- Tổ chức thi công: Là hệ thống các biện pháp tổ chức được áp dụng trong quá trình xây lắp trên công trường.. 10 1.1.4 Nội dung nghiên cứu về TCTCXD • Nghiên cứu quá trình tổ chức thi cô
Trang 21.1 S ơ lược về TCTC XD
3
1.1.1 Một số khái niệm cơ bản
- Tổ chức: Là một bộ máy hay một cơ quan, một hệ thốnghay một hoạt động
- Tổ chức xây dựng: Là xây dựng 1 bộ máy hoạt động để XDcông trình nhờ sự vận hành phối hợp của nhiều yếu tố
- Tổ chức thi công: Là hệ thống các biện pháp tổ chức được
áp dụng trong quá trình xây lắp trên công trường
- Tổ chức thi công là một bộ phận của tổ chức XD
Ví dụ sơ đồ tổ chức thi công tại công trường
CHỈ HUY TRƯỞNG CÔNG TRÌNH
ĐỘI NGŨ CÔNG NHÂN
Tran
Duc
Hoc,
PhD
Trang 31.1 S ơ lược về TCTC XD
5
Một số sơ đồ tổ chức thi công tại công trường
Dự án: Xây dựng nâng cấp mở rộng nhà hàng tiệc cưới Đông Phương 1
Dự án: Chung cư Nguyễn Kim
Dự án: Chung cư Tân Kiểng.
Tổng thầu thiết kế và thi công (Design and Build) Phân công trách nhiệm
6
1.1.2 Ý nghĩa của tổ chức thi công
- TCTCXD đóng vai trò quan trọng góp phần nâng cao đờisống vật chất, tinh thần cho nhân dân
- Tổ chức hợp lý các nguồn lực trong quá trình tổ chức sẽ gópphần nâng cao hiệu quả các nguồn lực
Kết luận: Ngành XD có vai trò quan trọng thì TCTCXD
cũng có vai trò cực kì quan trọng do đó cần phải quản lý tốtquá trình thi công xây dựng, cần lựa chọn công nghệ thi cônghợp lý
Tran
Duc
Hoc,
PhD
Trang 41.1 S ơ lược về TCTC XD
7
1.1.3 Đặc điểm của sản phẩm, sản xuất, thị trường XD
S ản phẩm XD
Khái ni ệm: Là các công trình XD gắn liền với đất, nước,
không khí, thềm lục địa, đại dương, được tạo nên bởi vật liệu
XD, biện pháp thi công, máy móc thiết bị…
• Lưu động di dời liên tục
• Quá trình sản xuất có tính lộ thiên, tiếp xúc với các điềukiện tự nhiên, yếu tố thời tiết
Trang 51.1 S ơ lược về TCTC XD
9
Thị trường XD
Đặc điểm:
• Quá trình sản xuất và trao đổi diễn ra liên tục và đồng thời
• Vừa có tính giai đoạn, vừa có tính lâu dài
• Cần tôn trọng những quy tắc đặc thù trong chế độ thanhquyết toán
• Giá sản phẩm XD có tính đúng dần
10
1.1.4 Nội dung nghiên cứu về TCTCXD
• Nghiên cứu quá trình tổ chức thi công xây lắp trên côngtrường
• Tổ chức sử dụng thiết bị và xe, máy
• Tổ chức cung cấp vật tư
• Tổ chức vận chuyển trong XD
• Tổ chức cung cấp điện nước
• Tổ chức các công trình tạm trên công trường
• Tổ chức kiểm tra điều động trên công trường
Tran
Duc
Hoc,
PhD
Trang 61.1 S ơ lược về TCTC XD
11
1.1.5 Phương pháp nghiên cứu
a) PP quan sát thực nghiệm công trình: công trình thực tế sau
đó rút ra kinh nghiệm áp dụng cho công trình khác
b) PP so sánh thứ tự: áp dụng cho những công trình giốngnhau đã xây dựng sau đó áp dụng cho những công trình sau.c) PP so sánh phương án: Đề xuất các phương án khônggiống nhau sau đó dựa vào các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật vàthời gian để lựa chọn phương án tối ưu
d) PP thống kê kinh nghiệm: Tổng kết kinh nghiệm của cáccông trình XD trước sau đó áp dụng cho những công trìnhtiếp theo
1.1.6 Cơ cấu quản lý thi công
a) Nguyên tắc về TCTC
• Thống nhất lãnh đạo về Kinh tế - Chính trị - Xã hội
• Có chế độ tập trung dân chủ: tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách
• Hoạch toán kinh tế
b) Nội dung các công tác quản lý:
• Quản lý kế hoạch
• Quản lý chất lượng Quản lý lao động tiền lương
• Quản lý tài vụ
• Quản lý vật tư thiết bị
• Làm tốt công tác báo cáo thống kê định kỳ
Tran
Duc
Hoc,
PhD
Trang 81.2.2 Mối quan hệ giữa các chủ thể trong thi công XD
1 Trong quá trình tổ chức thi công xây dựng phần ngầm làđào đất hố móng thì nhà thầu phát hiện dưới đất nền cótúi bùn mà trong hồ sơ thiết kế ban đầu là không có Xử
lý như thế nào?
2 Trong quá trình nghiệm thu BT dầm sàn cầu thang, tư vấngiám sát bên A phát hiện chất lượng BT không đảm bảoyêu cầu Xử lý như thế nào?
1.2.3 Thách thức tồn tại trong XD
• Tăng giá, giá cả leo thang => XD nợ nần, nợ xấu
• Thời gian (thi công, giải ngân, thanh toán, quyết toán,chậm tiến độ)
• Công tác kiểm soát và điều phối
Trang 91.3.1 Một số khái niệm
a) Khái niệm thi công
• Nghĩa rộng: Quá trình sx biến nội dung công việc hàm ýchủ quan trong báo cáo khả thi hồ sơ thiết kế thành công trìnhhiện thực đưa vào khai thác và sử dụng trên cơ sở chịu ảnhhưởng của nhiều yếu tố (Vật liệu, nhân công, máy móc, tiền)
• Nghĩa hẹp: Quá trình sx gồm các công việc sau
Xây lắp trên công trường
Sản xuất cấu kiện và các bán thành phẩm
Các hoạt động sản xuất phụ trợ khác
18
1.3.1 Một số khái niệm
a) Khái niệm thiết kế tổ chức thi công
• Là quá trình tính toán lựa chọn giải pháp kỹ thuật cách tổchức không gian cách sắp xếp thời gian các quá trình thi côngmột cách hợp lý, đảm bảo thi công đúng hợp lý đúng thiết kếđúng thời hạn đạt chất lượng, giá thành hợp lý và an toàn laođộng
Trang 101.3.2 Vai trò của thi công
• Xuất phát từ nguyên tắc “phải làm theo thiết kế” thi côngluôn ở trạng thái bị động, những sai lầm ở quá trình thi côngthường gây hậu quả Làm thất thoát vốn đầu tư XD côngtrình gây tác động mạnh mẽ cho con người
→ Đóng vai trò quan trọng trong xây dựng
1.3.3 Nhiệm vụ của thiết kế tổ chức thi công
• Là nghiên cứu vận dụng những quy luật những phạm trùcủa các chuyên môn ngành có liên quan, để sắp xếp quản lý
có hệ thống quá trình XD có gắn liền với các yếu tố làm pháttriển chất lượng hiệu quả của quá trình thi công
• Sử dụng công nghệ – kỹ thuật thi công tiên tiến
• Sử dụng tối đa năng lực của máy móc – thiết bị
• Quản lý và phối hợp tốt mọi lực lượng tham gia Nhằmnâng cao chất lượng đẩy nhanh tiến độ, giảm chi phí, đảmbảo an toàn lao động và vệ sinh môi trường
Trang 11• Lựa chọn phương án tổ chức thi công hợp lý.
• Xác định danh mục công việc phải làm
• Quy hoạch tổng mặt bằng thi công hợp lý nhu cầu vậtchất và kỹ thuật một cách thường xuyên
• Xác định nhu cầu vật chất và kỹ thuật một cách thườngxuyên
• Dự kiến mô hình cơ cấu tổ chức của quá trình thi côngtrên công trường
22
1.3.4 Văn bản thiết kế tổ chức thi công
b) Phân loại
• Giai đoạn quá trình đầu tư xây dựng
• Theo mức độ chi tiết của hồ sơ
• Đối tượng thiết kế lập và quản lý thi công
• Thiết kế tổ chức thi công do CĐT, NT, ĐVTC
Trang 121.3.5 Thiết kế tổ chức thi công trong giai đoạn lập BCĐT
• Những định hướng, những yêu cầu có tính nguyên tắctrong quản lý và chỉ đạo
• Tiến độ tổng quát khả thi, có hiệu quả
• Các yêu cầu chung về tổ chức tổng mặt bằng, cung ứngthiết bị và các nguồn lực thi công, hạ tầng kỹ thuật
1.3.6 Thiết kế TCTC trong giai đoạn thiết kế công trình
• Sản phẩm thiết kế phải tạo cho thi công được thuận lợi, cóchất lượng, an toàn và tiết kiệm
• Sản phẩm thiết kế phải đầy đủ, rõ ràng, làm cho người thicông có điều kiên thực hiện tốt nguyên tắc: hiểu rõ thiết kế -làm đúng thiết kế
Trang 131.3.7 Thiết kế TCTC trong giai đoạn thi công chính thức
• Kế hoạch tiến độ
• Danh mục đầu việc được phân chia chi tiết hơn
• Thời gian thực hiện các đầu việc
• Phải xác định các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật
26
1.4.1 Nhiệm vụ của nhà thầu
• Lập kế hoạch tác nghiệp và giao nhiệm vụ cho các đơn vị
• Điều hành và điều động mọi quá trình sản xuất trên côngtrường
• Tiến hành tự giám sát một cách toàn diện
• Quan hệ và thương thảo với các kỹ sư tư vấn để giải quyếtcác vấn đề nảy sinh
• Thực hiện các thủ tục nghiệm thu và thanh toán đúng quyđịnh
• Lưu chép và ghi nhớ số liệu nhật kí thi công một cáchthường xuyên
Trang 162.1 Điều tra số liệu
3
2.1.1 Tầm quan trọng của số liệu và phương pháp thu thập
Thiết kế TCTC căn cứ vào nhiều số liệu.
Số liệu không đầy đủ, không đảm bảo độ tin cậy → Giải pháp kỹ thuật hoặc tổ chức thực hiện không đúng hoặc kém hiệu quả, có thể gây tổn thất nghiêm trọng.
- Phương pháp thu thập số liệu:
+ Tham khảo ở các cơ quan quản lý xây dựng, chủ đầu tư, Tư vấn thiết
kế, khảo sát, các đơn vị sản xuất và cung ứng vật tư.
+ Nếu số liệu không đầy đủ, chưa đảm bảo độ tin cậy phải điều tra khảo sát thực địa.
2.1.2 Phân loại số liệu và nội dung cần thu thập
a) Điều kiện tự nhiên (điều tra khảo sát điều kiện kỹ thuật).
Các yếu tố về kỹ thuật của địa điểm xây dựng công trình, bao gồm: + Môi trường.
+ Khí hậu.
+ Địa chất.
+ Giao thông…
b) Điều kiện kinh tế xã hội.
+ Mức tăng trưởng kinh tế.
+ Môi trường kinh doanh.
Trang 172.1 Điều tra số liệu
Trang 182.1 Điều tra số liệu
Trang 192.1 Điều tra số liệu
9
Điều kiện hạ tầng kỹ thuật và kinh tế - xã hội khu vực xây dựng
Trang 202.1 Điều tra số liệu
11
Điều kiện giao thông vận tải.
Điều kiện cung cấp nước, điện và đảm bảo thông tin.
Tran
Duc
Hoc,
PhD
Trang 212.1 Điều tra số liệu
Các giai đoạn của công tác chuẩn bị:
+ Chuẩn bị đầu tư:
Trang 222.2 Chu ẩn bị xây dựng
15
2.2.1 Chuẩn bị chung trước khi khởi công công trình (dự án).
2.2.1.1 Công tác chuẩn bị của chủ đầu tư.
+ Thành lập Ban Quản lí dự án (quản lí công trình).
+ Hoàn tất thủ tục sử dụng đất, giải phóng mặt bằng, các thủ tục khai thông đường xá.
+ Theo dõi và đôn đốc công tác thiết kế.
+ Thuê tư vấn giám sát thi công.
+ Đôn đốc nhà thầu thực hiện tốt công tác ….
2.2.1.2 Công tác chuẩn bị của nhà thầu.
+ Thành lập bộ máy quản lí thi công công trình.
+ Xác định cơ cấu lực lượng tham gia và cơ cấu lực lượng chuyên môn hóa.
+ Nhận hồ sơ thiết kế, các văn bản liên quan đến thiết kế và thi công + Nhận bàn giao mặt bằng xây dựng công trình.
+ Tiến hành điều tra thu thập các số liệu về tự nhiên.
+ Soạn thảo và phê duyệt hồ sơ thiết kế tổ chức thi công công trình + Thiết lập và phê duyệt hồ sơ tổ chức thi công.
+ Khi lập kế hoạch thực hiện công tác chuẩn bị.
Tran
Duc
Hoc,
PhD
Trang 23+ Dự toán thi công hạng mục
+ Thiết kế thi công các hạng mục công trình
+ Kí kết các văn bản hợp tác hoặc hợp đồng kinh tế
18
2.2.2.2 Chuẩn bị hiện trường thi công.
+ Tiếp nhận tài liệu, các số liệu địa chất công trình, địa chất thuỷ văn + Phá dỡ các chướng ngại, cây cối, vật kiến trúc.
Trang 242.2 Chu ẩn bị xây dựng
19
2.2.2.3 Chuẩn bị vật tư - kỹ thuật.
+ Tính toán xác định nhu cầu từng loại vật tư và lập kế hoạch cung ứng phù hợp với tiến độ
+ Tính toán xác định nhu cầu các cấu kiện gia công sẵn
+ Tập kết máy móc, thiết bị, lực lượng lao động cần thiết
2.2.3 Công tác chuẩn bị thường xuyên trong thi công.
+ Dựa vào kế hoạch tiến độ thi công chung (tổng tiến độ)
+ Tập kết những nguồn lực cần thiết phục vụ thi công.
+ Chuyển giao bản vẽ thi công chi tiết và nhiệm vụ kỹ thuật cho đơn
vị trực tiếp.
+ Bố trí giải pháp an toàn và thực hiện quy chế an toàn.
+ Kiểm tra, duy tu bảo dưỡng các máy móc thiết bị và công cụ.
+ Phổ biến, bồi dưỡng kiến thức và chỉ dẫn tác nghiệp khi có công nghệ mới.
Tran
Duc
Hoc,
PhD
Trang 252.3 L ập tiến độ
21
Tiến độ là biểu đồ gắn liền với trục thời gian Các thành phần gắn liền trên trục thời gian bao gồm: công nghệ, địa điểm, vị trí và khối lượng các công tác xây lắp cùng với điều kiện thực hiện chúng.
• Tiến độ tổ chức xây dựng(TĐTCXD): do cơ quan tư vấn thiết kế lập
• Tiến độ tổ chức thi công(TĐTCXD): do nhà thầu lập
Tiến độ được lập nhằm ấn định:
• Trình tự tiến hành công tác;
• Quan hệ ràng buộc giữa các công tác;
• Thời gian hoàn thành công trình;
• Nhu cầu về nhân lực, tài nguyên cần thiết theo thời gian.
22
Mục đích:
Hoàn thành công trình đúng thời hạn.
Sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên:
o Nhân lực: sử dụng liên tục, không thay đổi đột biến
o Dụng cụ, máy móc thiết bị: tận dụng tối đa máy móc sẵn có
o Vật tư: tiết kiệm, sử dụng có định mức, giảm thiểu thời gian ứ đọng vật tư chưa sử dụng
o Cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ thi công: sử dụng tối ưu, nhiều lần
Cung cấp kịp thời các biện pháp thi công hiệu quả
Tran
Duc
Hoc,
PhD
Trang 262.3 L ập tiến độ
23
Bắt đầu
Phân tích công nghệ thi công
Lập biểu danh mục công tác
Xác định khối lượng công tác
Chọn biện pháp kỹ thuật thi công
Xác định các thông số của tiến đô
So sánh chỉ tiêu
Tối ưu tiến độ
Lập tiến độ pháp lệnh
Kết thúc
Không đạt
Đạt
Lập tiến độ ban đầu
Xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật
Lập biểu đồ cung ứng tài nguyên
* Chọn phương án kỹ thuật thi cơng:
– Phương án hợp lý trước hết biện pháp kỹ thuật thi cơng phải đúng
và thực thi.
– Kinh tế: giá thấp nhất T<Tmax.
– Phù hợp tính chất và điều kiện thi cơng, tận dụng hết năng suất của thiết bị, máy mĩc đặc biệt là tính đồng bộ.
* Lấy một số cơng tác chính (là cơng tác địi hỏi nhiều nhân cơng, thiết bị máy mĩc, nhiều thời gian thi cơng)
Q: khối lượng; S: định mức; T: số giờ/1ca; tij: thời gian ; Cnij: số cơng;
CM : số ca máy; A: số ca N : số lượng cơng nhân; M : số máy.
Tran
Duc
Hoc,
PhD
Trang 272.3 L ập tiến độ
25
* Trình tự thi cơng
Ngồi cơng trường trước, trong sau (làm đường, điện, nước từ ngồi
vê đến cơng trường).
Ngồi nhà trước, trong nhà sau (san nền, làm rãnh tiêu thốt nước, làm đường nội địa, kho bãi, lán…).
Dưới mặt đất trước, trên mặt đất sau, chỗ sâu trước, chỗ nơng sau Cuối nguồn làm trước, đầu nguồn làm sau.
Kết cấu trước, trang trí sau, kết cấu từ dưới lên, trang trí từ trên xuống.
Áp dụng các nguyên tắc đĩ vào việc xây dựng các nhà cơng nghiệp và dân dụng linh hoạt sáng tạo khác nhau.
Khối lượng công tác
Sản phẩm của 1 công nhân hay 1 kíp máy
Số công và kíp máy cần thiết
Tên máy và số luợng máy sử dụng
Thời gian (ngày) (kíp) (tuần)
Lịch công tác
Định mức nhà nước
Định mức công trườn g
Trang 292.3 L ập tiến độ
29
Biểu đồ nhân lực tốt đảm bảo được tính điều hoà và liên tục.
Được phép dao động trong phạm vi (10 – 15%)
Nếu mức dao động vượt quá giới hạn đó phải điều chỉnh.
Đỉnh cao vọt ngắn hạn (hình 3) hoặc những chỗ trũng sâu dài hạn (hình 4).
S là tổng số công lao động (diện tích biểu đồ nhân lực).
T là thời gian thi công.
Kết luận: biểu đồ là tốt khi K1 1 và K2 0.
Tran
Duc
Hoc,
PhD
Trang 30(3) Đảm bảo thời hạn thi công công trình
(4) Sử dụng nhân lực điều hòa
(5) Đưa tiền vốn vào công trình hợp lý
Biểu đồ nhân lực không hợp lý
Hình thức đầu tư vào công trình
Đường phân tích vốn đầu tư vào công trình
Tran
Duc
Hoc,
PhD
Trang 31Tran
Duc
Hoc,
PhD
Trang 333.1 Thi công và quá trình TCXD
3
3.1.1 Một số khái niệm
- Tổ chức xây dựng là một tổng thể các quá trình sản xuấttrong phạm vi công trường để tháo dỡ, di chuyển, cải tạo, mởrộng và XD mới
3.1 Thi công và quá trình TCXD
4
3.1.2 Phân loại
a) Theo tính chất công nghệ chung
• Quá trình XD (làm thay đổi cơ lý hóa của vật liệu)
- Quá trình xây lắp
- Các quá trình chuẩn bị
• Quá trình vận chuyển
- Trong công trường
- Ngoài công trường
(Không làm thay đổi cơ lý hóa của vật liệu)
Tran
Duc
Hoc,
PhD
Trang 343.1 Thi công và quá trình TCXD
• Liên tục: Thực hiện liên tiếp các quá trình
• Gián đoạn: Không cho phép thực hiện liên tiếp các quá trình d) Theo sự phát triển trong không gian
• Chạy dài theo tuyến
• Thi công theo đợt
e) Theo vai trò trong quá trình sản xuất
Trang 353.2 Bi ểu đồ tiến độ thi công
Tiến độ thi công (Ngày)
2
1
1 2
1
1 2 3
Quá trình
3 4
2 3 4
6
3 2
Phân
đoạn
1
5 4 3 2
1 Tiến độ thi công (ngày) 7 8
4 3 2 1
4 3 2 1
4 3 2 1
4 3 2 1
Sơ đồ ngang các đoạn thi công
• Xác lập theo nguyên lí tổ chức sản xuất dây chuyền.
• Phạm vi Áp dụng trong giai đoạn chính thức triển khai XD công trình, cần mức độ chi tiết cao → lập tiến độ thi công công trình
Tran
Duc
Hoc,
PhD
Trang 363.2 Bi ểu đồ tiến độ thi công
9
Tiến độ thi công (ngày)
Tiến độ mô tả theo sơ đồ xiên
Việc áp dụng SĐM ở Việt Nam còn hạn chế, chỉ mới dừng lại
ở giai đoạn lập DA đầu tư
Tran
Duc
Hoc,
PhD
Trang 373.2 Bi ểu đồ tiến độ thi công
Trang 383.2 Bi ểu đồ tiến độ thi công
13
Thi công song song
Khái niệm: Triển khai đồng thời cùng một lúc tất cả các đối tượng, trên các mặt trận khác nhau
Ưu điểm: Rút ngắn được thời
gian chế tạo sản phẩm, giảm
ứ đọng vốn sản xuất.
Nhược điểm: Cường độ sử
dụng các nguồn lực tăng vọt.
Không tập trung được
chuyên môn hóa
Thi công gối tiếp
Khái niệm: Các quá trình được bắt đầu đưa vào thi công trước sau cách nhau một khoảng thời gian xác định
Ưu điểm: giảm đáng kể thời
gian thi công chung và giảm
sự căng thẳng trong việc sử
dụng các nguồn lực.
Nhược điểm: Thời gian dựa
vào yếu tố chủ quan nên khó
Trang 393.3 Ti ến độ theo PP dây chuyền
15
3.3.1 Sản xuất dây chuyền
• Quá trình sản xuất tiến tiến, sự phân công lao động hợp lý, chuyên môn hóa và hợp tác hóa.
• Đặc trưng
• Sự chuyên môn hóa cao khu vực và vị trí công tác
• Sự cân đối của năng lực SX và sự nhịp nhàng song song liên tục của các quá trình
• Đặc điểm
• SX dây chuyền đứng yên một chỗ, máy móc thiết bị và con người phải di chuyển.
• Tính đơn chiếc và đa dạng của sản phẩm XD
- Cơ cấu công nghệ : Quá trình hình thành sản phẩm xây dựng
Ví dụ: Công tác móng sẽ được chia ra: đào đất, đổ bê tông lót móng, đặt cốt thép, ghép ván khuôn, đổ bê tông, tháo ván khuôn
Trang 403.3 Ti ến độ theo PP dây chuyền
17
C ường độ thi công dây chuyền
- Khối lượng công tác thực hiện được trong một đơn vị thời gian của một quá trình thi công.
Nca(i): Là số ca làm việc trong ngày của máy i.
Đs(i): Là năng suất hay định mức sản lượng ca của máy i
NCN: Là số công nhân trong ca thực hiện quá trình xây lắp,
Nca: Là số ca làm việc trong ngày.
ĐS: Là sản lượng ca của mỗi công nhân tương ứng.
• Yếu tố về không gian
Di ện công tác (Mặt trận công tác)
- Độ lớn không gian.
Đoạn thi công (Phân khu)
- Đối tượng thi công thường được chia thành một số đoạn gọi là đoạn thi công.
Đợt thi công (Chia tầng)
- Đối tượng thi công phát triển theo phương đứng.
Tran
Duc
Hoc,
PhD