1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Giáo Trình Tổ chức thi công

120 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổ chức thi công
Tác giả Phạm Thị Trang
Trường học Trường Đại Học Xây Dựng
Chuyên ngành Xây Dựng
Thể loại Giáo Trình
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 120
Dung lượng 1,81 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo Trình Tổ chức thi công GV Phạm Thị Trang Trang 1 CHƯƠNG 1 KHÁI QUÁT VỀ KẾ HOẠCH TỔ CHỨC THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 1 1 Sơ lược về trình tự xây dựng cơ bản 1 1 1 Khái niệm về công tác tổ chức th.

Trang 1

CHƯƠNG 1

KHÁI QUÁT VỀ KẾ HOẠCH TỔ CHỨC THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

1.1 Sơ lược về trình tự xây dựng cơ bản

1.1.1 Khái niệm về công tác tổ chức thi công trong xây dựng

có tác dụng quan trọng đối với sự tăng trưởng kinh tế, đẩy mạnh phát triển khoa học

và kỹ thuật, góp phần nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho nhân dân

Đầu tư chiếm một phần rất lớn trong ngân sách Nhà nước, khoảng 30% (75.000 tỷ - 80.000 tỷ), từ quá trình nghiên cứu tiền khả thi, khả thi, thiết kế cho đến quá trình thi công, bàn giao đưa công trình vào khai thác sử dụng Những sai lầm trong đầu tư xây dựng gây ra những thiệt hai to lớn và để lại những hậu quả rất khó sửa chữa trong nhiều năm

Để phát huy hiệu quả của quá trình thi công, tức là phát huy hiệu quả của phần lớn vốn đầu tư thì các quá trình nghiên cứu và thiết kế phải được đảm bảo Có như vậy thì chất lượng, thời gian và giá thành công trình mới được đảm bảo Do đó

tổ chức xây dựng là rất quan trọng, góp phần nâng cao hiệu quả đầu tư xây dựng

Trong giai đoạn thi công người ta sử dụng một lực lượng rất lớn về lao động (ở nước ta là xấp xỉ 1 triệu lao động), vật tư (chiếm khoảng 70%-80% chi phí xây dựng) và một lượng lớn xe máy, thiết bị (chiếm 5%-10%) Do đó sử dụng tốt lao động, vật tư, sử dụng hợp lý máy thiết bị (thông qua Tổ chức xây dựng) sẽ góp phần nâng cao hiệu quả của đầu tư xây dựng

Xây dựng phát triển thì tổ chức xây dựng càng đóng vai trò quan trọng và ta phải quan niệm vấn đề xây dựng như một tổ chức hệ thống và thiết kế tổ chức xây dựng chính là thiết kế hệ thống trong đó gồm các yếu tố về lao động, vật tư, xe máy, thiết bị, thông tin… phối hợp với nhau theo một quy luật để đạt được mục đích đó

là đưa công trình vào sử dụng đúng chất lượng, thời gian và giá thành hạ

Muốn vậy ta phải tiến hành quản trị hệ thống:

+ Hoạch định

+ Tổ chức

+ Kiểm soát

+ Điều khiển

Trong thiết kế tổ chức xây dựng các vấn đề:

+ Công nghệ: Biện pháp kỹ thuật để thực hiện và các yếu tố vật chất

+ Tổ chức: Phối hợp các yếu tố kỹ thuật và vật chất

- Công nghệ và cơ giới hoá xây dựng

- Tổ chức và kế hoạch

- Kinh tế

Công nghiệp hoá xây dựng là sự cố gắng tăng hiệu suất bằng cách sử dụng các phương pháp hợp lí của tổ chức khoa học lao động, đối với ngành xây dựng đó là:

- Sản xuất hàng loạt trong nhà máy với số công nhân ổn định

Trang 2

- Công xưởng hoá sản xuất vật liệu và cấu kiện

- Tổ chức sản xuất dây chuyền

1.1.1.2 Những khái niệm về tổ chức

Tổ chức: Là một bộ máy hay là một cơ quan, là hoạt động hay là một hệ

thống Tổ chức xây dựng là xây dựng một bộ máy hoạt động để xây dựng một công trình nào đó nhờ sự vận hành phối hợp giữa các yếu tố Hay Tổ chức xây dựng là hệ thống các biện pháp tổ chức được áp dụng trong suốt các giai đoạn của quá trình đầu tư nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư xây dựng

Tổ chức thi công: Là hệ thống các biện pháp tổ chức được áp dụng trong quá

trình xây lắp trên công trường Tổ chức thi công là một bộ phận của tổ chức xây dựng

Mục đích của tổ chức xây dựng:

- Xây dựng công trình đúng thời hạn

- Bảo đảm năng suất lao động

- Bảo đảm chất lượng cao

- Hiệu quả kinh tế cao, giá thành hạ

Xây dựng được xem như là một tổ chức hệ thống có chu kỳ hoạt động:

Thiết kế tổ chức thi công: Là quá trình tính toán lựa chọn các giải pháp kỹ

thuật, cách tổ chức không gian, cách sắp xếp thời gian thi công cho từng đối tượng xây lắp một cách hợp lý nhất đảm bảo công trình được thi công đúng thiết kế, đúng thời hạn, đạt chất lượng cao, giá thành hợp lý và an toàn lao động

Thiết kế tổ chức thi công được cơ quan xây lắp thực hiện trên cơ sở của TKTCXD, dự toán công trình cộng với những kết quả, khảo sát bổ sung khu công trường và năng lực của đơn vị nhận thầu

Trong thiết kế tổ chức thi công sẽ chỉnh lý, chi tiết hoá các quyết định của TKTCXD và giải quyết các vấn đề mới phát hiện Đặc biệt quan tâm đến những chi tiết triển khai công nghệ xây lắp cũng như việc xây lắp những xí nghiệp phụ trợ phục vụ sản xuất vật liệu, cấu kiện cho công trường Vị trí, công suất, công nghệ và trang bị của các xí nghiệp phải được giữ nguyên theo TKTCXD Sự thay đổi chỉ được phép khi bên thiết kế TCXD đồng ý do giảm được giá thành công trình và cải thiện chất lượng công việc

TKTCTC phục vụ cho công tác tổ chức thực hiện, chỉ đạo và kiểm tra tất cả các giai đoạn thi công, các hạng mục công trình và toàn công trường nên thiết kế phải hết sức cụ thể và chính xác các vấn đề sau: thời hạn xây dựng các hạng mục

Trang 3

công trình, của các giai đoạn chính và toàn công trường; thứ tự và biện pháp thực hiện các công việc xây lắp; sự phối hợp, thời hạn thực hiện các biện pháp trong giai đọan chuẩn bị; biểu đồ cung ứng vật tư, máy móc; nhu cầu về nhiên liệu năng lượng trong các giai đoạn thi công; nhu cầu về nhân lực theo ngành nghề; biện pháp phòng

hộ, vệ sinh an toàn lao động; hệ thống kiểm tra, quản lý chất lượng áp dụng

1.1.1.3 Nội dung nghiên cứu về tổ chức xây dựng

Những vấn đề chung về quản lý sản xuất: Nguyên tắc chức năng, phương pháp quản lý, tổ chức bộ máy quản lý, phương pháp tổ chức quản lý xây dựng

Tổ chức công tác chuẩn bị xây dựng: Cần chuẩn bị những gì trong từng giai đoạn

Tổ chức thi công xây lắp công trình

Tổ chức sử dụng xe máy, thiết bị

Tổ chức cung cấp vật tư kỹ thuật

Tổ chức vận chuyển trong xây dựng

Tổ chức cung cấp điện nước

Tổ chức các công trình tạm ngoài mặt bằng xây dựng

Tổ chức công tác kiểm tra điều độ trong xây dựng

1.1.1.4 Phương pháp nghiên cứu: Có 4 phương pháp cơ bản

a Phương pháp thực nghiệm công trình

Quan sát thực tế một công trình cụ thể bằng cách tổ chức thi công theo một phương pháp cụ thể nào đó sau đó rút kinh nghiệm áp dụng cho một công trình khác

b Phương pháp so sánh phương án (phương pháp hay dùng nhất)

Đề xuất ra các phương án không giống nhau sau đó dựa vào các chỉ tiêu về kinh tế và kỹ thuật, thời gian để lựa chọn phương án tối ưu

c Phương pháp thống kê kinh nghiệm

Là tổng kết những kinh nghiệm của các công trình xây dựng trước đây để áp dụng cho công trình thi công sắp tới

1.1.2.1 Những đặc điểm kinh tế - kỹ thuật

Sản phẩm xây dựng là những công trình xây dựng gắn liền với đất (bao gồm

cả khoảng không, mặt nước, mặt biển, thềm lục địa) được tạo thành bằng vật liệu xây dựng, thiết bị và lao động Công trình xây dựng bao gồm một hạng mục hoặc nhiều hạng mục công trình nằm trong dây chuyền công nghệ đồng bộ, hoàn chỉnh (có tính đến việc hợp tác sản xuất) để sản xuất ra sản phẩm đã nêu ra trong dự án

a Sản phẩm xây dựng là cố định, quá trình xây dựng và sử dụng phương tiện là lưu động, điều này là ngược lại với sản xuất trong nhà máy Do phải tuân theo các yêu cầu của chủ đầu tư nên quá trình sản xuất lưu động, thường phải di chuyển địa điểm Đặc điểm này kéo theo một loạt các tác động như:

- Các phương án công nghệ và tổ chức xây dựng phải luôn luôn biến đổi phù hợp phù hợp với thời gian và địa điểm, do đó làm khó khăn cho việc tổ chức sản

Trang 4

xuất, cho việc cải thiện điều kiện lao động và làm nảy sinh nhiều chi phí cho khâu

di chuyển lực lượng sản xuất cũng như các công trình tạm phụ vụ thi công xây dựng

- Tính lưu động của sản xuất đòi hỏi phải chú ý tăng cường tính cơ động, linh hoạt và gọn nhẹ của phương án tổ chức xây dựng, tăng cường điều hành tác nghiệp, lựa chọn vùng hoạt động hợp lý, lợi dụng tối đa các lực lượng và tiềm năng sản xuất tại chỗ, chú ý đến nhân tố tốc độ xa di chuyển lực lượng sản xuất đến công trường khi lập phương án tranh thầu…

- Đòi hỏi cần phải phát triển rộng khắp và điều hòa trên lãnh thổ các loại hình dịch vụ sản xuất về cung cấp vật tư và thiết bị cho xây dựng, về cho thuê máy móc xây dựng v.v

b Phương án Tổ chức xây dựng chịu ảnh hưởng của điều kiện địa phương (chính sách, lao động, vật liệu, điều kiện tự nhiên…) và mang tính cá biệt đơn chiếc khó đảm bảo được tính thống nhất và sản xuất hàng loạt

c Chu kỳ sản xuất xây dựng dài Đặc điểm này gây nên các tác động như:

- Làm cho vốn đầu tư xây dựng của chủ đầu tư và vốn sản xuất của các tổ chức xây dựng thường bị ứ đọng lâu tại công trình

- Các tổ chức xây dựng dễ gặp phải các rủi ro ngẫu nhiên theo thời gian và thời tiết, chịu ảnh hưởng của sự biến động của giá cả

- Công trình xây dựng xong dễ bị hao mòn vô hình ngay do tiến bộ nhanh của khoa học và công nghệ, nếu thời gian thiết kế và xây dựng công trình kéo dài

- Đòi hỏi các chế độ tạm ứng vốn, thanh toán trung gian và kiểm tra chất lượng trung gian hợp lí, tổ chức dự trữ hợp lí

- Đòi hỏi phải tính đến hiệu quả của rút ngắn thời gian xây dựng và chú ý đến nhân tố thời gian khi so sánh lựa chọn phương án

d Quá trình sản xuất xây dựng rất phức tạp đòi hỏi phải có nhiều lực lượng hợp tác tham gia thực hiện Khác với nhiều ngành khác, trong xây dựng, các đơn vị tham gia xây dựng công trình phải cùng nhau đến công trường xây dựng với một diện tích làm việc thường bị hạn chế để thực hiện phần việc của mình theo một trình tự nhất định về thời gian và không gian Đặc điểm này đòi hỏi:

- Phải coi trọng công việc thiết kế tổ chức xây dựng, đặc biệt là phải bảo đảm

sự phối hợp giữa các lực lượng tham gia xây dựng ăn khớp với nhau theo trình tự thời gian và không gian

- Phải coi trọng công tác điều độ thi công, có tinh thần và trình độ tổ chức phối hợp cao giữa các đơn vị tham gia xây dựng công trình

e Quá trình sản xuất xây dựng đa phần được thực hiện ngoài trời chịu ảnh hưởng rất lớn từ các yếu tố tự nhiên như thời tiết, thời vụ Chính vì vậy yêu cầu đặt ra là phải công xưởng hoá tối đa (nếu có thể) và phải dự trữ vật liệu ở mức tối thiểu để giảm chi phí lưu kho, chi phí bảo quản, chi phí hao hụt, từ đó giảm ứ đọng vốn Cụ thể là

- Khi lập kế hoạch xây dựng phải đặc biệt chú ý đến yếu tố thời tiết và mùa màng trong năm, có các biệc pháp tranh thủ mùa khô và tránh mùa gió bão

- Phải có các biện pháp để khắc phục ảnh hưởng của thời tiết tối đa, giảm bớt thời gian ngừng việc do thời tiết, cố gắng đảm bảo sử dụng năng lực sản xuất điều hòa theo bốn quý, áp dụng các loại kết cấu lắp ghép được chế tạo sẵn một cách hợp

lí để giảm thời gian thi công ở hiện trường, nâng cao trình độ cơ giới hoá xây dựng…

- Phải chú ý cải thiện điều kiện lao động cho người làm công việc xây dựng

- Phải bảo đảm độ bền chắc và độ tin cậy của các thiết bị, máy móc xây dưng

Trang 5

- Phải chú ý đến nhân tố rủi ro do thời tiết gây nên

- Phải quan tâm phát triển phương pháp xây dựng trong điều kiện khí hậu nhiệt đới

f Sản xuất xây dựng có khối lượng và kích thức lớn, tỷ lệ công việc nặng nhọc nhiều, do đó cần cơ giới hóa một cách tối đa và tăng cường công tác vận chuyển bằng máy móc để giảm công việc nặng nhọc cho người lao động

g Sản xuất xây dựng chịu ảnh hưởng của lợi nhuận chênh lệch do địa điểm xây dựng đem lại Cùng một loại công trình xây dựng nhưng nếu nó được tiến hành xây dựng ở những nơi có sẵn vật liệu xây dựng, nhân công và các cơ sở cho thuê máy xây dựng, thì nhà thầu xây dựng trong trường hợp này có nhiều cơ hội thu được lợi nhuận cao hơn so với các địa điểm xây dựng khác

1.1.2.2 Những nghịch lí tồn tại trong ngành xây dựng

Xây dựng là một ngành công nghiệp lớn nhất, tiêu dùng 30% - 40% ngân sách và đóng góp chừng đó cho ngân sách

Trong ngành xây dựng có đến hàng nghìn doanh nghiệp vừa và nhỏ, tuy nhiên quy mô và tiềm lực không lớn, do đó khó có thể mở rộng phát triển sang nhiều lĩnh vực khác, sang nước khác

Các doanh nghiệp xây dựng cạnh tranh với nhau rất gay gắt nhưng sử dụng tiến bộ kỹ thuật, công nghệ hiện đại rất kém, đây là hệ quả tất yếu của khả năng tài chính yếu, tiềm lực nhỏ Ngành xây dựng là ngành công nghiệp chậm phát triển

Ngành xây dựng mang đặc tính của một ngành công nghiệp sản xuất và dịch

vụ Sản phẩm có kích thước lớn, phức tạp và giá thành lớn Nhưng vẫn mang tính chất của một ngành dịch vụ

Ngành xây dựng là ngành bị chia cắt cao độ, gồm nhiều lĩnh vực thiết kế, thi công, tư vấn, giám sát… do đó để có được sự hợp tác toàn diện, đồng bộ từ các công ty trong các lĩnh vực để tạo ra sức mạnh tổng hợp là rất khó khăn, nhiều khi còn chồng chéo, gây thiệt hại cho nhau

Ngành xây dựng sản xuất theo hợp đồng (đơn đặt hàng) nhưng ngành xây dựng lại không có nhiều đơn vị lớn

Trong ngành xây dựng thường chi 0,4 - 0,6 đồng vốn cố định cho một đơn vị sản phẩm, chi 1% doanh thu cho công tác nghiên cứu khoa học do đó trong ngành

có ít công trình nghiên cứu phục vụ ngành, nếu có chỉ thường là những sáng kiến, kinh nghiệm của cá nhân tổng kết lại, thiếu những nghiên cứu về xây dựng cơ bản

Đặc biệt, ở nước ta tính bảo mật trong xây dựng, bản quyền phát minh sáng chế còn có nhiều hạn chế và yếu kém do đó đã cản trở không ít khả năng sáng tạo của các nhà khoa học xây dựng

Trang 6

1.1.2.3 Những nguyên tắc đặc thù trong quản lý sản xuất xây dựng

- Quản lý sản xuất xây dựng phải luôn luôn phát triển và hoàn thiện trên cơ

sở công nghiệp hoá xây dựng (cơ giới hoá, công xưởng hoá, tổ chức sản xuất dây chuyền)

- Cần hướng tới đảm bảo tính cơ động linh hoạt cao: Bộ máy phải gọn nhẹ, khung cứng, sử dụng năng lực địa phương, các bộ phận có thể quyết định tại lĩnh vực của mình… Các thiết bị sử dụng trong nhiều lĩnh vực, trường hợp

- Sản xuất xây dựng trên lãnh thổ rộng lớn do đó cần phân cấp quản lý hợp lí theo ngành, vùng, địa phương và phân ra bán kính hợp đồng tối ưu cho tong đơn vị

- Chú ý tổ chức hợp đồng phối hợp về mặt thời gian, xác định trình tự và quy

mô bỏ vốn theo thời gian khi lập tiến độ xây dựng, phải hoàn thành dứt điểm tổng công trình để đưa công trình vào sử dụng từng phần

- Chú ý đến tính chất thời vụ, thời tiết khi lập kế hoạch thi công, phải tổ chức mặt bằng thi công thích hợp để có thể dự trữ vật tư hợp lí nhằm giảm tổn thất thời gian do thời tiết, độ an toàn cho quá trình sản xuất xây dựng

1.1.3 Các giai đoạn của quá trình đầu tư xây dựng và phân loại thiết kế tổ chức thi công xây dựng công trình

Sản phẩm đầu tư xây dựng là các công trình xây dựng đã hoàn thành (bao gồm cả việc lắp đặt thiết bị công nghệ bên trong) Sản phẩm xây dựng là kết tinh của các thành quả khoa học - công nghệ và tổ chức sản xuất của toàn xã hội ở một thời kỳ nhất định Nó là một sản phẩm có tính chất liên ngành, trong đó những lực lượng tham gia chế tạo sản phẩm chủ yếu : các chủ đầu tư, các doanh nghiệp nhận thầu xây lắp, các doanh nghiệp tư vấn xây dựng, các doanh nghiệp sản xuất thiết bị công nghệ, vật tư thiết bị xây dựng, các doanh nghiệp cung ứng, các tổ chức dịch vụ ngân hàng và tài chính, các cơ quan quản lý Nhà nước có liên quan

1.1.3.1 Trình tự của quá trình đầu tư

Thiết

kế bản

vẽ thi công

Thiết

kế thi công

Đấu thầu

Nghiệm thu

Tổng

dự toán

bộ

Tổng

dự toán

bộ điều chỉnh

Tổng

dự toán

Giá thành

dự toán

Giá hợp đồng

Giá quyết toán

Giai đoạn

chuẩn bị đầu tư

Giai đoạn Thực hiện đầu tư

Giai đoạn Hoàn công

Trang 7

a Giai đoạn chuẩn bị đầu tư

- Nghiên cứu sự cần thiết phải đầu tư

- Xác định quy mô đầu tư

- Điều tra khảo sát lựa chọn địa điểm xây dựng

- Lập dự án đầu tư

- Ước tính sơ bộ tổng mức đầu tư

- Trình lên cấp có thẩm quyền

b Giai đoạn thực hiện đầu tư

- Xin giao đất hoặc thuê đất

- Xin phép xây dựng và giấy phép khai thác tài nguyên

- Thực hiện việc đền bù và giải phóng mặt bằng

- Mua sắm thiết bị công nghệ

- Điều tra khảo sát và thiết kế xây dựng

- Thực hiện công tác xây lắp

- Kiểm tra, kiểm soát thực hiện hợp đồng để quản lý về chất lượng, thời gian

c Giai đoạn kết thúc xây dựng và khai thác

- Nghiệm thu và bàn giao

- Thực hiện việc kết thúc xây dựng công trình

- Bảo hành công trình

- Quyết toán vốn đầu tư và phê duyệt quyết toán

Trang 8

1.2 Cơ cấu quản lý thi công

1.2.1 Các nguyên tắc về tổ chức thi công xây dựng công trình

a Nguyên tắc 1: Thống nhất lãnh đạo về kinh tế - chính trị và xã hội

Mỗi công trường có thể bố trí tổ chức một hoặc nhiều cấp phụ thuộc vào quy

mô công trình và vốn đầu tư

- Đối với chế độ một cấp: (1 Giám đốc + 1 bí thư) áp dụng cho tổ chức xây dựng những công trình vừa và nhỏ, đó là bộ máy tổ chức xây dựng gọn nhẹ

- Đối với chế độ nhiều cấp: Áp dụng cho tổ chức xây dựng những công trình vừa và lớn Bộ máy gồm nhiều cấp Ví dụ: Tổng công ty  Các công ty  Các xí nghiệp  các tổ  Các nhóm  Các công nhân

b Nguyên tắc 2: Chế độ tập trung dân chủ: Tổ trưởng phụ trách công nhân, công

nhân tham gia tổ chức quản lý; tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách

c Nguyên tắc 3: Hạch toán kinh tế: Các công ty xây dựng thực chất là các tổ chức

kinh doanh và phải đảm bảo làm ăn có lãi để tồn tại và phát triển Do vậy cần phải

tổ chức quản lý tốt, thường xuyên áp dụng kỹ thuật mới để nâng cao năng suất lao động

1.2.2 Nội dung của công tác quản lý thi công

- Công tác quản lý kế hoạch: Nhằm thực hiện đúng kế hoạch đã được đặt ra trong kế hoạch tổng tiến độ thi công

- Quản lý về chất lượng: Quá trình thi công phải thường xuyên quản lý tốt về mặt chất lượng như: sử dụng đúng vật liệu đã được thiết kế, thi công đúng đồ án và phải thường xuyên làm tốt công tác nghiệm thu cơ sở, nghiệm thu từng phần dựa trên các văn bản, quy trình quy phạm của nhà nước, của ngành hay một tổ chức nào

đó

- Quản lý lao động tiền lương: Làm tốt công tác tổ chức biên chế, chế độ tiền lương, chế độ bảo hộ lao động dựa trên cơ sở công bằng, hợp lý làm cơ sở để thúc đẩy tiến độ thi công, nâng cao chất lượng công trình

- Quản lý tài vụ: Nhằm đảm bảo đúng tiến độ thi công, chất lượng công trình, làm tốt công tác hạch toán, làm tốt công tác khống chế sử dụng vốn đầu tư

- Quan lý thiết bị vật tư: Quá trình thi công sử dụng rất lớn vật tư thiết bị đó

là những thiết bị trực tiếp tham gia vào xây dựng xây dựng công trình nhằm bảo đảm được tiến độ và chất lượng do đó cần phải được bảo quản tốt, phải tiết kiệm nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng

- Làm tốt công tác báo cáo thống kê: Phải thường xuyên phân tích các hoạt động kinh tế trong quá trình thi công để tìm ra các ưu nhược điểm làm cơ sở để cải tiến kỹ thuật, khắc phục khó khăn nhằm mục đích xây dựng công trình đạt hiệu quả tốt nhất

1.4 Thiết kế tổ chức thi công

1.4.1.Khái niệm

Thiết kế tổ chức thi công là quá trình tính toán lựa chọn các giải pháp kỹ thuật, cách tổ chức không gian, cách sắp xếp thời gian thi công cho từng đối tượng xây lắp một cách hợp lý nhất, đảm bảo công trình được thi công đúng thiết kế, đúng thời hạn, đạt chất lượng cao, giá thành hợp lý và an toàn lao động

Giải pháp kỹ thuật : Là chọn phương thức, cách thức thi công các đối tượng xây lắp bao gồm : Chọn tổ hợp máy móc thiết bị phục vụ cho công tác trên, tính toán các kết cấu thi công ( quy trình : cách gia công chế tạo, cách cẩu lắp chi tiết,

Trang 9

các biện pháp cố định tạm, hiệu chỉnh, cố định vĩnh viễn …, chọn tổ hợp máy móc thiết bị cần thiết để gia công, chế tạo hay cẩu lắp…)

1.4.2 Ý nghĩa

Sản xuất xây dựng là một ngành sản xuất công nghiệp chiếm tỉ trọng lớn ngân sách quốc gia Để việc sử dụng vốn đầu tư vào các công trình có hiệu quả, những người làm công tác xây dựng không những phải luôn luôn đổi mới công nghệ sản xuất, chọn biện pháp thi công tiên tiến mà còn phải biết tổ chức sản xuất một cách khoa học Đổi mới công nghệ, thay đổi biện pháp thi công đòi hỏi ta đầu tư thêm tiền vốn, còn tổ chức sản xuất khoa học, đòi hỏi ta tìm tòi sáng tạo, vận dụng kiến thức vào sản xuất Vì vậy nhiều khi ta tìm được một phương án tổ chức tốt sẽ mang lại hiệu quả kinh tế gấp nhiều lần so với đầu tư tiền vốn Đặc biệt đối với những nền sản xuất lớn như xây dựng, muốn thắng lợi không thể không quan tâm đến công tác tổ chức, điều hành sản xuất

Quá trình sản xuất càng phức tạp thì tổ chức điều hành càng phải tinh vi chính xác Muốn vậy người quản lý công việc ngoài kinh nghiệm tích lũy không những phải nắm vững những quy trình quy phạm cũng như những pháp lệnh của nhà nước về quản lý đầu tư xây dựng mà còn cần thông hiểu kiến thức khoa học về chuyên ngành tổ chức xây dựng

- Thiết kế tổ chức xây dựng là thiết kế những biện pháp, giải pháp để đưa những công trình được thiết kế vào hiện thực (công trình được tiến hành xây dựng khi đã có thiết kế chi tiết về kết cấu, kiến trúc, tổ chức xây dựng) và đưa ra được dự toán, các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của công trình xây dựng

- Đưa ra được thời hạn xây dựng, thể hiện qua tổng tiến độ xây dựng, qua đó xác định được thời điển hoàn bắt đàu và kết thúc của từng hạng mục và của cả công trình

- Xác định được các nhu cầu về lao động, máy móc, thiết bị, vật liệu cho xây dựng

- Cho biết các yêu cầu của công tác chuẩn bị thi công

- Thông qua thiết kế tổ chức xây dựng phát hiện được những sai sót trong thiết kế kỹ thuật

- Lập các hồ sơ đấu thầu và làm cơ sở cho chủ đầu tư xét thầu

1.4.3 Các yêu cầu của thiết kế tổ chức thi công

- Thiết kế Tổ chức xây dựng phải đảm bảo được chất lượng dựa trên so sánh một cách toàn diện tính kỹ thuật, kinh tế, khả thi, an toàn và bảo vệ môi trường

- Khi lựa chọn các giải pháp công nghệ xây dựng, máy thi công phải đảm bảo được tính đa năng phù hợp với đặc điểm kỹ thuật và quy mô công trình

- Khi lập các phương án sử dụng vật liệu phải tính đến các phương án về vận chuyển, tổ chức cung cấp đồng bộ, dự trữ tối ưu, chống các hao hụt vật liệu và tận dụng vật liệu địa phương

- Trong tổ chức xây dựng khi tính đến các phương án về thi công lao động phải tính toán đúng các hình thức tổ chức lao động khoa học, tận dụng được công nhân có tay nghề và sử dụng được lao động địa phương Các hình thức lao động khoa học cần đảm bảo:

+ Sử dụng được công nhân chuyên môn hoá trong thi công

+ Di chuyển tổ đội công nhân chuyên môn (tổ chức sản xuất dây chuyền) hợp lí:

Trang 10

- Mặt trận công tác không bị ngừng việc

- Tổ làm việc chuyên nghiệp làm việc liên tục không bị gián đoạn

- Sử dụng định mức lao động tiên tiến

- Khi lập các phương án tiến độ thi công phải áp dụng phương pháp thi công dây chuyền đến mức tối đa và phân đoạn thi công hợp lí

- Khi lập tiến độ phải tuân theo nguyên tắc tập trung dứt điểm, phân phối vốn đầu tư và thời gian trong quá trình thi công hợp lí

- Khi lập tổng mặt bằng thi công phải bố trí được công cụ lao động, đối tượng lao động và con người lao động một cách hợp lí để đảm bảo được sự di chuyển, an toàn lao động

- Khi thiết kế tổ chức xây dựng phải thiết kế các công trình tạm sao cho số lượng là ít nhất, dễ di chuyển, dễ tháo lắp

- Phải sử dụng các điều kiện sẵn có của địa phương phục vụ cho xây dựng

- Khi cần phải thiết lập các xưởng sản xuất phụ cần phải tính đến khả năng hợp tác với các đơn vị ở ngoài của địa phương và tính đến khả năng sử dụng sau khi xây dựng xong công trình

- Phải đảm bảo được độ tin cậy cao của các phương án trong sử dụng máy móc thiết bị về tiến độ thời gian, về dự trữ vật liệu và giá dự toán

1.4.4 Phân loại thiết kế tổ chức thi công xây dựng công trình

Căn cứ vào vai trò, tác dụng của thiết kế tổ chức thi công xây dựng công trình có thể phân loại như sau:

a Theo các giai đoạn của quá trình đầu tư xây dựng bao gồm:

- Thiết kế tổ chức thực hiện dự án xây dựng trong giai đoạn lập báo cáo khả thi

- Thiết kế thi công trong giai đoạn thiết kế công trình

- Thiết kế tổ chức thi công trong trong giai đoạn đấu thầu

- Thiết kế tổ chức thi công trong giai đoạn thi công công trình

b Theo mức độ chi tiết của hồ sơ cần lập chia ra:

- Thiết kế tổ chức thi công tổng quát đối với công trình nhiều hạng mục

- Thiết kế tổ chức thi công từng hạng mục công trình

- Thiết kế tổ chức sản xuất tác nghiệp thực hiện các bộ phận công trình hay các công tác chủ yếu

c Theo chủ thể thiết kế

- Thiết kế tổ chức xây dựng của chủ đầu tư

- Thiết kế tổ chức xây dựng của cơ quan đấu thầu.(Thông qua cơ quan thiết kế)

- Thiết kế tổ chức xây dựng của đơn vị đơn vị thi công

1.4.5 Mục đích cơ bản của tổ chức sản xuất xây dựng

- Xây dựng công trình đúng thời hạn đã được các văn bản pháp lý ấn định như: kế hoạch của Nhà nước nếu công trình nhà nước chỉ đạo, hợp đồng giao nhận thầu nếu là công trình thực hiện theo hợp đồng A – B, quyết định của chủ đầu tư nếu công trình tự làm, hay ủy thác xây dựng… Mọi sự rút ngắn hay kéo dài thời gian thi công đều phải xử lý thưởng phạt nghiêm minh phù hợp với hiệu quả hoặc thua thiệt về kinh tế

Trang 11

- Bảo đảm năng xuất lao động cao của tất cả các tổ chức tham gia xây lắp Điều này nói lên tính công đồng hợp tác cùng có lợi nhất trong liên doanh sản xuất

- Bảo đảm chất lượng cao cho công trình Chất lượng thể hiện mức đạt các tiêu chuẩn kỹ thuật của các công việc xây lắp do thiết kế quy định Các tiêu chuẩn chất lượng áp dụng đuợc ghi trong văn bản hợp đồng Muốn bảo đảm chất lượng người xây dựng phải hoàn thiện hệ thống quản lý chất lượng (ví dụ như ISO 9000) được thị trường công nhận và được tư vấn giám sát đồng ý

- Đạt hiệu quả kinh tế cao Đó là vừa đạt tiêu chuẩn chất lượng kỹ thuật vừa

có giá thành hạ Đây là điều kiện để tổ chức xây lắp tồn tại và phát triển

Tổ chức xây lắp có khả năng đạt được những mục đích trên mới có đủ sức cạnh tranh trên thị trường trong nước cũng như quốc tế khi cơ chế thị trường được

áp dụng như một sân chơi bình đẳng của các doanh nghiệp xây dựng

Khả năng và sức cạnh tranh của đơn vị xây lắp thể hiện năng lực sẵn sàng thực hiện những điều kiện của thị trường sản xuất cụ thể là:

- Sẵn sàng triển khai sản xuất theo quy mô công trình nhận thầu (chủ động triển khai công việc)

- Có sẵn cơ sở vật chất kỹ thuật (năng lực trang thiết bị, đội ngũ kỹ sư, chuyên gia và công nhân lành nghề tương thích với công trình)

- Lựa chọn phương án công nghệ xây lắp hợp lý

- Bảo đảm cung ứng tài nguyên cần thiết cho sản xuất

- Lập kế hoạch lịch (tiến độ) và chỉ đạo sản xuất có hiệu quả

Kết luận: Khoa học tổ chức xây dựng luôn gắn liền với kiến thức của nhiều chuyên

môn đặc biệt về công nghệ xây dựng, cơ giới hóa xây dựng và kinh tế xây dựng Đó

là những kiến thức tiên quyết người kỹ sư xây dựng phải nắm vững trước khi bắt tay vào công việc lập kế hoạch tổ chức và điều hành sản xuất xây dựng

1.4.6 Nội dung của hồ sơ TKTCTC bao gồm:

- Tiến độ (dạng SĐM) xây dựng các công trình đơn vị với khối lượng thi

- Biểu đồ cung ứng vật tư chính

- Biểu đồ nhu cầu nhân lực theo ngành nghề, máy xây dựng và vận chuyển

- Phiếu công nghệ cho những công việc thi công phức tạp và mới

- Hồ sơ máy móc và phiếu chuyển giao công nghệ cho những công việc thi công đặc biệt, quan trọng (nổ mìn, khoan, kè…)

- Bản thuyết minh về các giải pháp công nghệ, bảo hiểm, môi trường, an toàn lao động, hình thức tiếp nhận nhân tài, vật lực Tính toán các chi tiêu kinh tế kỹ thuật (thời hạn xây dựng, trình độ cơ giới hóa, chi phí lao động cho một đơn vị sản phẩm …)

- Các bản vẽ thiết kế thi công công trình tạm, lán trại TKTCTC phải thực hiện xong trước ngày khởi công công trình một thời gian (khoảng 2 tháng) để cán

bộ kỹ thuật nghiên cứu làm quen và nắm bắt được ý đồ Việc thiết kế TKTCTC phải

Trang 12

được kỹ sư và cán bộ kỹ thuật có kinh nghiệm của đơn vị nhận thầu thực hiện dưới

sự chỉ đạo của kỹ sư trưởng có sự tham khảo ý kiến của những người thi công

TKTCTC giải quyết các vấn đề kỹ thuật công nghệ, tổ chức và kinh tế phức tạp Muốn đạt được tối ưu thì phải tiến hành nhiều phương án làm cơ sở lựa chọn theo những chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật, cụ thể là:

Về kỹ thuật:

- Bảo đảm chất lượng cao nhất

- Tạo điều kiện cho việc thi công dễ dàng, an toàn nhất

Về kinh tế:

- Giảm giá thành thấp nhất

- Sử dụng có hiệu quả nhất tài nguyên sản xuất của đơn vị xây lắp

- Đưa công trình vào khai thác đúng kế hoạch

1.5 Tổ chức hoạt động xây lắp công trình

1.5.1.Nhiệm vụ của nhà thầu

Nhà thầu có trách nhiệm tổ chức thi công xây lắp công trình theo đúng các điều khoản đã cam kết thực hiện trong hợp đồng thi công, trong đó cần thực hiện tốt các chức năng - nhiệm vụ sau:

a Yêu cầu đơn vị tham gia thi công các hạng mục lập kế hoạch tác nghiệp và làm rõ các nhiệm vụ chuẩn bị kỹ thuật, cung ứng vật tư, điều động thiết bị thi công, đảm bảo sản xuất phụ trợ, sắp xếp tiến trình thực hiện các các quá trình xây lắp, …

b Điều hành - điều độ mọi diễn biến sản xuất và phối hợp sản xuất hằng ngày theo

kế hoạch tác nghiệp đã lập

c Tổ chức tự giám sát toàn diện các hoạt động xây lắp nhằm mục đích đảm bảo quy trình quy phạm kỹ thuật và an toàn trong sản xuất, đảm bảo chất lượng và tiến độ thi công, thực hiện đúng các định mức sản xuất và hạn mức chi phí

d Tiếp xúc, thương thảo với kỹ sư tư vấn giải quyết các vấn đề nảy sinh như: thay đổi thiết kế, phát sinh khối lượng công việc và mọi ách tắc trên công trường

e Thực hiện các thủ tục nghiệm thu – chuyển giao công đoạn, nghiệm thu và bàn giao trung gian, nghiệm thu – bàn giao kết thúc hợp đồng và bảo hành công trình theo quy định

+ Ghi chép, lưu giữ các số liệu và nhật ký thi công

1.5.2 Những yêu cầu trong quản lý quá trình xây lắp công trình

Các nhà thầu phải thực hiện tốt những yêu cầu sau đây:

* Thi công công trình theo đúng thiết kế

Quy định này nhằm đảm bảo cho các hạng mục công trình được kiến tạo đúng theo yêu cầu của chủ đầu tư về hình khối kiến trúc, công năng sử dụng, kích thước cấu tạo công trình, chất lượng sản phẩm xây dựng…

Muốn vậy, nhà thầu phải tiếp nhận hồ sơ thiết kế đầy đủ, nghiên cứu – thấu hiểu cặn kẽ bản vẽ và các thuyết minh đi kèm, bàn giao – chỉ dẫn đơn vị thực hiện hiểu đúng và làm đúng thiết kế

Dĩ nhiên, ở hồ sơ thiết kế có thể còn sai sót, khiếm khuyết, khi nhà thầu phát hiện ra cần báo cho kỹ sư tư vấn và bên thiết kế để sửa đổi, bổ sung trước khi thực hiện Khi nhà thầu muốn thay đổi các chi tiết thiết kế hoặc thay đổi chủng loại vật liệu đã dự kiến cho công trình … nhất thiết phải được sự chấp thuận bằng văn bản của kỹ sư tư vấn điều hành thực hiện dự án

Trang 13

* Phải thực hiện đúng các quy trình, quy phạm kỹ thuật trong sản xuất - kể cả việc lấy mẫu và thí nghiệm vật liệu xây dựng

* Phải thực sự tôn trọng các quy định hiện hành về quản lý hoạt động kinh doanh xây lắp, thực hiện đầy đủ mọi điều khoản trong hợp đồng thi công đã ký

* Phải tôn trọng sự giám sát thi công theo quyền sở hữu công trình và theo quy chế quản lý xây dựng của ngành, của nhà nước

Chủ đầu tư hoặc chủ sở hữu công trình cần thuê tư vấn quản lý thực hiện dự

án, giám sát chặt chẽ quá trình chuẩn bị và quá trình thi công xây lắp công trình

Đối với các công trình có quy mô đầu tư lớn, kỹ thuật xây dựng phức tạp còn cần chịu sự giám sát - giám định định kỳ hay giám định theo giai đoạn, nghiệm thu trung gian của các cơ quan giám định, kiểm định nhà nước

Các nhà thầu cần tôn trọng và tạo điều kiện để công tác giám sát – giám định trên đây được được thực hiện thuận lợi, đúng quy định

Trang 14

CHƯƠNG 2

ĐIỀU TRA SỐ LIỆU VÀ TỔ CHỨC CHUẨN BỊ THI CÔNG CÔNG TRÌNH

2.1 Điều tra số liệu ban đầu phục vụ tổ chức thi công công trình

2.1.1.Tầm quan trọng của số liệu và phương pháp thu thập

- Thiết kế tổ chức thi công công trình phải căn cứ vào nhiều số liệu Số liệu không đầy đủ hoặc không đảm bảo độ tin cậy có thể dẫn đến chọn giải pháp kỹ thuật hoặc tổ chức thực hiện không đúng hoặc kém hiệu quả, thậm chí có thể gây tổn thất nghiêm trọng, ngược lại khi có số liệu đầy đủ, tin cậy còn tạo điều kiện làm tốt các công tác chuẩn bị thi công

Để có thể thực hiện tốt công tác điều tra số liệu ban đầu, cần lập đề cương và

kế hoạch thực hiện đầy đủ, rõ ràng, thực hiện đúng đề cương và các nội dung của số liệu cần điều tra

2.1.2 Phân loại số liệu và nội dung cần thu thập

2.1.2.1 Phân loại số liệu

Số liệu cần điều tra, thu thập phục vụ thiết kế tổ chức thi công công trình được phân ra hai loại chính, đó là số liệu về điều kiện tự nhiên của địa điểm xây dựng và số liệu về kinh tế - xã hội tại khu vực xây dựng công trình

a Điều kiện tự nhiên (điều tra khảo sát điều kiện kỹ thuật)

Điều tra các yếu tố về kỹ thuật của địa điểm xây dựng công trình, bao gồm:

+ Môi trường

+ Khí hậu

+ Địa chất

+ Giao thông…

b Điều kiện kinh tế xã hội

+ Mức tăng trưởng kinh tế

+ Môi trường kinh doanh

+ Môi trường pháp lý

Các số liệu cần thiết phục vụ cho quá trình điều tra khảo sát có thể khai thác

từ nhiều nguồn, chủ yếu từ các nguồn sau:

Trang 15

2 Tình trạng

mưa

3 Tình trạng

gió

thời kỳ xảy ra

- Mốc thời gian mùa mưa

- Lượng mưa bình quân trong năm và lượng mưa tối đa trong ngày

- Chống ngập úng trên công trường

- Phòng chống sét đánh

- Bố trí xây dựng, sản xuất phụ trợ trên công trường

- Có giải pháp thi công và phòng hộ thích hợp khi tác nghiệp trên cao

- Quy hoạch đô thị liên quan (nếu có)

- Sơ lược mốc cao đạc và điểm thủy chuẩn

- Bản đồ vị trí lỗ khoan

- Mặt cắt địa chất, độ dày các lớp

- Thiết kế tổng mặt bằng thi công

- Chọn đất sử dụng tạm trong thi công

- Tính toán san lấp mặt bằng

- Biết rõ các chướng ngại vật

- Chọn phương án thi công đất

- Chọn giải pháp xử lý nền

- Thi công móng

- Biện pháp phá bỏ, xử lý chướng ngại vật dưới móng

- Kiểm tra thiết kế nền móng

- Phòng ngừa xảy ra động đất trong thời gian thi công

- Hướng chảy, tốc độ và lưu lượng

- Lấy mẫu phân tích và kết luận

Trang 16

- Lấy mẫu phân tích chất nước

- Cấp thoát nước tạm thời

- Vận chuyển đường thủy nếu

có điều kiện

- Chọn giải pháp thi công công trình dưới nước

Điều kiện hạ tầng kỹ thuật và kinh tế - xã hội khu vực xây dựng

Biểu 2.2 Tình hình sản xuất vật liệu và thị trường vật liệu xây dựng

Năng lực sản xuất

Năng lực cung ứng

Phươn

g pháp sản xuất

Hình thức giao hàng

Cự ly vận chuyể

n

Phươn

g thức vận chuyển

Đơn giá vận chuyể

n

Biểu 2.3 Thiết bị, vật liệu đặc chủng

- Tên thiết bị và xuất sứ

- Thời gian cung cấp, phương thức cung cấp (theo đợt hay toàn bộ)

Trang 17

Biểu 2.4 Tài nguyên, khoáng sản địa phương có thể khai thác cho công trình

Trữ lượng

Chất lượng

Lượng khai thác

Giá khai thác

Giá xuất xưởng

Cự ly vận chuyển

Phí vận chuyển

Biểu 2.5 Điều kiện giao thông vận tải

- Chiều dài dỡ hàng của ga, năng lực bốc dỡ và tồn kho

- Trọng lượng, kích thước các loại hàng cần vận chuyển

- Cơ sở bảo dưỡng, sửa chữa xe máy tại địa phương

- Loại đường thủy có thể khai thác, cự ly hàng đến và đi của hai đầu bến cảng

- Diễn biến mức nước theo mùa

- Năng lực thông luồng vận chuyển

- Năng lực và phương tiện bốc xếp tại cảng

- Cước phí vận chuyển, bốc xếp và lưu kho…

Biểu 2.6 Điều kiện cung cấp nước, điện và đảm bảo thông tin

- Điều kiện khai thác nước ở sông – hồ hay giếng đào ( cần làm

rõ nguồn nước, chất nước, phương pháp khai thác, mức nước và lượng nước có thể khai thác theo mùa)

- Thoát nước vĩnh cửu và thoát nước thời kỳ thi công (làm rõ tình hình ngập úng, độ dốc thoát nước)

- Vị trí nguồn điện, điều kiện khai thác và dẫn về công trường (làm rõ dung lượng trạm biến áp, điện áp, thiết diện đường dây, giá mua điện, cự ly và địa hình đường dẫn)

- Khả năng sử dụng máy phát điện (của chủ đầu tư hay của đơn vị thi công)

- Hệ thống bưu điện, mạng thông tin có thể sử dụng

Trang 18

Biểu 2.7 Điều kiện lao động và sinh sống tại địa phương

1 Lao động Phân bố lao động và nghề nghiệp, trình độ văn hóa, khả năng

huy động thường xuyên và huy động theo thời vụ

Thu nhập và mức sống, phong tục - tập quán lao động

2 Điều kiện về

chỗ ở

Nhà cửa có sẵn có thể sử dụng

Điều kiện ở cùng khu vực dân cư

Nhu cầu và điều kiện làm nhà tạm

3 Điều kiện sinh

hoạt và xã hội

Mức sống tại địa phương, phong tục tập quán

Tình hình cung cấp vật phẩm hàng hóa phục vụ cuộc sống và sinh hoạt trên khu vực

Những điều kiện về y tế, văn hóa, giáo dục tại khu vực

Những vấn đề về môi trường và bảo vệ môi trường v.v

2.2 Chuẩn bị xây dựng

Công tác chuẩn bị xây dựng đóng vai trò quyết định trong sản xuất xây dựng Ngành xây dựng càng được công nghiệp hóa cao thì công việc chuẩn bị xây dựng càng cần được coi trọng

Sản phẩm xây dựng với những đặc điểm đặc thù của mình, mang tính đơn chiếc do đó công tác chuẩn bị xây dựng phức tạp hơn nhiều so với sản xuất công nghiệp khác

Chuẩn bị trong xây dựng có thể được phân thành các giai đoạn:

+ Chuẩn bị đầu tư: Tính từ khi có chủ trương đầu tư và kết thúc khi Hồ sơ dự

án khả thi được duyệt

+ Chuẩn bị xây dựng: Bắt đầu giao nhiệm vụ thiết kế công trình và kết thúc khi thiết kế, dự toán công trình được duyệt Trong giai đoạn này, chủ đầu tư phải làm thiết kế (2 bước hoặc 1 bước), thuê tư vấn giám sát và thành lập Ban Quản lí dự

án

+ Chuẩn bị thi công: Bắt đầu từ việc tổ chức đấu thầu và giao nhận thầu và kết thúc trước khi tiến hành các công tác xây lắp (thời kỳ xây dựng chủ yếu) Trong giai đoạn này đơn vị trúng thầu thi công hoặc được chỉ định thầu phải làm thiết kế thi công và các công tác chuẩn bị khác và tiến hành công tác chuẩn bị công trường

Việc chuẩn bị nhằm tạo ra những điều kiện thi công thuận lợi nhất bao gồm nhiều loại công việc xét cả về mặt thời gian, về trình tự và nội dung thực hiện làm tiền đề cho quá trình thi công Công tác chuẩn bị này cần phải có sự tham gia của cả

ba bên là chủ đầu tư (Owner), tư vấn (Professional) và nhà thầu (Contructor)

2.2.1 Chuẩn bị chung trước khi khởi công công trình (dự án)

2.2.1.1 Công tác chuẩn bị của chủ đầu tư

Bao gồm các nội dung sau:

+ Thành lập Ban Quản lí dự án (quản lí công trình), cử người lãnh đạo

+ Hoàn tất thủ tục sử dụng đất, giải phóng mặt bằng, các thủ tục khai thông đường xá, nguồn điện, nước, sử dụng bến bãi, hệ thống thông tin liên lạc… dẫn đến công trường

Trang 19

+ Theo dõi và đôn đốc công tác thiết kế Với các công trình quy mô lớn, phức tạp về công nghệ đòi hỏi bên thiết kế đảm bảo chất lượng và phù hợp với các giải pháp thi công thông dụng trong nước

+ Thuê tư vấn giám sát thi công, tiến hành tổ chức đấu thầu hoặc chọn thầu

và ký kết hợp đồng thi công với nhà thầu được chọn theo quy định của pháp luật

+ Đôn đốc nhà thầu thực hiện tốt công tác chuẩn bị thi công và làm báo cáo xin khởi công theo đúng quy định

2.2.1.2 Công tác chuẩn bị của nhà thầu

Sau khi thắng thầu, giành được hợp đồng thi công công trình (hoặc được chỉ định thầu) đơn vị thi công phải tiến hành các công việc chuẩn bị cho quá trình thi công Nhiều việc được thực hiện độc lập, tuy nhiên cũng có một số công việc và trong những điều kiện, hoàn cảnh nhất định cần có sự tham gia, hỗ trợ của chủ đầu

Công trình xây dựng càng lớn, càng phức tạp thì công tác chuẩn bị thi công càng nhiều và cũng càng phức tạp Muốn thực hiện tốt công tác này, cần phải lập danh mục đầu việc đầy đủ, bố trí kế hoạch thực hiện hợp lý, xác định khối lượng công việc tương đối sát thực, phân công trách nhiệm thực hiện rõ ràng, kiểm tra thực hiện chặt chẽ Có thể nói công tác chuẩn bị thi công làm tốt thì thắng lợi trong thi công công trình coi như đã nắm chắc trong tay

Để làm tốt công tác chuẩn bị, đơn vị thi công cần có một kế hoạch cụ thể với đày đủ các đầu việc, khối lượng chính xác, và biện pháp thực hiện cũng như tiến độ thực hiện và phân công trách nhiệm rõ ràng

Bao gồm các nội dung sau:

+ Thành lập bộ máy quản lí thi công công trình

+ Xác định cơ cấu lực lượng tham gia và cơ cấu lực lượng chuyên môn hóa thi công, tuyển chọn nhà thầu phụ và các nhà thầu cung ứng (nếu có nhu cầu)

+ Tiếp nhận hồ sơ thiết kế, các văn bản liên quan đến thiết kế và thi công + Nhận bàn giao mặt bằng xây dựng công trình

+ Tiến hành điều tra thu thập các số liệu về tự nhiên, kinh tế-kỹ thuật và xã hội tại khu vực và địa điểm xây dựng công trình ảnh hưởng đến việc lựa chọn biện pháp thi công công trình Dự kiến sử dụng đất thi công và làm thủ tục thuê đất thi công

+ Soạn thảo và phê duyệt hồ sơ thiết kế tổ chức thi công công trình Trong đó

có các số liệu liên quan đến công tác chuẩn bị cần làm rõ như tổng thời hạn thi công công trình; dự kiến trình tự khởi công và hoàn thành các hạng mục, các đầu việc quan trọng; kế hoạch đưa công trình vào khai thác; phương hướng thi công tổng quát, nhu cầu và tiến độ huy động sử dụng các nguồn lực các theo giai đoạn thi công chính

+ Thiết lập và phê duyệt hồ sơ tổ chức thi công, lập kế hoạch tiến độ thi công phù hợp điều kiện thực tế, phù hợp các điều khoản của hợp đồng thi công

+ Công tác chuẩn bị phía ngoài mặt bằng công trường: các tuyến giao thông, đường cung cấp điện, nước, thông tin liên lạc

+ Bố trí và thực hiện các hạng mục xây dựng tạm bên ngoài Đối với các công trình lớn thường có nhiều hạng mục xây dựng tạm được đặt ngoài mặt bằng công trường hoặc ngoài phạm vi hàng rào công trường như một số các xưởng sản xuất phụ trợ, nhà ở cho công nhân…, cần nghiên cứu chi tiết, cụ thể để tiết kiệm chi phí và dễ dàng xử lí khi kết thúc dự án

Trang 20

+ Công tác chuẩn bị trong phạm vi công trường:

- Thực hiện công tác xác định lưới trắc đạc, mốc độ cao

- Khai phá những chướng ngại vật trên và dưới mặt đất, dỡ bỏ những công trình, vật kiến trúc không được giữ lại

- San lấp mặt bằng, thi công hệ thống thoát nước bề mặt, tu bổ và kiến tạo hệ thống đường tạm; bố trí đường ống cấp nước, đường dây cấp điện, mạng thông tin liên lạc;

- Xây dựng các kho bãi, lán trại tạm

- Thiết lập giải pháp an toàn, phòng hộ cho mọi hoạt động trên công trường

Có nhiều công việc phải diễn ra đồng thời, do vậy cần có kế hoạch và biện pháp phối hợp thực hiện đồng bộ, hợp lí tạo điều kiện cho công tác chuẩn bị được thuận lợi, góp phần giảm chi phí, thi công đúng tiến độ

+ Khi lập kế hoạch thực hiện công tác chuẩn bị, cũng cần phải phù hợp với trình tự kỹ thuật, tiết kiệm thời gian và kinh phí, đồng thời phải phù hợp với kế hoạch tổng tiến độ thi công công trình

Diễn biến của công tác chuẩn bị phải được theo dõi, giám sát và được ghi chép đầy đủ trong nhật ký thi công Chỉ cho phép khởi công công trình khi các công tác chuẩn bị chung đã hoàn thành

2.2.1.3 Sự phối hợp thực hiện công tác chuẩn bị và triển khai thi công các hạng mục chính của dự án

Khi tổ chức thi công các công trình xây dựng có quy mô lớn, cần tuân theo các nguyên lí thi công một quần thể kiến trúc Trình tự khởi công và hoàn thành các hạng mục thuộc dự án sẽ được thực hiện theo các nguyên lí thông thường và theo yêu cầu riêng của chủ đầu tư Nhưng trong mọi trường hợp, công tác chuẩn bị phải được tiến hành trước khi thi công, kế hoạch thực hiện công tác chuẩn bị phải được thiết lập phù hợp với kế hoạch tổng tiến độ đã lập để thực hiện dự án xây dựng

Đồng thời cần chú ý tiết kiệm, giảm chi phí xây dựng Do đó khi có điều kiện, nên thi công trước một số hạng mục vĩnh cửu để lợi dụng phục vụ thi công như trạm biến áp, trạm xử lí nước, nhà làm việc công cộng…

2.2.2 Công tác chuẩn bị trước khởi công mỗi hạng mục công trình

Công tác chuẩn bị thiên về công tác chuẩn bị của nhà thầu thi công

+ Lập văn bản thiết kế thi công các hạng mục công trình hoặc các tổ hợp các công tác chủ yếu Trong đó thể hiện rõ việc lựa chọn phương pháp thi công, thiết kế tiến độ, bố trí mặt bằng thi công hợp lí, phù hợp với giải pháp kỹ thuật - tổ chức thi công đã chọn

+ Kí kết các văn bản hợp tác hoặc hợp đồng kinh tế, làm rõ nhiệm đối với công trình, yêu cầu về thời hạn thi công, tiêu chuẩn chất lượng, giá trị dự toán công trình; trách nhiệm và sự phối hợp của chủ đầu tư với nhà thầu, giữa tổng thầu với thầu phụ và các đơn vị khác trong quá trình thi công

Trang 21

2.2.2.2 Chuẩn bị hiện trường thi công

+ Tiếp nhận tài liệu, các số liệu địa chất công trình, địa chất thuỷ văn; Tiến hành định vị hạng mục công trình, kiểm tra đối chiếu tại thực địa, chú ý làm rõ công trình và vật thể có dưới mặt đất

+ Phá dỡ các chướng ngại, cây cối, vật kiến trúc để tạo lập mặt bằng thi công công trình

+ Thực hiện tốt công tác trắc đạc, dẫn mốc và định vị hạng mục công trình + Thi công hoặc cải tạo các tuyến đường tạm, đường ống cấp nước, đường dây điện; Thiết lập hệ thống thoát nước, chống úng ngập cho hạng mục

+ Làm các kho bãi, lán trại; Thiết lập các xưởng sản xuất gia công vật liệu, cấu kiện, bán thành phẩm có liên quan (nếu có thể)

+ Bố trí vị trí đặt máy và vận hành máy phù hợp với phương án tổ chức thi công đã chọn

+ Thực hiện các giải pháp an toàn, phòng hộ

2.2.2.3 Chuẩn bị vật tư - kỹ thuật

+ Tính toán xác định nhu cầu từng loại vật tư và lập kế hoạch cung ứng phù hợp với tiến độ thi công; xác định phương pháp cung ứng, phương thức vận chuyển

và bố xếp phù hợp với điều kiện của đơn vị thi công và mặt bằng thi công

+ Tính toán xác định nhu cầu các cấu kiến gia công sẵn, bán thành phẩm, hoàn tất các thủ tục hợp đồng cung ứng các cấu kiện, bán thành phẩm này

+ Tập kết máy móc, thiết bị, lực lượng lao động cần thiết về hiện trường thi công theo từng giai đoạn

2.2.3 Công tác chuẩn bị thường xuyên trong thi công

Trong thực tế, không thể thực hiện một lần toàn bộ công tác chuẩn bị sản xuất thi công trên phạm vi toàn công trường, cho mọi hạng mục Vì làm như thế khối lượng công tác chuẩn bị sẽ rất lớn, phức tạp và sẽ gây ứ đọng vốn không cần thiết Mặt khác, mặt bằng - không gian của mỗi công trường là hữu hạn cho nên không thể chuẩn bị, bố trí tất cả các kho bãi, lán trại…Chính vì thế, ngoài các công tác phải chuẩn bị chung hay chuẩn bị cho từng hạng mục như đã nêu trên, cần phải thực hiện tốt công tác chuẩn bị thường xuyên đáp ứng yêu cầu sản xuất thi công theo tiến độ và theo các đối tượng thi công cụ thể, gồm các nội dung chính sau:

+ Căn cứ vào kế hoạch tiến độ thi công chung hoặc kế hoạch tác nghiệp, bố trí mặt bàng thi công hợp lý cho từng giai đoạn, tổ chức tập kết về hiện trường các loại vật liệu, cấu kiện phù hợp phương án kỹ thuật và tổ chức thi công đã chọn, làm tốt công việc kiểm tra, đối chiếu về số lượng, chủng loại, quy cách vật liệu, cấu kiện đưa về hiện trường (kể cả công tác kiểm nghiệm, thí nghiệm khi cần thiết)

+ Tổ chức tập kết về hiện trường những nguồn lực cần thiết cho thi công phù hợp với phương án kỹ thuật và tổ chức thi công đã chọn

+ Chuyển giao bản vẽ thi công chi tiết và nhiệm vụ kỹ thuật cho đơn vị trực tiếp thực hiện

+ Bố trí giải pháp an toàn và thực hiện quy chế an toàn trong sản xuất

+ Tổ chức kiểm tra, duy tu bảo dưỡng thường xuyên đối với máy móc thiết

bị và công cụ thi công trong quá trình sử dụng

+ Phổ biến, bồi dưỡng kiến thức và chỉ dẫn tác nghiệp khi áp dụng công nghệ thi công mới

Trang 22

2.2.4 Công tác chuẩn bị thi công theo mùa

Mùa mưa và mùa lạnh, với các đặc điểm đặc thù ảnh hưởng rất lớn đến công tác thi công xây lắp

2.2.4.1 Chuẩn bị thi công trong mùa mưa

Vào mùa mưa, hoặc khu vực mưa nhiều (như ở nước ta) nếu làm tốt công tác chuẩn bị thi công trong mùa mưa sẽ nâng cao tính liên tục, nhịp nhàng trong sản xuất xây lắp, làm tăng số ngày thi công trong năm Về công tác chuẩn bị, cần phải xem xét, giải quyết tốt các vấn đề sau đây:

- Phải chỉ ra các công việc nếu bố trí thực hiện vào mùa mưa sẽ bất lợi hoặc không thể thực hiện được, đó là:

+ Các công việc phải tiến hành dưới mặt đất hoặc dưới mức nước ngầm do mưa gây lên như thi công móng và các công trình ngầm trong đất

+ Các công việc phải tiến hành ngoài trời và chịu ảnh hưởng nặng nề nếu có mưa như san lắp mặt bằng, phủ mái chống thấm, chống dột v.v

+ Các công việc cần tránh làm vào mùa mưa như đắp đập, ngăn sông… + Các công việc khai thác, vận chuyển vật liệu bị cản trở trong mùa mưa, v.v

Khi thiết kế kế hoạch tiến độ thi công, nên cố gắng tránh bố trí thực hiện các công việc nêu trên vào thời kỳ mưa nhiều Trong trường hợp khó tránh thì cần tập trung lực lượng để tăng tốc độ thi công và có giải pháp ứng phó nếu xảy ra mưa - ngập trong quá trình thi công

- Phải làm tốt biện pháp thoát nước, chống ngập úng trên công trường, làm cho hệ thống thoát nước luôn luôn thông thoát

- Có giải pháp chống trơn, chống trượt mặt đường, các phương tiện vận tải cập ga cập bến thuận lợi, đảm bảo giao thông thông suốt

- Tăng cường dự trữ và bảo quản vật tư, chống mưa dột, ẩm ướt dẫn đến làm giảm chất lượng vật liệu để tại các kho bãi, có biện pháp cung ứng và dự trữ thích hợp cho từng địa điểm thi công

- Nếu có điều kiện thì nên bố trí công tác dự phòng để ứng phó với tình trạng mưa kéo dài nhiều ngày

2.2.4.2 Chuẩn bị thi công trong mùa lạnh

Tại các tỉnh phía Bắc nước ta, khí hậu lạnh xảy ra vào mùa đông Công tác thi công xây dựng sẽ gặp phải trở ngại lớn khi nhiệt độ ngoài trời xuống đến 00C Một khi nhiệt độ bình quân trong ngày là 50C hoặc nhiệt độ ban đêm xuống đến 30C thì biện pháp thi công trong thời tiết lạnh phải được áp dụng

Trong xây dựng, có nhiều quá trình sản xuất chịu ảnh hưởng nặng nề khi nhiệt độ ngoài trời xuống thấp, lấy thí dụ về công tác bê tông - thời gian dưỡng hộ kết cấu bê tông và bê tông cốt thép để đạt cường độ cho phép dỡ bỏ vỏ tạo hình và

hệ thống nâng đỡ phụ thuộc mật thiết vào nhiệt độ của môi trường Thí nghiệm cho thấy, để bê tông cùng đạt đến một mức cường độ thì thời gian dưỡng hộ bê tông trong môi trường 40C gấp 3 lần so với môi trường có nhiệt độ 150C

Nếu thời gian dưỡng hộ bê tông trong môi trường tự nhiên bị kéo dài, sẽ làm cho chu kỳ thi công các kết cấu bê tông bị kéo dài, làm giảm đáng kể số lần luân chuyển của ván khuôn và giàn giáo, và chi phí cho hệ thống này sẽ tăng lên Khi nhiệt độ xuống đến 00C, tác dụng thủy hóa về cơ bản ngừng trệ, nếu tiếp tục xuống

Trang 23

thấp đến âm 30C (-30C), nước trong bê tông sẽ bị đóng băng, khi đóng băng, thể tích nước sẽ giãn nở 8% – 9% làm cho bê tông bị rạn nứt

Như vậy, công tác chuẩn bị thi công trong mùa đông (đề phòng nhiệt độ xuống đến 50C ) được tập trung vào một số nhiệm vụ sau đây:

- Khi thiết kế kế hoạch tiến độ thi công, cần sắp xếp hợp lý các hạng mục, các quá trình sản xuất chịu ảnh hưởng xấu về chất lượng khi nhiệt độ xuống thấp như công tác chống thấm, đổ bê tông và dưỡng hộ bê tông ngoài trời v.v…

- Cần phải thực hiện các giải pháp thi công trong mùa đông nếu nhiệt độ xuống đến 50C

- Tính toán các phương tiện, vật liệu thi công tăng thêm do môi trường khí hậu lạnh đòi hỏi

- Tăng cường các biện pháp an toàn, phòng hộ trong thi công và điều kiện sống khi nhiệt độ xuống 50C hoặc thấp hơn

Trang 24

CHƯƠNG 3

LẬP KẾ HOẠCH TIẾN ĐỘ THI CÔNG THEO HÌNH THỨC

TỔ CHỨC THI CÔNG DÂY CHUYỀN

3.1 Thi công và quá trình thi công xây dựng

3.1.1 Một số khái niệm

Thi công xây dựng: Là thực hiện một tổng thể các quá trình sản xuất trong

phạm vi công trường nhằm mục đích tháo dỡ, di chuyển, cải tạo, mở rộng và xây dựng mới các công trình xây dựng Nếu xét về góc độ thời gian thì toàn bộ công tác thi công xây dựng bao gồm một tổng thể các công việc gọi là các quá trình, để thực hiện các quá trình này cần một khoảng thời gian nào đó Quá trình thi công có nhiều loại nhưng để phục vụ sản xuất có hiệu quả người ta phân thành nhóm quá trình và

có cách tổ chức với từng loại

3.1.2 Phân loại quá trình xây dựng

3.1.2.1 Phân chia theo đặc tính công nghệ chung:

a Quá trình vận chuyển: Đặc tính công nghệ chung là không làm thay đổi

các tính chất cơ lý hóa của vật liệu mà có chức năng tạo ra các điều kiện để thực hiện các qui trình sản xuất còn lại, bao gồm:

- Vận chuyển ngoài công trường: được thực hiện trước khá lâu và do các đội vận tải chuyên nghiệp thực hiện

- Vận chuyển trong công trường: thực hiện ngay trước khi thực hiện các qui trình sản xuất còn lại hay đan xen với các hoạt động khác

b Quá trình xây dựng: Đặc tính công nghệ chung là có làm thay đổi các tính

chất cơ lý hóa của vật liệu bao gồm:

- Quá trình xây lắp: thực hiện trực tiếp trên đối tượng xây dựng, sản phẩm là các bộ phận của ngôi nhà, công trình

- Quá trình chuẩn bị: nâng cao mức độ sẵn sàng của vật liệu, thường được tiến hành ở ngoài phạm vi đối tượng xây dựng trong các xưởng chuyên môn hóa

THI CÔNG XÂY DỰNG

Trang 25

Hai quá trình: Quá trình xây lắp và vận chuyển trong công trường là nội

dung chính của công nghệ xây dựng dây chuyền

3.1.2.2 Theo cơ cấu: Tùy thuộc vào đối tượng lao động mà một quá trình lao động

thường bao gồm sức lao động và công cụ lao động tương ứng tạo thành một tổ hợp xác định gọi là các nguyên công lao động

Quá trình đơn giản: Là một quá trình sản xuất nhằm tạo ra một loai sản

phẩm mang tính công đoạn hay thực hiện một quá trình sản xuất giản đơn, đó là quá trình lao động trong đó sức lao động không thay đổi trong khi có thể thay đổi đối tượng và công cụ.Vdụ: quá trình xây tường, quá trình ốp lát gạch…

Quá trình phức tạp: Là tập hợp các quá trình đơn giản có liên quan với nhau

về mặt công nghệ và tổ chức do nhiều nhóm thợ có chuyên môn khác nhau thực hiện Sản phẩm cũng là các kết cấu khác nhau của công trình Ví dụ: quá trình thi công nhà bê tông cốt thép toàn khối bao gồm quá trình lắp ván khuôn, lắp cốt thép,

đổ bê tông, tháo ván khuôn…

3.1.2.3 Theo tính chất liên tục của công nghệ

Quá trình liên tục: Là các quá trình mà công nghệ sản xuất cho phép thực

hiện liên tiếp hết quá trình này đến quá trình khác Thời gian thực hiện một quá trình liên tục chỉ phụ thuộc vào các yếu tố tổ chức, không liên quan đến tính năng vật liệu hay điều kiện thời tiết – khí hậu tại địa phương Ví dụ quá tình xây tường với mức chiều cao có hạn, lắp dựng kết cấu,v.v…

Quá trình gián đoạn: Các quá trình sản xuất không cho phép thực hiện liên

tiếp hết quá trình này đến quá trình khác do đặc tính vật liệu tạo ra được gọi là quá trình gián đoạn ví dụ như công tác đổ bê tông và tháo dỡ hệ thống ván khuôn, công tác xây tường và trát tường, trát tường và quét vôi,v.v…

Thời gian gián đoạn sản xuất của công tác bê tông phụ thuộc vào thời gian bảo dưỡng và chờ đợi để bê tông ninh kết đủ cường độ theo quy định của quy phạm thi công (có xét đến điều kiện nhiệt độ của môi trường) Thời gian chờ đợi khối xây đạt cường độ và vữa khô để đủ điều kiện trát và quét vôi, chờ sơn khô để quét lần thứ 2 sẽ phụ thuộc vào độ ẩm của môi trường xung quanh

Do có những quá trình sản xuất phải chấp nhận gián đoạn làm cho tổ chức thi công xây lắp trở nên phức tạp, khó đảm bảo tính liên tục, nhịp nhàng trong thi công, bởi vậy cần phải tìm ra các biện pháp loại trừ hoặc làm giảm bớt thời gian chờ đợi này như thay thế một số bộ phận kết cấu bê tông đúc toàn khối bằng kết cấu lắp ghép, nâng cao mức hoàn thiện trước cho các kết cấu chế tạo sẵn, chia đoạn và chia đợt thi công hợp lý hoặc sử dụng các biện pháp kỹ thuật khác

3.1.2.4 Theo vai trò trong quá trình sản xuất

Quá trình chủ yếu: Quá trình trong đó tạo được độ bền, độ ổn định của kết

cấu công trình, tạo mặt bằng công tác cho các quá trình tiếp theo Nó có ảnh hưởng quyết định đến biện pháp thi công, hao phí lao động, vật tư, thời gian thi công công trình Ví dụ quá trình đào hố móng, thi công móng, thi công kết cấu chịu lực cột - dầm - sàn, v.v… thuộc loại các quá trình chủ yếu Mức độ ảnh hưởng của thời gian thực hiện các quá trình chủ yếu đến tổng thời gian thi công hạng mục thường không giống nhau, quá trình nào có thời gian thực hiện ảnh hưởng quyết định đến tổng thời gian thực hiện hạng mục được gọi là những quá trình có địa vị chủ đạo (hay gọi là quá trình chủ đạo)

Trang 26

Quá trình phối hợp: Thực hiện song song xen kẻ với các quá trình chủ yếu

phù hợp với điều kiện kỹ thuật, điều kiện không gian – mặt bằng thi công tại những thời điểm cụ thể Do vậy nó không làm ảnh hưởng đến tổng thời gian cần thiết để thực hiện hạng mục và chúng có vai trò trong điều hòa sản xuất mà cụ thể là điều hoà chi phí sử dụng tài nguyên Ví dụ như lắp khuôn cửa, xây các bức tường ngăn không chịu lực

3.1.2.5 Theo sự phát triển trong không gian

Quá trình chạy dài theo tuyến: Quá trình chạy dài theo tuyến công tác kín:

thực hiện từ từ chứ không thể làm liên tục, ví dụ công tác tuy nen ngầm Quá trình chạy dài theo tuyến công tác hở: có thể tiến hành đồng thời suốt chiều dài như thi

công con kênh, thi công đường ô tô …

Quá trình thi công theo đợt: Mặt bằng công tác chỉ mở ra trong quá trình

thực hiện công việc

3.2 Biểu đồ tiến độ thi công

Trong kế hoạch tiến độ thi công công trình xây dựng cần tạo lập danh mục công việc phù hợp với công nghệ và giải pháp kỹ thuật và tổ chức thi công đã lựa chọn, đồng thời xác định khối lượng công việc và các chi phí cần thiết để thực hiện chúng, thời gian dự kiến hoàn thành; và ấn định thứ tự thực hiện các công việc, mức

độ gối tiếp thực hiện theo đúng công nghệ hoặc tổ chức Các thông số và mối quan

hệ giữa các công việc được thể hiện bằng hình thức đồ thị khác nhau

3.2.1 Tiến độ thi công thể hiện theo sơ đồ ngang

Thể hiện tiến độ thi công theo sơ đồ ngang là một hình thức sử dụng các đoạn thẳng nằm ngang để mô tả các quá trình sản xuất cụ thể, gọi là phương pháp

sơ đồ ngang (hay sơ đồ Gantt)

Ở cách mô tả này, phần phía trái là danh mục các công việc được sắp xếp theo thứ tự thực hiện, kèm theo là khối lượng công việc, nhu cầu nhân lực, xe máy

và thời gian thực hiện của từng công việc; phần phía phải là các đường tiến độ (liên tục và gián cách), được vẽ trên từng dòng tương ứng với danh mục công việc ở bên trái Các đường tiến độ thể hiện thời điểm bắt đầu và độ dài thời gian cần thiết thực hiện công việc (Hình 3.1) Cũng có thể lập tiến độ theo danh mục đối tượng thi công (Hình 3.2)

3.2.2 Tiến độ thi công thể hiện theo sơ đồ xiên

Sơ đồ xiên hay còn gọi là sơ đồ chu trình (Xyklogram) là một dạng sơ đồ đường thẳng vẽ xiên mà theo đó, trục tung thể hiện danh mục đối tượng thi công (các phân đoạn, phân khu và các tầng nhà…), trục hoành là thời gian, các công việc (quá trình xây lắp) được thể hiện bằng các đường phát triển theo cả hai hướng không gian và thời gian tạo thành những đường xiên (Hình 3.3)

Sơ đồ xiên được xác lập theo nguyên lí tổ chức sản xuất dây chuyền, do đó

sơ đồ thể hiện được rõ ràng và đầy đủ nhất các mối quan hệ về công nghệ, thời gian

và không gian giữa các quá trình xây lắp

Trang 27

Ví dụ Mô tả tiến độ thi công móng của một công trình bê tông cốt thép: Ta có 4

phân đoạn thi công và 5 công việc, cụ thể được cho trong bảng sau:

Tên công việc Thời gian thực hiện từng phân đoạn (ngày)

Tiến độ thi công (Ngày)

2

1

1 2

1

1 2 3

Quá trình

thi công 1 2 3

3 4 2 3 4

4

5

5 5 5

4 3 2 1

4 3 2 1

4 3 2 1

Hình 3.2: Sơ đồ ngang các đoạn thi công

9

Tiến độ thi công (ngày)

Hình 3.3: Tiến độ mô tả theo sơ đồ xiên

Trang 28

3.3 Khái niệm chung về công tác xây dựng dây chuyền

3.3.1 Đặc điểm của sản xuất dây chuyền

Sản xuất dây chuyền nói chung là một phương pháp tổ chức tiên tiến nhất có được do kết quả của sự phân công lao động hợp lý, chuyên môn hóa các thao tác và hợp tác hóa trong sản xuất Đặc trưng của nó là sự chuyên môn hóa cao các khu vực

và vị trí công tác, hạn chế các danh mục sản phẩm cần chế tạo, sự cân đối của năng lực sản xuất và tính nhịp nhàng song song liên tục của các quá trình Kết quả là cùng một năng lực sản xuất như nhau, người ta sản xuất nhanh hơn, sản phẩm nhiều hơn, chi phí lao động và giá thành thấp hơn, nhu cầu về nguyên vật liệu và lao động điều hòa liên tục

Sản xuất dây chuyền trong xây dựng: hai đặc điểm cơ bản:

- Do sản phẩm xây dựng gắn liền với đất đai và có kích thước lớn nên để thực hiện các công việc theo một trình tự công nghệ phải di chuyển các tổ thợ với các trang thiết bị kèm theo trong không gian công trình từ bộ phận này sang bộ phận khác Điều này khác với dây chuyền công nghiệp: người công nhân và công cụ đứng yên còn sản phẩm di động do đó dây chuyền trong xây dựng khó hơn

- Do tính chất đơn chiếc và đa dạng cua sản phẩm xây dựng nên các dây chuyền sản xuất hầu hết ngắn hạn, thời gian ổn định ít hoặc không ổn định, nghĩa là sau một khoảng thời gian không dài lắm người ta tổ chức lại để xây dựng công trình khác

3.3.2 Nội dung của các hình thức tổ chức thi công (tổ chức sản xuất)

Xây dựng là một ngành sản xuất công nghiệp, qua sản xuất xây dựng người

ta biến các loại vật tư, vật liệu thành các sản phẩm xây dựng cho xã hội

Để hoàn thành nhiệm vụ sản xuất người thực hiện công việc xây lắp phải tập hợp đầy đủ các nguồn lực, đặc biệt là nhân lực để tiến hành công việc Việc thực hiện công việc sản xuất có thể bằng nhiều cách khác nhau, ta gọi đó là các phương pháp tổ chức sản xuất Với bất kì phương pháp nào thì cũng đều phải tuân theo những nguyên tắc cơ bản của tổ chức sản xuất đó là:

- Bảo đảm chất lượng công trình

- Bảo đảm đúng thời hạn thi công

- Hạ giá thành sản phẩm

Cho đến nay người ta có thể chia phương pháp tổ chức sản xuất xây dựng thành bốn phương pháp chính đó là: Phương pháp thi công tuần tự, phương pháp thi công song song, phương pháp thi công gối tiếp, phương pháp thi công dây chuyền

Mỗi phương pháp có ưu, nhược điểm riêng tùy từng điều kiện cụ thể mà các phương pháp này được áp dụng triệt để hay từng phần hay kết hợp với nhau để đạt được hiệu quả sản xuất cao nhất

- Mức độ sử dụng các nguồn lực trong quá trình thi công thấp, không gây ra

sự căng thẳng cho công tác cung cấp các nguồn lực và quản lý tác nghiệp

Đặc điểm nổi bật của hình thức tổ chức thi công này là không bị án ngữ về mặt thời gian và không gian khi triển khai các quá trình kế tiếp nhau, quan hệ đặc

Trang 29

trưng của chung là quan hệ đầu – cuối, quá trình công nghệ được tôn trọng, phù hợp với những công trình mà tài nguyên khó huy động và thời gian thi công không gấp rút

- Trình độ chuyên môn hóa thấp, giá thành cao …

Ví dụ: Giả sử có m ngôi nhà giống nhau được tiến hành xây dựng theo

phương pháp tuần tự từ ngôi nhà số 1 đến ngôi nhà thứ m như sau:

3 2

3 2

3 2

14 15 16 17 18 19 20

t t

Phương pháp song song là phương pháp triển khai đồng thời cùng một lúc tất

cả các công việc trên các mặt bằng hoặc trên các không gian khác nhau

Nguyên tắc tổ chức thi công theo phương pháp này là các sản phẩm xây dựng được bắt đầu thi công cùng một thời điểm và kết thúc sau một khoảng thời gian như nhau

* Ưu điểm:

- Rút ngắn được thời gian chế tạo sản phẩm, giảm ứ đọng vốn sản xuất

- Đặc điểm nổi bật của phương pháp thi công song song là các quá trình có thể triển khai độc lập về tổ chức và công nghệ, thời gian thi công chung tối thiểu thích hợp với những công trình cần rút ngắn thời hạn thi công và tài nguyên được huy động không hạn chế

Trang 30

3.3.2.3 Thi cụng gối tiếp

* Khỏi niệm:

Thi cụng gối tiếp là hỡnh thức lập kế hoạch tiến độ được ỏp dụng phổ biến trong thực tiễn Theo hỡnh thức này cỏc hạng mục hay cỏc quỏ trỡnh xõy lắp được sắp xếp đưa vào thi cụng trước sau một khoảng thời gian ước lượng nhất định và do

đú chỳng cũng được hoàn thành trước sau những khoảng thời gian nhất định

Sự gối tiếp được xem xột tại mối quan hệ đầu – đầu, để định ra mức gối tiếp hợp lý người lập kế hoạch tiến độ cần phải cú kiến thức về thiết kế tiến độ thi cụng

và kinh nghiệm tổ chức sản xuất xay dựng

* Ưu điểm:

- Làm giảm bớt sự căng thẳng trong trong tổ chức và quản lý sản xuất, trong cỏc hoạt động cung cấp vật tư - kỹ thuật và phục vụ thi cụng so với hỡnh thức thi cụng song song

Vớ dụ: Giả sử cú m ngụi nhà giống

nhau được tiến hành xõy dựng theo phương phỏp song song từ ngụi nhà

số 1 đến ngụi nhà thứ m như sau:

Hình 3.5: Thi công song song

Tiến độ thi công

1

m m-1

R2tb

T=t

* Nhược điểm:

- Đũi hỏi sự tập trung sản xuất

cao, nhu cầu tài nguyờn lớn, dễ gõy ra

sai phạm hàng loạt gõy lóng phớ

- Khụng loại trừ những giỏn

đoạn sản xuất do đặc điểm của cụng

nghệ và tổ chức sản xuất xõy lắp tạo

nờn

* Kết luận: Như vậy cả hai phương

phỏp trờn đều cú chung nhược điểm:

khụng cho phộp ỏp dụng chuyờn mụn

húa trong sản xuất

Trang 31

3.3.2.4 Phương phỏp dõy chuyền

* Khỏi niệm:

Phương phỏp dõy chuyền là phương phỏp tiến bộ nhất đỏp ứng được cỏc yờu cầu của sản xuất tiờn tiến Phương phỏp dõy chuyền là sự kết hợp một cỏch logic phương phỏp tuần tự và phương phỏp song song, tận dụng ưu điểm và loại trừ khuyết điểm Để thi cụng theo phương phỏp dõy chuyền, chia quỏ trỡnh kỹ thuật thi cụng một sản phẩm xõy dựng thành n quỏ trỡnh thành phần và qui định thời hạn tiến hành cỏc quỏ tỡnh đú cho một sản phẩm là như nhau, đồng thời phối hợp cỏc quỏ trỡnh này một cỏch nhịp nhàng về thời gian khụng gian theo nguyờn tắc:

- Thực hiện tuần tự cỏc quỏ trỡnh thành phần cựng loại từ sản phẩm này sang sản phẩm khỏc

- Thực hiện song song cỏc quỏ trỡnh thành phần khỏc loại trờn cỏc sản phẩm khỏc nhau

* Ưu điểm:

- Tổ chức sản xuất dõy chuyền là hỡnh thức tổ chức sản xuất cao cú được do kết quả của sự phõn chia lao động, hợp tỏc húa và chuyờn mụn húa Khi ỏp dụng phương phỏp dõy chuyền, cỏc quỏ trỡnh sản xuất được tiến hành liờn tục, nhịp nhàng, năng suất lao động cao, tốc độ sản xuất nhanh, chất lượng tốt và giỏ thành sản phẩm giảm được đỏng kể Nguyờn tắc liờn tục và nhịp nhàng là cơ sở của phương phỏp sản xuất dõy chuyền

- Cỏc quỏ trỡnh sản xuất (hay cỏc hạng mục) lần lượt được triển khai theo một nhịp điệu nhất định, do vậy sản phẩm (trung gian hay hoàn chỉnh) cũng được tạo ra theo từng chu kỳ thời gian nhất định

- Cỏc quỏ trỡnh sản xuất (hay cỏc hạng mục) được thực hiện liờn tục, nhịp hàng, qua cỏc khu vực (cỏc đoạn) từ khởi đầu đến kết thỳc

- Quỏ trỡnh thi cụng toàn bộ được chia ra 3 giai đoạn: giai đoạn triển khai (Ttr), giai đoạn ổn định (Tụ) và giai đoạn thu hẹp (Tth), biểu đồ sử dụng cỏc nguồn

Vớ dụ: Giả sử cú m ngụi nhà giống

nhau được tiến hành xõy dựng theo phương phỏp gối tiếp từ ngụi nhà số 1 đến ngụi nhà thứ m như sau:

Tiến độ thi công (ngày)

m

Hình 3.6: Thi công gối tiếp

1 2

m-1

1

4 3 2 1 2

1 3 4

3 4 2 1

7 8 6

4 3 2

1 2 3 4

R3max

t<T<mt

Đ ối t- ợ ng thi công

* Nhược điểm:

- Việc ấn định khoảng cỏch thời

gian bắt đầu giữa cỏc hạng mục (hay cỏc

quỏ trỡnh thi cụng) thường rất khú đạt

được cỏc trị số thớch hợp Người thiết kế

kế hoạch tiến độ chỉ căn cứ vào kinh

nghiệm của bản thõn để ước lượng

Do vậy tỡnh trạng phải ngừng chờ

sản xuất tại đõu đú của một số quỏ trỡnh

xõy lắp vẫn thường xảy ra

Người quản lý thực hiện kế hoạch

tiến độ khụng thể biết trước những sự

việc và những thời điểm mấu chốt cần

phải quan tõm trong quản lý tỏc nghiệp

Núi cỏch khỏc sự giỏn đoạn sản xuất đối

với hạng mục hay quỏ trỡnh được bố trớ

triển khai sau là khú trỏnh được, thời gian

thi cụng chưa được tối ưu

Trang 32

lực (cũn gọi là biểu đồ sử dụng tài nguyờn) cũng tiến triển tăng dần, ổn định rồi thu hẹp Đặc điểm này tạo cho cụng tỏc quản lý, cung ứng và tiờu thụ dược liờn tục, nhịp nhàng, thuận lợi và cú hiệu quả

3.3.3 Cỏc yếu tố của thi cụng dõy chuyền

Sơ đồ kế hoạch tiến độ thi cụng phản ỏnh quan hệ trước sau, tương tỏc phối hợp cụng nghệ và tổ chức trong quỏ trỡnh triển khai thi cụng xõy lắp trong phạm vi khụng gian và thời gian xỏc định

Sơ đồ kế hoạch tiến độ thi cụng được sử dụng phổ biến cú hai loại: đú là sơ

đồ đường thẳng và sơ đồ mạng lưới Kế hoạch tiến độ thi cụng theo phương phỏp dõy chuyền được thể hiện bằng sơ đồ đường thẳng theo hỡnh thức sơ đồ ngang hay

sơ đồ xiờn Trờn sơ đồ, trục hoành biểu thị thời gian thi cụng, trục tung biểu thị đối tượng thi cụng (như cỏc hạng mục cụng trỡnh, cỏc cụng việc cụ thể cú chia đoạn hoặc cỏc phõn khu - phõn đoạn thi cụng ký hiệu là m) Cỏc đường tiến độ thể hiện tiến trỡnh thực thi cỏc hạng mục, cỏc cụng việc hay cỏc tổ hợp cụng tỏc (cũn gọi là cỏc quỏ trỡnh thi cụng) trong mối quan hệ cụng nghệ và tổ chức chặt chẽ

Khi tổ chức thi cụng theo phương phỏp dõy chuyền, cần phõn tớch tớnh toỏn trờn cơ

sở cỏc yếu tố (hay cỏc tham số) sau đõy:

3.3.3.1 Những yếu tố cụng nghệ (tham số cụng nghệ)

Những yếu tố thuộc về cụng nghệ sản xuất bao gồm:

Vớ dụ:

Giả sử cú m ngụi nhà giống nhau

được tiến hành xõy dựng theo phương phỏp dõy chuyền từ ngụi nhà số 1 đến ngụi nhà thứ m với n = 4 tổ hợp cụng tỏc cần thực hiện để tạo nờn 1 ngụi nhà:

Hình 3.7:Thi công dây chuyền

Tiến độ thi công (ngày)

1

1 2 m

1

4 3

4

3 4 2

5 6 6 5

5 6 6 5

Tth Tô

Ttr

t<T<mt

Đ ối t- ợ ng thi công

- Kinh nghiệm tổ chức sản xuất

trong cỏc ngành cụng nghiệp đó chỉ ra

rằng phương phỏp sản xuất dõy chuyền

đạt hiệu quả cao khi tổ chức sản xuất cỏc

sản phẩm hàng loạt

- Do đặc điểm cố định của sản

phẩm xõy dựng, việc ứng dụng phương

phỏp tổ chức sản xuất dõy chuyền trong

thi cụng xõy lắp trở nờn khú khăn Trờn

thực tế khụng thể tổ chức thi cụng dõy

chuyền cho tất cả cỏc quỏ trỡnh xõy lắp,

chỉ cú thể ỏp dụng phương phỏp này cho

những loại cụng tỏc cú khối lượng đủ

lớn, cú điều kiện chia ra nhiều đoạn (hay

khu vực) thi cụng, như chia đoạn thi cụng

theo đơn nguyờn, theo khe lỳn, khe nhiệt

hay theo cỏc hạng mục

Trang 33

a Quá trình thi công và cơ cấu công nghệ của quá trình thi công

- Quá trình thi công (QTTC): Các quá trình sản xuất được tiến hành nhằm tạo

nên một sản phẩm xây dựng (sản phẩm trung gian hay sản phẩm hoàn chỉnh) được gọi là các quá trình thi công

- Cơ cấu công nghệ của quá trình thi công: Cơ cấu công nghệ của quá trình

thi công hay quá trình hình thành sản phẩm xây dựng (sản phẩm trung gian hoặc sản phẩm hoàn chỉnh) là số lượng, chủng loại và cách sắp xếp thứ tự thực hiện các quá trình thành phần phù hợp với quy trình công nghệ và yêu cầu kỹ thuật nhằm tạo ra các sản phẩm xây dựng theo tiêu chuẩn chất lượng đã ấn định

b Phân chia và phân loại các quá trình sản xuất trên góc độ tổ chức thi công xây dựng:

* Theo đặc điểm công nghệ và mối quan hệ trong quá trình thi công xây lắp,

có thể chi ra:

- Quá trình tiến hành các công tác chuẩn bị và sản xuất các sản phẩm bổ trợ

- Quá trình vận chuyển và tập kết vật liệu, cấu kiện

- Quá trình xây lắp công trình

* Theo sự chi phối độ dài thời gian xây dựng, chia ra:

- Quá trình có địa vị chủ đạo là các quá trình có ảnh hưởng quyết định đến thời gian thi công chung

- Quá trình được thực hiện phối hợp, song song xen kẽ trong quá trình thực hiện các quá trình chủ đạo (thường không làm ảnh hưởng đáng kể đến thời gian thi công toàn công trình)

* Căn cứ mức độ phân chia chi tiết các quá trình thi công trong lập kế hoạch tiến độ và quản lý thi công, có thể phân ra:

- Bước công việc (phần việc hay nguyên công) là một thành phần công nghệ của một quá trình đơn giản Có các đặc điểm:

+ Không phân chia được về tổ chức

+ Đồng nhất về tính chất thi công

+ Không thay đổi về thành phần công nhân, đối tượng và công cụ lao động

- Quá trình sản xuất giản đơn: Là tập hợp một số bước công việc liên quan về công nghệ và tổ chức, có các đặc điểm: thành phần công nhân không đổi, nhưng vật liệu và công cụ lao động có thể thay đổi

c Các loại dây chuyền thi công xây dựng:

Tiến độ thi công dây chuyền có thể được thiết lập theo các đối tượng và mức

độ chi tiết khác nhau, phụ thuộc vào mục đích lập kế hoạch tiến độ và cấp độ quản

lý thi công ( từ mức quản lý tác nghiệp ở tổ đội đến mức chỉ huy tổng thể các hoạt động xây lắp của nhiều hạng mục diễn ra ở nhiều địa điểm trên các công trường lớn), có các loại dây chuyền và tên gọi sau đây:

- Dây chuyền bước công việc: đối tượng thiêt lập là các bước công việc

- Dây chuyền giản đơn: đối tượng lập là các quá trình giản đơn

- Dây chuyền phức tạp: đối tượng lập là các quá trình tổng hợp

- Dây chuyền hạng mục công trình: đối tượng là các hạng mục công trình

- Dây chuyền trong mối quan hệ hoạt động song song hay phụ thuộc

- Dây chuyền đơn và dây chuyền tổng hợp:

Dây chuyền đơn: Là một đường tiến độ thể hiện tiến trình thực hiện một hay

một tổ hợp công việc (thậm chí một hạng mục náo đó)

* Dây chuyền tổng hợp: Là một tập hợp của nhiều dây chuyền đơn được sắp

xếp phù hợp với trật tự công nghệ và tổ chức đã định

Trang 34

- Dây chuyền chuyên nghiệp: Các dây chuyền tổng hợp được hình thành từ các dây chuyền đơn (các dây chuyền bộ phận) theo chức năng chuyên môn hóa gọi

là dây chuyền chuyên nghiệp

Lưu ý: Khi thiết kế kế hoạch tiến độ để thực thi một quá trình xây lắp theo

phương pháp dây chuyền có thể có một số quá trình phụ trợ thuộc loại công tác chuẩn bị hay vận chuyển làm ảnh hưởng trực tiếp đến thời gian tiến hành quá trình xây lắp hoặc chiếm giữ mặt bằng làm ảnh hưởng đến thời gian thi công thì cần phải đưa vào cùng xem xét như làmột tham số chính hình thành tiến độ của dây chuyền sản xuất (như cung cấp bê tông tươi, cấu kiện đúc sẵn theo tiến độ sử dụng trực tiếp)

Trang 35

d Cường độ thi công dây chuyền (ký hiệu là N.)

Khối lượng công tác thực hiện được trong một đơn vị thời gian (ngày) của một quá trình thi công được gọi là cường độ dây chuyền - còn gọi là năng lực dây chuyền hay năng lực sản xuất

- Một quá trình được thực hiện bằng phương pháp cơ giới, cường độ dây chuyền được tính bằng công thức:

Trong đó:

Nca(i): Là số ca làm việc trong ngày của máy i

Đs(i): Là năng suất hay định mức sản lượng ca của máy i

- Nếu quá trình tiến hành bằng thao tác thủ công:

V = NCN x ĐS x NcaTrong đó:

NCN: Là số công nhân trong ca thực hiện quá trình xây lắp, số lượng này phải nhỏ hơn mức tối đa cho phép số người làm việc trên mặt bằng thi công

Nca: Là số ca làm việc trong ngày

ĐS: Là sản lượng ca của mỗi công nhân tương ứng

3.3.3.2 Những yếu tố về không gian (còn gọi là tham số không gian)

Trong thi công xây dựng, con người và máy móc thiết bị luôn luôn di chuyển, thay đổi vị trí (không gian) để thực hiện các quá trình xây lắp khác nhau, do vậy không gian động của hoạt động xây lắp được coi là một trong những tham số tính toán của phương pháp tổ chức thi công dây chuyền, bao gồm các tham số sau đây:

a Diện công tác (còn gọi là mặt trận công tác)

Diện công tác là độ lớn không gian của địa điểm thi công cho phép bố trí số lượng công nhân - xe máy hoạt động xây lắp phù hợp quy trình kỹ thuật, quy tắc an toàn, thời gian quy định và không bị hạn chế về năng suất lao động

Đơn vị đo của diện tích công tác có thể là m, m2 v.v…, tùy thuộc vào tính chất công việc mà quy định

- Diện công tác phụ thuộc (còn gọi là diện công tác bộ phận) Diện công tác phụ thuộc là loại đuợc tạo ra khi đã thực hiện xong quá trình tiếp trước trong một phạm vi nhất định

b Đoạn thi công (có khi còn gọi là phân khu thi công)

Trong thi công dây chuyền, đối tượng thi công thường được chia thành một

số đoạn gọi là đoạn thi công

Mục đích chia đoạn là để có thể sắp xếp mức độ gối tiếp hợp lý giữa các quá trình thi công kế tiếp nhau, đồng thời đảm bảo điều kiện không gian và thời gian để các quá trình xây lắp được thực hiện độc lập trong phạm vi từng đoạn thi công đã chia

c Đợt thi công (hay chia tầng thi công)

Trong trường hợp đối tượng thi công phát triển theo phương đứng, để có thể tiến hành thi công được theo quy trình kỹ thuật, quy tắc an toàn hay sự hợp lý về tổ chức sản xuất, đối tượng thi công có thể được chia thành các nấc chiều cao thích hợp gọi là các đợt thi công

Trang 36

- Đoạn lắp ghép: Trong thi công lắp ghép, quá trình lắp ghép kết cấu thường

được coi là quá trình chủ đạo, máy móc thiết bị dùng cho quá trình này thường thuộc loại quý hiếm, đắt tiền nên cần phải khai thác sử dụng triệt để, liên tục Chia đoạn thi công phù hợp với năng lực lắp ghép của các máy chủ đạo gọi là đoạn lắp ghép

Khu vực thi công: Khi đối tượng thi công có vị trí tách biệt nhau, nhưng được

liên kết trong một dây chuyền (tiến độ) thống nhất, các vị trí tách biệt nhưng có quan hệ về tổ chức như vậy gọi là các khu vực thi công

3.3.3.3 Các tham số thời gian (các yếu tố thời gian)

Tham số thời gian trong thi công dây chuyền bao gồm 4 loại chính:

a Nhịp dây chuyền - ký hiệu K:

Nhịp dây chuyền - còn gọi là môđun chu kỳ sản xuất, là thời gian tác nghiệp liên tục thực hiện một quá trình sản xuất trên một đoạn đã chia Nói cách khác, nhịp

là thời gian thực hiện khối lượng công tác trên một đoạn đã chia của một dây chuyền đơn (dây chuyền bộ phận) Nhịp K phụ thuộc mức độ tập trung hoạt động của lực lượng lao động, xe máy - thiết bị và cung ứng nguyên vật liệu cho quá trình thi công đang xét, nó quyết định tốc độ thi công và tính nhịp điệu của thi công dây chuyền Do vậy sự xác định nhịp dây chuyền có ý nghĩa quan trọng trong tổ chức và lập kế hoạch tiến độ thi công

Thông thường có hai phương pháp xác định trị số nhịp K : Thứ nhất căn cứ vào khả năng bố trí các nguồn lực tham gia (nhân lực, các thiết bị máy móc, cung ứng vật liệu); thứ hai căn cứ yêu cầu về thời gian thi công

Khi căn cứ vào lực lượng lao động, xe máy thi công có thể huy động (có xét đến diện công tác hoặc tuyến công tác), nhịp dây chuyền K được tính theo công thức:

si i

ij ij

x N

Q K

Qij: là khối lượng công tác của quá trình i tại đoạn thi công j

Ni: số công nhân hoặc số máy thi công tham gia thực hiện quá trình i

Đsi: sản lượng kế hoạch của một ngày công hay ca máy

Nếu cần ấn định trước trị số nhịp K, có thể điều chỉnh số công nhân (hoặc số máy) tham gia vào quá trình để có được trị số K đã ấn định, dĩ nhiên cần phải kiểm tra điều kiện dung nạp số lượng công nhân (hoặc số máy) trên đoạn thi công đã chia

và điều kiện cung ứng vật tư đảm bảo sản xuất

b Bước dây chuyền - ký hiệu K b :

Bước dây chuyền là khoảng cách thời gian bắt đầu tác nghiệp của hai quá trình thi công kế tiếp nhau (hai dây chuyền bộ phận) kế tiếp nhau sao cho quy trình thi công được tôn trọng, tác nghiệp xây lắp được thực hiện liên tục và sự gối tiếp về thời gian thực hiện giữa chúng là tối đa

Thông thường, trị số bước dây chuyền Kb được xác định thông qua tính toán Muốn vẽ được kế hoạch tiến độ thi công thi công theo phương pháp dây chuyền, nhất thiết phải xác định trược trị số bước dây chuyền Kb

Trang 37

d Thời gian gián đoạn công nghệ - ký hiệu là t CN :

Gián đoạn công nghệ trong thi công xây dựng là khoảng thời gian chờ đợi cần thiết do đặc điểm công nghệ của quá trình sản xuất xây dựng tạo nên như thời gian chờ đợi bê tông ninh kết, cho phép tháo ván khuôn hoặc chất tải, thời gian chờ sơn khô để quét nước thứ hai v.v

d Thời gian gián đoạn tổ chức - ký hiệu là t tc :

Thời gian gián đoạn về tổ chức là loại thời gian được bố trí tăng thêm để làm công tác giám sát, kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm quá trình, làm các công việc chuẩn bị trực tiếp cho quá trình tiếp sau hoặc là thời gian bố trí dự phòng giữa hai quá trình chủ đạo kế tiếp nhau để nếu quá trình trước bị chậm tiến độ cũng không làm ảnh hưởng đến thời điểm bắt đầu sớm và sự thực hiện liên tục của quá trình tiếp sau

Gián đoạn công nghệ và gián đoạn tổ chức có thể được xem xét đồng thời hay tách riêng tùy thuộc vào tổ chức thi công cụ thể nhưng cần hiểu rằng mỗi loại

có khái niệm, nội dung và tác dụng riêng

Trang 38

3.3.4 Bản chất của thi công dây chuyền và ý nghĩa kinh tế - kỹ thuật của phương pháp

3.3.4.1 Đặc điểm và bản chất của thi công dây chuyền

Đặc điểm cơ bản của phương pháp sản xuất dây chuyền là các quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm được tổ chức tác nghiệp liên tục, nhịp nhàng

Nói cách khác, trong thi công dây chuyền, từng quá trình xây lắp sẽ được phép bắt đầu sau quá trình tiếp trước một khoảng thời gian đủ để cho nó vừa có điều kiện thi công liên tục, vừa tận dụng được mặt bằng thi công do quá trình đi trước tạo ra.(khoảng thời gian này chính là bước dây chuyền Kb)

Có thể nói, thi công dây chuyền là trường hợp đặc biệt của thi công gối tiếp Khi mức độ gối tiếp giữa hai quá trình (hay nói cách khác là mức độ ghép sát của hai quá trình) là tối đa và tính liên tục của tác nghiệp xây lắp vẫn được tôn trọng

3.3.4.2 Ý nghĩa kinh tế - kỹ thuật của phương pháp

Phương pháp thi công dây chuyền tạo cho hoạt động xây lắp được thực hiện liện tục, nhịp nhàng do vậy do vậy đưa đến việc sử dụng lao động, vật tư – kỹ thuật cũng nhịp nhàng, liên tục và điều hòa, sản phẩm được tạo ra sau các chu kỳ sản xuất cũng liên tục, nhịp nhàng Có thể kể ra các ưu điểm của phương pháp như sau:

- Lao động được bố trí theo chuyên môn, sự chuyên môn hóa sản xuất tạo điều kiện nâng cao trình độ kỹ thuật cho người lao động, cải thiện phương pháp lao động, góp phần làm tăng năng suất lao động

- Do chuyên môn hóa sản xuất, trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ sản xuất của

tổ và từng cá nhân người lao động được nâng cao rõ rệt, thuận lợi cho hoạt động kiểm tra, đôn đốc và quản lý chất lượng toàn diện đối với các sản phẩm quá trình và sản phẩm cuối cùng

Có thể nói thi công dây chuyền là phương pháp khoa học trong tổ chức thi công và là một giải pháp kinh tế - kỹ thuật khi áp dụng không đòi hỏi phải đầu tư kinh phí

3.3.5 Trình tự thiết kế kế hoạch tiến độ thi công theo phương pháp dây chuyền 3.3.5.1 Nghiên cứu kỹ đối tượng thi công và điều kiện thi công, bao gồm:

Hiểu rõ loại hình và tính chất công trình; đặc điểm kiến trúc, kết cấu, nguyên vật liệu và trang thiết bị tạo nên công trình

Hiểu rõ địa điểm thi công và các ràng buộc về địa điểm

Phương pháp thi công đã lựa chọn (gồm công nghệ thi công, máy móc – trang thiết bị thi công, các giải pháp kỹ thuật chi tiết), điều kiện huy động nguồn lực

và các yêu cầu về thời gian thực hiện (nếu có)

3.3.5.2 Phân định các tổ hợp công nghệ, các đầu việc từ tổng hợp đến chi tiết

Số lượng, tên gọi các tổ hợp công nghệ (hay các tổ hợp công tác, các đầu việc cần đưa vào dây chuyền) phụ thuộc vào mục đích lập và quản lý tiến độ, phụ thuộc vào phân cấp quản lý thi công

Danh mục các tổ hợp công nghệ và theo đó được chia chi tiết thành các công tác chuyên môn hóa sẽ được sắp xếp theo trình tự công nghệ và phương pháp thi công đã chọn

3.3.5.3 Tính toán khối lượng công tác và thời hạn thực hiện các quá trình, các đầu việc đã chia:

Trang 39

Khối lượng công tác được tính đầy đủ, phù hợp kích thước kết cấu và phương pháp thi công, phù hợp đơn vị đo quy định trong định mức và được phân bổ theo các đoạn, các khu vực thi công đã chia

Thời gian thực hiện danh mục công việc (hoặc từng quá trình thi công): Nếu đối tượng thi công được chia thành các đoạn hay phân khu thi công, thời gian thực hiện các đọan (hay các phân khu) được tính theo công thức (3.2) và được làm tròn

số nếu có sự chênh lệch trên dưới 20% so với đơn vị được chọn của nhịp K Thời gian thực hiện toàn bộ một quá trình - một đầu việc là tổng thời gian thực hiện các đoạn thi công của nó

3.3.5.4 Thiết kế tiến độ tác nghiệp dây chuyền

* Bước 1: Tính toán xác định thời gian thực hiện từng phân đoạn – phân khu

của các dây chuyền bộ phận (còn gọi là dây chuyền đơn)

* Bước 2: Tính toán các thông số thời gian và thiết kế kế hoạch tiến độ thi

công dây chuyền tổng hợp gồm nhiều dây chuyền bộ phận có liên quan về công nghệ và tổ chức xây lắp

Về tính toán và thiết kế dây chuyền tổng hợp, có thể phân ra ba trường hợp chính như sau:

Dây chuyền tổng hợp gồm các dây chuyền bộ phận có nhịp không đổi và thống nhất

Dây chuyền tổng hợp gồm các dây chuyền bộ phận có nhịp không đổi và không thống nhất

Dây chuyền tổng hợp gồm các dây chuyền bộ phận có nhịp thay đổi và không thống nhất

Trang 40

Hình 3.8 Tổng quát trình tự - nội dung các bước lập tiến độ TCdây chuyền

3.3.5.5 Đánh giá và điều chỉnh kế hoạch tiến độ nếu xét thấy không đáp ứng yêu cầu hay chưa đạt được các chỉ tiêu kinh tế - tổ chức theo yêu cầu đặt ra

- Đối tượng thi công

- Công nghệ thi công

- Điều kiện thi công

- Phân định các tổ hợp công nghệ, đầu việc

- Thiết lập danh mục các quá trình

- Phân định mặt bằng và chia phân đoạn thi công

- Xác định khối lượng công tác theo phân khu, phân đoạn

Đánh giá tiến độ đã lập

7

1

2

3

- Xác định nhu cầu ngày công và ca máy

- Tổ chức lực lượng tham gia và chế độ làm việc

Ngày đăng: 19/11/2022, 08:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w