CNC Lecture 11 ĐĐẶẶC TRƯNG VC TRƯNG VỀỀ MMÁÁY ĐIY ĐIỀỀU U KHIKHIỂỂN SN SỐỐ Ths Phùng Xuân Lan Bộ môn CNCTM Khoa Cơ Khí 22 NNộội dung ci dung củủa ba bàài gii giảảngng Đặc trưng của máy điều khiển số C[.]
Trang 2Nội dung của bài giảng
Đặc trưng của máy điều khiển số
Các trục toạ độ và các chiều chuyển động
Các điểm 0 và các điểm chuẩn
Các dạng điều khiển
Trang 3 Ưu điểm cơ bản của máy điều khiển số so với điều khiển thường
z So với máy công cụ điều khiển bằng tay, kết quả làm việc của CNC không phụ thuộc vào tay nghề thuần thục của người điều khiển Người điều khiển máy chủ yếu đóng vai trò theo dõi kiểm tra các chức năng hoạt động của máy
M-z So với các máy điều khiển tự động theo chương trình cứng (dùng cam, cữ chặn, công tắc hành trình…), M-CNC có tính linh hoạt cao trong công việc lập trình, đặc biệt khi có trợ giúp của máy tính, tiếc kiệm thời gian chỉnh máy, đạt được tính kinh tế cao ngay cả với sản xuất loạt nhỏ
z Phương thức làm việc với hệ thống xử lý thông tin “điện tử-số hoá”cho phép nối ghép với hệ thống xử lý số trong phạm vi toàn xínghiệp, tạo điều kiện mở rộng tự động hoá toàn bộ quá trình sản xuất ứng dụng kỹ thuật quản lý hiện đại thông qua mạng liên thông
cụ bộ hay toàn cầu
Đặc trưng của máy điều khiển số
Trang 4Đặc trưng của máy điều khiển số
Đặc trưng cơ bản của máy điều khiển số (NC, CNC)
z Tự động hoá cao
z Tốc độ dịch chuyển và tốc độ quay lớn (hơn 1000 vòng/phút)
z Độ chính xác cao (sai lệch kích thước <0,001mm)
z Năng suất gia công cao (gấp 3 lần máy thường)
z Tính linh hoạt cao (tính thích nghi nhanh với đối tượng gia công thay đổi, thích hợp với sản xuất loạt nhỏ)
z Tập trung nguyên công cao (gia công nhiều bề mặt trên chi tiết trong một lần gá phôi)
z Chuẩn bị công nghệ để gia công khác với máy thường là phải lập trình NC để điều khiển máy theo ngôn ngữ mà hãng chế tạo máy đã cài đặt cho hệ điều khiển NC, CNC
z Máy gia công CNC có giá trị kinh tế lớn (giá đắt)
Trang 5CHUYỂN ĐỘNG
Trang 6Các trục toạ độ và các chiều chuyển động
Hệ trục toạ độ
z Hệ thống các trục toạ độ xác định theo nguyên tắc bàn tay phải
Ngón tay cái là trục X, ngón tay trỏ là trục Y và ngón tay giữa là trục Z
Trang 7Các trục toạ độ và các chiều chuyển động
Hệ trục toạ độ - Một số quy định chung - TC DIN 66217
Nếu trục chính xoay nghiêng được song song với nhiều trục toạ độ khác nhau thì trục Z là trục vuông góc với bàn kẹp chi tiết chính của máy
Nếu máy có nhiều trục chính công tác, ta sẽ chọn một trong số đó là trục chính theo cách ưu tiên trục nào có đường tâm vuông góc với bàn kẹp chi tiết
Nếu máy không có trục chính công tác (ví dụ máy bào…) thì trục Z cũng là trục vuông góc với bàn kẹp chi tiết
Trang 8Các trục toạ độ và các chiều chuyển động
Hệ trục toạ độ - Một số quy định chung - TC DIN 66217
z Trục X là trục toạ độ nằm trên mặt định vị hay song song với bềmặt kẹp chi tiết, thường ưu tiên theo phương nằm ngang
Trên các máy có dao quay tròn
z Nếu trục Z đã nằm ngang thì chiều dương của trục X hướng về bên phải nếu ta nhìn từ trục chính hướng vào chi tiết
z Nếu trục Z thẳng đứng và máy chỉ có một thân máy thì chiều dương của trục X hướng về bên phải khi ta nhìn từ trục chính hướng vào chi tiết
z Nếu máy có hai thân máy thì chiều dương trục X hướng về bên phải nếu ta nhìn từ trục chính hướng vào thân máy bên trái.
Trên các máy có chi tiết quay tròn
z Trục X nằm theo phương hướng kính đi từ trục chi tiết đến bàn kẹp
dao chính
Trên các máy không có trục chính công tác
z Trục X chạy song song theo hướng gia công chính
Trang 9Các trục toạ độ và các chiều chuyển động
Hệ trục toạ độ - Một số quy định chung - TC DIN 66217
Nếu ta nhìn theo hướng dương của một trục thì chuyển động quay theo chiều kim đồng hồ là chiều quay dương
Quy ước dụng cụchuyển động tương đối so với hệ thống toạ độ còn chi tiết thì đứng yên
Trang 10 Các chuyển động của máy
z Chuyển động thẳng của dụng cụ song song với trục hệ tọa độ gắn với máy được gọi là trục thẳng của máy
z Chuyển động của dụng cụ quay xung quanh trục hệ tọa độ gắn với máy được gọi là trục quay của máy
Qua những nghiên cứu cho thấy , chỉ cần tối đa 14 trục ( trục chuyển động ) để mô tả bất kỳ một máy CNC phức tạp nào
Các trục toạ độ và các chiều chuyển động
Trang 11Quy định toạ độ trên các máy
Trên máy tiện
z Trục chính mang chi tiết tròn xoay, dụng cụ cắt chuyển động tịnh tiến theo các hướng X và Z
Trang 12Quy định toạ độ trên các máy
Trên máy tiện
z Trục Z chạy song song với trục chính của máy với quy ước chiều dương chạy từ chi tiết đến dụng cụ
z Trục X chạy vuông góc với trục chính với quy ước chiều dương chạy từ tâm chi tiết đến tâm giá dao
Trang 13Quy định toạ độ trên các máy
Trên máy phay
z Trục chính mang dụng cụ cắt quay,
z Chuyển động chạy dao là các chuyển động tịnh tiến theo các trục
X, Y và Z
z Trục Z chạy song song với trục chính của máy, chiều dương hướng
từ chi tiết tới dụng cụ cắt
z Trục X, Y thường nằm trong mặt phẳng định vị
n
Trang 14Quy định toạ độ trên các máy
Trên máy phay ngang
z Chiều dương của trục X quy ước
chạy sang phải khi ta nhìn theo
hướng từ trục chính đến chi tiết
gia công
Trên máy phay đứng
z Chiều dương của trục X quy ước chạy sang phải khi ta đứng ngoài nhìn vào.
Trang 15Quy định toạ độ trên các máy
Trên máy phay
z Ngoài các trục toạ độ X, Y, Z còn có các trục toạ độ khác song song với chúng
z Các trục này được ký hiệu là
U – song song với trục X
V – song song với trục Y
W – song song với trục Z
Các trục toạ độ trên
trung tâm gia công
Trang 16Quy định toạ độ trên các máy
Máy tiện 2 trục toạ độ
Trục toạ độ trên một số máy công cụ
Máy tiện ngang 2x2 trục toạ độ
Trang 17Quy định toạ độ trên các máy
Trục toạ độ trên một số máy công cụ
Trang 18Quy định toạ độ trên các máy
Trục toạ độ trên một số máy công cụ
Trang 19Quy định toạ độ trên các máy
Trục toạ độ trên một số máy công cụ
Trang 20CÁC ĐIỂM 0 VÀ ĐIỂM CHUẨN
Trang 21Các điểm 0
Điểm 0 của máy (M)
z Là điểm gốc của các hệ thống toạ độ máy
z Điểm M được các nhà chế tạo quy định theo kết cấu động học của từng loại máy
Máy tiện
Điểm 0: Là giao điểm của trục quay với mặt tỳ của mâm cặp trên mặt bích trục chính
Trang 22Các điểm 0
Điểm 0 của máy (M)
Trang 23Các điểm 0
Điểm 0 của chi tiết (W)
z Là điểm gốc của hệ tọa độ chi tiết
z Điểm W do người lập trình tự lựa chọn sao cho
Quy đổi thuận tiện các kích thước ghi trên bản vẽ thành các giá trị toạ
độ trong phạm vi không gian làm việc của máy
Định hướng kẹp chặt, điều chỉnh, kiểm tra hệ thống đo lường dich chuyển thuận tiện
Với các chi tiết đối xứng nên chọn điểm W tại trục đối xứng
Với các chi tiết phay nên chọn điểm W tại điểm góc ngoài đường viền của chi tiết
z Nếu hệ thống toạ độ của chi tiết và hệ thống toạ độ của máy khác loại thì các toạ độ của chi tiết phải chuyển sang hệ thoạ độ của máy
Trang 24Các điểm 0
Điểm 0 của chi tiết (W)
z Chi tiết tiện
Điểm W nằm trên đường tâm của chi tiết hoặc ở đầu bên trái hoặc ở đầu bên phải
z Chi tiết phay
Điểm W thường nằm tại điểm góc phía dưới bên trái của chi tiết (chi tiết không đối xứng)
Điểm W thường nằm trên đường tâm của chi tiết (chi tiết đối xứng)
Trang 25Các điểm 0
Điểm 0 của chi tiết (W)
z Nhiều điểm W trên một chi tiết
Khi gia công chi tiết có nhiều hình dáng giống nhau và đối xứng với nhau thì người ta thường xác định trên chi tiết nhiều hệ tọa độ khác nhau có các điểm 0 tương ứng của chi tiết là W1, W2, W3….
Đơn giản hoá được khâu lập trình
Trang 26Các điểm 0
Điểm 0 của chương trình (P0)
z Là điểm dụng cụ cắt sẽ ở đó trước khi gia công
z Nên chọn điểm 0 của chương trính sao cho chi tiết gia công hoặc dụng cụ có thể thay đổi một cách dễ dàng mà không ảnh hưởng đến chi tiết hoặc đồ gá
Trang 27Các điểm chuẩn
Điểm chuẩn của máy (R)
z Là một điểm xác định trong hệ thống toạ độ máy dùng để xác định
vị trí của hệ toạ độ máy trong một số trường hợp nhất định
z Điểm chuẩn này có một khoảng cách xác định so với điểm 0 của máy và đã được đánh dấu trên bàn trượt của máy
Trang 28Các điểm chuẩn
Điểm chuẩn của dao (P)
z Điểm này là điểm đỉnh dao thực hoặc lý thuyết
z Điểm P dùng để tính các quỹ đạo chuyển động của dao
z Điểm P với một số loại dao
Với dao tiện, mũi khoan điểm chuẩn là đỉnh dao
Với mũi khoét, mũi doa, dao phay thì điểm chuẩn P là tâm của mặt đầu của dao
Trang 29Các điểm chuẩn
Điểm tỳ (A) - điểm gá đặt
z Là giao điểm của các đường trục và mặt phẳng tỳ hay nói cách khác
là điểm tỳ của bề mặt chi tiết trên đồ gá
z Điểm tỳ A có thể trùng với điểm W của chi tiết hoặc có thể chọn tuỳ ý trên mặt phẳng định vị của chi tiết gia công
Điểm thay dao Ww
Điểm thay dao (Ww)
z Là điểm dao phải chạy đến khi cần thay
dao tự động để tránh va đập vào chi tiết
gia công hay đồ định vị
Trang 30Các điểm chuẩn
Điểm điều chỉnh dao (E)
z Là điểm được dùng để điều chỉnh kích thước dao khi sử dụng nhiều dao với các kích thước khác nhau
Điểm điều chỉnh dao E
Trang 31Các điểm chuẩn
Điểm điều chỉnh dao E và điểm gá dao N
Điểm chuẩn của giá dao (T)
z Được dùng để xác định hệ trục toạ độ của dao
z Điểm T phụ thuộc vào việc gá dao trên máy
Điểm gá dao (N)
z Là điểm dùng để gá dao trên máy
z Khi gá dao trên máy thì điểm T trùng với điểm gá dao N
Trang 32Các điểm 0 và điểm chuẩn
Một số ví dụ
Trang 34CÁC DẠNG ĐIỀU KHIỂN
Trang 35Điều khiển theo điểm
Được ứng dụng khi gia công theo các toạ độ xác định đơn giản.
z Chi tiết được gá cố định trên bàn máy, dụng cụ cắt thực hiện chạy dao nhanh không cắt đến điểm theo toạ độ xác định đã được lập trình
z Chỉ khi đạt tới điểm đích, quá trình gia công mới được thực hiện với lượng chạy dao xác định đã được lập trình
Khi dịch chuyển các trục có thể
z Chuyển động kế tiếp nhau
z Chuyển động đồng thời song song không có quan hệ hàm số giữa các trục
Được ứng dụng trên các máy khoan toạ độ và trên các thiết bị hàn điểm
Trang 36Điều khiển theo điểm
Điều khiển điểm trong quá trình khoan
Trang 37Điều khiển theo đường
Điều khiển đường tạo ra các đường chạy song song với các trục của máy Trong khi chạy dao cắt gọt liên tục tạo nên bề mặt gia công
Yêu cầu chỉ thực hiện trên từng trục mộy (không có ràng buộc bởi các quan hệ hàm số)
Phạm vi ứng dụng trên các máy phay và máy tiện
Tiện
Phay
Trang 38Điều khiển theo đường viền
Điều khiển này đạt được nhờ thực hiện chạy dao đồng thời trên nhiều trục và giữa các trục này có mối quan hệ hàm số với nhau (tuyến tính hoặc phi tuyến)
Tạo ra các đường viền hoặc đường thẳng tuỳ ý trong một mặt phẳng hoặc trong không gian
Thường ứng dụng trong các máy phay, máy tiện, các trung tâm gia công…
Tuỳ theo số lượng các trục được điểu khiển đồng thời mà có
z Điều khiển 2D
z Điều khiển 2,5D
z Điều khiển 3D
z Điều khiển 4D, 5D
Trang 39Điều khiển theo đường viền
Điều khiển đường viền 2D
z Cho phép thực hiện chuyển động chạy dao theo hai trục đồng thời trong một mặt phẳng gia công
z Trục thứ ba được điều khiển hoàn toàn độc lập với hai trục kia
Trang 40Điều khiển theo đường viền
Điều khiển đường viền 2,5D
z Cho phép thực hiện chuyển động chạy dao theo hai trục nào đó
z Thông qua chức năng G trong chương trình có thể chuyển từ mặt phẳng này sang mặt phẳng kia (ví dụ từ XY sang YZ)
Gia công trong mặt
phẳng XY
Gia công trong mặt
phẳng YZ
Trang 41Điều khiển theo đường viền
Điều khiển đường viền 3D
z Cho phép thực hiện chuyển động chạy dao theo ba trục đồng thời trong một mặt phẳng gia công
z Các trục này có mối quan hệ ràng buộc hàm số
z Ứng dụng trong gia công khuôn mẫu, các bề mặt phức tạp
Điều khiển đường viền 4D, 5D
z Ngoài các trục tịnh tiến X, Y, Z còn có các trục quay chuyển động trong quá trình gia công theo một quan hệ ràng buộc nào đó tạo ra các bề mặt phức tạp 4D, 5D