
3 Định nghĩa mặt sketch
Với những hình thể cơ bản , chọn một mặt tồn tại hoặc tạo một mặt CSYS từ
hộp thoại Create Sketch
Với những hình dạng cụ thể , chọn một mặt trên khối thiết kế, một mặt phẳng tham khảo ,hoặc một mặt phẳng tham khảo từ hộp thoại Create Sketch