Bai giang Du toan NguyenBacBN CÔNG TY CỔ PHẦN KỸ THUẬT XÂY DỰNG HCT HCT Civil Engineering Joint Stock Company BÀI GIẢNG DỰ TOÁN XÂY DỰNG Giảng viên Ths Nguyễn Văn Bắc TP Hồ Chí Minh, 2022 1 PHẦN 1 HỆ.
Trang 1CÔNG TY CỔ PHẦN KỸ THUẬT XÂY DỰNG HCT
HCT Civil Engineering Joint-Stock Company
BÀI GIẢNG
DỰ TOÁN XÂY DỰNG
Giảng viên Ths Nguyễn Văn Bắc
Trang 2ĐẾN XÁC ĐỊNH & QUẢN LÝ CHI PHÍ
- Luật Xây dựng 2014
- Nghị định 10/2021/NĐ-CP về quản lý chi phí ĐTXD hiệu lực từ 09/02/2021
- Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ Xây dựng về Hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
- Thông tư số 12/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ Xây dựng về Định mức xây dựng
- Thông tư số 13/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ Xây dựng về Hướng dẫn phương pháp xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và đo bóc khối lượng công trình
- Các văn bản QPPL, các quyết định về định mức, đơn giá
Trang 3I KHÁI NIỆM
Dự toán là dự kiến tính toán giá trị công trình trước khi thi công xây
dựng Dự toán công trình được lập dựa trên cơ sở khối lượng các công việc xác định phù hợp với thiết kế kỹ thuật, bản vẽ thi công và các yêu cầu khác về các công việc phải thực hiện của công trình.
Hệ thống định mức xây dựng, giá xây dựng công trình => được xác định trong giai đoạn thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình.
PHẦN 2: DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Trang 4- Là căn cứ để chủ đầu tư lập kế hoạch, sử dụng và quản lý vốn
- Là cơ sở so sánh lựa chọn các phương án thiết kế xây dựng
- Là cơ sở để xác định giá gói thầu, giá xây dựng công trình (Đấu thầu)
- Là căn cứ để thương thảo, ký kết hợp đồng và thanh toán với nhà thầu (Chỉ định thầu)
- Là cơ sở để nhà thầu lập tiến độ, cung cấp vật tư, nhân lực, tiền lương; để đánh giá kết quả hoạt động của đơn vị mình,
Trang 5CÁC GIAI ĐOẠN ĐTXD
- GĐ 1: CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ
- GĐ 2: THỰC HIỆN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
- GĐ 3: KẾT THÚC XD, ĐƯA CÔNG TRÌNH VÀO KHAI THÁC, SỬ DỤNG
Trang 6giá trong
xây dựng
Trang 8- Hồ sơ thiết kế
- Danh mục các công tác xây dựng của công trình
- Định mức dự toán xây dựng theo danh mục
- Hệ thống giá xây dựng và chỉ số giá (VL, N, MTC, )
- Các văn bản pháp luật có liên quan: Luật, nghị định, quyết định, thông tư, công
văn,…
- Công bố giá vật liệu tại thời điểm lập dự toán, hoặc báo giá của nhà sản xuất,
nhà cung cấp trên thị trường phù hợp với yêu cầu của công trình
1 CƠ SỞ CĂN CỨ XÁC ĐỊNH
Trang 9- Bộ Xây dựng: Hướng dẫn PP và công bố Định mức kt-kt & Định mức chi phí
- Các Bộ chuyên ngành, UBND cấp tỉnh: Xây dựng, công bố Định mức cho các công tác xây dựng đặc thù chuyên ngành của ngành, địa phương sau khi đã thỏa thuận với BXD Định kỳ hàng năm gửi về Bộ Xây dựng theo dõi, quản lý.
- Chủ đầu tư và các tổ chức tư vấn: Xây dựng định mức dự toán (ĐMDT) công tác xây dựng mới & Điều chỉnh ĐMDT công tác xây dựng đã có Đối với gói thầu XD sử dụng vốn NSNN thì Chủ đầu tư báo cáo Người quyết định đầu tư quyết định.
- Chủ đầu tư sử dụng, vận dụng, tham khảo định mức xây dựng đã được công bố để xác định Tổng mức đầu tư, Dự toán xây dựng và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công
2 THẨM QUYỀN
IV CƠ SỞ CĂN CỨ XÁC ĐỊNH VÀ THẨM QUYỀN
Trang 11V ĐỊNH MỨC XÂY DỰNG
Hệ thống định mức xây dựng gồm định mức kinh tế - kỹ thuật và định mức chi phí Định
mức kinh tế - kỹ thuật gồm định mức cơ sở và định mức dự toán.
1 Định mức cơ sở gồm định mức sử dụng vật liệu, định mức năng suất lao động, định
mức năng suất máy và thiết bị thi công được xác định phù hợp với yêu cầu kỹ thuật, quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng và được sử dụng để xác định hoặc điều chỉnh định mức dự toán.
2 Định mức dự toán
a) Định mức dự toán là mức hao phí cần thiết về vật liệu, nhân công, máy và thiết bị thi công được xác định phù hợp với yêu cầu kỹ thuật, điều kiện thi công và biện pháp thi công cụ thể để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác xây dựng công trình;
b) Định mức dự toán được áp dụng, tham khảo để lập dự toán xây dựng, là căn cứ để xác định giá xây dựng công trình, làm cơ sở để lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
3 Định mức chi phí gồm: định mức tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) và định mức tính
bằng giá trị Định mức chi phí là cơ sở để xác định giá xây dựng công trình, dự toán chi phí của một số loại công việc, chi phí trong đầu tư xây dựng như chi phí gián tiếp, thu nhập chịu thuế tính trước, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng và một số nội dung chi phí
Trang 121 Phân loại
Định mức kinh tế kỹ thuật: Định mức cơ sở> Để xác định Định mức dự toán XDCT
-> xác định Đơn giá xây dựng, Dự toán XDCT
2 Phần lắp đặt
Văn bản số: 1777/BXD-VP ngày 16/8/2007 Quyết định số: 1173/QĐ-BXD ngày 26/12/2012 của Bộ xây dựng (sửa đổi và bổ sung) Văn bản số: 587/QĐ-BXD ngày 29/5/2014 của Bộ xây dựng (sửa đổi và bổ sung) Quyết định số: 236/QĐ-BXD ngày 04/4/2017 của Bộ Xây dựng (bổ sung)
3 Phần Sửa chữaQuyết định số: 1129/QĐ-BXD ngày 07/12/2009 của Bộ Xây dựng (cũ 1778/BXD-VP)Quyết định số 1149/QĐ-BXD ngày 09/11/2017 của Bộ Xây dựng
4 Phần Khảo sát Quyết định số 1354/QĐ-BXD ngày 28/12/2016 của Bộ Xây dựng (cũ 1779/BXD-VP)
Hệ thống định mức hiện tại: Thông tư số 12/2021/TT-BXD Ban hành các bộ định mức
Gồm: Khảo sát; Xây dựng; Lắp đặt hệ thống kỹ thuật của công trình; Lắp đặt máy và thiết bị công nghệ; Thí
Hệ thống định mức XD cơ bản cũ: Thông tư số 10/2019/TT-BXD Ban hành các bộ định mức
Trang 13VI NỘI DUNG DỰ TOÁN XDCT
Phương pháp 3: Theo giá các công trình tương tự
Trang 14GTM = GBT,TĐC + GXD + GTB + GQLDA + GTV + GK + GDP
Trang 15III NỘI DUNG TMĐT (Phương pháp 1)
❖ Xác định chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
❖ Xác định chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng và các chi phí khác
Nếu ước tính thì tổng chi phí <15% (Gxd + Gtb)
❖ Xác định chi phí Dự phòng
(một số điểm bổ sung so với Dự toán XDCT)
Trang 16• Theo Điều 25 Nghị định 10/2021/NĐ-CP của Chính phủ:
Suất vốn đầu tư xây dựng là mức chi phí cần thiết cho một đơn vị tính theo diện tích, thể tích, chiều dài hoặc công suất hoặc năng lực phục
vụ của công trình theo thiết kế, là căn cứ để xác định sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng, tổng mức đầu tư xây dựng.
• Suất vốn đầu tư xây dựng gồm: chi phí xây dựng; chi phí thiết bị; chi phí quản lý dự án; chi phí tư vấn đầu tư xây dựng; một số khoản mục chi phí khác và thuế giá trị gia tăng cho các chi phí nêu trên.
• Suất vốn đầu tư xây dựng chưa gồm chi phí dự phòng và chi phí thực hiện một số loại công việc theo yêu cầu riêng của dự án, công trình.
• Suất vốn đầu tư là căn cứ để xác định SBTMĐT, TMĐT.
Trang 17Phương pháp 2: Theo chỉ tiêu suất vốn đầu tư
1 Xác định chi phí Xây dựng
2 Xác định chi phí Thiết bị
Trong đó:
+ SXD; STB: là suất chi phí Xây dựng hoặc thiết bị
+ P: Diện tích hoặc công suất sử dụng của công trình
+ GCT-SXD, GCT-STB: chi phí chưa được tính vào suất Xây dựng hoặc thiết bị
3 Xác định chi phí khác:
Các chi phí BT,TĐC, chi phí QLDA, chi phí Tư vấn ĐTXD, chi phí Khác, Dự phòng được xác định giống PP1.
Trang 18- Công thức xác định:
Trong đó:
- Ngoài ra nếu nguồn dữ liệu của các công trình tương tự chỉ đủ xác định chi phí Xây dựng
và Thiết bị, thì xác định chi phí khác (các chi phí BT,TĐC, chi phí QLDA, chi phí Tư vấn ĐTXD, chi phí Khác, Dự phòng) được xác định giống PP1.
Trang 19TRÌNH TỰ LẬP DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Trang 20Phương pháp lập dự toán xây dựng công trình
Tính theo khối lượng và giá xây dựng công trình
✓ Tính theo khối lượng và đơn giá xây dựng chi tiết của công trình
✓ Tính theo khối lượng và giá xây dựng tổng hợp của công trình
Tính theo khối lượng hao phí vật liệu, nhân công, máy và thiết bị thi công và bảng giá tương
1
2
Trang 21Phương pháp 1: Theo khối lượng và Đơn giá xây dựng chi tiết của công trình 1.1 Xác định theo khối lượng và đơn giá xây dựng chi tiết của công trình
Đơn giá xây dựng chi tiết của công trình gồm:
➢ Đơn giá không đầy đủ (bao gồm chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy
và thiết bị thi công) - Chi tiết đơn giá cho từng thành phần VL, NC, MTC
➢ Đơn giá đầy đủ (gồm chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy và thiết bị thi công, chi phí gián tiếp và thu nhập chịu thuế tính trước)
1.2 Xác định theo khối lượng và giá xây dựng tổng hợp
Trang 22Phương pháp 1: Theo khối lượng và Đơn giá xây dựng chi tiết của công trình 1.1 Xác định theo khối lượng và đơn giá xây dựng chi tiết của công trình
Đơn giá xây dựng chi tiết của công trình gồm:
➢ Đơn giá không đầy đủ (bao gồm chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy
và thiết bị thi công) - Chi tiết đơn giá cho từng thành phần VL, NC, MTC
➢ Đơn giá đầy đủ (gồm chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy và thiết bị thi công, chi phí gián tiếp và thu nhập chịu thuế tính trước)
1.2 Xác định theo khối lượng và giá xây dựng tổng hợp
Trang 23Giá xây dựng tổng hợp không đầy đủ
Bảng Đơn giá chi tiết không đầy đủ
Giá xây dựng tổng hợp đầy
Trang 24Phương pháp 1: Theo khối lượng và Đơn giá xây dựng chi tiết của công trình
❖ Bước 1: Lập Bảng Dự toán để xác định các chi phí trực tiếp theo đơn giá
Trang 25❖ Bước 2: Lập bảng Phân tích vật tư để xác định hao phí về VL,NC,MTC cho từng công việc
Trang 26- Nguyên tắc:
+ Dùng theo báo giá thị
trường gần nhất tại thời
điểm lập Dự toán
+ Giá lấy là chưa VAT
- Trình tự lấy giá:
+ Lấy theo Thông báo giá VLXD của Sở Xây dựng (tham khảo website của SXD)
+ Xin báo giá của các nhà sản xuất hoặc đơn vị cung cấp ngoài thị trường.
+ Tham khảo giá VLXD của các công trình tương tự cùng thời điểm
Lưu ý: Khi làm hồ sơ thầu thì lấy giá theo cách nào phù hợp là được.
Trang 27Bước 4: Lập bảng Tổng hợp Chi phí xây dựng (Gxd)
Trang 28Trong đó:
- Knc: Hệ số nhân công làm đêm (nếu có) và được xác định:
Knc = 1 + (tỷ lệ khối lượng công việc phải làm đêm * 30%)
- Kmtc: Hệ số máy thi công làm đêm và được xác định:
Kmtc = 1 – g + g*KncTrong đó: g là tỷ lệ tiền lương bình quân trong giá ca máyKhối lưượng công việc phải làm đêm được xác định theo yêu cầu tiến
độ thi công xây dựng của công trình và được chủ đầu tư thống nhất
Trang 29Phương pháp thứ 2: Tính theo khối lượng hao phí VL, NC, MTC và bảng giá tương ứng
❖ Bước 1: Xác định tổng khối lượng hao phí vật liệu, nhân công, máy thi công
- Được xác định trên cơ sở hao phí vật liệu, nhân công, máy và thiết bị thi công cho từng khối lượng công tác xây dựng của công trình, hạng mục công trình
- Khi tính toán cần xác định rõ số lượng, đơn vị, chủng loại, quy cách đối với vật liệu; số lượng ngày công cho từng cấp bậc công nhân; số lượng ca máy cho từng loại máy và thiết bị thi công theo thông số kỹ thuật chủ yếu và mã hiệu trong bảng giá ca máy và thiết bị thi công của công trình
1 XÁC ĐỊNH CHI PHÍ XÂY DỰNG
Trang 31Bước 2: Xác định bảng giá vật liệu, giá nhân công, giá máy thi công tại thời điểm lập dự toán
- Giá vật liệu, giá nhân công, giá máy và thiết bị thi công được xác định phù hợp với công trình xây dựng và gắn với địa điểm xây dựng công trình
- Xác định chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy và thiết bị thi công trong chi phí trực tiếp trên cơ sở tổng khối lượng hao phí từng loại vật liệu, nhân công, máy và thiết bị thi công và giá vật liệu, giá nhân công, giá máy và thiết bị thi công tương ứng theo Bảng 3.4 và Bảng 3.5
- Chi phí xây dựng tính theo tổng khối lượng hao phí vật liệu, nhân công, máy
và thiết bị thi công được xác định và tổng hợp theo Bảng 3.6
Trang 33Bước 3: Lập bảng Tổng hợp Chi phí xây dựng (Gxd)
Trang 341 Chi phí chung
Chi phí chung = Định mức tỷ lệ % * Chi phí trực tiếp
(định mức tỷ lệ % xác định theo chi phí trực tiếp của từng loại,
Trang 38Chi phí nhà tạm để ở và điều hành thi công = Định mức tỷ lệ % * Chi
phí trực tiếp
(định mức tỷ lệ % xác định theo chi phí trực tiếp của từng loại, từng nhóm công trình)
Trang 393 Chi phí một số công việc không xác định được khối lượng từ thiết kế
Chi phí một số công việc không xác định được khối lượng từ thiết kế
= Định mức tỷ lệ % * Chi phí trực tiếp
(định mức tỷ lệ % xác định theo chi phí trực tiếp của từng loại, từng nhóm công trình)
Trang 40Thu nhập CTTT= % * (CPTT + CPGT)
Trang 412 XÁC ĐỊNH CHI PHÍ THIẾT BỊ ( G TB )
Trang 422.1 Chi phí mua sắm thiết
bị công trình và thiết bị
công nghệ
Trang 43➢ Đối với những thiết bị chưa xác định được giá > dự tính theo: Báo giá của nhà cung cấp, nhà sản xuất Hoặc giá thiết bị tương tự trên thị trường tại thời điểm tính toán Hoặc giá thiết bị của công trình có thiết bị tương tự đã và đang thực hiện
2.2 Chi phí gia công thiết bị phi tiêu chuẩn
➢ Đối với các loại thiết bị phi tiêu chuẩn cần sản xuất, gia công > xác định trên cơ sở: Khối lượng thiết bị cần sản xuất, gia công và giá sản xuất, gia công 1 đvt theo hợp đồng Hoặc báo giá gia công sản phẩm của nhà sản xuất được chủ đầu tư lựa chọn Hoặc giá sản xuất, gia công thiết bị tương tự của công trình đã và đang thực hiện
2 XÁC ĐỊNH CHI PHÍ THIẾT BỊ ( GTB )
Trang 442.3 Chi phí quản lý mua sắm thiết bị của nhà thầu
Trang 452 CHI PHÍ THIẾT BỊ ( G TB )
2.4 Chi phí mua bản quyền công
nghệ: Dự toán hoặc dự tính
2.5 Chi Chi phí đào tạo và chuyển
giao công nghệ: Dự toán hoặc dự
tính
2.6 Chi phí lắp đặt thiết bị và chi
phí thí nghiệm, hiệu chỉnh thiết
bị: Dự toán
2.7 Chi phí chạy thử thiết bị theo
yêu cầu kỹ thuật, chi phí khác có
liên quan: Dự toán hoặc dự tính
2.8 Chi phí liên quan khác
Trang 46G QLDA = (G XD trước thuế + G TB trước thuế ) x định mức tỷ lệ
Trang 48Là các chi phí thực hiện các công việc tư vấn đầu tư xây dựng (Lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi ; Lập nhiệm vụ khảo sát xây dựng ; Lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng ; Lập Định mức xây dựng; Xác định Chỉ số giá xây dựng công trình; Thực hiện, quản lý hệ thống thông tin công trình BIM; )
Trang 495 CHI PHÍ KHÁC (C K )
+ Chi phí hạng mục chung (XD nhà tạm để ở và điều hành thi công tại hiện trường, di chuyển thiết bị và lực lượng lao động đến và ra khỏi công trường, an toàn lao động, giao thông, bảo vệ môi trường, hoàn trả mặt bằng và hạ tầng.v.v.)
+ Chi phí rà phá bom mìn, vật nổ;
+ Kiểm toán, thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư
+ v.v…
Trang 50+ T: độ dài thời gian xây dựng công trình (theo quý, năm)
+ t : số thứ tự năm phân bổ vốn theo kế hoạch xây dựng công trình (t=1T)
Trang 516 CHI PHÍ DỰ PHÒNG (G DP )
Trang 53VIII XÁC ĐỊNH GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Trang 54A TÍNH GIÁ XÁC ĐỊNH GIÁ VẬT LIỆU ĐẾN HIỆN TRƯỜNG CÔNG TRÌNH ( G VL )
Trang 55VIII XÁC ĐỊNH GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
A TÍNH GIÁ XÁC ĐỊNH GIÁ VẬT LIỆU ĐẾN HIỆN TRƯỜNG CÔNG TRÌNH ( G VL )
A.2 Tính chi phí vận chuyển (C VC ) – Theo bảng cước địa phương
A.1 Giá vật liệu theo nguồn mua (SL 20)
Trang 561 Đơn giá cước cơ bản đối với hàng bậc 1: đất, cát, sỏi, đá xay, gạch các loại.
Trang 57A.2 Tính chi phí vận chuyển (tiếp)
Trang 582 Đơn giá cước cơ bản đối với hàng bậc 2: Được tính bằng 1,10 lần cước hàng bậc 1
Gồm: Ngói; lương thực đóng bao, đá các loại ( trừ đá xay); gỗ cây, than các loại;các loại quặng, sơn các loại; tranh, tre, nứa, lá, bương, vầu, hóp, sành, sứ, cácthành phẩm và bán thành phẩm bằng gỗ (cửa, tủ, bàn, ghế, chấn song ); cácthành phẩm và bán thành phẩm kim loại (thanh, thỏi, dầm, tấm, lá, dây, cuộn, ống(trừ ống nước)
3 Đơn cước cơ bản đối với hàng bậc 3: Được tính bằng 1,30 lần cước hàng bậc 1
Gồm: Lương thực rời, xi măng, vôi các loại, phân bón các loại (trừ phân độngvật), xăng dầu, thuốc trừ sâu, trừ dịch, thuốc chống mối mọt, thuốc thú y, sách,báo, giấy viết, giống cây trồng, nông sản phẩm, các loại vật tư, máy móc, thiết bị
Trang 594 Đơn cước cơ bản đối với hàng bậc 4: Được tính bằng 1,4 lần cước hàng bậc 1.
Gồm: Nhựa nhũ tương, muối các loại, thuốc chữa bệnh, phân động vật, bùn, cácloại hàng dơ bẩn, kính các loại, hàng tinh vi, hàng thuỷ tinh, xăng dầu chứa bằngphi
5 Trường hợp vận chuyển các mặt hàng không có tên trong danh mục 4 bậc hàng nêu trên thì chủ hàng và chủ phương tiện căn cứ vào đặc tính của mặt hàng
tương đương để xếp vào bậc hàng thích hợp khi tính cước vận chuyển
A.2 Tính chi phí vận chuyển (tiếp)