+ Là dịch vụ khách hàng: hàng hóa đến đúng thời điểm KH yêu cầu → đối vớiDNTM điều này thể hiện rõ hơn DN kinh doanh nói chung + Là quá trình cung cấp các giá trị gia tăng cho KH trong h
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ LOGISTICS KINH DOANH THƯƠNG MẠI 2
1.Khái niệm và bản chất của logistics KDTM 2
2.Đặc trưng cơ bản của logistics KDTM (4 đặc trưng) 2
3.Mục tiêu và nhiệm vụ của logistics KDTM 5
4.Tối ưu hóa nhiệm vụ logistics KDTM (= Tối ưu hóa dịch vụ KH) 7
CHƯƠNG 2: QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI LOGISTICS KDTM 10
I.Khái niệm và vai trò của mạng lưới logistics KDTM 10
II.Quy luật phát triển mạng lưới cơ sở logistics 10
III.Quy hoạch mạng lưới kho hàng hóa 14
IV.Quy hoạch mạng lưới bán lẻ 18
CHƯƠNG 3: QUẢN TRỊ DỰ TRỮ VÀ MUA HÀNG 26
I.Quản trị dự trữ 26
II.Quản trị mua hàng 32
CHƯƠNG 4 : QUẢN TRỊ VẬN CHUYỂN 39
I.Khái quát về vận chuyển hàng hóa 39
II.Các loại hình vận chuyển hàng hóa 40
III.Chi phí vận chuyển và chính sách giá cước vận chuyển 42
IV.Các quyết định cơ bản của quản trị vận chuyển hàng hóa 45
V.Quá trình vận chuyển nghiệp vụ hàng hóa 47
CHƯƠNG 5: QUẢN TRỊ NGHIỆP VỤ KHO VÀ BAO BÌ 49
I.Quản trị nghiệp vụ kho 49
II.Quản trị bao bì 59
CHƯƠNG 6: QUẢN TRỊ CUNG ỨNG HÀNG HÓA 65
I.Giới thiệu về cung ứng hàng hóa cho khách hàng 65
II.Quản trị cung ứng hàng hóa cho KH trong thương mại bán buôn 66
III.Quản trị công nghệ trong của hàng bán lẻ 70
Trang 2CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ LOGISTICS KINH DOANH THƯƠNG MẠI
1 Khái niệm và bản chất của logistics KDTM
∗ Khái niệm
− Logistics KDTM là quá trình hoạch định, thực thi và kiểm tra dòng vận động củahàng hoá, dịch vụ và thông tin từ lĩnh vực sản xuất đến lĩnh vực tiêu dùng thông qua cáchành vi thương mại nhằm thoả mãn nhu cầu mua hàng của khách hàng và thu được lợinhuận
→ Là trung gian phân phối, mua hàng từ lĩnh vực sản xuất, phân phối đến lĩnh vực tiêudùng
+ Đối tượng kiểm soát: chỉ là hàng hóa và dịch vụ đi kèm, thông tin (nếu kiểm soáttốt yếu tố dịch vụ sẽ tạo nên lợi thế cạnh tranh)
+ Phạm vi: hẹp
∗ Bản chất của logistics là dịch vụ khách hàng - là quá trình cung cấp các giá trị gia
tăng cho KH trong hệ thống kênh phân phối hàng hoá với hiệu lực CP cao nhất
+ Là dịch vụ khách hàng: hàng hóa đến đúng thời điểm KH yêu cầu → đối vớiDNTM điều này thể hiện rõ hơn DN kinh doanh nói chung
+ Là quá trình cung cấp các giá trị gia tăng cho KH trong hệ thống kênh phân phốihàng hoá với hiệu lực CP cao nhất
− Dịch vụ mặt hàng: đảm bảo mặt hàng về số lượng, chất lượng, cơ cấu phù hợp vớinhu cầu của KH
− Dịch vụ về thời gian: đảm bảo phù hợp với thời gian KH yêu cầu (đúng thời điểm,nhanh, ổn định)
− Dịch vụ về không gian: đảm bảo cung ứng đúng địa điểm KH yêu cầu
− Dịch vụ bổ sung
(→ Chỉ có logistics mới có khả năng tạo ra dịch vụ về thời gian và không gian)
∗ Khách hàng của logistics là bất kỳ những ai được cung ứng hàng hoá
− Khách hàng của logistics bán lẻ là người tiêu dùng và hộ gia đình;
− Khách hàng của logistics bán buôn là các DN thương mại bán lẻ, hoặc các DNthương mại bán buôn khác, các KH công nghiệp, KH chính phủ
2 Đặc trưng cơ bản của logistics KDTM (4 đặc trưng)
a Luôn luôn gắn liền với sự vận động của hàng hoá.
Đây là đặc trưng cơ bản của logistics Logistics KDTM tuy là dịch vụ, nhưng luônluôn được tiến hành cùng với hàng hoá - đối tượng vật chất hữu hình Như vậy:
Trang 3− Dịch vụ logistics phụ thuộc vào nhu cầu tiêu dùng về hàng hoá của khách hàng,đồng thời thúc đẩy nhu cầu tiêu dùng về hàng hoá
− Bản thân DNTM không tạo ra hh → họ khẳng định mình bằng chất lượng dịch vụ
b Tính thống nhất của các nghiệp vụ logistics
Quá trình logistics kinh doanh thương mại là hệ thống các nghiệp vụ có mối liên
hệ chặt chẽ, thống nhất, bắt đầu từ việc mua hàng ở nguồn hàng, vận chuyển, bảo quản ởtrong kho, cửa hàng và kết thúc khi hàng hoá được phân phối và bán cho khách hàng.Quá trình nghiệp vụ logistics thống nhất vào dòng dự trữ và thông tin, thể hiện ở hìnhsau:
Dòng dự trữ là quá trình vận động của hàng hoá từ khi mua hàng ở các nguồn hàng
và kết thúc khi hàng hoá được bán cho khách hàng Dòng thông tin logistics (LIS) baogồm: dòng hoạch định phối hợp và dòng nghiệp vụ Như vậy, giữa các yếu tố của quátrình quản trị và nghiệp vụ có mối liên hệ thông tin chặt chẽ
c Tính chu kì của quá trình logistics
Chu kỳ nghiệp vụ logistics là đơn vị cơ sở để phân tích hệ thống logistics Nghiêncứu chu kỳ nghiệp vụ logistics cho ta tổng quan động thái, ranh giới và các quyết địnhliên quan, phối hợp với nhau để tăng cường hệ thống nghiệp vụ Ở cấp cơ sở, nguồnhàng, doanh nghiệp thương mại và khách hàng liên kết với nhau bằng truyền tin và vậnchuyển Những vị trí hợp lý mà các chu kỳ hoạt động nghiệp vụ liên kết với nhau đượccoi là "nút" Ở các "nút", chu kỳ nghiệp vụ đòi hỏi phải có dự trữ
Về bản chất, cấu trúc chu kỳ nghiệp vụ logistics là hệ thống thực thi logisticsthống nhất; chu kỳ nghiệp vụ logistics là đvị cơ sở để thiết kế và kiểm tra nghiệp vụ
Có 3 quan điểm quan trọng để nắm vững cấu trúc hệ thống logistics thống nhất:
− Chu kỳ nghiệp vụ là đơn vị cơ sở để phân tích các chức năng logistics
Trang 4− Cấu trúc chu kỳ nghiệp vụ về cơ bản là không thay đổi dù chúng có liên hệ với cácchu kỳ khác nhau.
− Bất kể cấu trúc hệ thống logisticscó rộng và phức tạp như thế nào đi chăng nữa thìranh giới bản chất và quá trình quản trị phải được xác định và đánh giá trong phạm vitừng chu kỳ khi nghiên cứu tổng hợp quá trình Trong hệ thống logistics kinh doanhthương mại, về cơ bản có 3 loại chu kỳ:
∗ Chu kỳ bán hàng trong thương mại:
− Chu kỳ logistics bán buôn:
Chuyển đơn đặthàng
Phân loại, chọn
lọc, và chuẩn bị
đơn hàng
Vận chuyểnhàng hóa theođơn hàng
Giao hàng chokhách hàng
Bán hàng choKH
Bảo quản hànghóa
Chuẩn bị hàng
để phát
Tiếp nhận hànghóa ở kho
Vận chuyển giao
Nguồn hàng
Trang 5d Tính không ổn định
− Các nghiệp vụ logistics có đặc trưng không ổn định về mặt chất lượng dịch vụ:thời gian thực hiện do chu kì khác nhau và các yếu tố bên ngoài
− Do chất lượng dịch vụ là vô hình
− Bản thân logistic là hệ thống các chu kỳ nên có sự ko ăn khớp giữa các chu kỳ
− Do logistics diễn ra trong một phạm rộng, thời gian kéo dài
3 Mục tiêu và nhiệm vụ của logistics KDTM
∗ Mục tiêu:
− Cung ứng hàng hóa và dịch vụ đúng theo yêu cầu của KH
− Theo cách thức thức hiệu quả nhất (chi phí thấp nhất)
→ Mục tiêu cơ bản của quản trị logistics là giảm bớt sự không ổn định trong chu kỳ nghiệp vụ logistics Vấn đề khó khăn là ở chỗ, bản thân cấu trúc chu kỳ hoạt động, điều kiện nghiệp vụ, chất lượng nghiệp vụ phối hợp với nhau làm tăng thêm sự không ổn định.
Để quản trị được mục tiêu này, cần phải quản trị tốt toàn bộ hệ thống logistics: tổ chức mạng lưới logistics hợp lý, cải tiến hệ thống thông tin, quản trị dự trữ, cải tiến các nghiệp vụ logistics công nghệ hoá các quá trình.
∗ Nhiệm vụ:
− Tăng cường chất lượng dịch vụ KH
− Giảm tổng chi phí logistics xuống thấp nhất
→ Tuy nhiên cần phải biết rằng luôn có sự đánh đổi (trade – off) giữa chi phí và chất lượng dịch vụ
a Tăng cường chất lượng dịch vụ khách hàng
Sự yếu kém của dịch vụ hậu cần làm giảm khả năng cạnh tranh của DN Chấtlượng dịch vụ KH trong logistics được đo lường bởi các tiêu chuẩn sau:
∗ Tiêu chuẩn về dịch vụ mặt hàng: sự sẵn có và đầy đủ của hàng hóa
Các cơ sở logistics phải đảm bảo dự trữ thoả mãn nhu cầu về hàng hoá cho khách hàng cả
về cơ cấu, số lượng và chất lượng Tiêu chuẩn này phụ thuộc vào hệ thống quản trị dự trữ
và tổ chức mạng lưới logistics (kho, cửa hàng ) Những chỉ tiêu đánh giá tiêu chuẩn nàybao gồm:
− Tần số thiếu dự trữ: Là khả năng xảy ra thiếu dự trữ, hay là hàng hoá có đủ để bán
cho khách hàng không Chỉ tiêu này ra: bao nhiêu lần nhu cầu vượt quá khả năng cungcấp hàng hoá
Trang 6− Tỷ lệ đầy đủ: Đo lường tầm quan trọng và mức độ ảnh hưởng của thiếu dự trữ
trong cả một thời gian Tỷ lệ đẩy đủ phụ thuộc vào tần số thiếu dự trữ, thể hiện mức độđáp ứng nhu cầu mua hàng của khách Tần số thiếu dự trữ và tỷ lệ đầy đủ liên quan đếnchính sách và chiến lược dự trữ
− Thời gian bổ sung dự trữ: Là thông số thời gian để có dự trữ đáp ứng yêu cầu bán
hàng → càng nhanh thì chất lượng dịch vụ càng cao
→ Ba chỉ tiêu này phối hợp với nhau để xác định phạm vi mà chiến lược dự trữ của doanh nghiệp đáp ứng những mong đợi của khách hàng.
∗ Tiêu chuẩn vận hành nghiệp vụ:
Tiêu chuẩn này được đo lường bởi các chỉ tiêu sau:
− Tốc độ cung ứng (≠ tốc độ vận chuyển): là chi phí thời gian mua hàng của khách
hàng (đo lường bằng thời gian thực hiện đơn hàng)
+ Trong bán buôn: là thời gian kể từ khi đặt hàng đến khi giao hàng
+ Trong bán lẻ: chi phí thời gian mua hàng theo các phương pháp bán hàng kể từ khiquyết định cho khách hàng có được hàng hoá
+ Tốc độ cung ứng phụ thuộc vào: Tốc độ vận chuyển hàng hóa, Tình trạng dự trữcủa DN, Thời gian thực hiện đơn đặt hàng
− Độ ổn định (phản ánh sự dao động về mặt thời gian): là sự giao động về chi phí
thời gian mua hàng của khách so với trung bình
+ Trong bán buôn: độ ổn định kém làm cho khách hàng phải tăng dự trữ bảo hiểm đểchống lại việc cung ứng chậm trễ Độ ổn định liên quan đến tiêu chuẩn đầy đủ và dự trữ,năng lực quản trị quá trình cung cấp hàng hoá
→ cực kỳ quan trong vì nó ảnh hưởng tới thời cơ kinh doanh của DN
+ Trong bán lẻ: sự giao động thời gian mua hàng ảnh hưởng đến thời điểm và thờigian tiêu dùng hàng hoá, và do đó, không thoả mãn nhu cầu về thời gian cho KH
− Độ linh hoạt: là khả năng thực hiện những yêu cầu ngoài cam kết của của DN với
KH (về hàng hoá, về thời gian, về địa điểm cung ứng và các dịch vụ khác ) Những tìnhthế chủ yếu cần phải độ linh hoạt nghiệp vụ là:
+ Có những biễn đổi trong hệ thống dịch vụ cơ bản: thay đổi thời gian giao hàng(bán buôn ); phát triển các phương pháp bán hàng và dịch vụ bổ sung (bán lẻ )
+ Cần phải hỗ trợ cho chương trình marketing và bán hàng
+ Kinh doanh mặt hàng mới và áp dụng phương pháp bán mới
+ Chuyển giai đoạn chu kỳ sống sản phẩm
+ Tình trạng gián đoạn trong cung ứng
+ Tái đặt hàng
Trang 7+ Định hướng khách hàng theo trình độ dịch vụ.
+ Thay đổi mặt hàng hoặc định hướng khách hàng trong hệ thống logistics như làmgiá, bao gói,
− Độ sai sót nghiệp vụ: khả năng đáp ứng đúng các cam kết với KH, khả năng sửa
chữa sai sót của DN
∗ Tiêu chuẩn về độ tin cậy
Độ tin cậy thể hiện tổng hợp chất lượng logistics Tiêu chuẩn về độ tin cậy bao gồm:
− Cung cấp đầy đủ thông tin
− Sự hợp tác giữa 2 bên cung ứng – khách hàng (đặc biệt rõ trong thương mại bánbuôn)
− Thái độ phục vụ tận tình (bị ảnh hưởng lớn bởi văn hóa DN)
b Giảm tổng chi phí logistics
∗ Khái niệm: Tổng chi phí logistics là tất cả những chi phí cần thiết để triển khai
hoạt động logistics nhằm đáp ứng nhu cầu của KH (CP này chiếm khoảng 5 – 35%)
∗ Tổng chi phí của hệ thống logistics được đo lường theo công thức sau:
→ Tổng kết: 2 nhiệm vụ có mối quan hệ biện chứng với nhau, thống nhất, tuy nhiên giữa
chúng cũng có những mâu thuẫn (đánh đổi giữa hai nhiệm vụ)
4 Tối ưu hóa nhiệm vụ logistics KDTM (= Tối ưu hóa dịch vụ KH)
∗ Khái niệm: Quá trình xác định trình độ dịch vụ khách hàng để đạt được khả năng
lợi nhuận tối đa Cần chú ý; mức dịch vụ tối ưu (là mức dịch vụ đóng góp nhiều nhất cholợi nhuận của DN) không phải là mức dịch vụ cao nhất
→ Giải quyết mối quan hệ giữa: DT – CP – Trình độ dịch vụ KH
Trang 8a Mối quan hệ giữa trình độ dịch vụ KH và doanh thu/Chi phí
− Giai đoạn 1: chất lượng dịch vụ thấp, doanh thu tăng chậm Khả năng duy trì KH
cũ, thu hút KH mới khó khăn
− Giai đoạn 2: khi trình độ dịch vụ KH đạt đến 1 mức hợp lý, DT tăng rất nhanh vì
thỏa mãn được KH → biến KH cũ thành KH trung thành
− Giai đoạn 3: doanh thu bắt đầu giảm mặc dù trình độ dịch vụ vẫn tiếp tục tăng
Khó đạt được:
+ Do chi phí để đạt được trình độ DVKH cao vì chất lượng dvụ không thể đạt 100%
→ giá cung ứng cho KH cao, KH từ bỏ sản phẩm của DN
+ Khách hàng khó chịu vì sự chăm sóc quá đáng của DN
b Quan hệ giữa chi phí và dịch vụ khách hàng: tỉ lệ thuận
Trang 9d’: Điểm trình độ dvụ tối ưu
LN
Chất lượng dịch vụ khách hàng → 100%
Đóng góp lợi nhuận
DT, CP, LN
DT
F
Trang 10CHƯƠNG 2: QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI LOGISTICS KDTM
I Khái niệm và vai trò của mạng lưới logistics KDTM
∗ Khái niệm: Mạng lưới logistics KDTM là tổng thể các cơ sở logistics trực tiếp
cung cấp hàng hoá và dịch vụ cho khách hàng, liên kết với nhau và phát triển theo nhữngqui luật của nền kinh tế và của quá trình phân phối, vận động hàng hoá
Các loại hình logistics KDTM bao gồm:
− Mạng lưới bán lẻ: Trực tiếp cung cấp dịch vụ logistics cho người tiêu dùng trựctiếp thông qua hành vi thương mại bán lẻ
− Mạng lưới kho: Trực tiếp cung cấp dịch vụ logistics cho khách hàng mua buônthông qua hành vi thương mại bán buôn
→ Mạng lưới logistics kinh doanh bán buôn là mạng lưới kho, mạng lưới logistics kinhdoanh bán lẻ là mạng lưới các cửa hàng bán lẻ
∗ Vai trò của cơ sở logistics :
Mạng lưới cơ sở logistics KDTM là thành phần cơ bản của kênh phân phối, của hệthống cơ sở logistics tổng thể và của doanh nghiệp thương mại, tạo nên dòng chảy phânphối vật chất
− Trực tiếp cung cấp dịch vụ logistics cho KH :
+ Dịch vụ mặt hàng
+ Dịch vụ thời gian
+ Dịch vụ địa điểm
→ Khi tăng số lượng và qui mô các cơ sở logistics, trình độ dịch vụ KH tăng lên
→ Quy hoạch tốt sẽ tăng trình độ dịch vụ KH
− Vai trò chi phí: Số lượng và quy mô của các cơ sở logistics ảnh hưởng tới CPthành phần và tổng CP logistics Số lượng và qui mô mạng lưới logistics kinh doanh ảnhhưởng đến chi phí Khi tăng số lượng và qui mô các cơ sở logistics, chi phí dự trữ có xuhướng tăng, còn chi phí vận chuyển có xu hướng giảm (mạng lưới kho) và tăng (mạnglưới bán lẻ)
→ Như vậy, vai trò của mạng lưới logistics bán lẻ chủ yếu là dịch vụ, còn của mạng lưới kho là chi phí và dịch vụ.
II Quy luật phát triển mạng lưới cơ sở logistics
1 Quy luật chuyên doanh hóa
a Khái niệm
Trang 11Chuyên doanh hóa mạng lưới cơ sở logistics là quá trình hình thành và phát triển các cơ sở logistics kinh doanh chuyên cung cấp dịch vụ cơ sở logistics theo nhóm, phân nhóm, loại hoặc tên hàng kinh doanh nhất định.
Thực chất của chuyên doanh hóa là sự phân công xã hội trong hệ thống cơ sởlogisticstheo thị trường và mặt hàng kinh doanh nhằm thỏa mãn tốt hơn nhu cầu muahàng của khách hàng và giảm chi phí
b Tính tất yếu của quy luật
− Do có trình độ chuyên môn hóa tất yếu trong toàn bộ nền kinh tế, trong hệ thốngkênh phân phối, trong đó có kênh cơ sở logistics
− Do yêu cầu nâng cao trình độ dịch vụ khách hàng:
+ Đối với bán lẻ: dịch vụ mặt hàng – đảm bảo cơ cấu phong phú, đầy đủ về số lượng
∗ Hình thức và mức độ chuyên doanh hóa
− Hình thức: Phụ thuộc vào cách phân loại hàng hóa – cách xác định chuỗi, nóm
hàng theo công dụng, khách hàng, tần số nhu cầu, giá…
− Mức độ chuyên doanh: Kích thước của phối thức mặt hàng kinh doanh – chuyên
doanh theo chiều rộng: liên doanh, chuyên doanh nhóm; chiều dài: phân nhóm…
− Yêu cầu: Phát triển được chiều sâu (biến thể), đảm bảo nhu cầu đồng bộ khi mua
hàng của khách hàng, đảm bảo chất lượng hàng hóa
c Đặc điểm của chuyên doanh hóa
− Ưu điểm: Nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng; chuyên môn hóa hệ thống cơ
sở logistics, do đó nâng cao năng suất lao động và thiết bị, giảm chi phí
− Nhược điểm:
+ Chuyên doanh hóa chỉ thỏa mãn nhu cầu hàng hóa ở giới hạn hẹp, do đó để đảmbảo doanh thu kinh tế, phạm vi phục vụ phải rộng và do đó bán kính hoạt động xa ảnhhưởng đến trình độ dịch vụ khách hàng về thời gian
+ Chuyên doanh hóa hạn chế nhu cầu đồng bộ khi mua hàng của khách hàng do đógiảm trình độ dịch vụ cơ cấu hàng mua (đặc biệt trong kinh doanh bán lẻ)
d Căn cứ để chuyên doanh hóa
− Đặc điểm của nhu cầu mua hàng: Nhu cầu định kỳ, hàng ngày; nhu cầu đồng bộ
đơn chiếc; nhu cầu mua theo đơn hàng cung cấp tại nhà hay tại cửa hàng
Trang 12− Đặc điểm của hàng hóa: Hàng hóa (nhóm) có nhiều biến thể hay ít; hàng có đặc
tính thương phẩm hay phức tạp không?
− Thị trường: Mật độ dân số, sức mua; sự hình thành các khu vực chuyên doanh,
mạng lưới đối thủ cạnh tranh
− Mạng lưới và điều kiện giao thông vận tải.
2 Quy luật tập trung hóa mạng lưới
b Tính tất yếu của quy luật
− Do tăng trưởng kinh tế, tăng trưởng kênh cơ sở logistics, phát triển quy mô mạnglưới
− Do quá trình tập trung hóa: tích tụ, tập trung dưới các nỗ lực kinh doanh và cạnhtranh
− Dưới sự cạnh tranh mạnh cần liên kết để tăng sức cạnh tranh
− Do sự phát triển của khoa học và kỹ thuật tạo mọi điều kiện để tăng tốc độ cungcấp dịch vụ khách hàng
c Đặc điểm của những cơ sở quy mô lớn
− Ưu điểm:
+ Nâng cao trình độ dịch vụ khách hàng, đặc biệt là dịch vụ mặt hàng: cơ cấu hànghóa phong phú, thỏa mãn yêu cầu lựa chọn, mua hàng đồng bộ; có nhiều điều kiện dịch
vụ bổ sung cho khách hàng
+ Quy mô lớn có nhiều điều kiện để chuyên môn hóa và hiện đại hóa nâng cao trình
độ dịch vụ khách hàng, nâng cao năng suất lao động
+ Do doanh số lớn mà chi phí cơ sở logistics bình quân trên một đơn vị doanh sốgiảm (tính kinh tế nhờ quy mô); giảm dự trữ và do đó giảm chi phí dự trữ Điều này đượcthể hiện theo quy tắc căn bậc hai:
D0 : Giá trị dự trữ tối ưu nếu tập trung dự trữ vào một vị trí
Di: Gtrị dự trữ trung bình mỗi điểm dự trữ trong trường hợp dự trữ ở trên
Trang 13n : Số lượng kho (hoặc cửa hàng) trước khi tập trung
d Căn cứ để tập trung hóa
− Căn cứ vào trình độ tập trung thị trường: mật độ, dân số, sức mua
− Khả năng phát triển doanh số, phát triển mặt hàng kinh doanh
− Điều kiện giao thông vận tải
− Khả năng tài chính của doanh nghiệp
3 Quy luật hiện đại hóa
a Khái niệm
Hiện đại hóa là quá trình tạo nên cơ sở vật chất – kỹ thuật cơ sở logistics hiện đại
và triển khai các hoạt động cơ sở logistics theo các phân phối tiên tiến.
b Tính tất yếu của quy luật
− Do sự phát triển của khoa học – công nghệ trong nước và trên thế giới
− Do yêu cầu nâng cao trình độ dịch vụ khách hàng, rút ngắn quá trình thực hiện đơnhàng, nâng cao năng suất lao động, giảm chi phí cơ sở logistics, tăng khả năng cạnh tranhtrong nền kinh tế thị trường
c Đặc điểm
− Ưu điểm:
+ Tạo phương pháp công nghệ mới, đổi mới quá trình cung cấp dịch vụ khách hàng:hoàn thiện, tăng tốc độ quá trình cơ sở logistics bán buôn; tạo điều kiện áp dụng cácphương pháp bán hàng tiến bộ trong việc cung cấp dịch vụ cơ sở logistics bán lẻ (cácphương pháp bán hàng tiến bộ) Do vậy, nâng cao văn minh thương mại
+ Nâng cao năng suất lao động cơ sở logistics, giảm chi phí
+ Tăng khả năng cạnh tranh và hiệu quả kinh doanh
d Căn cứ để hiện đại hóa
− Thành tựu và điều kiện áp dụng khoa học – kĩ thuật trong nước và trên thế giới
− Khả năng phát triển doanh số, lợi nhuận do đầu tư khoa học, công nghệ
Trang 14− Khả năng tài chính doanh nghiệp
→ Chỉ tiến hành hiện đại hóa khi có đủ 2 điều kiện:
− Đầu tư phát triển kỹ thuật vào sản xuất – kinh doanh
− Quy trình KD của DN phải được thay đổi theo các phương pháp hiện đại, tiên tiến
III Quy hoạch mạng lưới kho hàng hóa
1 Khái niệm và chức năng
a Khái niệm: Là loại hình cơ sở logistics thực hiện dự trữ, bảo quản, tập trung hànghóa → cung cấp hàng hóa với trình độ dịch vụ cao nhất và chi phí thấp nhất
b Chức năng của kho hàng hóa:
∗ Chức năng lợi ích kinh tế: toàn bộ chi phí logistics trực tiếp giảm xuống nhờ sử
dụng hệ thống kho Các lợi ích kinh tế cơ bản của kho bao gồm: giảm chi phí nhờ tậptrung, tiếp tục quá trình sản xuất, và đảm bảo cho quá trình sản xuất diễn ra liên tục
− Lợi ích nhờ tập trung vận chuyển: Giữa sản xuất và tiêu dùng còn có sự cách biệt
về không gian, do đó muốn giảm chi phí trong vận chuyển hàng hoá thì phải tạo lậpnhững lô hàng lớn để vận chuyển, tức là phải tập trung vận chuyển Nhờ có kho mà cóthể tập trung vận chuyển trong những điều kiện sau:
+ Tập trung thu nhận hàng hoá sản xuất phân tán vào kho, tạo lập lô hàng lớn để vậnchuyển
+ Tập trung vận chuyển lô hàng lớn ở khoảng cách lớn từ nguồn hàng đến kho đặt ở
vị trí phân phối, sau đó cung ứng lô hàng nhỏ với khoảng cách nhỏ cho khách hàng phântán
+ Tập trung thu nhận, vận chuyển, và phân phối
− Lợi ích nhờ dự trữ thời vụ: Kho dự trữ thời vụ do đó đảm bảo cho quá trình sảnxuất được liên tục tiết kiệm được vốn đầu tư và lao động
− Lợi ích nhờ tiếp tục quá trình sản xuất: Một số công đoạn của quá trình sản xuất cóthể được tiến hành trong kho (như đón gói, gắn nhãn hiệu, ) do đó có thể nâng cao năngsuất của toàn bộ quá trình sản xuất, tăng cường hiệu lực của bao gói và nhãn hiệu hànghoá
∗ Chức năng lợi ích dịch vụ: Bao gồm các lợi ích dịch vụ cơ bản sau:
− Đảm bảo dự trữ tại chỗ: cung ứng hàng hoá cho khách hàng với thời gian ít nhất,đồng thời cung cấp lô hàng trọn bộ cho khách hàng
− Tạo điều kiện tổng hợp lô hàng: tổng hợp các lô hàng từ nhiều nguồn, cung cấp lôhàng tổng hợp cho KH, thoả mãn nhu cầu dịch vụ khách hàng về mặt hàng
− Phối hợp vận tải: Phối hợp vận chuyển hàng hoá đến kho để tập trung dự trữ hànghoá theo đặc điểm cụ thể của khách hàng
Trang 15− Lợi ích tiếp thị: quảng bá cơ sở logistics đến KH tạo sự tin cậy
2 Các loại hình kho hàng hóa (không thi)
3 Nội dung quy hoạch mạng lưới kho hàng hóa
a Các nhân tố ảnh hưởng đến quy hoạch mạng lưới kho
∗ Đặc điểm thị trường (quan trọng với kho định hướng thị trường)
− Quá trình phát triển thị trường của doanh nghiệp: tăng số điểm nhu cầu, tăng qui
mô và cơ cấu nhu cầu
− Tăng trưởng qui mô và cơ cấu nhu cầu trên thị trường mục tiêu
− Nhu cầu về dịch vụ logistics của KH: dịch vụ mặt hàng, thời gian, địa điểm,
→ Nhân tố thị trường mục tiêu ảnh hưởng đến việc xác định cơ cấu, số lượng và vị trí phân bố kho hàng hoá
∗ Điều kiện giao thông vận tải: tạo điều kiện xuất nhập hh
− Mạng lưới các con đường giao thông
− Sự phát triển các loại phương tiện vận tải
− Cước phí vận chuyển: Phải xem xét xu hướng chuyển dịch chi phí vận tải khi xácđịnh địa điểm phân bố giữa nguồn và thị trường Nếu xu hướng giảm thì nên đặt vị tríphân bố ở ngay khu vực nhu cầu thị trường
− Luật, quy hoạch, giá thuê
→ Điều kiện giao thông vận tải ảnh hưởng đến vị trí phân bố mạng lưới kho, đến việc xác định số lượng kho do tốc độ vận chuyển tăng có thể giảm yêu cầu số lượng kho mà vẫn đảm bảo dịch vụ thời gian cung ứng hàng hoá cho khách hàng.
∗ Nhân tố nguồn hàng (quan trọng với kho định hướng nguồn hàng)
− Số lượng và qui mô và cơ cấu nguồn hàng
− Vị trí phân bố nguồn hàng cả về địa điểm và khoảng cách
→ Nhân tố nguồn hàng ảnh hưởng đến số lượng, qui mô và địa điểm phân bố kho, đặc biệt là kho định hướng nguồn hàng (kho thu nhận)
∗ Nhân tố mạng lưới kho hiện có (mạng lưới kho dùng chung)
− Ưu tiên mạng lưới kho dùng chung nếu trên thị trường mạng lưới này phát triển
− Giảm chi phí kho bãi
− Hưởng trình độ dịch vụ cao của nhiều nhà cung cấp
− Linh hoạt hóa mạng lưới khi thay đổi thị trường kd
Trang 16Sự phát triển mạng lưới kho cả về số lượng, cơ cấu và vị trí phân bố, đặc biệt làcác loại hình kho dùng chung và hợp đồng (kho liên hợp )
→ Nhân tố này ảnh hưởng đến việc xác định cơ cấu kho theo đặc trưng quyền sở hữu.
b Xác định cơ cấu kho (3 căn cứ để xác định)
∗ Xác định cơ cấu kho theo kênh logistics
− Kênh logistics: tập hợp các loại hình kho mà hàng hóa sẽ vận động qua Việc xácđịnh kênh logistics, có nghĩa xác định số lượng các loại hình kho tuỳ thuộc vào kết quảphân tích chi phí logistics và đảm bảo dịch vụ khách hàng
− Kênh logistics trực tiếp: hàng hoá được cung ứng cho khách hàng không qua bất
kỳ loại hình kho trung gian nào của doanh nghiệp Điều kiện sử dụng kênh logistics trựctiếp:
+ Không làm giảm trình độ dịch vụ khách hàng
+ Tổng chi phí logistics phải giảm
→ Như vậy, kênh logistics trực tiếp thích ứng với mục tiêu định hướng chi phí chứ không phải dịch vụ, và trong điều kiện kinh tế thị trường phát triển với sự cạnh tranh dịch vụ gay gắt, nó ít được sử dụng.
− Kênh logistics gián tiếp: Khi không đảm bảo điều kiện sử dụng kênh trực tiếp,doanh nghiệp phải sử dụng kênh trung gian
Kho nguồn hàng
Hệ thống kho doanh nghiệp
Cơ sở logistics khách hàng (kho hoặc cửa hàng)
+ Kênh trung gian có thể 1, 2, 3 cấp tuỳ thuộc vào nhiều nhân tố, nhưng phải đảmbảo yêu cầu dịch vụ và chi phí logistics
+ Trong điều kiện nền kinh tế thị trường tập trung và chuyên môn hoá, kênh logisticsgián tiếp có nhiều ưu thế vì nó đảm bảo thoả mãn tốt nhất nhu cầu dịch vụ của kháchhàng với chi phí thấp
Trang 17+ Do hàng hoá dự trữ trong mạng lưới kho được phân bố hợp lý nên đảm bảo thoảmãn nhu cầu của khách hàng cả về số lượng, chất lượng, cơ cấu đồng thời cung ứngnhanh và ổn định hàng hoá cho khách hàng.
→ Trong kênh logistics gián tiếp, mạng lưới kho được phân bố hợp lý sẽ phát huy tính kinh tế nhờ qui mô trong vận chuyển và do đó giảm được chi phí vận chuyển Chính vì vậy, xác định một kênh logistics hợp lý phải gắn liền với việc qui hoạch mạng lưới kho hợp lý.
∗ Xác định cơ cấu kho theo đặc trưng quyền sở hữu
Có nghĩa xác định tỷ lệ dự trữ hàng hoá theo các loại hình kho dùng riêng, kho
dùng chung, và kho hợp đồng Để quyết định sử dụng kho dùng riêng hoặc kho thuê (kho dùng chung, kho hợp đồng) cần phải xác định ngưỡng dự trữ kho dùng riêng Khi dự trữ của doanh nghiệp vượt quá ngưỡng thì sử dụng kho thuê Mô hình phối hợp sử dụng kho dùng riêng và thuê được thể hiện trên hình:
+ Phối thức mặt hàng kinh doanh
+ Trình độ chuyên môn hóa của kho
Trang 18c Xác định số lượng và quy mô kho
− Giải quyết mối quan hệ giữa số lượng và quy mô → ảnh hưởng đến trình độ dvụ
KH và chi phí
− Số lượng kho, đặc biệt số lượng kho định hướng khách hàng (kho phân phối) cóảnh hưởng lớn đến trình độ dịch vụ khách hàng và chi phí của hệ thống logistics Thôngthường khi tăng số lượng kho, trình độ dịch vụ khách hàng tăng do giảm được khoảngcách vận chuyển, và do đó giảm thời gian thực hiện đơn đặt hàng của khách hàng Tuynhiên, khi tăng số lượng kho vượt quá giới hạn nhất định thì chi phí logistics sẽ tăng (chiphí dự trữ và vận chuyển )
− Do vậy, việc xác định số lượng kho phải đảm bảo mục tiêu trình độ dvụ kháchhàng và chi phí Việc này phụ thuộc vào số lượng và qui mô khách hàng, mức độ tậptrung hay phân tán của khách hàng, khoảng cách giữa các khách hàng, tuỳ thuộc vào điềukiện giao thông vận tải (số lượng các trung tâm phân phối sẽ giảm khi cải thiện tốc độvận chuyển hàng hoá)
d Xác định vị trí phân bố kho
∗ Các nhân tố ảnh hưởng:
− Mục tiêu định hướng: CP – nhân tố kinh tế (tiết kiệm chi phí)
− Số lượng kho cần phân bố: Số lượng kho quyết định việc áp dụng các phươngpháp định vị và sự phức tạp của quá trình tính toán
− Phương pháp phân bố kho: Có hai loại phương pháp phân bố:
+ Phương pháp liên tục - thăm dò mọi vị trí có thể một cách liên tục theo không gian
và chọn ra một vị trí tốt nhất;
+ Phương pháp phân biệt - phương pháp được lựa chọn từ một danh mục cácphương pháp và tiến hành chọn trước một cách hợp lý (thường sử dụng phổ biến, đặcbiệt khi phân bố nhiều cơ sở.)
− Mức độ tập hợp dữ liệu: Mức độ tập hợp dữ liệu ẩnh hưởng đến việc lựa chọn cácphương pháp phân tích, trái lại, các phương pháp phân tích lại yêu cầu mức độ tập hợp dữliệu thích hợp
− Tầm thời gian: Nhân tố này liên quan đến lựa chọn phương pháp: phương phápthống kê hay động thái
− Xu hướng giá thuê địa điểm:
− Cước phí vận chuyển
IV Quy hoạch mạng lưới bán lẻ
1 Khái niệm và chức năng
Trang 19∗ Khái niệm: Loại hình kinh doanh bán lẻ là tập hợp những cơ sở bán lẻ cung ứng
cho phối thức hàng hoá và trình độ dịch vụ khách hàng như nhau cho người tieu dùngcuối cùng
∗ Chức năng cơ bản của các loại hình bán lẻ là dịch vụ KH - người tiêu dùng.
∗ Mục tiêu của quy hoạch mạng lưới bán lẻ: Là cơ sở trực tiếp cung ứng dịch vụ
logistics cho khách hàng - người tiêu dùng, mục tiêu chung nhất của qui hoạch bán lẻ làđảm bảo giá trị cung ứng khách hàng nhiều nhất Như vậy có 3 mục tiêu trong qui hoạchmạng lưới bán lẻ:
− Đảm bảo thảo mãn nhu cầu dịch vụ KH cao nhất: Doanh nghiệp sẽ lựa chọn loạihình cửa hàng bán lẻ nào cung cấp cho KH nhiều dịch vụ nhất; đồng thời phải tìm vị tríphân bố cửa hàng thuận tiện nhất Tuy nhiên, loại hình cung cấp nhiều dịch vụ sẽ có chiphí cao, và tất nhiên doanh nghiệp sẽ phải bán hàng với giá cao
− Giảm chi phí KD bán lẻ: Doanh nghiệp có thể định hướng mục tiêu giảm chi phíbán lẻ để có thể đặt giá bán lẻ thấp, đáp ứng cho đoạn thị trường đòi hỏi mua hàng với giáthấp.Để giảm chi phí bán lẻ, doanh nghiệp phải giảm bớt trình độ dịch vụ khách hàng,đồng thời chọn vị trí phân bố có giá thuê rẻ, không thật thuận tiện cho khách hàng trongviệc mua hàng
− Tối đa hóa lợi nhuận: Với mục tiêu này, DN sẽ chọn loại hình cửa hàng và vị tríphân bố cung ứng trình độ dịch vụ khách hàng tối ưu, có nghĩa trình độ dịch vụ tạo radoanh thu và chi phí đảm bảo cho lợi nhuận cao nhất Những loại hình cửa hàng nào có
độ co dãn của cầu theo chi phí dịch vụ cao, chẳng hạn như siêu thị, sẽ đạt được mục tiêulợi nhuận tối đa
2 Các loại hình kinh doanh bán lẻ
∗ Theo đặc trưng giao tiếp và vị trí bán hàng:
− Loại hình bán hàng qua cửa hàng
− Loại hình bán hàng không qua cửa hàng
− Bán hàng theo đơn đặt hàng (Marketing trực tiếp-Direct Marketing)
− Bán hàng lưu động (Direct Selling)
− Bán bằng máy (Vending machine retailing)
∗ Theo đặc trưng phổ mặt hàng kinh doanh:
− Các cửa hàng hỗn hợp (tiện dụng-convenience Store)
− Các cửa hàng chuyên doanh rộng
− Các cửa hàng chuyên doanh hẹp
− Các cửa hàng tổng hợp
Trang 20∗ Căn cứ vào các loại sở hữu bán lẻ
− Loại hình bán lẻ độc lập (Independent, Single-Store Establishments)
− Chuỗi bán lẻ (Retail Chains)
− Nhượng quyền (Franchising)
− Các hình thức sở hữu khác
∗ Phân theo giá bán
− Cửa hàng giá cao
− Cửa hàng giá thấp
− Cửa hàng hạ giá
∗ Phân theo phương pháp bán hàng
− Cửa hàng bán theo phương pháp truyền thống
− Các cửa hàng với phương pháp bán hàng tiến bộ
3 Nội dung quy hoạch mạng lưới kho hàng hóa
a Phân tích cơ hội marketing
− Môi trường marketing vi mô (Công ty, nhà cung ứng, môi giới marketing, kháchhàng, đối thủ cạnh tranh, công chúng trực tiếp)
− Môi trường marketing vĩ mô (nhân khẩu, kinh tế, tự nhiên, công nghệ, chính trị pháp luật, văn hóa)
-b Phân đoạn thị trường bán lẻ
Các biến số để phân đoạn thị trường bán lẻ bao gồm:
− Nhóm các biến số địa dư: vùng, miền, th/phố; vùng qui hoạch; vùng khí hậu.
− Nhóm các biến số nhân khẩu học: lứa tuổi; qui mô gia đình; giới tính; chu kỳ cuộc
sống gia đình; thu nhập; nghề nghiệp; giáo dục; tôn giáo; dân tộc
− Nhóm các biến số phác đồ tâm lý: tầng lớp xã hội; cách sống; nhân cách.
Trang 21− Nhóm các biến số thái độ ứng xử: cơ hội ứng xử; lợi ích đem lại; tình trạng người
sử dụng; tỷ lệ sử dụng; ý niệm về sản phẩm
c Xác định cặp loại hình kinh doanh bán lẻ - thị trường
∗ Bước 1: Xác định cơ hội chiến lược
Sử dụng Ma trận cơ hội tăng trưởng
tư trực tiếp theo hướng khách hàng hiện tại sử dụng hình thức bán lẻ hiện tại
− Cơ hội mở rộng thị trường : Cơ hội mở rộng thị trường sử dụng hình thức bán lẻnhư nhau trên những đoạn thị trường mới
− Cơ hội phát triển hình thức bán lẻ: Cơ hội phát triển hình thức bán lẻ bao gồmcung cấp hình thức bán lẻ mới cho khách hàng hiện tại
− Cơ hội đa dạng hoá : Cơ hội đa dạng hoá bao gồm hình thức bán lẻ hoàn toàn mớiđịnh hướng đoạn thị trường hiện tại chưa được phục vụ Đa dạng hoá có thể bao gồm:thống nhất chiều dọc; đa dạng hoá có quan hệ và không có quan hệ
+ Thống nhất chiều dọc khi nhà bán lẻ tiến hành đầu tư vào sản xuất hàng hoá
+ Cơ hội đa dạng hoá có quan hệ khi mà chiến lược thị trường bán lẻ hiện tại chia sẻmột số thứ chung với cơ hội mà nhà bán lẻ đang xâm nhập
+ Đa dạng hoá không có quan hệ khi không có bất kỳ một tý nào chung giữa kinhdoanh hiện tại và kinh doanh mới
∗ Bước 2: Đánh giá phương án chiến lược
Có 2 cách để đánh giá phương án chiến lược là phân tích tài chính và ma trận sự
Phát triển loại hìnhkinh doanh
Trang 22hấp dẫn thị trường / cạnh tranh.
− Phân tích tài chính: Phương pháp phổ biến đánh giá và so sánh các cơ hội đầu tưchiến lược là tính toán sự thu hồi trên vốn đầu tư (ROI) hoặc sự thu hồi trên cổ phiếu(return on owner/s equity) cho từng cơ hội
Đầu tư thậntrọng
Thu hoach hoặccắt giảm
p Bảo vệ vị thế
Quản trị để tạotiền mặt
Thu hoạch hoặccắt giảm
Thu hoạch hoặccắt giảm
Vị thế cạnh tranh
Các bước sử dụng ma trận này như sau:
1/ Xác định các cơ hội chiến lược để đánh giá
2/ Xác định các nhân tố then chốt quyết định sự hấp dẫn thị trường và vị thế cạnh tranhcủa nhà bán lẻ
3/ Đánh giá trọng số cho mỗi nhân tố được sử dụng để xác định sự hấp dẫn thị trường và
vị thế cạnh tranh
4/ Cho điểm cơ hội đầu tư theo mức độ hấp dẫn của thị trường và vị thế cạnh tranh củanhà bán lẻ trên thị trường này Cơ hội cho điểm từ 1- 10, với 10 điểm là thị trường rất hấpdẫn hoặc vị thế cạnh tranh rất mạnh, và 1 điểm là ngược lại
5/ Tính điểm của mỗi cơ hội theo mức độ hấp dẫn thị trường và vị thế cạnh tranh Sốđiểm được tính bằng cách nhân trọng số với điểm của mỗi nhân tố và cộng dồn các nhântố
6/ Đánh dấu mỗi cơ hội trên ma trận
7/ Lợi thế cơ hội chiến lược và cạnh tranh
Trang 23→ Về cơ bản, các nhà bán lẻ có lợi thế cạnh tranh lớn nhất nằm trong những cơ hội rất giống với chiến lược bán lẻ hiện tại của họ Do vậy, các nhà bán lẻ sẽ đảm bảo thành công trong các cơ hội thâm nhập thị trường, không phải xâm nhập vào thị trường mới và
lạ lẫm, hoặc không phải triển khai hình thức bán lẻ mới và không quen.
∗ Bước 3: Thiết lập mục tiêu và bố trí nguồn lực
Phân bố nguồn lực cho mỗi loại hình KD bán lẻ
− Mục tiêu
+ Doanh thu, doanh số, lợi nhuận
+ Tỉ lệ thu hồi vốn đầu tư
+ Thị phần (quan trọng nhất)
− Các thông số cần phản ánh:
+ K/quả thực hiện (đo lường được)
+ Thời gian đạt được mục tiêu
+ Mức đầu tư để đạt đc mục tiêu
d Phân bố mạng lưới bán lẻ
Là quá trình xác định vị trí các cửa hàng bán lẻ trên các khu vực thị trường Để phân bố hợp lý, phải tuân thủ các nguyên tắc và phân tích các nhân tố ảnh hưởng.
∗ Các nguyên tắc phân bố
− Phải đảm bảo thuận tiện cho khách mua hàng:
+ Có nghĩa phải giảm chi phí thời gian và tiền của để khách hàng tiếp cận cửa hàngbán lẻ Muốn vậy, vị trí phân bố phải thuận tiện giao thông, là trung tâm khu vực dân cư + Phải đảm bảo thoả mãn nhu cầu mua hàng trọn bộ của khách hàng Muốn vậy phải
áp dụng các phương pháp phân bố thích hợp: cụm, trung tâm
+ Phải thuận tiện cho việc kết hợp các hoạt động của người dân: phân bố theo hướngvận động của dòng khách hàng trên thị trường
− Phải đảm bảo thuận tiện cho cung ứng hàng hoá: Trên cớ sở đảm bảo thuận tiệncho khách hàng, phải tìm vị trí phân bố tiếp cận kho và nguồn hàng; thuận tiện cho vậnchuyển và bốc dỡ hàng hoá
− Phân bố phải tạo vị thế cạnh tranh trên thị trường
∗ Căn cứ để phân bố: (Các nhân tố ảnh hưởng)
− Đặc điểm dân cư địa phương
Trang 24+ Dân số địa phương
+ Tiềm năng thu nhập của địa phương
− Điều kiện giao thông
+ Số lượng và loại phương tiện giao thông
+ Số người đi bộ và các loại phương tiện thô sơ
+ Khả năng vận tải công cộng
+ Mức độ tiếp cận thuận tiện với các đại lộ
+ Mức độ ùn tắc giao thông trên các con đường
+ Chất lượng lưu thông ở các con đường
− Cấu trúc bán lẻ
+ Số lượng các đối thủ cạnh tranh trong khu vực
+ Số lượng và loại hình cửa hàng trong khu vực
+ Các loại hình cửa hàng kế cận bổ sung
+ Sự tiếp cận không gian thuận lợi đối với các khu vợc thương mại
+ Sự liên kết xúc tiến của các thương nhân địa phương
− Đặc điểm vị trí
+ Số điểm giữ phương tiện giao thông có thể
+ Khoảng cách của bãi đỗ xe
+ Khả năng nhìn thấy địa điểm từ đường phố
+ Kích thước và hình dạng khu đất xây dựng
+ Điều kiện xây dựng (nếu cần thiết)
+ Chất lượng của lối vào ra cửa hàng
− Các nhân tố luật và chi phí
+ Loại qui hoạch vùng
+ Thời gian hợp đồng thuê địa điểm
+ Thuế khu vực
+ Các hoạt động đảm bảo an ninh
+ Các điều khoản hạn chế trong hợp đồng
+ Các qui định riêng của các thương nhân địa phương
∗ Phương pháp phân bố:
− Phương pháp định tính:
Trang 25+ Theo tụ điểm dân cư: Các cửa hàng tiếp cận trung tâm các tụ điểm dân cư và cóbán kính hoạt động nhỏ Phương pháp này thích hợp với loại hình cửa hàng nhỏ (tiệndụng-hỗn hợp) kinh doanh hàng nhật dụng
+ Theo tụ điểm trao đổi: Tụ điểm trao đổi là nơi tập trung nhiều người muabán nhưchợ, dãy phố thương mại Phương pháp này thích hợp với loại hình cửa hàng hỗn hợphoặc chuyên doanh
+ Theo tuyến giao thông: Thích hợp với loại hình kinh doanh hỗn hợp
+ Theo cụm và trung tâm: Các loại hình liên doanh, chuyên doanh, siêu thị
− Phương pháp định lượng :
+ Phương pháp lượng giá các nhân tố chọn địa điểm: Việc đánh giá ảnh hưởng củacác nhân tố này dựa trên phương pháp cho điểm Theo phương pháp này, trước hết xácđịnh các nhân tố cơ bản để đánh giá, tiếp theo xác định độ quan trong của mỗi nhân tốxếp loại từ 1 - 10; sau đó đánh giá mức độ đạt được yêu cầu của từng nhân tố theo thangđiểm 10; sau cùng tính tổng điểm đánh giá của các nhân tố Địa điểm nào có tổng điểmcao hơn thì có ưu thế hơn để lựa chọn
+ Phương pháp lượng giá tiềm năng nhu cầu thị trường: Có nhiều phương pháp như:phương pháp mô hình không gian tương hỗ, phân tích hồi qui, mô hình che phủ, lý thuyếttrò chơi, các mô hình vị trí phân phối,
Trang 26CHƯƠNG 3: QUẢN TRỊ DỰ TRỮ VÀ MUA HÀNG
I Quản trị dự trữ
1 Khái niệm
− Dự trữ hàng hoá trong hệ thống logistics là các hình thái kinh tế của vận độnghàng hoá trong kênh logistics nhằm thỏa mãn nhu cầu mua hàng của khách hàng trên thịtrường mục tiêu với chi phí thấp nhất
Câu hỏi thi: phân biệt dự trữ, tồn kho và đầu cơ
Dự trữ (inventory) Tồn kho (Storage) Đầu cơ
- Đây là lượng hh cần thiết để phục vụ
cho nhu cầu của KH, đảm bảo cung
- Bao gồm lượng dựtrữ và lượng hh kobán được
- Mua hh với khốilượng lớn nhằm khốngchế giá trên thị trường
để thu được LN lớn
- Là hành vi trái phápluật
2 Mục đích của dự trữ
− Trong nền kinh tế cần dự trữ để:
+ sử dụng trong phòng chống thiên tai
+ để phục vụ sự khác biệt về mặt ko gian và t/gian giữa sx với tiêu dùng
→ đảm bảo cho quá trình sản xuất liên tục để giảm chi phí KD VD: lương thực, thựcphẩm (lúa gạo…)
+ khắc phục sự biến động trong nền kinh tế
+ ngân khố quốc gia thể hiện vị thế của quốc gia đó trên thị trường quốc tế
− Đối với doanh nghiệp, dự trữ có mục đích:
+ để giảm chi phí (sản xuất kd liên tục sẽ giảm chi phí bình quân)
+ nâng cao trình độ DVKH
3 Phân loại dự trữ hàng hóa
∗ Theo công dụng dự trữ hàng hóa (3 loại)
− Dự trữ trên đường: Dự trữ trong quá trình vận chuyển hàng hoá → Doanh nghiệp
không mong muốn có vì làm tăng chi phí
D v = m.t v
Dv- Dự trữ hàng hoá trên đường
Trang 27m - Mức tiêu thụ hàng hoá bình quân một ngày
tv - Thời gian trung bình hàng hoá trên đường
→ Chọn phương tiện vân tải rút ngắn thời gian trên đường
→ Lựa chọn hành trình vận chuyển hợp lý để rút ngắn thời gian
→ Kết hợp nhiều phương tiện vận tải
− Dự trữ chu kỳ: đảm bảo hàng hóa cho hoạt động bán ra giữa hai chu kỳ nhập hàng,
thể hiện bằng qui mô lô hàng nhập
→ Đáp ứng nhu cầu nằm trong dự báo của doanh nghiệp
→ Nếu vượt dự báo thì dự trữ chu kỳ không đáp ứng được nhu cầu của khách hàng
− Dự trữ bảo hiểm:
+ KN: Dự trữ đề phòng những biến động do nhu cầu hoặc thời gian nhập hàng + Vai trò: cung cấp lượng hàng hóa để khắc phục những biến động trong ngắn hạncủa nhu cầu và chu kỳ nhập hàng
+ Dự trữ này phụ thuộc vào cường độ biến động và yêu cầu đảm bảo dự trữ củadoanh nghiệp Trình độ dịch vụ khách hàng là do chính sách dự trữ bảo hiểm của doanhnghiệp:
D b = δ z
Trong đó: Db : Dự trữ bảo hiểm
δ: Độ lệch tiêu chuẩn chung
z: Chỉ số độ lệch tiêu chuẩn
∗ Theo vị trí trên dây chuyền cung ứng:
Dự trữ trong sản xuất Dtrữ trong bán buôn Dự trữ trong bán lẻ Dtrữ trong tiêu dùng
• Dự trữ hàng hóa
• Quy mô nhỏ
• Cơ cấu, chủngloại đa dạng
∗ Theo giới hạn dự trữ
− Dự trữ cao nhất: Lượng dự trữ cao nhất tại một thời điểm xác định, thường là thời
điểm nhập mới một lô hàng
Trang 28− Dự trữ thấp nhất: Lượng dự trữ thấp nhất tại thời điểm xác định, thường vào thời
điểm quyết định nhập hàng để bổ sung dự trữ (điểm đặt hàng)
+ Dự trữ bổ sung hao hụt (VD: xăng dầu)
− Điều hòa biến động: đề phòng những biến động ngắn hạn giữa nhu cầu và chu kỳnhập hàng
+ Thời gian bổ sung dự trữ
− Công thức tính trình độ dịch vụ khách hàng theo dự trữ của một mặt hàng
d = 1-
Trong đó: d- Trình độ dịch vụ khách hàng (một mặt hàng)
mt- Lượng hàng hoá thiếu bán cho khách hàng
Mc- Nhu cầu của khách hàng cả kỳ
− Công thức tính trình độ DVKH (nhiều mặt hàng):
Trang 29+ Giải pháp cải tiến
Xây dựng quy mô lo hàng tối ưu
Q- Qui mô lô hàng nhập
f h - Chi phí một lần đặt hàng
− CP dự trữ: là tổng chi phí bằng tiền có liên quan đến hoạt động quản trị dự trữ
D p d k d
F =Trong đó: kd- Tỷ lệ chi phí đảm bảo dự trữ
p- Giá phí hàng hoá
D - Dự trữ trung bình
− CP thiếu hàng bán: t f t
Q M
F = → cần giảm tổng CP xuống mức thấp nhất
Trang 306 Nội dung quản trị dự trữ hàng hóa
− Căn cứ để phân biệt hệ thống đẩy và kéo
+ Nhu cầu của mỗi cơ sở logistic (trên cơ sở KH)
+ Điều kiện dự trữ hiện có (của kho hàng, cửa hàng bán lẻ, lượng tồn kho)+ Yêu cầu tập trung dự tữ của toàn bộ hệ thống
− Khái niệm 2 hệ thống
+ Hệ thống kéo: trong hệ thống này, mỗi cơ sở hậu cần dự trữ độc lập so với các cơ
sở hậu cần khác trong kênh Việc hình thành dự trữ được tính toán tùy thuộc vào điềukiện của từng cơ sở
→ phố biến trong các DN thương mại bán lẻ, DN có quy mô nhỏ
+ Hệ thống đẩy: là hệ thống hình thành dự trữ tại các cơ sở logistics không chỉ tuỳthuộc vào điều kiện của từng cơ sở logistics (nhu cầu và dự trữ hiện có) mà phụ thuộcvào yêu cầu tập trung và phân phối dự trữ của cả hệ thống (doanh nghiệp)
→ Khi DN cần tập trung dự trữ và nhập lượng hàng hóa lớn để phân phối hợp lýcho cả hệ thống
→ Kết luận: Trong nền kinh tế hiện nay, hệ thống kéo được sử dụng phổ biến trong các
doanh nghiệp (do các DN không muốn tiền nằm trong hàng hóa mà muốn xoay vòng vốn
để giảm chi phí, tránh ứ đọng vốn hàng hóa) VD: mua bán online
− Khi nhập hàng thì sử dụng hệ thống đẩy
− Khi tung sản phẩm ra thị trường thì sử dụng hệ thống kéo
→ Logistic kéo dần thay thế cho đẩy
b Phân loại hàng hóa dự trữ
Quy tắc Pareto (80/20 hay ABC)
− Nội dung: chia hàng hóa thành 3 nhóm A, B, C dựa trên
+ Giá trị dự trữ mỗi hàng hóa (cơ cấu hh dự trữ)
+ Mức độ đóng góp hh vào KQ hoạt động (căn cứ doanh số, LN, thị phần)Hàng A: tỷ trọng dự trữ thấp nhất 20% nhưng có tỷ trọng doanh số cao nhất 80%Hàng B: tỷ trọng dự trữ cao nhất 50% nhưng có tỷ trọng doanh số 15%
Hàng C: tỷ trọng dự trữ cao 30% nhưng có tỷ trong doanh số 5%
− Phương pháp phân loại: (3 bước)
+ Lập bảng phân loại và Sắp xếp hàng hoá theo thứ tự từ doanh số cao đến thấp trênbảng phân loại Sau đó, tính tỷ trọng doanh số của từng mặt hàng và điền vào bảng
+ Tính tỷ trọng cộng dồn (tần suất tích luỹ) DT và mặt hàng theo từng mặt hàng.+ Tiến hành phân nhóm hhoá căn cứ vào kết quả tính toán và qui tắc phân loại
Trang 31− Ý nghĩa (sử dụng KQ phân loại): căn cứ vào kết quả phân loại hàng hóa, người ta
có thể xác định được mục tiêu chính sách dự trữ và kế hoạch hóa vốn dự trữ phù hợp vớitừng nhóm hàng, trong đó: nhóm A yêu cầu được ưu tiên cao nhất, mức độ ưu tiên giảmdần đối với B và C; tập trung cho quản trị
Câu hỏi thi: Trình bày quan điểm tối ưu hóa dịch vụ theo quy tắc Pareto (tối ưu hóa ở
phần phân loại)
c Xác định mô hình kiểm tra dự trữ
∗ Mô hình kiểm tra dự trữ thường xuyên
− Kiểm tra một cách liên tục
− Áp dụng: mặt hàng nhóm A và phần trên của mặt hàng nhóm B (những mặt hàng
có tốc độ lưu chuyển nhanh)
Do đây là những mặt hàng quan trọng của DN, và mặt hàng này có tốc độ chu chuyển cao
→ đòi hỏi liên tục đảm bảo dự trữ
− Các bước tiến hành:
+ Bước 1: XĐ điểm tái đặt hàng (dưới điểm tái đặt hàng cần nhập hàng ngay)
+ Bước 2: Xđ dự trữ thực tế tại thời điểm kiểm tra
+ Bước 3: Xđ lượng hh đang đặt (lượng hh ký hợp đồng mua nhưng chưa về DN)+ Bước 4: Tiến hành so sánh và đưa ra quyết định đặt hàng
− Công thức
Trong đó: Dđ- Điểm tái đặt hàng
m - Mức tiêu thụ hàng hoá bình quân ngày
Th - Thời gian trung bình thực hiện một đơn hàngDb- Dự trữ bảo hiểm
∗ Mô hình kiểm tra định kỳ
− Tiến hành không liên tục, sau một khoảng thời gian nhất định (L ngày)
− Xác định L ngày dựa vào nhu cầu thương phẩm, tốc độ chu chuyển, khả năng củaDN
− Các bước tiến hành:
+ Bước 1: XĐ điểm tái đặt hàng (dưới điểm tái đặt hàng cần nhập hàng ngay)
+ Bước 2: Xđ dự trữ thực tế tại thời điểm kiểm tra
+ Bước 3: Xđ lượng hh đang đặt (lượng hh ký hợp đồng mua nhưng chưa về DN)+ Bước 4: Tiến hành so sánh và đưa ra quyết định đặt hàng
− Công thức:
Trong đó: Dđ- Điểm tái đặt hàng
m - Mức tiêu thụ hàng hoá bình quân ngày
Th - Thời gian trung bình thực hiện một đơn hàngDb- Dự trữ bảo hiểm
L- chu kỳ kiểm tra dự trữ (ngày)
d Quyết định các thông số dự trữ
* Xác định thông số dự trữ trong hệ thống đẩy (ko thi)
Trang 32Trả lời các câu hỏi sau:
1 Mỗi kho sẽ duy trì lượng hh dự trữ bao nhiêu?
2 Phân phối lượng hh mua được cho mỗi điểm dự trữ là bao nhiêu?
* Xác định các thông số trong hệ thống kéo
− Quy mô lô hàng kinh tế: là quy mô lô hàng giúp chúng ta có tổng CP dự trữ thấpnhất
− Xác định quy mô lô hàng trong trường hợp đơn giản
Trong đó: M- Tổng mức tiêu thụ hàng hoá trong kỳ kế hoạch
Fh- Chi phí một lần đặt hàngkd- Tỷ lệ chi phí đảm bảo dự trữpk- Giá phí hàng hoá nhập kho+ Áp dụng mô hình trên đây đòi hỏi một số ràng buộc:
• Phải đảm bảo thoả mãn mọi nhu cầu
• Nhu cầu có tính liên tục, ổn định và với cơ cấu đã biết
• Thời gian thực hiện chu kỳ nhập hàng ổn định
• Giá hàng ổn định không phụ thuộc vào qui mô lô hàng và thời gian (giámua và chi phí vận chuyển không giảm theo số lượng)
• Không giới hạn phạm vi kế hoạch hoá
• Không có sự tác động qua lại giữa cơ cấu dự trữ
• Không tính dự trữ trên đường
• Không giới hạn khả năng vốn và diện tích bảo quản hàng hoá
+ Tuy nhiên mô hình trên có những tác dụng trong lập kế hoạch dự trữ:
• Tìm thấy điểm mà tại đó, chi phí thực hiện đơn hàng và định mứcả bảo dựtrữ hàng năm bằng nhau
• Xác định được dự trữ trung bình chu kỳ bằng 1/2 qui mô lô hàng
• Trong trường hợp mọi cái khác như nhau, giá trị của đơn vị dự trữ có ảnhhưởng đến chu kỳ nhập hàng: hàng có gtrị cao sẽ được đặt nhiều lần hơn
− Xác định quy mô lô hàng trong TH các bài toán điều chỉnh
+ TH giảm giá mua và vận chuyển vì lượng
+ TH hạn chế vốn đầu tư và diện tích bảo quản hh
+ TH đã biết chi phí thiếu hàng
Câu hỏi thi: Trình bày quan điểm tối thiểu hóa trong quy mô lô hàng nhập (trình bày
bài toán trong trường hợp đơn giản và nêu các TH có điều chỉnh)
II Quản trị mua hàng
1 Khái niệm
− Mua hàng là hệ thống các mặt công tác nhằm tạo lập lực lượng hàng hoá cho toàn
bộ hệ thống hậu cần, đáp ứng các yêu cầu dự trữ và bán hàng với tổng chi phí thấp nhất
Trang 33− Bản chất: không có mục tiêu tự thân (ko phải để đáp ứng nhu cầu của bản thânDN) mà để đáp ứng nhu cầu thị trường
2 Vai trò
− Tạo lập nguồn lực để triển khai hoạt động hậu cần → là hoạt động logistic đầu tiên
có ảnh hưởng đến các hoạt động tiếp theo
+ Đảm bảo bổ sung dự trữ kịp thời
+ Thỏa mãn DVKH về mặt hàng và thời gian
→ cơ cấu mặt hàng khi mua phải phù hợp với nhu cầu KH Khác với DN sản xuất: mặthàng nhập phải đáp ứng sản xuất
− Ảnh hưởng tới chất lượng và chi phí dịch vụ: Mua hàng có vị thế quan trọng dotrong doanh nghiệp thương mại, giá trị hàng hoá do mua chiếm tỷ lệ lớn, từ 60% - 80%doanh thu Do dố, chỉ cần giảm chi phí tương đối trong mua là đã ảnh hưởng lớn đến lợinhuận hơn là giảm những chi phí khác
→ chất lượng hàng nhập và chi phí quyết định đến toàn bộ hệ thống hậu cần
3 Căn cứ mua hàng (trong câu hỏi thi, nếu hỏi thì chỉ cần nêu và ko cần phân tích)
− Căn cứ vào các quyết định marketing về mặt hàng, giá, trình độ dịch vụ KH
− Căn cứ vào kết quả phân tích giá trị gia tăng, phân tích dự trữ, tình hình bán hàng,phân tích chi phí, phân tích nguồn hàng
− Căn cứ vào khả năng vốn dùng cho dự trữ, dùng cho mua hàng hoá
→ lựa chọn được nhà cung ứng tốt nhất
→ nhược điểm: khó tạo được mối quan hệ tốt với tất cả các nhà cung ứng
∗ Nguyên tắc cân đối lợi ích (giữa DN với nhà cung cấp)
Tạo mối liên hệ lâu dài, bền vững giữa doanh nghiệp thương mại và nguồn hàng,giữa DN với cơ quan chức năng, thực hiện tốt marketing các mối liên hệ
→ tạo chuỗi cung ứng vận hành hiệu quả
∗ Nguyên tắc dịch vụ và chi phí hậu cần: đảm bảo cung cấp hàng hóa để:
− Bổ sung dự trữ kịp thời
− Giảm chi phí tổng thể
VD: Wal-Mart làm việc trực tiếp với nhà cung ứng không qua trung gian, các nhà cungứng phải dự báo số lượng hh cung cấp cho kỳ tới
Trang 34∗ Tiêu chí đánh giá nhà cung ứng tốt: Good Suplier=Invaluable Resource
→ nhà cung ứng tốt sẽ gia tăng giá trị và tạo thuận lợi cho quá trình KD của DN
5 Quá trình quản trị mua hàng
Xây dựng KH mua hàng Triển khai quá trình Kiểm tra, đánh giá
a Xây dựng kế hoạch mua hàng (3 quyết định cơ bản)
* Xác định số lượng, cơ cấu và tổng giá trị mua hàng
N: Lượng hàng hoá đã đặt hoặc đã ký hợp đồng với nguồn hàng
− Xác định vốn cần thiết và các chỉ tiêu chi phí khác
− Phân bổ khối lượng và cơ cấu theo thời kỳ, theo nguồn hàng, theo cơ sở hậu cần
* Hoạch định nguồn hàng (lựa chọn nguồn hàng) (4 nhiệm vụ)
Khái niệm: Là hoạt động tập hợp, phân loại nguồn hàng → là hoạt động quantrọng của DN
− Tập hợp, phân loại nguồn hàng:
+ Tập hợp:
Thống kê các nguồn hàng hiện tại và tiềm năng trên thị trườngĐiều tra, thu thập các thông tin về những nguồn hàng này+ Phân loại
Theo thành phần kinh tế Theo vị trí trong kênh
•Nguồn hàng là DNNN
•Nguồn hàng là cty
TNHH, cổ phần, tư nhân
•Nguồn hàng là DN sảnxuất: giá thấp, mặt hàngkhông đa dạng, dịch vụ
•Nguồn hàng có quy mônhỏ và vừa: phạm vi hoạtđộng hẹp, chất lượng
Trang 35•Nguồn hàng là cty liên
doanh, 100% vốn nước
ngoài
không cao, khoảng cách xa
•Nguồn hàng là DNTMbán buôn: giá cao hơn, mặthàng đa dạng, dvụ tốt hơn
không cao, chi phí cao
•Nguồn hàng có quy môlớn: chi phí thấp, dịch vụtốt hơn, chất lượng cao và
ổn định
− Xác định mục tiêu và chiến lược của nguồn hàng → quyết định đáng kể đến mối
quan hệ giữa nguồn hàng và DN
− Đánh giá nguồn hàng → lựa chọn nguồn hàng ưu thế
Tiếp theo, cần đánh giá các nguồn hàng theo các tiêu chuẩn xác định Các tiêuchuẩn có thể khác nhau tùy thuộc vào đặc điểm kinh doanh của từng doanh nghiệp, đặcđiểm của các nguồn hàng theo các cách phân loại, nhưng về cơ bản bao gồm những tiêuchuẩn về:
+ Tiêu chuẩn về marketing: vị thế, uy tín, thị phần, sự khác biệt về giá, sản phẩm,phân phối…
+ Tiêu chuẩn về tài chính: nguồn vốn, khả năng huy động vốn, phương thức thanhtoán linh hoạt
+ Tiêu chuẩn về hậu cần : khả năng cung ứng đúng với yêu cầu của DN
+ Tiêu chuẩn về dịch vụ bổ sung
Trong đó: Dk: Tổng số điểm đánh giá nguồn hàng k
di: Điểm đánh giá tiêu chuẩn i của nguồn hàng k (0 di 10)
qi: Độ quan trọng của tiêu chuẩn i (0 qi 1, =1)
n: Số tiêu chuẩn đánh giá
− Xếp loại và lựa chọn nguồn hàng → tùy từng trường hợp, quyết định mua các
nguồn hàng khác nhau
Tổng điểm đánh giá (bước 2) → Xếp loại nguồn hàng theo thứ tự ưu tiên (loại bỏ nhữngnguồn hàng ko đạt tiêu chuẩn) → Danh sách nguồn hàng tiềm năng
Trang 36* Xác định chính sách thời điểm mua: Thời điểm mua hàng có ảnh hưởng đến giá
cả, chi phí vận chuyển, chi phí đảm bảo dự trữ
− Mua tức thì: chỉ mua khi phát sinh nhu cầu của KH
+ phù hợp khi giá cả thị trường đang có xu hướng giảm → mua đủ quy mô lôhàng
+ giảm chi phí trong hoạt động mua, thời gian thực hiện đơn đặt hàng của KHtăng→ tốc độ cung ứng chậm
− Mua trước: tiến hành mua và dự trữ trước khi phát sinh nhu cầu của KH
+ thích hợp mua khi giá cả thị trường đang có xu hướng tăng
+ đảm bảo sự sẵn sàng của hh, rút ngắn thời gian thực hiện đơn đặt hàng+ tuy nhiên chi phí lớn
− Mua đầu cơ: không được khuyến khích sử dụng, đa số bị cấm ở các quốc gia
− Mua hỗn hợp: → là loại hình mua được sử dụng phổ biến nhất trong DN
+ Phối hợp mua tức thì và mua trước, tùy thuộc đặc trưng, tính thời vụ, sự sẵn
có của nguồn cung, diễn biến giá cả trên thị trường
+ Duy trì vào từng mặt hàng khác nhau
b Triển khai nghiệp vụ mua hàng
Sơ đồ chu kì mua hàng
* Xác định lại nguồn hàng và phương thức mua
− Xác định nguồn hàng (căn cứ vào diễn biến trên thị trường)
Chọn một hoặc một số nguồn hàng trong danh sách nguồn hàng tiềm năng sao chophù hợp với diễn biến của thị trường
(Về bản chất: giống với hoạch định nguồn hàng vì cùng lên danh sách và đánh giánguồn hàng tuy nhiên:
+ Hoạch định nguồn hàng là lên danh sách tất cả các nguồn hàng có thể cungứng cho tất cả các mặt hàng DN cần
+ Xác định nguồn hàng: chỉ sử dụng một số nguồn hàng nhất định trong danhsách ấy → có thể thêm vào hoặc bớt đi các nguồn hàng)