1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Bài giảng Thực hành công nghệ CADCAMCNC

122 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 122
Dung lượng 3,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trình tự lập trình Bước 1:Nhập đối tượng hình học cần gia công Bước 2: Thiết lập môi trường gia công Bước 3: Lựa chọn phương pháp gia công Bước 4: Thiết lập nguyên công Bước 5: Mô phỏng

Trang 1

MỤC LỤC

LờI NÓI ĐầU 2

BÀI 1: GIớI THIệU PHầN MềM MASTER CAM 4

BÀI 2: THIếT Kế MÔ HÌNH CAD BằNG PHầN MềM CAD/CAM 13

BÀI 3: LậP CHƯƠNG TRÌNH PHAY THÔ BằNG PHầN MềM CAD/CAM 22

BÀI 3.1: LậP TRÌNH PHAY THÔ BIÊN DạNG 2D 22

BÀI 3.2: LậP CHƯƠNG TRÌNH PHAY THÔ Bề MặT 30

BÀI 4: LậP CHƯƠNG TRÌNH PHAY TINH BằNG PHầN MềM CAD/CAM 36

BÀI 5: LậP CHƯƠNG TRÌNH TIệN THÔ BằNG PHầN MềM CAD/CAM 41

BÀI 5.1: LậP TRÌNH TIệN THÔ THEO BIÊN DạNG CHI TIếT 41

BÀI 5.2: LậP TRÌNH CắT RÃNH, KHOAN Lỗ TÂM 59

BÀI 6: LậP CHƯƠNG TRÌNH TIệN TINH BằNG PHầN MềM CAD/CAM 69

BÀI 7: GIA CÔNG TRÊN MÁY CNC 81

BÀI 7.1: TạO VÀ KếT NốI CHƯƠNG TRÌNH NC VớI MÁY CNC 81

BÀI 7.2: VậN HÀNH MÁY CNC 87

BÀI 7.3: GIA CÔNG TRÊN MÁY PHAY HASS VF1 99

BÀI 7.4: GIA CÔNG TRÊN MÁY TIệN HASS ST10 106

TÀI LIỆU THAM KHẢO 111

DANH MỤC BẢN VẼ………112

Trang 2

Lời nói đầu

Tập tài liệu: “Thực hành CAD/CAM-CNC” đượcbiên soạn trên cơ sở các tài liệu khoa học, giáo trình đang sử dụng trong các trường đại học kỹ thuật Đồng thời căn cứ vào mục tiêu, nội dung, chương trình đào tạo bậc đại học ngành cơ khí chế tạo đang thực hiện ở Trường đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định

Hiện nay, có rất nhiều phần mềm CAD/CAM trên thị trường Mối loại có ưu nhược điểm riêng Tuy nhiên, chúng đều có những đặc điểm chung là có thể thiết kế CAD và sau đó thực hiện mô phỏng quá trình gia công Phần mềm Master CAM là một trong số những phần mềm CAD/CAM thông dụng Do đó tập bài giảng này ứng dụng phần mềm Master CAM để hướng dẫn các chức năng, thao tác trên phần mềm CAD/CAM nói chung

Mục đích chính của tài liệu này là cung cấp cho sinh viên những nội dung kiến thức chính yếu nhất của môn học mang tính hệ thống, dễ hiểu, dễ nhớ, dễ nghiên cứu

và dễ sử dụng Đồng thời cũng là tài liệu tham khảo tích cực mang tính thống nhất về mặt cấu trúc, nội dung mà cán bộ giảng dạy cần trang bị cho sinh viên khi nghiên cứu môn học này và rất có thể phần nào giúp cho các bạn đồng nghiệp làm tài liệu tham khảo trong quá trình giảng dạy các môn học chuyên môn ngành cơ khí chế tạo máy Tác giả rất mong sự giúp đỡ đóng góp ý kiến của bạn đọc để tập tài liệu được hoàn chỉnh hơn Xin chân thành cám ơn!

Trang 3

Trong quá trình học thực hành CAD/CAM-CNC cần chuẩn bị phương tiện và trang thiết bị dạy học Trang thiết bị dạy học được yêu cầu cho từng bài cụ thể Tuy nhiên, phương tiện và trang thiết bị dạy học từ bài 1 đến bài 6 là như nhau Do đó, phần phương tiện và trang thiết bị dạy học thống kê dưới đây sẽ được dùng chung cho các bài 1 đến bài 6

Phương tiện và trang thiết bị dạy học

1 Phương tiện:

Giáo án, đề cương, phấn bảng, máy chiếu, phần mềm,

2 Trang thiết bị:

TT

Tên và các thông số kỹ thuật của

thiết bị, dụng cụ; nguyên, nhiên vật

liệu tiêu hao

Đơn vị SL Ghi chú Bổ sung

2 - Phần mềm MasterCAM X5 Lience 01 Sử dụng tiếp

Trang 4

BÀI 1: Giới thiệu phần mềm

Biết cách cài đặt phần mềm MasterCAM

Biết được chức năng chính của phần mềm

Về kỹ năng:

Thực hiện cài đặt chương trình

Biết được chức năng chính của phần mềm

Mastercam là một phần mềm CAD/CAM tích hợp được sử dụng rộng rãi ở châu

Âu và trên thế giới, đồng thời nó cũng được sử dụng rất phổ biến ở Việt Nam Mastercam có khả năng thiết kế công nghệ để điều khiển cho máy phay CNC năm trục, máy tiện CNC bốn trục, máy cắt dây CNC bốn trục, máy khoan CNC ba trục, máy xoi CNC

b Trình tự cài đặt phần mềm

Bước 1: Cho đĩa cài đặt MasterCAM vào ổ đĩa CD, chọn file Setup

Bước 2: Chọn Step 3(Install MasterCAM X.)

Bước 3: Chon Next, và khai báo chuỗi số license

Bước 4: Khai báo User Name và Company Name

Bước 5: Cài đặt hệ thống đơn vị mặc định cho phần mềm

Bước 6: Xác nhận thư mục cài đặt cho MasterCAM

Bước 7: Chọn các modul ứng dụng

Bước 8: Chọn Install

Bước 9: Cắm Khoá cứng (Hard lock), khởi động phần mềm

c Hướng dẫn thực hiện

Trang 5

Bước 1: Cho đĩa cài đặt

MasterCAM vào ổ đĩa CD,

Hình 1.1: Giao diện cài đặt

Bước 2: Chọn Step 3: Install

MasterCAM theo hình 2.2

Hình 1.2: Giao diện cài đặt bước 2 Bước 3: Chon Next,

Chọn “Yes, I accept the terms

of the license agreement” theo

hình 1.3 để cho phép ứng dụng

cài đặt được khởi tạo

Hình 1.3: Khởi tạo cài đặt

Bước 4: Khai báo “User

Trang 6

Bước 5: Cài đặt hệ thống đơn

vị mặc định cho phần mềm

Ta nên chọn HASP và Metric

Hình 1.5: Khai báo hệ đơn vị

Cách 1: Nếu bạn đã tạo một biểu tƣợng - shortcut trên màn hình,

“Double Click”(nháy đúp chuột) vào biểu tƣợng

Trang 7

Cách 2: Trên thanh taskbar, “Click” (chọn) vào nút Start\ All Programs\ MasterCAM

b Giao diện phần mềm

Sau khi vào MasterCAM, hệ thống sẽ hiển thị màn hình làm việc của MasterCAM với 4 phân vùng chính sau: vùng màn hình đồ hoạ, vùng thanh công cụ, vùng menu màn hình và vùng hỏi đáp của chương trình (System response area) theo hình 1.8

Hình 1.8: Giao diện màn hình Master CAM Vùng đồ hoạ: Đây là vùng thực hiện các thao tác tạo hình, hiển thị mô hình chi tiết cần gia công và có thể hiện thị các thao tác lên mô hình trong vùng này

Thanh Toolbar: Có các nút thực hiện lệnh làm việc với phần mềm

Thanh Menu: Vùng này nằm ở bên trên của màn hình, chứa menu bar Menu bar được sử dụng để chọn các chức năng của MasterCAM, ví dụ : Creat, modify, toolpaths Còn menu phụ nằm ở phía dưới của màn hình được sử dụng để thay đổi các thông số hệ thống của chương trình, ví dụ: Độ sâu Z, màu sắc… là những chức năng thường xuyên được người sử dung thay đổi Tất cả các lệnh dùng trong MasterCAM đều có thể chọn từ vùng Menu

Thanh hỏi đáp: Tại đây, một hoặc hai dòng văn bản ở dưới cùng của màn hình

sẽ mô tả hoạt động của các lệnh Đây là nơi bạn nhận được các lời nhắc của chương trình Phải quan sát vùng này cẩn thận, có thể nó sẽ yêu cầu bạn phải nhập các thông

số từ bàn phím

Trang 8

Vùng hiển thị điều khiển chạy dao: Đây là vùng hiển thị tất cả các thông tin về quá trình thực hiện các thao tác gia công

2.1.2 Chức năng chính của phần mềm

a Thiết kế mô hình CAD

Phần mềm Master CAM cho phép thiết kế các dạng mô hình CAD nhƣ:

Phác thảo 2D: Phần mềm cho phép sử

dụng các lệnh line, rectangle, circle để

thực hiện thiết kế, phác thảo mô hình 2D

Hình 1.9: Phác thảo 2D Thiết kế mô hình khung dây: Phần mềm

Trang 9

b Lập trình gia công

Phần mềm Master CAM cho phép lập trình gia công các sản phẩm:

Lập chương trình gia công phay

Hình 1.13: Gia công phay

Lập chương trình gia công tiện

Hình 1.14: Gia công tiện

Lập chương trình gia công cắt dây

Hình 1.15: Gia công cắt dây

c Mô phỏng quá trình gia công

Phần mềm Master CAM cho phép thực hiện mô phỏng quá trình gia công sản phẩm Có 2 kiểu mô phỏng gia công:

Kiểu 1:Mô phỏng gia công chi tiết theo

dạng khung dây

Kiểu 2:Mô phỏng gia công chi tiết theo dạng khối

Trang 10

d Xuất chương trình NC

Kết thúc quá trình lập trình gia công chi tiết ta xuất chương trình gia công sang file NC để kết nối với máy CNC

e Kết nối với máy CNC

Sau khi xuất chương trình gia công sang file NC, ta có thể thực hiện các thao tác kết nối với máy CNC thông qua các kiểu kết nối khác nhau: Cổng USB, mạng LAN, mạng Internet…

2.2 Các lỗi thường gặp khi sử dụng phần mềm và cách phòng ngừa

1 Không thực hiện cài đặt

được phần mềm

Cấu hình máy không phù hợp với cấu hình phầm mềm đòi hỏi (thấp hơn hoặc cao hơn quá so với yêu cầu của phần mềm)

Chọn cấu hình phần mềm phù hợp với cấu hình máy

3 Tổ chức luyện tập kỹ năng

3.1.Yêu cầu

a Thực hiện các thao tác để cài đặt phầm mềm Master CAM

b Thao tác mở phần mềm Master CAM

c Nêu các thao tác làm việc với thanh Toolbar

3.2 Trình tự thực hiện

a Các thao tác để cài đặt phầm mềm Master CAM

Bước 1: Cho đĩa cài đặt MasterCAM vào ổ đĩa CD, chọn file Setup

Bước 2: Chọn Step 3(Install MasterCAM X.)

Bước 3: Chon Next, và khai báo chuỗi số license

Bước 4: Khai báo User Name và Company Name

Bước 5: Cài đặt hệ thống đơn vị mặc định cho phần mềm

Bước 6: Xác nhận thư mục cài đặt cho MasterCAM

Bước 7: Chọn các modul ứng dụng

Trang 11

Bước 8: Chọn Install

Bước 9: Cắm Khoá cứng (Hard lock), khởi động phần mềm

b Các thao tác mở phần mềm Master CAM

Cách 1: Nếu bạn đã tạo một biểu tượng - shortcut trên màn

hình, Double Click vào đó

Cách 2: Trên thanh taskbar, Click vào nút Start\ All Programs\ MasterCAM

c Các thao tác làm việc với thanh Toolbar

Đưa chuột vào vùng tác vụ của thanh “Toolbar” (công cụ)

Hình 1.16: Thanh Toolbar Kích các lựa chọn cần dùng

4 Hướng dẫn tự học

4.1 Yêu cầu

a Hãy nêu ý nghĩa của phần đồ họa trong phần mềm Master CAM

b Hãy trình bày các thao tác thay đổi chiều cao mặt thiết kế 2D

c Hãy tìm hiểu các lệnh thiết kế trong Master CAM

d Hãy nêu các lệnh phác họa 2D trên master CAM

4.2 Hướng dẫn tự học

a.Ý nghĩa phần đồ họa trong phần mềm Master CAM

- Mô phỏng, giao tiếp với người dùng

b Các thao tác thay đổi chiều cao mặt thiết kế 2D

- Đưa chuột vào vùng Z và chọn để thao tác,

- Nhập số để thay đổi chiều cao bề mặt thiết kế

c Hãy tìm hiểu các lệnh thiết kế trong Master CAM

Vào Create để tìm các lệnh thiết kế khung dây, 2D và bề mặt

Trang 12

Vào Solid để tìm các lệnh thiết kế khối

d Hãy nêu các lệnh phác họa 2D trên master CAM

Nhƣ hình trên, ta đƣa chuột vào Create và lựa chọn tiếp các dòng lệnh Point,

Line, Arc…

Trang 13

BÀI 2: Thiết kế mô hình

CAD bằng phần mềm

CAD/CAM

Thời gian thực hiện: 6 tiết Tên bài học trước: Giới thiệu phần mềm Master CAM Thực hiện từ ngày đến ngày

1 Mục tiêu bài học

Sau khi học xong bài này, HSSV có khả năng:

Về kiến thức:

Hiểu các chức năng thiết kế mô hình dạng bề mặt và dạng khối

Biến các chức năng thiết kế khung dây

Tạo điểm (Point)

+ Lựa chọn Create -> Point (Hoặc lựa chọn biểu tượng

trên thanh công cụ) theo hình 2.1

- Lựa chọn (Create Point Position) : lệnh này

cho ta thực hiện vẽ điểm bằng cách tích chuột

- Lựa chọn (Create Point Dynamic) : Lệnh này

cho ta thực hiện tạo điểm nằm trên đối tượng hình học

như trên các đường và trên bề mặt Hình 2.1: Lệnh tạo điểm

+ Lựa chọn (Create Point Node Points) : Lựa chọn này cho phép ta tạo các điểm là các nối điểm cơ sở của đường spline

+ Lựa chọn (Create Point Segment) : Lệnh này cho phép ta tạo điểm nằm trên đối tượng bằng cách nhập khoảng cách giữa các điểm hoặc nhập số đoạn chia đối tượng được chọn

+ Lựa chọn (Create Point Endpoint) : Lệnh này cho phép ta tạo điểm nằm ở điểm cuối hoặc điểm đầu của đối tượng

+ Lựa chọn (Create Point Small Arcs) : Tạo điểm nằm ở tâm của cung tròn hoặc đường tròn

Trang 14

Tạo đường thẳng (Line)

+ Lựa chọn Creat-> line (Hoặc lựa chọn biểu

tượng trên thanh công cụ) theo hình 2.2

- Lựa chọn(Create Line Endpoint) :

Vẽ đường thẳng qua 2 điểm

- Lựa chọn(Create Line Closest) :

Vẽ đường thẳng ngắn nhất qua hai đối tượng

Hình 2.2: Lệnh tạo đường thẳng

- Lựa chọn (Create Line Bisect) : Vẽ đường phân giác

- Lựa chọn (Create Line Perpendicular) : Vẽ đường thẳng đi qua 1điểm và vuông góc với đối tượng hình học là đường thẳng, đường spline, đường tròn

- Lựa chọn (Create Line Parallel) : Tạo đối tượng đường thẳng song song

Tạo cung tròn và đường tròn

+ Lựa chọn Creat->Arc Theo hình 2.3 cho ta các lựa

chọn lệnh:

- Lựa chọn (Create Cricle Center Point) :

- Lệnh này cho phép ta vẽ đường tròn bằng

cách chọn tâm và nhập đường kính hoặc bán kính

- Lựa chọn(Create Cricle Edge Point) :

Lệnh này cho phép tạo đường tròn qua 3 điểm

Hình 2.3: Lệnh tạo đường tròn,

cung tròn

- Lựa chọn (Create Arc Polar) : Lựa chọn này cho phép chúng ta vẽ cung tròn bằng cách nhập bán kính hoặc đường kính cung tròn và nhập góc bắt đầu và góc kết thúc cung

- Lựa chọn(Create Arc Polar Endpoints) : Lệnh này cho phép vẽ cung trong bằng cách lựa chọn điểm đầu cung (hoặc điểm cuối của cung), đường kính (hoặc bán kính cung), góc bắt đầu và góc kết thúc cung

- Lựa chọn(Create Arc Endpoints) : Lệnh này cho phép ta vẽ cung tròn bằng cách nhập bán kính hoặc đường kính cung tròn và qua 2 điểm đã biết

- Lựa chọn(Create Arc 3 Points) : Vẽ cung tròn đi qua 3 điểm

- Lựa chọn(Create Arc Tangent) : Lệnh này cho phép ta vẽ cung tròn tiếp tuyến theo 3 phương pháp

Trang 15

2.2 Thiết kế mô hình khung dây

Mô hình khung dây trong phần mềm Master CAM rất ít được sử dụng Bởi vậy, phần trình bày dưới đây chỉ mang hình thức gợi mở, nêu khái niệm cơ bản nhằm giúp sinh viên biết được kiểu thiết kế này

Mô hình khung dây mô tả phần tử

Tạo mặt phẳng từ khối cho trước

Cắt các mặt phẳng

giao nhau

Bo tròn góc giao giữa các mặt phẳng

Tạo khối gồm nhiều

mặt phẳng

Tạo mặt phẳng xiên

Tạo mặt phẳng từ các đôi tượng giao nhau

Trang 16

Bước 3: Xác định các chức năng cần sử dụng để thiết kế cho từng bề mặt

Bước 4: Thực hiện thiết kế các bề mặt

Bước 5: Hiệu chỉnh và hoàn thiện mô hình

c.Hướng dẫn thực hiện

Bước 1: Phân tích bản vẽ để xây dựng bề mặt cần thiết kế

Theo bản vẽ ta thấy chi tiết được tạo thành bởi các khối hộp 150x100x19, mặt bậc cao 22 và mặt bậc cao 25

Bước 2: Xây dựng trình tự các bề mặt cần thiết kế

TT Tên mặt

1 Mặt của hộp 150x100x19

2 Mặt bậc cao 22

3 Mặt bậc cao 25

Bước 3: Xác định các chức năng cần sử dụng để thiết kế cho từng bề mặt

1 Mặt của hộp 150x100x19 Extrude Surface

2 Mặt bậc cao 22 Extrude Surface

3 Mặt bậc cao 25 Extrude Surface

Bước 4: Thực hiện thiết kế các bề mặt

Phác họa 2D cho khối 1 và thực hiện lệnh Extrude

Trang 17

Chọn lệnh Line (tạo đường thẳng), sau đó nhập tọa độ điểm thứ nhất của đoạn thẳng, nhập chiều dài đoạn thẳng sau đó chọn đồng ý

Hình 2.5: Tạo đường thẳng

Sau khi hoàn thành việc

phác họa 2D biên dạng cần

thiết, ta đi thực hiện tạo bề

mặt của khối hộp cơ bản

pháp tạo chiều dày

Hình 2.6: Chọn biên dạng Hình 2.7: Tạo chiều dày Kết thúc quá trình tạo mặt cho hộp

150x100x19

Ta thu được dạng bề mặt theo hình 2.8

Hình 2.8: Bề mặt của hộp 150x100x19

Trang 18

Tiếp tục thực hiện các thao tác phác thảo

2D và thực hiện tạo mặt bậc cao 22 Ta thu

được dạng bề mặt theo hình 2.9

Hình 2.9: Bề mặt bậc cao 22 Tương tự như trên, thực hiện các thao tác

phác thảo 2D và thực hiện tạo mặt bậc cao

25 Ta thu được dạng bề mặt theo hình 2.10

Hình 2.10: Bề mặt bậc cao 25

Bước 5: Hiệu chỉnh và hoàn thiện mô hình

Thực hiện các lệnh cắt bỏ phần bề mặt không cần thiết, thực hiện bo góc, vát mép hoàn thiện bề mặt cần thiết lập

2.4 Thiết kế mô hình dạng khối

b Trình tự thiết kế mô hình khối

Bước 1: Phân tích bản vẽ để xây dựng các khối cần thiết kế

Bước 2: Xây dựng trình tự các khối cần thiết kế

Bước 3: Xác định các chức năng cần sử dụng để thiết kế cho từng khối

Bước 4: Thực hiện thiết kế các khối

c Thao tác mẫu

Ta chọn bản vẽ số 1.1 để thực hiện thiết kế khối

Bước 1: Phân tích bản vẽ để xây dựng các khối cần thiết kế (tương tự như phần

2.3 mục c bước 1)

Trang 19

Bước 2: Xây dựng trình tự các khối cần thiết kế

Từ phân tích trên ta thấy chi tiết được thiết kế theo trình tự sau:

TT Tên khối

1 Hộp 150x100x19

2 Khối bậc cao 22

3 Khối bậc cao 25

Bước 3: Xác định các chức năng cần sử dụng để thiết kế cho từng khối

Bước 4: Thực hiện thiết kế các khối

Thực hiện các thao tác phác thảo 2D tương tư như các bước thuộc phần 2.1.3 - mục c - bước 4 và thực hiện lệnh Extrude theo hình sau:

Hình 2.11: Chọn biên dạng

Hình 2.12: Lệnh cộng, trừ khối

Trang 20

Hình 2.13: Khối 100x150x19

Thực hiện tương tự như các bước trên cho khối cao 22 và khối cao 25 ta thu được hình sau

Hình 2.14: Khối bậc cao 22 Hình 2.15: Khối bậc cao 25

Bước 5: Hiệu chỉnh và hoàn thiện mô hình

Sau khi thiết kế xong các khối cơ bản ta tiến hành hiệu chỉnh và hoàn thiện mô hình như làm cùn cạnh sắc, bo cạnh hoặc hiệu chỉnh các kích thước mà khối cơ bản chưa đạt được

2.2 Các lỗi thường gặp và cách khắc phục

1 Thao tác thiết kế Chọn sai thao tác thiết kế Thực hiện đúng theo chỉ

dẫn của giáo viên

2 Lỗi cấu hình: Khi

Nâng cấp cấu hình máy tính hoặc giảm cấu hình phần mềm

Trang 21

TT Tên khối Phương pháp

a.Cho chi tiết như bản vẽ 1.2 phần danh mục hình vẽ

Hãy thiết kế mô hình dạng khối chochi tiết

b Cho chi tiết như bản vẽ 1.3 phần danh mục hình vẽ

Hãy thiết kế mô hình dạng khối chochi tiết

c Cho chi tiết như bản vẽ 6.1 phần danh mục hình vẽ

Hãy thiết kế mô hình dạng khối cho chi tiết

4.2 Hướng dẫn tự học

Sử dụng các lệnh tạo đường thẳng, đường tròn, hình chữ nhật để thực hiện các phác thảo 2D

Sau đó hãy sử dụng các lệnh tạo khối tạo bề mặt để thực hiện các yêu cầu của

đề bài

Trang 22

BÀI 3:Lập chương trình phay thô bằng

phần mềm CAD/CAM

Thời gian thực hiện: 12 tiết Tên bài học trước:Thiết kế mô hình CAD bằng phần mềm CAD/CAM

Thực hiện từ ngày đến ngày

Bài 3.1:Lập trình phay thô biên dạng 2D

1 Mục tiêu bài học

Sau khi học xong bài này, SV có khả năng:

Về kiến thức:

Biết được trình tự lập trình bằng phần mềm Master CAM

Hiểu và sử dụng thành thạo các chức năng lập trình phay thô biên dạng

Về kỹ năng:

Thực hiện được các lệnh lập trình gia công thô biên dạng 2D

Thiết lập được các thông số phôi, các kiểu chạy dao và các thông số gia công khi phay thô biên dạng 2D

+ Lệnh gia công biên dạng

- Contour: Gia công theo biên dạng

- Face: Gia công mặt phẳng

+ Lệnh gia công lỗ

- Lỗ khoan: Gia công lỗ bằng phương pháp khoan

- Lỗ phay: Gia công lỗ bằng phương pháp phay

2.2 Trình tự lập trình

Bước 1:Nhập đối tượng hình học cần gia công

Bước 2: Thiết lập môi trường gia công

Bước 3: Lựa chọn phương pháp gia công

Bước 4: Thiết lập nguyên công

Bước 5: Mô phỏng kiểm tra quá trình cắt sản phẩm

Bước 6: Hiệu chỉnh quá trình thực hiện gia công chi tiết

2.3Hướng dẫn thực hiện

Bước 1:Nhập đối tượng hình học cần gia công

Trang 23

Mở phần mềm Master CAM, sau đó chọn Open rồi chọn file cần mở

Hình 3.1: Mở file CAD Trong trường hợp tập tin được thiết kế bằng phần mềm khác thì ta phải chọn đúng loại đuôi của phần mềm thiết kế để mở tập tin Lựa chọn này có trong Files of type

Bước 2: Thiết lập môi trường gia công

Sau khi kết thúc quá trình nhập đối tượng cần gia công ta đi thiết lập môi trường gia công

Môi trường gia công phải phù hợp với mục tiêu gia công của chi tiết cần gia công Thiết lập môi trường gia công phải thực hiện theo các bước sau:

Hình 3.2: Thiết lập môi trường làm việc + Thiết lập máy dùng cho quá trình gia công

Chọn Machine Type → Mill → Chọn tên máy dùng cho gia công

Chúng ta có thể chọn Default cho máy cơ bản hoặc chọn Manage list cho tên máy mà mình muốn lựa chọn để gia công Kết thúc quá trình chọn máy ta thu được máy trong môi trường thiết lập

Hình 3.3: Môi trường gia công

Trang 24

+ Tạo phôi cho chi tiết gia công

HÌnh 3.4: Tạo phôi gia công

Bước 3:Lựa chọn phương pháp gia công

Chọn Toolpaths để mở ra các lựa chọn gia công ta có một số lựa chọn gia công

cơ bản theo lệnh gia công 2D như ở phần 2.1 muc a

Bước 4:Thiết lập thông số gia công

Quá trình thiết lập thông số gia công cho chi tiết là quá trình tối quan trọng trong khi lập trình gia công

Các thông số gia công này ảnh hưởng trực tiếp tới máy,

dụng cụ cắt và chất lượng chi tiết gia công Tùy vào hình

dáng của chi tiết gia công mà ta có các kiểu lựa chọn khác

nhau:

+ Chọn tên thư mục lưu file NC theo hình 3.5 Hình 3.5: Chọn thư mục

lưu file NC + Chọn biên dạng gia công

Chain: Biên dạng 2D Single: Các đối tượng là đường

đơn lẻ Point: Chọn điểm cần gia công Polygon: Các đối tượng được

Trang 25

chọn trong vùng đa giác Window: Chọn toàn bộ biên

dạng trong 1 khung cần gia

công

Vector: Các đối tƣợng đƣợc chọn theo chiều khác nhau

Trang 26

Hình 3.7: Loại dụng cụ cắt Hình 3.8: Thông số của dụng cụ cắt

Ta lựa chọn loại dụng cụ cắt, và nhập thông số dụng cụ cần thiết lập

+ Thiết lập các thông số liên

quan (Linkkings Parameters)

+ Thiết lập thông số cắt (Cut

chạy dao tại thời điểm

ban đầu và kết thúc biên

dạng gia công

Hình 3.9: Thông số gia công

- Break Through: Đƣợc dùng khi gia công hết chiều sâu phôi

- Multi Passes: Đƣợc dùng khi gia công các bề mặt rộng

Bước 5:Mô phỏng kiểm tra quá trình cắt sản phẩm

Chọn Toolpath

để thực hiện chạy

mô phỏng gia công

chi tiết theo dạng

khung dây

Hình 3.10: Mô phỏng kiểu khung dây

Trang 27

Chọn Verify selected operations để thực hiện chạy mô

phỏng gia công chi tiết theo dạng khối

Hình 3.11: Mô phỏng kiểu khối

Bước 6:Hiệu chỉnh quá trình thực hiện gia công chi tiết

Sau khi thực hiện mô phỏng ta tiến hành

hiệu chỉnh và hoàn thiện quá trình lập

trình gia công chi tiết Ta có thể lựa chọn

hiệu chỉnh các thông số sau:

: Thông số gia công : Dụng cụ cắt

: Biên dạng gia công Sau khi hoàn thiện hiệu chỉnh ta thực hiện lưu chương trình

Chọn sai chiều bù dụng cụ cắt

Chú ý khi chọn dụng cụ cắt Chọn phương án gia công phù hợp

Chú ý chiều chạy khi thực hiện bù dụng cụ cắt

Thực hiện đúng theo chỉ dẫn của giáo viên

Chọn lại phôi theo sự hướng dẫn của giáo viên

Chọn lại dụng cụ cắt phù hợp

3 Tổ chức luyện tập kỹ năng

3.1 Yêu cầu

Cho chi tiết như bản vẽ 1.2(đã được thiết kế ở bài 2) phần phụ lục

Hãy lập trình phay thô chi tiết

Trang 28

3.2 Trình tự thực hiện

TT Tên bước

công việc

Các chức năng thiết kế

Trang 29

4 Hướng dẫn tự học

4.1 Yêu cầu

a Cho chi tiết như bản vẽ 1.3 phần danh mục hình vẽ

Hãy lập trình phay thô chi tiết

b Cho chi tiết như bản vẽ 1.4 phần danh mục hình vẽ

Hãy lập trình phay thô chi tiết

4.2 Hướng dẫn tự học

Thực hiện các bước lập trình như phần 2.1.1

Trang 30

BÀI 3:Lập chương trình phay thô bằng

phần mềm CAD/CAM

Thời gian thực hiện: 12 tiết Tên bài học trước:Lập trình phay thô biên dạng 2D

Thực hiện từ ngày đến ngày

Bài 3.2: Lập chương trình phay thô bề mặt

1 Mục tiêu bài học

Sau khi học xong bài này, sinh viên có khả năng:

Về kiến thức:

Biết được trình tự lập trình phay thô bề mặt bằng phần mềm Master CAM

Hiểu được các chức năng lập trình phay thô mặt cong

- Gia công theo đường cong trên mặt

- Gia công theo biên dạng tròn

- Gia công theo hình chiếu 2D lên mặt cong

- Gia công theo đường dẫn

- Gia công theo biên dạng

- Gia công phần thừa (làm sạch) rãnh

- Gia công theo điểm

2.2 Trình tự lập trình gia phay công thô bề mặt

Bước 1:Nhập đối tượng hình học cần gia công

Bước 2: Thiết lập môi trường gia công

Bước 3: Lựa chọn phương pháp gia công

Bước 4: Thiết lập thông số gia công

Trang 31

Bước 5: Mô phỏng kiểm tra quá trình cắt sản phẩm

Bước 6: Hiệu chỉnh quá trình thực hiện gia công chi tiết

2.3 Hướng dẫn luyện tập

Ta thực hiện các thao tác thiết kế Bước 1, Bước 2 tương tự như ở Bài 3.1 Sau

đó ta thực hiện thao tác để thiết kế tiếp tại theo

Bước 3:Lựa chọn phương pháp gia công

Chọn Toolpaths để mở ra các lựa chọn gia công ta có một số lựa chọn gia công

cơ bản theo lệnh gia công trên bề mặt (Surface) như ở phần 2.1 mục a

Bước 4:Thiết lập thông số gia công

Quá trình thiết lập thông số gia công cho chi tiết là quá trình tối quan trọng trong khi lập trình gia công

+ Chọn kiểu hình dạng gia công

- Boss: Dạng khối

- Cavity: Dạng rãnh

- Undefined: Không xác định

Nên chọn kiểu hình dạng gia công là không xác định để

dễ dàng hơn trong việc thay đổi phương án gia công

Hình 3.12: Kiểu hình dạng

gia công + Chọn tên thư mục lưu file NC

Tương tự như ở phần trên ta chọn được đường dẫn lưu

+ Chọn dụng cụ cắt (Tool)

Trong bảng thiết lập ta chọn Tool, tại khung này ta có 2 lựa phương pháp cho việc lựa chọn dụng cụ cắt

Cách 1: Chọn dụng cụ cắt từ thư viện có sẵn

Trang 32

Chọn sau đó lựa chọn kiểu dụng cụ cắt tương ứng cho phương pháp gia công đã chọn ở phần “Lựa chọn phương pháp gia công”

Cách 2: Tạo ra dụng cụ cắt mới

Kích chuột phải vào ô chứa dụng cụ cắt, sau đó chọn xuất hiện bảng

Hình 3.14: Loại dụng cụ cắt Hình 3.15: Thông số của dụng cụ cắt

Ta lựa chọn loại dụng cụ cắt, và nhập thông số dụng cụ cần thiết lập

+ Thiết lập thông số

Ta chọn thẻ (Surface Parameters)

có các lựa chọn sau:

- Clearance: Khoảng cách

nhấc dao sau khi gia công kết thúc

Hình 3.16: Thiết lập thông số gia công

- Retract: Khoảng cách nhấc dao khi thực hiện các đường chuyển dao

- Feed plane: Mặt phẳng khi bắt đầu dùng chế độ cắt

- Tip comp: Sử dụng cắt tại đầu dao

Hoàn tất lựa chọn trong thẻ Surface parameters ta tiếp tục lựa chọn thẻ Rough parameters để cài đặt các thông số

Sai số bước tiến theo chiều sâu ăn dao Khoảng cách bước tiến nhỏ nhất

Ta tiếp tục cài đặt thông số ăn

dao theo chiều ngang, dọc

Stepover pencentage: Bước tiến

dao theo tỷ lệ phần trăm đường

kính

Trang 33

Hình 3.18: Kiểu chạy dao Stepover distance: Bước tiến dao

Ngoài ra ta còn phải chọn kiểu đường chạy dao (Phần này chủ yếu chọn theo kinh nghiệm, trong trường hợp chưa có kinh nghiệm thì ta có thể chạy thử từng kiểu rồi sau

Chọn sai chiều bù dụng

cụ cắt

Chú ý khi chọn dụng cụ cắt Chọn phương án gia công phù hợp

Chú ý chiều chạy khi thực hiện bù dụng cụ cắt

Thực hiện đúng theo chỉ dẫn của giáo viên

3 Tổ chức luyện tập kỹ năng

3.1 Yêu cầu

Cho chi tiết như bản vẽ 1.2(đã được thiết kế từ bài 2) phần phụ lục

Hãy lập trình phay thô các bề mặt của chi tiết

3.2 Trình tự thực hiện

TT Tên bước

công việc

Các chức năng thiết kế

Trang 34

Finish Parallel Parameters

Trang 35

4 Hướng dẫn tự học

4.1 Yêu cầu

a Cho chi tiết như bản vẽ 1.3 phần danh mục hình vẽ

Hãy lập trình phay thô các bề mặt của chi tiết

b Cho chi tiết như bản vẽ 1.4 phần danh mục hình vẽ

Hãy lập trình phay thô các bề mặt của chi tiết

4.2 Hướng dẫn tự học

Thực hiện các bước lập trình như phần 2.3

Trang 36

BÀI 4: Lập chương trình phay tinh

bằng phần mềm CAD/CAM

Thời gian thực hiện: 6 tiết Tên bài học trước:Lập chương trình phay thô bằng phần mềm CAD/CAM

Thực hiện từ ngày đến ngày

Thực hiện được các lệnh lập trình gia công tinh

Thiết lập được các thông số phôi, các kiểu chạy dao và các thông số gia công khi phay tinh

- Lỗ phay: Tạo lỗ bằng phương pháp phay

b Trình tự lập trình gia phay công tinh biên dạng 2D

Bước 1:Gia công thô 2D

Bước 2: Lựa chọn phương pháp gia công

Bước 3: Thiết lập thông số gia công

Bước 4: Mô phỏng kiểm tra quá trình cắt sản phẩm

Bước 5: Hiệu chỉnh quá trình thực hiện gia công chi tiết

c.Hướng dẫn luyện tập

Bước 1:Gia công thô 2D

Ta thực hiện hoàn thiện quá trình lập trình gia công thô dạng 2D theo Bài 3.1

Bước 2: Lựa chọn phương pháp gia công

Chọn Toolpaths để mở ra các lựa chọn gia công ta có một số lựa chọn gia công

cơ bản theo lệnh gia công 2D như ở phần 2.1.1 mục a

Trang 37

Bước 3: Thiết lập thông số gia công

Ta vẫn thực hiện các thao tác lập trình như ở Bài 3.1 phần 2.1.1 mục c bước 4 cho các nội dung:

+ Chọn tên thư mục lưu file NC

+ Chọn biên dạng gia công

+ Chọn dụng cụ cắt (Tool)

+ Thiết lập các thông số liên quan (Linkkings Parameters)

+ Thiết lập thông số cắt (Cut Parameters)

Tại thẻ (Cut Parameters) ta phải thực hiện

lựa chọn:

- Depth Cuts: Do sản phẩm đã được

gia công thô trước đó nên ta chỉ thực

hiện tiếp việc gia công tinh Tuy nhiên

khi lựa chọn nội dung này, chúng ta

+ Lệnh gia công tinh bề mặt

- Gia công theo đường cong trên mặt

- Gia công theo đường cong trên mặt dốc

- Gia công theo biên dạng tròn

- Gia công theo hình chiếu 2D lên mặt cong

- Gia công theo đường dẫn

- Gia công theo biên dạng

- Gia công phần vật liệu thừa mỏng

- Gia công theo đường cùng lúc vuông góc với 2 bề mặt

- Gia công phần vật liệu tại các bề mặt giao nhau

- Gia công vật liệu thừa tai đường viền của bề mặt

- Gia công theo đường dẫn hỗn hợp

b Trình tự lập trình gia phay công tinh bề mặt

Bước 1:Gia công thô bề mặt

Trang 38

Bước 2: Lựa chọn phương pháp gia công

Bước 3: Thiết lập thông số gia công

Bước 4: Mô phỏng kiểm tra quá trình cắt sản phẩm

Bước 5: Hiệu chỉnh quá trình thực hiện gia công chi tiết

c Thao tác mẫu

Bước 1:Gia công thô bề mặt

Ta thực hiện hoàn thiện quá trình lập trình gia công thô dạng 2D theo Bài 3.1

Bước 2: Lựa chọn phương pháp gia công

Chọn Toolpaths để mở ra các lựa chọn gia công ta có một số lựa chọn gia công

cơ bản theo lệnh gia công 2D như ở phần 2.1.1 muc a

Bước 3: Thiết lập thông số gia công

Ta vẫn thực hiện các thao tác lập trình như ở Bài 3.2 phần 2.1.1 mục c bước 4 cho các nội dung:

+ Chọn kiểu hình dạng gia công

+ Chọn tên thư mục lưu file NC

+ Chọn các bề mặt cần gia công

+ Chọn dụng cụ cắt (Tool)

+ Thiết lập thông số cắt (Surface Parameters)

+ Thiết lập thông số bước tiến dao (Finish

Parallel Parameters)

- Total tolerance: Sai số lớn nhất

- Max Stepover: Bước tiến lớn nhất

- Cutting method: kiểu chạy dao Hình 4.2: Thiết lập thông số

Chọn sai chiều bù dụng cụ cắt

Chú ý khi chọn dụng cụ cắt Chọn phương án gia công phù hợp

Chú ý chiều chạy khi thực hiện bù dụng cụ cắt

2 Bề mặt chi tiết không

đảm bảo yêu cầu

Chọn sai thông số công nghệ

Kiểm tra, tính toán lại thông số công nghệ

3 Tổ chức luyện tập kỹ năng

3.1 Yêu cầu

Trang 39

Cho chi tiết nhƣ bản vẽ 1.2 (đã đƣợc thiết kế từ bài 2) phần phụ lục

Hãy lập trình phay tinh chi tiết theo dạng 2D và dạng bề mặt

3.2 Trình tự thực hiện

TT Tên bước

công việc

Các chức năng thiết kế

Finish Parallel Parameters

Trang 40

a Cho chi tiết như bản vẽ 1.3 phần danh mục hình vẽ

Hãy lập trình phay tinh chi tiết theo dạng 2D và dạng bề mặt

b Cho chi tiết như bản vẽ 1.4 phần danh mục hình vẽ

Hãy lập trình phay tinh chi tiết theo dạng 2D và dạng bề mặt

4.2 Hướng dẫn tự học

Thực hiện các bước lập trình như phần 2.1 và 2.2

Ngày đăng: 17/10/2021, 19:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

a. Thiết kế mô hình CAD - Bài giảng Thực hành công nghệ CADCAMCNC
a. Thiết kế mô hình CAD (Trang 8)
Hình 1.13: Gia công phay Lập chƣơng trình gia công tiện  - Bài giảng Thực hành công nghệ CADCAMCNC
Hình 1.13 Gia công phay Lập chƣơng trình gia công tiện (Trang 9)
Cấu hình máy không phù hợp  với  cấu  hình  phầm  mềm  đòi  hỏi  (thấp  hơn  hoặc  cao  hơn  quá  so  với  yêu cầu của phần mềm) - Bài giảng Thực hành công nghệ CADCAMCNC
u hình máy không phù hợp với cấu hình phầm mềm đòi hỏi (thấp hơn hoặc cao hơn quá so với yêu cầu của phần mềm) (Trang 10)
+ Lựa chọn Creat->Arc. Theo hình 2.3 cho ta các lựa chọn lệnh:  - Bài giảng Thực hành công nghệ CADCAMCNC
a chọn Creat->Arc. Theo hình 2.3 cho ta các lựa chọn lệnh: (Trang 14)
Bƣớc 5: Hiệu chỉnh và hoàn thiện mô hình. - Bài giảng Thực hành công nghệ CADCAMCNC
c 5: Hiệu chỉnh và hoàn thiện mô hình (Trang 16)
Hình 2.9: Bề mặt bậc cao 22 Tƣơng  tự  nhƣ  trên,  thực  hiện  các  thao  tác  - Bài giảng Thực hành công nghệ CADCAMCNC
Hình 2.9 Bề mặt bậc cao 22 Tƣơng tự nhƣ trên, thực hiện các thao tác (Trang 18)
Hình 3.2: Thiết lập môi trƣờng làm việc + Thiết lập máy dùng cho quá trình gia công  - Bài giảng Thực hành công nghệ CADCAMCNC
Hình 3.2 Thiết lập môi trƣờng làm việc + Thiết lập máy dùng cho quá trình gia công (Trang 23)
Hình 3.6: Chọn dao và thông số công nghệ - Bài giảng Thực hành công nghệ CADCAMCNC
Hình 3.6 Chọn dao và thông số công nghệ (Trang 25)
Hình 3.9: Thông số gia công - Bài giảng Thực hành công nghệ CADCAMCNC
Hình 3.9 Thông số gia công (Trang 26)
Hình 5.1.1: Di chuyển hệ trục tọa độ - Bài giảng Thực hành công nghệ CADCAMCNC
Hình 5.1.1 Di chuyển hệ trục tọa độ (Trang 42)
Sử dụng các lệnh Line, Circle, Offset, Trim để tạo biên dạng nhƣ hình vẽ. Lƣu file vừa tạo vào đƣờng dẫn thích hợp - Bài giảng Thực hành công nghệ CADCAMCNC
d ụng các lệnh Line, Circle, Offset, Trim để tạo biên dạng nhƣ hình vẽ. Lƣu file vừa tạo vào đƣờng dẫn thích hợp (Trang 42)
Hình 5.1.2: Chọn máy gia công - Bài giảng Thực hành công nghệ CADCAMCNC
Hình 5.1.2 Chọn máy gia công (Trang 43)
Thẻ Geometry: Xác định hình - Bài giảng Thực hành công nghệ CADCAMCNC
h ẻ Geometry: Xác định hình (Trang 44)
Sau khi quá trình thiết lập phôi, đồ gá, màn hình hiển thị nhƣ sau: - Bài giảng Thực hành công nghệ CADCAMCNC
au khi quá trình thiết lập phôi, đồ gá, màn hình hiển thị nhƣ sau: (Trang 45)
Hình 5.1.18: Mô phỏng gia công - Bài giảng Thực hành công nghệ CADCAMCNC
Hình 5.1.18 Mô phỏng gia công (Trang 53)
Hình 5.2.1: Hộp thoại chọn kiểu rãnh cắt - Bài giảng Thực hành công nghệ CADCAMCNC
Hình 5.2.1 Hộp thoại chọn kiểu rãnh cắt (Trang 60)
Hình 5.2.4: Hộp thoại chọn thông số công nghệ khi tiện rãnh Chọn tab Groove Finish parameters  - Bài giảng Thực hành công nghệ CADCAMCNC
Hình 5.2.4 Hộp thoại chọn thông số công nghệ khi tiện rãnh Chọn tab Groove Finish parameters (Trang 62)
Hình 5.2.6: Hộp thoại thay đổi đối tƣợng hình học xác định rãnh Thay đổi xong nhấn OK để xác nhận  - Bài giảng Thực hành công nghệ CADCAMCNC
Hình 5.2.6 Hộp thoại thay đổi đối tƣợng hình học xác định rãnh Thay đổi xong nhấn OK để xác nhận (Trang 63)
4. Hướng dẫn tự học 4.1. Yêu cầu  - Bài giảng Thực hành công nghệ CADCAMCNC
4. Hướng dẫn tự học 4.1. Yêu cầu (Trang 68)
2.3. Hướng dẫn thực hiện - Bài giảng Thực hành công nghệ CADCAMCNC
2.3. Hướng dẫn thực hiện (Trang 70)
Bước 1: Thiết kế biên dạng như hình - Bài giảng Thực hành công nghệ CADCAMCNC
c 1: Thiết kế biên dạng như hình (Trang 70)
Hình 6.2: Hộp thoại chọn dao tiện tinh Ở mục này, nhập các thông số tƣơng tự nhƣ tiện mặt đầu - Bài giảng Thực hành công nghệ CADCAMCNC
Hình 6.2 Hộp thoại chọn dao tiện tinh Ở mục này, nhập các thông số tƣơng tự nhƣ tiện mặt đầu (Trang 71)
Hình 6.5: Mô phỏng quá trình tiện tinh Nhấn  để mô phỏng đƣờng chạy dao  - Bài giảng Thực hành công nghệ CADCAMCNC
Hình 6.5 Mô phỏng quá trình tiện tinh Nhấn để mô phỏng đƣờng chạy dao (Trang 73)
Hình 6.8: Hộp thoại chọn thông số gia công ren Nhấn OK sau khi nhập xong các thông số  - Bài giảng Thực hành công nghệ CADCAMCNC
Hình 6.8 Hộp thoại chọn thông số gia công ren Nhấn OK sau khi nhập xong các thông số (Trang 76)
Cho chi tiết nhƣ bản vẽ 6.3 phần danh mục hình vẽ. Hãy lập trình gia công chi tiết.  - Bài giảng Thực hành công nghệ CADCAMCNC
ho chi tiết nhƣ bản vẽ 6.3 phần danh mục hình vẽ. Hãy lập trình gia công chi tiết. (Trang 80)
Hình 7.1.4: Hộp thoại xuất chƣơng trình gia công - Bài giảng Thực hành công nghệ CADCAMCNC
Hình 7.1.4 Hộp thoại xuất chƣơng trình gia công (Trang 84)
Hình 7.3.1: Tháo dao khỏi trục chính của máy - Bài giảng Thực hành công nghệ CADCAMCNC
Hình 7.3.1 Tháo dao khỏi trục chính của máy (Trang 99)
Hình 7.3.2: Ngàm giữ dao - Bài giảng Thực hành công nghệ CADCAMCNC
Hình 7.3.2 Ngàm giữ dao (Trang 100)
Giáo án, đề cƣơng, phấn bảng, máy chiếu, bản vẽ, ... - Bài giảng Thực hành công nghệ CADCAMCNC
i áo án, đề cƣơng, phấn bảng, máy chiếu, bản vẽ, (Trang 106)
w