1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Kinh Tế Xây Dựng, Quản Lý Dự Án Xây Dựng, Đề Tài Quản Lý Chi Phí Thi Công Nhà Máy Bằng Phương Pháp EVM

136 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản Lý Chi Phí Thi Công Nhà Máy Sản Xuất Cephalosporin Tại Công Ty 59 Sử Dụng Phương Pháp EVM
Tác giả Nguyễn Quang Tính
Người hướng dẫn Ths. Trần Phú Lộc
Trường học Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kinh Tế Xây Dựng, Quản Lý Dự Án Xây Dựng
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố TP Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 136
Dung lượng 6,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN, VAI TRÒ, THÀNH PHẦN CỦA QUẢN LÝ CHI PHÍ TRONG THI CÔNG XÂY DỰNG ................................................................................................................... 7 1.1 Cơ sở lý luận ...................................................................................................................... 7 1.1.1 Lý thuyết chung về quản lý chi phí trong xây dựng .................................................... 7 1.1.2 Nguyên tắc quản lý chi phí đầu tư xây dựng .............................................................. 8 1.2 Thành phần các chi phí trong quản lý chi phí ............................................................... 11 1.2.1 Thành phần các chi phí ............................................................................................ 11 1.2.2 Ý nghĩa của các chi phí ............................................................................................. 11 1.3 Vai trò của quản lý chi phí trong xây dựng .................................................................... 18 1.3.1 Sự cần thiết ............................................................................................................... 18 1.3.2 Vai trò của quản lý chi phí ....................................................................................... 19 1.4 Giới thiệu công cụ EVM (Earned Value Management) .............................................. 19 1.4.1 Khái niệm .................................................................................................................. 19 1.4.2 Các trường hợp có thể xảy ra ................................................................................... 21 CHƯƠNG II GIỚI THIỆU CÔNG TY 59 VÀ DỰ ÁN NHÀ MÁY SẢN XUẤT CEPHALOSPORIN. ...................................................................................................................... 27 2.1. Công ty TNHH một thành viên 59 .................................................................................. 27 2.1.1. Tổng quan về doanh nghiệp ...................................................................................... 27 2.1.2. Tuyên Ngôn của doanh nghiệp ................................................................................. 27 2.1.3. Quá trình hình thành và phát triển ........................................................................... 28 2.1.4. Ngành nghề kinh doanh ............................................................................................ 29 2.1.5. Cơ cấu tổ chức .......................................................................................................... 30 2.1.6. Dự án đáng chú ý công ty thực hiện ......................................................................... 32 2.1.7. Sơ đồ tổ chức ngoài công trình của công ty ............................................................. 35 2.2. Dự án nhà máy sản xuất cephalosporin ......................................................................... 36 2.2.1. Giới thiệu công trình ................................................................................................ 36 2.2.2. Quy mô dự án ........................................................................................................... 37 2.2.3. Quy chuẩn và tiêu chuẩn áp dụng ............................................................................ 37 CHƯƠNG III QUẢN LÝ CHI PHÍ DỰ ÁN NHÀ MÁY SẢN XUẤT CEPHALOSPORIN. ... 40 3.1. Kế hoạch quản lý chi phí ................................................................................................. 40 3.1.1. Quy trình quản lý chi phí tại dự án ........................................................................... 40 3.1.2. Kế hoạch về thanh quyết toán tại dự án nhà máy Cephalosporin ............................ 41 3.1.3. Kế hoạch quản lý chi phí tại dự án nhà máy sản xuất Cephalosporin ..................... 43 3.1.4. Đường cong chi phí theo kế hoạch của dự án .......................................................... 84 3.2. Quản lý chi phí dự án ...................................................................................................... 85 3.2.1. Quản lý chi phí đợt 1 ................................................................................................ 85 3.2.2. Quản lý chi phí đợt 2 ................................................................................................ 97 3.2.3. Quản lý chi phí đợt 3 .............................................................................................. 104 3.2.4. Quản lý chi phí đợt 4 .............................................................................................. 116 3.3. Đánh giá việc quản lý chi phí toàn bộ dự án ................................................................ 131 3.3.1. Đường cong chi phí toàn bộ dự án ......................................................................... 131 3.3.2. Các chỉ số quản lý chi phí của dự án theo phương pháp EVM .............................. 132 KẾT LUẬN _ KIẾN NGHỊ ......................................................................................................... 134 TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................................ 135 PHỤ LỤC I CHI PHÍ LƯƠNG CÔNG NHÂN CÁC ĐỢT ............. Error Bookmark not defined

Trang 1

KHOA KINH TẾ VẬN TẢI

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP QUẢN LÝ CHI PHÍ THI CÔNG NHÀ MÁY SẢN XUẤT

CEPHALOSPORIN TẠI CÔNG TY 59 SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP

EVM

Sinh Viên Thực Hiện: Nguyễn Quang Tính

Lớp: KX19B MSSV: 1954020097 GVHD: Ths Trần Phú Lộc

Trang 2

Phụ lục

LỜI MỞ ĐẦU 1

LỜI CAM KẾT 2

DANH MỤC TỪ NGỮ VIẾT TẮT 3

DANH MỤC BẢNG BIỂU 4

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH 5

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN, VAI TRÒ, THÀNH PHẦN CỦA QUẢN LÝ CHI PHÍ TRONG THI CÔNG XÂY DỰNG 7

1.1 Cơ sở lý luận 7

1.1.1 Lý thuyết chung về quản lý chi phí trong xây dựng 7

1.1.2 Nguyên tắc quản lý chi phí đầu tư xây dựng 8

1.2 Thành phần các chi phí trong quản lý chi phí 11

1.2.1 Thành phần các chi phí 11

1.2.2 Ý nghĩa của các chi phí 11

1.3 Vai trò của quản lý chi phí trong xây dựng 18

1.3.1 Sự cần thiết 18

1.3.2 Vai trò của quản lý chi phí 19

1.4 Giới thiệu công cụ EVM (Earned Value Management) 19

1.4.1 Khái niệm 19

1.4.2 Các trường hợp có thể xảy ra 21

CHƯƠNG II GIỚI THIỆU CÔNG TY 59 VÀ DỰ ÁN NHÀ MÁY SẢN XUẤT CEPHALOSPORIN 27

2.1 Công ty TNHH một thành viên 59 27

2.1.1 Tổng quan về doanh nghiệp 27

2.1.2 Tuyên Ngôn của doanh nghiệp 27

2.1.3 Quá trình hình thành và phát triển 28

2.1.4 Ngành nghề kinh doanh 29

2.1.5 Cơ cấu tổ chức 30

2.1.6 Dự án đáng chú ý công ty thực hiện 32

2.1.7 Sơ đồ tổ chức ngoài công trình của công ty 35

2.2 Dự án nhà máy sản xuất cephalosporin 36

2.2.1 Giới thiệu công trình 36

2.2.2 Quy mô dự án 37

2.2.3 Quy chuẩn và tiêu chuẩn áp dụng 37

Trang 3

CHƯƠNG III QUẢN LÝ CHI PHÍ DỰ ÁN NHÀ MÁY SẢN XUẤT CEPHALOSPORIN 40

3.1 Kế hoạch quản lý chi phí 40

3.1.1 Quy trình quản lý chi phí tại dự án 40

3.1.2 Kế hoạch về thanh quyết toán tại dự án nhà máy Cephalosporin 41

3.1.3 Kế hoạch quản lý chi phí tại dự án nhà máy sản xuất Cephalosporin 43

3.1.4 Đường cong chi phí theo kế hoạch của dự án 83

3.2 Quản lý chi phí dự án 84

3.2.1 Quản lý chi phí đợt 1 84

3.2.2 Quản lý chi phí đợt 2 96

3.2.3 Quản lý chi phí đợt 3 103

3.2.4 Quản lý chi phí đợt 4 115

3.3 Đánh giá việc quản lý chi phí toàn bộ dự án 129

3.3.1 Đường cong chi phí toàn bộ dự án 129

3.3.2 Các chỉ số quản lý chi phí của dự án theo phương pháp EVM 130

KẾT LUẬN _ KIẾN NGHỊ 132

TÀI LIỆU THAM KHẢO 133

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Trước tiên, em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành sắc sâu đến Thầy Trần Phú Lộc đã hướng dẫn tận tình và chia sẻ kiến thức cho em trong quá trình hoàn thành bài luận văn này Em cũng muốn bày tỏ lòng cảm kích đến những Thầy (Cô) tham gia buổi phản biện, những ý kiến góp ý của các Thầy (Cô) giúp em hiểu rõ hơn về nhiều vấn đề trong bài báo cáo mà trước đây em chưa có được hiểu biết

Bài báo cáo này đã giúp em định vị lại những kiến thức đã học và tiếp thu được nhiều thông tin quý giá về tổ quản lý chi phí, phương pháp đo lường khối lượng công trình cũng như những quy trình quản lý phức tạp Qua quá trình nghiên cứu và biên soạn bài luận, em đã cải thiện kỹ năng và hiểu biết của mình với nhiều bước tiến mới

Bài báo cáo này cũng đã giúp em làm quen với công việc thực tế để có những định hướng cụ thể hơn khi ra trường

Mặc dù đã cố gắng hết sức lực để hoàn thành bài báo cáo, nhưng do kiến thức của em vẫn còn hạn chế và đây là lần đầu tiên em tiếp cận với thực tế nên không thể tránh khỏi việc mắc phải các thiếu sót Vì vậy, em rất mong nhận được góp ý từ quý Thầy (Cô) để giúp em hoàn thiện bài báo cáo của mình

Cuối cùng em xin chúc quý Thầy (Cô) sức khoẻ, hạnh phúc và thành công!!!

Em xin chân thành cảm ơn!!!

Sinh viên triển khai

Nguyễn Quang Tính

Trang 5

LỜI CAM KẾT

Em cam đoan rằng bài luận văn quản lý chi phí dự án nhà máy sản xuất

cephalosporin tại công ty 59 là kết quả chính tay của em khai triển theo sự hướng dẫn của giáo viên hướng dẫn là Thầy Trần Phú Lộc

Em cam kết rằng bài luận văn này được thực hiện dựa trên nghiên cứu và phân tích của chính mình và số liệu được công ty 59 cung cấp Em xác nhận các nguồn tư liệu và thông tin tham khảo đã được trích dẫn đúng cách và chính xác trong bài luận văn, và không có sự sao chép hay trích dẫn một cách không đúng quy định bản quyền Em hoàn toàn chịu trách nhiệm về các nội dung được trình bày trong bài luận văn này

Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2023 Sinh Viên Triển Khai

Nguyễn Quang Tính

Trang 6

DANH MỤC TỪ NGỮ VIẾT TẮT

EVM Phương Pháp Quản Lý Giá Trị Thu Được

BCWS Budgeted Cost of Work Scheduled

BCWP Budgeted Cost of Work Performed

ACWP Actual Cost of Work Performed

Trang 7

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Công trình nhà B2 Tổng Cục Chính Trị……….……… 33

Bảng 2.2 Công trình sở chỉ huy cơ quan BQP Ba Đình – Hà Nội…….………….33

Bảng 2.4 Nhà xưởng công ty TNHH Komega – X………….……… ……34

Bảng 2.5 Công ty cổ phần nhựa Youl Chon Vina………34

Bảng 2.6 Quy mô dự án nhà máy……….………37

Bảng 3.1 Điều khoản giá trị của hợp đồng……… 41

Bảng 3.2 Giá trúng thầu dự án trong hợp đồng………….……… ………60

Bảng 3.3 Chi phí và lợi nhuận theo kế hoạch của doanh nghiệp……….62

Bảng 3.4 Tiến độ dự án theo kế hoạch……….……….65

Bảng 3.5 Đơn giá dự thầu……….84

Bảng 3.6 Chi phí theo kế hoạch đợt 1……… ………90

Bảng 3.7 Chi phí thực chi đợt 1……… … ………… 94

Bảng 3.8 Các chỉ số quản lý chi phí đợt 1……… ……… 94

Bảng 3.9 Các chỉ số khác đợt 1……….95

Bảng 3.10 chi phí theo kế hoạch đợt 2……… 99

Bảng 3.11 Chi phí thực chi đợt 2………102

Bảng 3.12 Các chỉ số quản lý chi phí đợt 2……… ……… 102

Bảng 3.13 Các chỉ số khác đợt 2……….103

Bảng 3.14 Chi phí theo kế hoạch đợt 3……….……… 110

Bảng 3.15 Chi phí thực tế đợt 3……… …114

Bảng 3.16 Các chỉ số quản lý chi phí đợt 3………114

Bảng 3.16 Các chỉ số quản lý chi phí đợt 3……… ……….115

Bảng 3.17 Các chỉ số khác đợt 3……….124

Bảng 3.18 Chi phí thực chi đợt 4………129

Bảng 3.19 Các chỉ số khác đợt 4……….130

Bảng 3.20 Các chỉ số quản lý dự án của toàn bộ dự án……….131

Trang 8

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH

Ảnh 1.1 Sơ đồ tóm tắt nguyên tắc quản lý chi phí đầu tư xây dựng ………10

Ảnh 1.2 Sơ đồ các thành phần cấu thành chi phí trong xây dựng theo giai đoạn…11 Ảnh 1.3 Sơ đồ các chi phí cấu thành chi phí xây dựng trước thuế (Gxd)………….12

Ảnh 1.4 Biểu đồ đường cong chi phí trường hợp CV≥0, SV≥0……….22

Ảnh 1.5 Biểu đồ đường cong chi phí trường hợp CV≥0, SV<0………23

Ảnh 1.6 Biểu đồ diễn đạt trường hợp CV<0, SV≥0……… ……… …… 24

Ảnh 1.7 Biểu đồ diễn đạt trường hợp CV<0, SV<0……… 25

Ảnh 2.1 Bảng ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp………30

Ảnh 2.2 Sơ đồ tổ chức công ty TNHH Một Thành Viên 59………….……… 33

Ảnh 2.3 Sơ đồ tổ chức ngoài công trình của công ty………35

Ảnh 2.4 Hình ảnh thực tế của dự án……….36

Ảnh 3.1 Sơ đồ quy trình quản lý chi phí tại dự án của công ty……….40

Ảnh 3.2 Sơ đồ đường cong chi phí ban đầu của dự án……….85

Ảnh 3.3 Sơ đồ đường cong chi phí đợt 1……… 95

Ảnh 3.4 Sơ đồ đường cong chi phí đợt 2……….103

Ảnh 3.5 Sơ đồ đường cong chi phí đợt 3……….………115

Ảnh 3.6 Sơ đồ đường cong chi phí đợt 4……… 129

Ảnh 3.7 Biểu đồ đường cong chi phí của toàn bộ dự án……….131

Trang 9

CHƯƠNG I:

CƠ SỞ LÝ LUẬN, VAI TRÒ, THÀNH PHẦN CỦA QUẢN LÝ CHI PHÍ

TRONG THI CÔNG XÂY DỰNG

Trang 10

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN, VAI TRÒ, THÀNH PHẦN CỦA QUẢN LÝ CHI

PHÍ TRONG THI CÔNG XÂY DỰNG 1.1 Cơ sở lý luận

1.1.1 Lý thuyết chung về quản lý chi phí trong xây dựng

1.1.1.1 Quản lý chi phí trong xây dựng là gì ?

“Khái niệm: Trong lĩnh vực xây dựng, quản lý chi phí là một phần cực kì quan trọng để quản lý tài chính của dự án Quản lý chi phí xây dựng được hiểu là việc điều khiển toàn bộ quá trình hình thành chi phí và giá xây dựng công trình sao cho không phá vỡ giới hạn mức chi phí đã được xác định Điều này đòi hỏi sự thường xuyên và liên tục điều chỉnh những phát sinh trong suốt quá trình quản lý dự án, nhằm đảm bảo dự án triển khai đạt được hiệu quả kinh tế đầu tư và lợi ích xã hội được xác định.”[7]

Quản lý chi phí xây dựng bao gồm cực kì nhiều hoạt động và quy trình khác nhau, bao gồm các công việc lập kế hoạch chi phí, định giá, doanh thu và lợi nhuận,

dự báo chi phí, quản lý chi phí, đánh giá, kiểm soát ngân sách và báo cáo tiến độ chi phí Việc hoàn thành các hoạt động này một cách hiệu quả góp phần lớn lao vào việc đảm bảo rằng công trình xây dựng được hoàn thành vào đúng tiến độ, trong ngân sách và chất lượng mong muốn

Do đó, việc quản lý chi phí xây dựng là một yếu tố không thể thiếu và vô cùng quan trọng đối với sự thành công sau này của mọi dự án xây dựng

1.1.1.2 Nội dung quản lý chi phí

Quản lý chi phí là một phần quan trọng không thể thiếu của quản lý dự án, đảm bảo rằng các nguồn lực được sử dụng một cách hiệu quả và tối ưu để đạt được các mục tiêu kinh doanh Nội dung cốt yếu của quản lý chi phí là theo dõi chi phí của

dự án, phát hiện sai lệch so với kế hoạch và tìm mọi cách khắc phục những điều này

để đảm bảo rằng dự án được thực hiện trong ngân sách kế hoạch

Theo dõi chi phí có nghĩa là theo dõi việc sử dụng ngân sách cho từng hoạt động triển khai của dự án Để làm được điều này, người quản lý chi phí cần phải xác định mức chi phí dự kiến cho từng công tác, theo dõi các khoản chi phí thực tế và so sánh chúng với mức chi phí trong bảng dự toán thi công

Khi phát hiện được sai lệch giữa chi phí thực tế và chi phí trong bảng dự toán thi công, người quản lý chi phí cần phải tìm ra nguyên nhân của sai lệch và đưa ra những biện pháp khắc phục sử lý Một số nguyên nhân thường gặp của sai lệch chi phí bao gồm việc chưa tính được các khoản chi phí tiềm ẩn, các yêu cầu thay đổi không được xác định rõ ràng hoặc việc không điều chỉnh dự toán đúng cách để phản ánh những thay đổi này

Trang 11

Ngoài ra, quản lý chi phí cũng để tránh những chi phí không chuẩn chỉnh và chưa được đối chiếu kiểm tra với kế hoạch dự toán chi phí Việc này đòi hỏi người quản lý chi phí phải xác định rõ ràng rành mạch các chi phí có thể xuất hiện trong quá trình thực hiện dự án và xây dựng các biện pháp kiểm soát để đảm bảo rằng tất

cả các chi phí đều đã được đưa vào kế hoạch dự toán và được quản lý một cách chặt chẽ để tránh sai sót về chi phí

1.1.2 Nguyên tắc quản lý chi phí đầu tư xây dựng

“Nguyên tắc 1: Quản lý chi phí thi công xây dựng là một trong những yếu tố cực kì quan trọng để đảm bảo sự thành bại của một dự án, tránh những thất thoát về tài chính và gia tăng lợi nhuận cho các bên Do vậy, việc bảo đảm tính chính xác tuyệt đối và tính hợp lý của chi phí ĐTXD là rất cần thiết

Quản lý chi phí thi công xây dựng phải đảm bảo hoàn thành được mục tiêu đặt

ra và hiệu quả của dự án Điều này có nghĩa là chi phí chi ra phải đáp ứng được các yêu cầu kỹ thuật, chất lượng và tiến độ của dự án Nếu chi phí đầu tư không đúng với mục tiêu và hiệu quả sẽ khiến dự án bị giảm chất lượng hoặc không hoàn thành đúng tiến độ mà nghiêm trọng hơn là thua lỗ về mặt tài chính Điều này sẽ ảnh hưởng đến việc đáp ứng yêu cầu của các bên, chất lượng công trình, và mức độ tin cậy của CĐT

Quản lý chi phí thi công xây dựng phải đảm bảo tính hợp lý của chi phí Việc đánh giá và tính toán chi phí ĐTXD bắt đầu từ giai đoạn lập dự án, và cần được thẩm định, thẩm tra và thẩm định kỹ lưỡng Chi phí ĐTXD cần phù hợp với nguồn vốn sử dụng của nhà đầu tư, đảm bảo rằng số tiền được sử dụng là hợp lý và không quá cao so với khả năng tài chính của các CĐT Việc điều chỉnh, điều tiết và quản

lý chi phí thi công xây dựng được thực hiện trong suốt quá trình triển khai dự án để đảm bảo dự án được hoàn thành với chi phí hợp lý

Quản lý chi phí ĐTXD cũng cần đảm bảo tính chính xác và minh bạch của việc tính toán chi phí Nói cách khác, mỗi khoản chi tiêu trong nhật ký thi công phải được chép lại đầy đủ và cực kỳ chính xác, phù hợp với từng dự án, công trình hoặc gói thầu xây dựng, và đáp ứng yêu cầu về mặt thiết kế, điều kiện xây dựng và mức giá của thị trường Việc đánh giá và tính toán chi phí cần dựa trên các báo giá, hợp đồng và các tài liệu liên quan khác, sau đó phải được thẩm định và thẩm tra độ chính xác của chi phí cả trong giai đoạn lập dự án và giai đoạn triển khai thi công

Trang 12

Nguyên tắc 2: Trong việc quản lý chi phí ĐTXD, vai trò của Nhà nước là vô cùng trọng yếu Do vậy, Nhà nước đã ban hành các qui định về pháp luật và hướng dẫn

để giúp các tổ chức, cá nhân có thể thực hiện việc đo bóc khối lượng công trình, giá

ca máy thiết bị thi công, nhân công và điều chỉnh dự toán xây dựng một cách chuẩn xác nhất có thể.”[1]

Thông qua việc hướng dẫn phương pháp lập và quản lý chi phí ĐTXD ở các thông tư được bộ xây dựng ban hành, Nhà nước đã kiểm soát tình hình về quản lý chi phí các công trình xây dựng vốn đầu tư công và ngoài đầu tư công Các chỉ số giá xây dựng được công bố sẽ giúp các phương liên quan có thể có được căn cứ để quản lý chi phí

Ngoài ra, Nhà nước còn giám sát việc cấp chứng chỉ định giá xây dựng để đảm bảo rằng tất cả các tổ chức, cá nhân tham gia vào hoạt động này đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về chuyên môn và kỹ thuật

Chính vì thế, qua việc quản lý chi phí ĐTXD một cách khoa học và hiệu quả, Nhà nước đã có thể tiết kiệm được chi phí trong quá trình xây dựng và đầu tư của mình Điều này cũng tạo ra sự bảo đảm trong việc hoàn thành khối lượng sản phẩm xây dựng và đảm bảo rằng chi phí ĐTXD sẽ được quản lý tốt nhất để đáp ứng các yêu cầu của đất nước

Nguyên tắc 3: “CĐT chịu trách nhiệm quản lý chi phí ĐTXD từ giai đoạn chuẩn bị

dự án đến khi kết thúc xây dựng đưa dự án vào vận hành, khai thác sử dụng trong phạm vi tổng mức đầu tư của dự án được phê duyệt CĐT được thuê tổ chức, cá nhân tư vấn quản lý chi phí đủ điều kiện năng lực để lập, thẩm tra và kiểm soát chi phí ĐTXD.”[1]

Nguyên tắc 4: “Quản lý chi phí ĐTXD là một trong những nhiệm vụ quan trọng và bắt buộc của các tổ chức, cá nhân tham gia vào lĩnh vực xây dựng đặc biệt là các công trình có vốn của quốc gia Nhằm đảm bảo sự minh bạch và tuyệt đối chính xác trong việc quản lý chi phí này, việc thanh tra, kiểm tra, kiểm toán được coi là một hoạt động cực kỳ thiết yếu

Tuy nhiên, để đảm bảo sự hiệu quả của việc thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, các hoạt động này chỉ được thực hiện khi tuân thủ các quy định, hướng dẫn về lập báo cáo chi phí, đo khối lượng công trình và trình tự ĐTXD đã được người quyết định đầu tư và CĐT chấp thuận Chính vì đó, việc thực hiện theo đúng quy định trở thành điều kiện tiên quyết để các hoạt động thanh tra, kiểm tra và kiểm toán được thực hiện một cách chuẩn chỉnh và hiệu quả nhất

Đồng thời, việc thực hiện các hoạt động này có mục đích đảm bảo rằng chi phí ĐTXD được quản lý và dùng đến một cách hợp lý và hiệu quả nhất Nó sẽ giúp đảm

Trang 13

bảo rằng các dự án xây dựng được thực hiện với đầy đủ được các tiêu chuẩn chất lượng và an toàn, đồng thời tránh những nguy cơ, rủi ro không mong muốn.”[1] “Ngoài ra, việc thanh tra, kiểm tra, kiểm toán còn giúp định giá xây dựng, dự toán chi phí bao gồm các chi phí trực tiếp và gián tiếp để đưa ra một bộ số liệu hoàn chỉnh nhất, giúp cho những quyết định về chi phí trong quá trình xây dựng được đưa ra chính xác và hợp lý Từ đó, giúp đảm bảo sự điều tiết các nguồn lực, ngân sách của dự án xây dựng, đáp ứng những yêu cầu kỹ thuật và kinh tế cần thiết trong quá trình triển khai

Trong tất cả các hoạt động quản lý chi phí ĐTXD, công tác thanh tra, kiểm tra và kiểm toán được xem là một công cụ vô cùng quan trọng Thực hiện đúng và chính xác các hoạt động này sẽ giúp tăng tính minh bạch, chính xác và hiệu quả trong quản lý chi phí ĐTXD, đồng thời giảm thiểu rủi ro và tránh những sai sót, rủi ro không đáng có trong quá trình triển khai các dự án xây dựng

Nguyên Tắc 5: Các dự án sử dụng vốn nhà nước và các loại vốn khác thuộc nhà nước phải tuân thủ quy định về việc lập và quản lý chi phí ĐTXD để xác định chi phí ĐTXD.”[1]

Ảnh 1.1 Sơ đồ tóm tắt nguyên tắc quản lý chi phí đầu tư xây dựng

Trang 14

1.2 Thành phần các chi phí trong quản lý chi phí

và lượng ngân sách đã dự toán trước đó

Trang 15

Vì vậy, khi nhắc đến chi phí xây dựng (Gxd), chúng ta không chỉ nói đến các chi phí trực tiếp như: tiền công cho lao động, vật liệu, phương tiện vận chuyển, thiết bị máy móc, điện, nước mà còn bao gồm rất nhiều chi phí gián tiếp khác Những chi phí này có thể liên quan đến việc chuẩn bị cơ sở hạ tầng, thiết kế, công tác giám sát, quản lý dự án, marketing và quản lý sau khi hoàn thành Tổng chi phí xây dựng (Gxd) bao gồm toàn bộ các chi phí liên quan đến việc thực hiện thi công công trình

từ khi khởi đầu cho tới khi hoàn thành quá trình xây dựng, gồm cả chi phí trực tiếp

Ảnh 1.3 Sơ đồ các chi phí cấu thành chi phí xây dựng trước thuế (Gxd)

Trang 16

Chi phí xây dựng thước thuế được tính bằng công thức:

Gxd = T + GT + LT

 Gxd: Chi phí xây dựng

 T: chi phí trực tiếp, ở đây bao gồm vật liệu, nhân công, máy thi công

 GT: chi phí gián tiếp, ở đây bao gồm chi phí chung, chi phí nhà tạm để ở và điều hành thi công, chi phí không xác định được khối lượng trong thiết kế

 LT: là thu nhập chịu thuế tính trước, hay hiểu đơn giản hơn là phần lợi luận ước lượng của doanh nghiệp trước thuế

Chi phí thiết bị là một trong những khoản chi cực kỳ quan trọng và cần được dự toán và sắp xếp đầy đủ Điều này đặc biệt cần thiết để đảm bảo chắc chắn rằng ngân sách của dự án được phân bổ một cách có kiểm soát để đảm bảo tiến độ dự án thực hiện được đúng tiến độ

Chi phí thiết bị đề cập đến số tiền cần chi ra cho toàn bộ các thiết bị được LĐ vào các công trình thuộc dự án Các thiết bị này có thể bao gồm nhiều loại như máy móc, các thiết bị điện tử, và nhiều loại thiết bị khác nữa tùy thuộc vào tính chất của các dự án và công trình

Việc đánh giá và quản lý chi phí thiết bị đòi hỏi kiến thức chuyên môn về các loại thiết bị và nhu cầu sử dụng của dự án Ngoài việc tính toán chi phí ban đầu, cần phải dự trù kinh phí cho việc bảo trì và cập nhật thiết bị theo thời gian để đảm bảo

sự vận hành hiệu quả và ổn định của dự án

Vì vậy, để đảm bảo sự thành công của dự án và tránh các rủi ro liên quan đến chi phí và thời gian hoàn thành, việc lập kế hoạch và theo dõi chi phí thiết bị là một trong những yếu tố cần thiết để quản lý dự án hiệu quả

Chi phí quản lý dự án là chi phí phát sinh trong quá trình quản lý,các hoạt động cần thiết để phát triển, triển khai, và thực hiện dự án

Đề cập đến chi phí quản lý dự án trong dự toán xây dựng công trình, Thông tư số 11/2021/TT-BXD đã có những điều khoản điều chỉnh và quy định cụ thể Theo đó,

để xác định chi phí này, ta phải dựa vào khoản 4 Điều 12 và Điều 30 của Nghị định

số 10/2021/NĐ-CP, tính theo mức phần trăm (%) của tổng chi phí xây dựng và thiết

bị hoặc bằng dự toán đã được duyệt trước đó

Thiết lập định mức chi phí quản lý dự án là vô cùng cấp thiết cho việc quản lý và kiểm soát được mức chi phí đối với các doanh nghiệp tham gia xây dựng Thông tư ban hành định mức xây dựng (TT 12/2021 TT-BXD) cũng có quy định rõ về chi phí này, giúp giảm thiểu các chi phí không cần thiết và ngăn chặn sự hỗn loạn trong việc thực hiện và hoàn thành dự án Vì vậy, sự hiểu biết và tuân thủ các quy định

Trang 17

liên quan đến chi phí quản lý dự án được đề ra trong Thông tư sẽ giúp các doanh nghiệp quản lý dự án xây dựng của mình hiệu quả hơn, cũng như là giúp nhà nước kiểm soát được nguồn vốn đầu tư công của mình

Nói tóm lại, việc quy định và điều chỉnh về chi phí quản lý dự án trong dự toán xây dựng công trình đã được các văn bản pháp luật như luật, Thông tư và Nghị định thực hiện khá cụ thể Các quy định về định mức liên quan đến chi phí quản lý dự án trong định mức xây dựng có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc quản lý chi phí, đảm bảo tiết kiệm ngân sách và tránh sự chậm trễ trong tiến độ hoàn thành dự án Tuân thủ những nguyên tắc này sẽ giúp các doanh nghiệp tham gia xây dựng hoàn thiện tốt hơn các dự án của mình và đạt được độ hiệu quả cao hơn

Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng là một trong những khoản chi phí không thể bỏ qua trong quá trình các bên triển khai dự án xây dựng Đây được coi là khoảng chi phí cần thiết để thuê những chuyên gia tư vấn, kiểm tra và đánh giá tất cả các khía cạnh của dự án từ giai đoạn lập kế hoạch, triển khai đến hoàn thành và đã được quy định chi tiết tại Điều 31 của Nghị định số 10/2021/NĐ-CP, về việc tính toán phí tư vấn đầu tư xây dựng sẽ tuân theo một số nguyên tắc sau đây:

Trước tiên, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng được chia thành ba giai đoạn chính: Giai đoạn chuẩn bị dự án, giai đoạn thực hiện dự án và giai đoạn kết thúc dự án đưa vào sử dụng Mỗi giai đoạn lại được chia ra thành nhiều hạng mục công việc, và chi phí tư vấn sẽ được tính theo từng đầu mục công việc

Thứ nhất, giai đoạn dự án được chuẩn bị là giai đoạn thực hiện các đầu mục công việc liên quan đến việc lập dự án, đánh giá khả năng đầu tư, thẩm định và phê duyệt dự án Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng tại giai đoạn này bao gồm các khoản chi phí như: hoạt động tìm kiếm, nghiên cứu và đánh giá kỹ thuật; hoạt động lên ý tưởng kinh doanh; hoạt động lập kế hoạch dự án; hoạt động thẩm tra, thẩm định dự

án để xác định tính khả thi của dự án; hoàn thiện hồ sơ phê duyệt đầu tư…

Giai đoạn hai, thực thi dự án là giai đoạn triển khai và thực hiện các công việc cụ thể liên quan đến xây dựng và cung cấp các sản phẩm (dịch vụ) của dự án Với mục tiêu đảm bảo sự thành công của dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng tại giai đoạn này sẽ tập trung vào các hoạt động liên quan thiết kế, thi công, tư vấn kỹ thuật, hỗ trợ giám sát, đảm bảo chất lượng trong toàn bộ quá trình triển khai dự án

Giai đoạn đưa vào sử dụng là giai đoạn liên quan đến việc đưa sản phẩm (dịch vụ) của dự án ra thị trường và thu lợi Trong giai đoạn này, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng sẽ bao gồm các chi phí tư vấn khai thác, hỗ trợ giám sát, nghiên cứu thị trường, quản lý rủi ro và sử lý các vấn đề phát sinh

Các công việc tư vấn đầu tư xây dựng bao gồm:

Trang 18

- “Lập nhiệm vụ, lập phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng, lập nhiệm vụ thiết kế; thực hiện khảo sát xây dựng, giám sát khảo sát xây dựng; lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng (nếu có), Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư (nếu có), Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng”[2]

- “Thẩm tra Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng (nếu có), Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng; thẩm tra thiết kế công nghệ của dự án (nếu có); thẩm tra phương án bồi

thường, hỗ trợ, tái định cư; thi tuyển phương án kiến trúc; thiết kế xây dựng công trình; thẩm tra thiết kế xây dựng công trình, dự toán xây dựng”[2]

- “Lập, thẩm định hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ

sơ yêu cầu và đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất để lựa chọn NT trong hoạt động xây dựng; thẩm định kết quả lựa chọn NT trong hoạt động xây dựng; giám sát thi công xây dựng, giám sát LĐ thiết bị”[2]

- “Lập, thẩm tra định mức xây dựng, giá xây dựng công trình, chỉ số giá xây dựng công trình; thẩm tra an toàn giao thông; áp dụng mô hình thông tin công trình (BIM)”[2]

- “Tư vấn quản lý dự án (trong trường hợp thuê tư vấn); thí nghiệm chuyên ngành xây dựng; kiểm tra chất lượng vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết bị

LĐ vào công trình theo yêu cầu của CĐT (nếu có); kiểm định chất lượng bộ phận công trình, hạng mục công trình, toàn bộ công trình (nếu có); giám sát, đánh giá dự

án đầu tư xây dựng công trình (trong trường hợp thuê tư vấn)”[2]

- “Lập báo cáo đánh giá tác động môi trường sơ bộ, báo cáo đánh giá tác động môi trường, quan trắc và giám sát môi trường trong quá trình thi công xây dựng theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường”[2]

- “Thực hiện việc quy đổi vốn đầu tư xây dựng công trình sau khi hoàn thành được nghiệm thu, bàn giao đưa vào sử dụng (nếu có)”[2]

- Các công việc tư vấn khác có liên quan

Chi phí khác: Trong quá trình xây dựng một công trình, ngoài các chi phí vật liệu, nhân công và thiết bị, còn có quá nhiều chi phí khác cần có để đảm bảo cho việc triển khai công trình được diễn ra thuận lợi Đó là các chi phí khác bao gồm rà phá bom mìn, vật nổ; bảo hiểm công trình trong thời gian xây dựng; các khoản phí,

lệ phí thẩm định; kiểm toán, thẩm tra, phê duyệt vốn đầu tư…

Trang 19

Việc rà phá bom mìn và vật nổ được coi là yếu tố cực kỳ hấp dẫn và có tính chất không thể bỏ qua trong ngành xây dựng Việc này đòi hỏi phải có nhiều kinh

nghiệm và chuyên môn cao, nếu không sẽ ảnh hưởng nặng nề đến an toàn của công trình và cả tính mạng nhân công tham gia xây dựng

Bảo hiểm của công trình xây dựng là một trong những chi phí quan trọng và cần thiết nhất Bảo hiểm công trình này sẽ bồi thường hàng hóa và tài sản bị mất hay bị

hư hại do tai nạn, thảm hoạ, thiên tai hoặc các rủi ro khác trong khi thi công Việc này sẽ giúp đảm bảo an toàn cho công trình và tài sản của CĐT

Ngoài ra, còn có các khoản phí và lệ phí cho việc thẩm định để đảm bảo việc giám sát, kiểm soát chất lượng thi công, nguyên vật liệu, và các máy móc, thiết bị được sử dụng trong quá trình xây dựng Các chi phí này là do các cơ quan chức năng thực hiện để đảm bảo được tính đúng đắn và chất lượng của bản vẽ và quyết định kỹ thuật

Kiểm toán, thẩm tra, phê duyệt vốn đầu tư cũng là một trong những chi phí cần thiết để đảm bảo tiến độ và ngân sách của dự án xây dựng Qua đó, đảm bảo rằng nguồn vốn được sử dụng hợp lý và hiệu quả, từ đó giúp cho công trình đạt tiến độ đúng hạn và đem lại lợi ích tối đa cho CĐT

Nói tóm lại, các chi phí khác không chỉ đảm bảo cho an toàn, chất lượng và tiến

độ của công trình, mà còn giúp cho CĐT kiểm soát được ngân sách một cách hiệu quả nhất Tuy nhiên, để giảm thiểu chi phí này, các NT và CĐT cần có kế hoạch chi tiêu khéo léo và hợp lý khi xây dựng các dự án của mình

Chi phí dự phòng: Một trong những yếu tố chi phí quan trọng khi xây dựng một

dự án là việc lập kế hoạch chi tiêu và tính toán chi phí Bên cạnh đó, còn có các yếu

tố rủi ro có thể xảy ra trong quá trình thực hiện dự án, như sự chậm trễ trong tiến độ thi công, phát sinh khối lượng, hay giá cả tăng cao hơn so với kế hoạch

Để tránh các rủi ro này, một phần của kế hoạch chi tiêu và tính toán chi phí được dành cho chi phí dự phòng Chi phí dự phòng là số tiền được dự trữ để đối phó với những biến động trong quá trình thực hiện dự án, đảm bảo rằng dự án sẽ được thực hiện đúng hạn, đạt được mục tiêu đã đề ra và không gây thiệt hại cho CĐT

Chi phí dự phòng có thể được tính toán cho những khối lượng công việc có thể phát sinh trong giai đoạn thực hiện dự án, hoặc cho những yếu tố rủi ro có thể xảy

ra trong quá trình thực hiện dự án Chẳng hạn, nếu trong quá trình thực hiện dự án

có những công việc bất ngờ xuất hiện hoặc khó khăn gây ảnh hưởng đến tiến độ hoặc chi phí thì chi phí dự phòng sẽ giúp CĐT có được sự chuẩn bị kỹ lưỡng để đối phó và giải quyết các vấn đề này

Trang 20

Ngoài ra, yếu tố trượt giá cũng là một trong những rủi ro không thể thiếu trong quá trình thực hiện dự án Để đối phó với yếu tố này, CĐT có thể dành một phần của dự phòng phí để đảm bảo sẽ không bị ảnh hưởng bởi trượt giá Việc tính toán chi phí dự phòng cho yếu tố này thường được thực hiện thông qua việc tham khảo tài liệu liên quan đến chỉ số giá cả trên thị trường

Tóm lại, chi phí dự phòng là một phần quan trọng trong kế hoạch chi tiêu và tính toán chi phí của dự án, giúp CĐT đối phó với các rủi ro không thể thiếu trong quá trình thực hiện dự án, đồng thời đảm bảo dự án được hoàn thành đúng tiến độ và mục tiêu đã đề ra

Thanh toán là một vấn đề kiên quyết mà bên giao thầu và bên nhận thầu cần phải bàn bạc để đảm bảo cho việc thực hiện dự án được diễn ra một cách trơn tru đúng tiến độ và không có mâu thuẫn giữa các bên

Theo đó, thanh toán được hiểu là việc bên giao thầu chi trả cho bên nhận thầu các khoản tiền tương ứng với phần công việc đã hoàn thành Việc thanh toán này sẽ được thực hiện sau khi bên giao thầu xem xét nghiệm thu công việc và chấp nhận hoặc yêu cầu chỉnh sửa (nếu có) Sau đó, bên giao thầu sẽ tổng hợp các khoản phí phải trả và gửi cho bên nhận thầu số tiền thanh toán cụ thể

Tuy vậy, để tính được giá trị của thanh toán, cần phải xác định từng loại hợp đồng xây dựng, bao gồm giá trị của hợp đồng và các điều khoản được thỏa thuận trong hợp đồng Vì đó, việc lập hợp đồng vô cùng quan trọng để các bên cùng có thể thống nhất các mục tiêu quan trọng và xác định rõ ràng việc thanh toán

Ngoài ra, cần phải lưu ý đến các khoản tạm ứng trước đó Các khoản này sẽ được trừ đi từ số tiền thanh toán số tiền công việc đã hoàn thành để tính toán số tiền thanh toán cuối cùng

Tùy vào từng dự án cụ thể và từng hợp đồng xây dựng mà phần trăm thanh toán

có thể khác nhau Bên giao thầu và bên nhận thầu nên có các cuộc thảo luận trước khi ký kết hợp đồng để bàn bạc và thống nhất các điều khoản quan trọng trong việc thanh toán, đảm bảo cho quá trình thực hiện dự án được diễn ra suôn sẻ và đúng tiến

độ

Quyết toán là công đoạn gần cuối trong hoạt động xây dựng để thống nhất giữa bên giao thầu và bên nhận thầu về giá trị cuối cùng của hợp đồng Cụ thể, quyết toán xác định tổng giá trị thanh toán bao gồm tất cả các khoản chi phí mà bên giao thầu đã thanh toán cho bên nhận thầu kể từ khi hợp đồng được ký kết Trong đó, bao gồm khối lượng phát sinh tiền thêm được tính vào giá trị quyết toán

Trang 21

Trách nhiệm chính của bên giao thầu là thanh toán đầy đủ số tiền trong giá trị quyết toán sau khi bên nhận thầu đã hoàn thành tất cả các công việc trong hợp đồng Tuy nhiên, quyết toán không chỉ có tác dụng như một phiếu thanh toán mà nó còn kiểm soát việc chi trả cho các thương vụ liên quan đến hậu kiểm và bảo hiểm của hợp đồng Nếu phát hiện ra bất kỳ sai lầm nào trong quá trình thanh toán hoặc tài liệu liên quan, quyết toán sẽ được điều chỉnh lại sao cho phù hợp

Việc kiểm tra và phê duyệt quyết toán thường được giao cho một nhóm chuyên gia, bao gồm những người trong các bộ phận định giá (kỹ sư kinh tế xây dựng), tài chính hoặc kỹ thuật Các chuyên gia này sẽ thẩm định và thẩm tra tính hợp lệ của các khoản chi phí đã được liệt kê trong hồ sơ quyết toán để đảm bảo hoàn thiện thủ tục quyết toán một cách minh bạch và công bằng Sau khi kết thúc quy trình, đại diện bên giao thầu và bên nhận thầu cần ký xác nhận về giá trị quyết toán này Tóm lại, quyết toán là một phần không thể thiếu trong các hợp đồng xây dựng và đóng vai trò cực kỳ quan trọng để đảm bảo tín thác giữa đôi bên Yêu cầu của hợp đồng và các điều kiện thanh toán của quy trình quyết toán đều mang tính chính xác, bắt buộc Quá trình này cũng có vai trò giám sát việc thanh toán một cách công bằng và minh bạch, đảm bảo sự trung thực trong quá trình vận hành của hợp đồng 1.3 Vai trò của quản lý chi phí trong xây dựng

1.3.1 Sự cần thiết

Quản lý chi phí công trình được xem là một trong những yếu tố cực kỳ quan trọng để đưa dự án thành công, bởi nó giúp hạn chế các rủi ro liên quan đến ngân sách, đảm bảo tính kinh tế và hiệu quả của dự án Quản lý chi phí công trình còn là một phần trong việc quản lý dự án tổng thể, giúp cá nhân hoặc tổ chức quản lý dự

án, NT và bên đầu tư có thể dự đoán được chi phí cho từng giai đoạn của dự án

Để quản lý chi phí công trình tốt, các nhà quản lý dự án cần phải nắm vững tất cả các khía cạnh liên quan đến dự án bao gồm kế hoạch kinh doanh, tình hình thực tế của những dự án đầu tư cũng như thực trạng của toàn dự án Họ cũng cần triển khai

bộ công cụ và phương thức tiếp cận thích hợp để quản lý ngân sách Cụ thể, phương pháp Earned Value Management (EVM) hiện đại, cung cấp một khung công cụ và phiên bản chuẩn cho việc tính toán tiến độ và kinh phí của dự án Việc sử dụng công cụ này giúp quản lý các rủi ro liên quan đến ngân sách, đưa ra các hoạt động điều chỉnh khi cần thiết và đảm bảo sự hoàn thành dự án với chất lượng cao nhất có thể

Một trong những lợi ích của quản lý chi phí công trình là đảm bảo tiến độ xuất phát từ mức ngân sách thiết lập ban đầu Khi các nhà quản lý dự án nắm rõ ràng tình trạng toàn dự án, họ có thể giảm thiểu số lượng tài nguyên không cần thiết và tối ưu hóa sử dụng nguồn lực và thời gian Do đó, đường sản xuất được cải thiện và dự án

Trang 22

được hoàn thành nhanh hơn Bên cạnh đó, việc quản lý chi phí cũng giúp định hướng tối ưu cho ngân sách hiện có, đưa ra sự lựa chọn hợp lí cho các vấn đề được đảm bảo thông qua áp dụng các biện pháp tiết kiệm chi phí

Nói tóm lại, quản lý chi phí công trình đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong việc hoàn thành dự án với chất lượng tốt, tiến độ nhanh và hợp lý Tạo ra quy trình quản

lý chi phí công trình hiệu quả giúp các nhà quản lý dự án có thể nắm rõ tình hình toàn bộ dự án và đưa ra biện pháp hợp lý để giải quyết vấn đề trong mức ngân sách cho phép, giúp đảm bảo tính minh bạch và bảo đảm sự thành công của dự án trong tương lai

1.3.2 Vai trò của quản lý chi phí

Quản lý chi phí là một trong những hoạt động quan trọng trong việc quản lý dự

án, giúp đảm bảo tiến độ, hiệu quả và chi phí của dự án được kiểm soát tốt Việc quản lý chi phí không chỉ giúp ngăn chặn các thất thoát về tài nguyên, mà còn giúp xác định các rủi ro tiềm ẩn liên quan đến chi phí và đưa ra giải pháp để phòng tránh các rủi ro trên thực tế

Việc thực hiện quản lý chi phí dự án đòi hỏi sự cân nhắc kỹ lưỡng và tính toán đầy đủ từ ban đầu Kế hoạch chi phí cho dự án nên được thiết lập và đánh giá dựa trên các thông tin được thu thập kỹ càng và chính xác Sau khi kế hoạch chi phí đã được đề ra, quản lý chi phí tiếp tục thực hiện các hoạt động kiểm soát chi phí để đảm bảo dự án diễn ra đúng tiến độ và đạt được hiệu quả cao nhất

Các hoạt động kiểm soát chi phí bao gồm việc sử dụng công cụ, kỹ thuật và các phương pháp để theo dõi và đánh giá sự tiến hành của dự án so với kế hoạch ban đầu Việc tạo ra một danh sách chi tiết của chi phí trên toàn bộ dự án cũng là một yếu tố quan trọng để quản lý chi phí được thực hiện tốt

Ngoài ra, quản lý chi phí còn đảm bảo rằng các thay đổi trong chi phí được biết đến và được kiểm soát kịp thời Nếu có sự thay đổi trong chi phí, quản lý chi phí sẽ đưa ra các phương án để xác định chênh lệch và đưa ra giải pháp để điều chỉnh chi phí

Tóm lại, quản lý chi phí đóng vai trò quan trọng trong thành công của dự án, đồng thời cần phải được thực hiện một cách chuẩn xác và kỹ lưỡng để đảm bảo sự hiệu quả cho dự án Các hoạt động kiểm soát chi phí được thực hiện tốt sẽ giúp đưa

ra những quyết định quan trọng và đúng đắn nhất cho dự án

1.4 Giới thiệu công cụ EVM (Earned Value Management)

1.4.1 Khái niệm

Trang 23

Quản lý giá trị thu được (EVM) là một kỹ thuật quản lý dự án phổ biến và hiệu quả để đo lường hiệu quả thực hiện các hoạt động trong dự án Được biết đến như một hệ thống đã được kiểm chứng trong việc quản lý tiến độ, phạm vi, chi phí và chất lượng của một dự án, EVM cung cấp cho những người quản lý dự án một cái nhìn tổng thể về tình hình thực hiện và sự tiến độ của dự án

Kỹ thuật này có khả năng tích hợp các thông tin quan trọng về công việc thực hiện được vào một hệ thống duy nhất Thông qua EVM, những người quản lý dự án

có thể theo dõi được sự tiến triển của dự án theo thời gian và đưa ra được các quyết định xử lý hợp lý để đảm bảo rằng dự án được hoàn thành đúng tiến độ, đạt chất lượng yêu cầu và không vượt quá dự t

Trong EVM, mỗi công việc sẽ được đánh giá dưới dạng một số liệu và kết hợp lại để cung cấp một cái nhìn tổng thể về sự tiến hành của dự án Các chỉ số quan trọng trong EVM bao gồm:

 Giá trị kế hoạch (Planned Value – PV): đây là giá trị ước tính của công việc được ngiệm thu vào thời điểm tính toán, dựa trên tiến độ và chi phí ước tính

 Giá trị thực tế (Actual Cost – AC): đây là chi phí thực chi mà doanh nghiệp

đã sử dụng để thực hiện công việc vào thời điểm tính toán

 Giá trị thu được (Earned Value - EV): đây là giá trị thu được của công việc

đã được hoàn thành vào thời điểm tính toán

 Chỉ số hiệu quả thực hiện (Cost Performance Index – CPI): đây là tỷ lệ giữa giá trị thực nhận của công việc đã hoàn thành so với chi phí thực chi đã sử dụng cho công việc đó Nếu CPI < 1, nghĩa là chi phí thực chi vượt quá dự kiến cho công tác đó

 Chỉ số hiệu quả tiến độ (Schedule Performance Index – SPI): đây là tỷ lệ giữa giá trị thu được của công việc đã hoàn thành so với giá trị kế hoạch của công việc đó Nếu SPI < 1, nghĩa là công việc đang chậm tiến độ so với kế hoạch dự kiến

Với những chỉ số này, EVM cho phép các kỹ sư quản lý dự án có thể đưa ra được các biện pháp điều chỉnh hiệu quả và ngay lập tức để đảm bảo tính hoàn thiện của dự án Do đó, EVM đóng vai trò quan trọng trong quản lý dự án và đối với các

tổ chức mới bắt đầu triển khai quản lý dự án, EVM là một công cụ quan trọng và đơn giản để giúp họ đạt được thành công trong các dự án

Các ký hiệu trong phương pháp EVM:

o “BCWS: Budget cost for work scheduled - chi phí theo kế hoạch BCWS được lấy bằng giá trị chi phí tích lũy đến thời điểm cập nhật theo kế hoạch ban đầu

Trang 24

o BCWP: Budget cost for work performed - chi phí thu được hay giá trị thực nhận cho công việc đã thực hiện

o ACWP: Actual Cost for work perform - chi phí thực tế cho công việc đã thực hiện

o BAC: Budget at completion - chi phí cần để hoàn thành dự án theo kế hoạch

o EAC: Estimated completion - chi phí ước tính để hoàn thành dự án theo thực

tế

o CV = Cost variance - chênh lệch chi phí ước tính

o SV = Schedule variance - chêch lệch tiến độ và khối lượng

o VAC = Variance at completion - chêch lệch chi phí hoàn thành dự án.”[3] Các chỉ số cần phải tính toán:

CPI (Cost Performance Index): Chỉ số chi phí thi công:

CPI = Nếu CPI > 1 thì đang có lợi

SPI (Schedule Performance Index): Chỉ số tiến độ thi công:

SPI = Nếu SPI > 1 thì đang có lợi

CSI (Cost and Schedule Index): Chi phí tiến độ:

CSI = CPI x SPI (Nếu CSI > 1 thì dự án chấp nhận được và ngược lại) ETC (Estimated cost To Complete): Chi phí tính toán để hoàn thành phần việc còn lại:

để thực hiện dự án thấp hơn so với kế hoạch ban đầu và công việc triển khai hoàn thành đúng tiến độ được dự kiến

Hiệu quả về chi phí là một trong các chỉ tiêu hàng đầu khi đánh giá sự thành công của một dự án Khi chi phí của một dự án thấp hơn so với kế hoạch ban đầu, điều này cho thấy rằng các bước lập kế hoạch, dự báo và quản lí được thực hiện tốt

Trang 25

hơn Bên cạnh đó, đây cũng có ý nghĩa rất lớn đối với các bộ phận quan trọng khác của tổ chức, như ngân sách, tài chính, và tăng cường động lực cho những lần thực hiện dự án sau đó.”[3]

“Ngoài ra, việc hoàn thành công việc của dự án theo tiến độ kế hoạch đề tài là một điều rất quan trọng cũng như ghi nhận sự chuyên nghiệp trong việc quản lý dự

án Khi các công việc được hoàn thành đúng tiến độ, điều này giúp cho dự án diễn

ra thuận lợi, khiến cho các bên tham gia có thể kịp thời đề ra và áp dụng các phương pháp khắc phục và cải tiến để đạt được hiệu quả tốt nhất

Tuy nhiên, đây là một trường hợp rất khó xảy ra trong quá trình triển khai dự án

do có rất nhiều yếu tố liên quan Đối với các dự án có quy mô lớn, cơ hội để chi phí dưới kế hoạch và hoàn thành đúng tiến độ là rất ít, đòi hỏi quản lý dự án cần phải được thực hiện một cách cẩn thận và chính xác

Trong tổng hợp, việc thực hiện dự án theo đúng kế hoạch và tiêu chí đánh giá của tổ chức là một yêu cầu bắt buộc để đạt được mục tiêu đã đặt ra Trong trường hợp dự án hoàn thành vượt qua những khó khăn và đạt được kết quả tốt nhất thì sẽ mang lại hiệu quả về kinh tế và uy tín cho tổ chức.”[3]

Ảnh 1.4 Biểu đồ đường cong chi phí trường hợp CV≥0, SV≥0

1.4.2.2 Trường hợp CV≥0, SV<0

“Chi phí và tiến độ là hai yếu tố cực kỳ quan trọng trong việc thực hiện một dự

án Trong các trường hợp khác nhau, có thể xảy ra rất nhiều tình huống khác nhau đối với hai yếu tố này của dự án

Trang 26

Trong trường hợp chi phí để hoàn thành công việc thấp hơn so với kế hoạch ban đầu, điều này có thể giúp cho ngân sách và tài chính của tổ chức được sử dụng hiệu quả hơn Tuy nhiên, khi công việc không đạt tiến độ yêu cầu, dự án sẽ trở nên chậm tiến độ so với yêu cầu đã đề ra Điều này có thể gây ra những phiền toái và hiệu ứng rất lớn đối với tổ chức thực hiện dự án

Với những dự án lớn hơn, đảm bảo tiến độ dự án đúng yêu cầu của doanh nghiệp

là rất quan trọng Khi công việc đạt tiến độ đúng yêu cầu, đó là minh chứng cho sự chuyên nghiệp và hiệu quả của quản lí dự án Kết hợp với việc giảm chi phí, đây là một tình huống rất lý tưởng nhưng cũng khó xảy ra trong quá trình thực hiện dự án Tuy nhiên, với các trường hợp chi phí thấp nhưng không đạt tiến độ yêu cầu, điều này thường xuyên xảy ra do sự thiếu quản lý, tiếp cận không chuyên nghiệp hoặc kế hoạch ban đầu bị sai lầm Điều quan trọng là ngay khi phát hiện được việc chậm tiến độ, các biện pháp khắc phục phù hợp cần được áp dụng để đưa dự án trở lại theo đúng tiến độ của nó

Trong tổng thể, việc đảm bảo sự thành công của một dự án đòi hỏi sự quản lý và điều hành tốt từ đầu đến cuối Nếu chi phí và tiến độ được đánh giá và quản lý chặt chẽ trong suốt quá trình thực hiện, tổ chức sẽ có thể đạt được mục tiêu của mình và tạo ra những giá trị cao cho các bên liên quan.”[3]

Ảnh 1.5 Biểu đồ đường cong chi phí trường hợp CV≥0, SV<0

1.4.2.3 Trường hợp CV < 0, SV >= 0

“Trong dự án xây dựng, việc đảm bảo tiến độ và chi phí là hai yếu tố rất quan trọng đối với các NT và CĐT Tuy nhiên, trong một số trường hợp, chi phí của dự

án lại vượt quá so với kế hoạch, gây ảnh hưởng lớn đến mặt hàng tổng thể của dự

án Điều này thường xảy ra khi tiến độ thi công được đảm bảo nhưng nguyên vật liệu cần thiết cho việc thi công lại đắt đỏ hơn dự kiến

Trang 27

Tuy nhiên, dù cho chi phí của dự án vượt quá kế hoạch, nếu tiến độ thi công vẫn đúng theo kế hoạch ban đầu, đó là điểm sáng của dự án Việc hoàn thành đúng tiến

độ sẽ giúp đảm bảo rằng dự án sẽ được hoàn thành đúng tiến độ, tránh việc kéo dài thời gian thi công và có thể gây ra chi phí gia tăng từ các vấn đề phát sinh trong quá trình chậm trễ tiến độ thi công

Điều quan trọng khi xảy ra tình huống vượt chi phí là các NT và CĐT cần phải

có những kế hoạch backup, giải quyết các vấn đề ngay lập tức để giảm thiểu ảnh hưởng của tình huống này đến quá trình thi công và đảm bảo rằng dự án sẽ được hoàn thành đúng tiến độ Nếu có thể giảm thiểu chi phí từ các vật liệu, thiết bị phụ kiện hoặc phương pháp thi công mới, các NT nên xem xét và áp dụng cho dự án Tóm lại, việc đảm bảo tiến độ thi công và chi phí trong dự án xây dựng là rất quan trọng Tuy nhiên, khi thực hiện, các vấn đề có thể xảy ra và tình huống mà chi phí vượt quá dự kiến nhưng tiến độ thuận lợi vẫn còn rất thường gặp Những kế hoạch phòng tránh và cách giảm thiểu chi phí là những giải pháp hiệu quả giúp các

NT và CĐT hoàn thành dự án một cách thông suốt và hiệu quả nhất.”[3]

Ảnh 1.6 Biểu đồ diễn đạt trường hợp CV<0, SV≥0 1.4.2.4 Trường hợp CV<0, SV<0

“Trong các dự án xây dựng, việc đảm bảo chi phí và khối lượng công việc là hai yếu tố quan trọng để đạt được thành công cho dự án Tuy nhiên, trong một số

trường hợp, chi phí thi công công trình và khối lượng công việc lại không đạt được như kế hoạch ban đầu, gây ra nhiều khó khăn cho NT và CĐT

Trường hợp này xảy ra khi tiến độ thi công bị chậm lại do nhiều nguyên nhân khác nhau Các nguyên nhân chính bao gồm phát sinh thêm các yêu cầu mới, sự cố với các thiết bị và vật liệu, hay trục trặc trong việc quản lý và giám sát quá trình thi công Khi mà chi phí thi công công trình tăng lên, NT và CĐT phải đưa ra các quyết

Trang 28

định khó khăn để giữ cho chi phí từ việc tăng không đáng kể lên, gây ra ảnh hưởng đến kế hoạch tài chính tổng thể của dự án Đánh giá thấu đáo và tính linh hoạt phục

vụ cho việc giải quyết các tình huống phát sinh và thay đổi kế hoạch

Trong trường hợp mà chi phí và khối lượng công việc không đạt được như kế hoạch ban đầu, đây được coi là tình huống tồi nhất có thể xảy ra trong quá trình thi công công trình Việc hoàn thành quá trình thi công vượt quá chi phí ngân sách định trước, sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động của NT và CĐT - bao gồm tài chính, uy tín và cả mối quan hệ với các nhà cung cấp và khách hàng Những hậu quả này có thể nặng nề và kéo dài trong nhiều năm tới

Điều quan trọng là để giảm thiểu các tình huống phát sinh bằng cách lên kế hoạch cẩn thận từ đầu và duy trì các cơ chế quản lý và kiểm soát triển khai dự án Nếu tình huống tồi nhất vẫn xảy ra, NT và CĐT cần phải có sự chuẩn bị tốt, tính toán chặt chẽ và dũng cảm khi đưa ra các quyết định hoạt động cùng nhau để trở lại con đường thành công Các phương pháp hợp tác và đàm phán phải sử dụng để giải quyết các việc còn lại trong kế hoạch và đưa ra những điều kiện mới, hạn chế rủi ro cho quả dự án dài hạn

Tóm lại, khi chi phí và khối lượng công việc không đạt được như kế hoạch ban đầu, đây là một trong những tình huống tồi nhất có thể xảy ra trong quá trình thi công công trình NT và CĐT cần phải lên kế hoạch tốt tại giai đoạn đầu và kiểm soát triển khai dự án để giảm thiểu các rủi ro và nếu có tình huống phát sinh.”[3]

Ảnh 1.7 Biểu đồ diễn đạt trường hợp CV<0, SV<0

Trang 29

CHƯƠNG II GIỚI THIỆU CÔNG TY 59 VÀ DỰ ÁN NHÀ MÁY SẢN XUẤT

CEPHALOSPORIN.

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI TP HỒ CHÍ MINH

KHOA KINH TẾ VẬN TẢI

Trang 30

CHƯƠNG II GIỚI THIỆU CÔNG TY 59 VÀ DỰ ÁN NHÀ MÁY SẢN

XUẤT CEPHALOSPORIN.

2.1 Công ty TNHH một thành viên 59

2.1.1 Tổng quan về doanh nghiệp

- Công ty TNHH một thành viên 59 (59 One Member Limited Liability

Company), tên viết tắt là Công Ty 59

- Địa chỉ: Số 9 Định Tiên Hoàng, Phường Đa Kao, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

- Loại hình pháp lý: công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

- Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Đình Chức; chức vụ: Giám Đốc

- Mã số thuế: 0300536017

- Ngày cấp: 25/01/2011

2.1.2 Tuyên Ngôn của doanh nghiệp

Công ty 59 đã trưởng thành qua nhiều khó khăn và thách thức kể từ ngày đất nước giải phóng Hiện tại, doanh nghiệp tham gia vào thị trường kinh tế, môi trường cạnh tranh gay gắt, và đang hoạt động như một đơn vị kinh tế quốc phòng với

chuyên môn ban đầu chỉ trong lĩnh vực xây lắp truyền thống Tuy nhiên, sau nhiều sáp nhập, chia tách và đặc biệt là bằng việc đột phá chuyển mình sang lĩnh vực đầu

tư dự án, Công ty 59 đã kiên định với phương châm "An toàn, hiệu quả, phát triển từng bước vững chắc" để xây dựng một thương hiệu bền vững Nhờ vào sự tin tưởng của đối tác và khách hàng, công ty ngày nay được biết đến là CÔNG TY 59 Với mục tiêu giữ vững sứ mệnh cốt lõi "An toàn, chất lượng sản phẩm là hàng đầu", Công ty 59 không ngừng xây dựng và tăng cường niềm tin của các đối tác và khách hàng, bao gồm cả trong và ngoài Quân đội Những nhân viên của công ty, những người đã được đào tạo kỹ năng và trang bị với kiến thức, công nghệ, và phương pháp tiên tiến, luôn tận tụy và sáng tạo trong công việc Tinh thần trung thành, lòng trắc ẩn và trách nhiệm được coi là kim chỉ nam cho sự tồn tại và phát triển của Công ty 59 Vì vậy, họ có thể tự hào khi đạt được uy tín và hiệu quả trong

cả lĩnh vực xây lắp và đầu tư dự án

Mặc cho đối mặt với nhiều khó khăn, tuy nhiên Công ty 59 vẫn kiên định với phương châm "An toàn, hiệu quả và từng bước phát triển vững chắc" để xây dựng

và phát triển thành một công ty đa ngành nghề, chuyển sang hoạt động chính trong lĩnh vực đầu tư dự án Công ty 59 mong muốn tiếp tục được sự giúp đỡ và quan tâm của Thủ trưởng Bộ Quốc phòng, Thủ trưởng Bộ Tổng Tham mưu cũng như các Cơ quan chức năng thuộc Bộ, đồng thời tìm kiếm sự hợp tác và tin tưởng từ đối tác và khách hàng Đảng ủy, Ban Điều hành và toàn bộ cán bộ, công nhân viên của Công

ty 59 sẽ tiếp tục vững bước, xây dựng một Công ty ngày càng vững mạnh và hiệu quả hơn

Trang 31

2.1.3 Quá trình hình thành và phát triển

Công ty TNHH MTV 59 thuộc Bộ Tổng Tham mưu QĐND Việt Nam và đã hoạt động gần 40 năm Họ đã trải qua nhiều thăng trầm khó khăn, từ các quá trình hợp nhất, sáp nhập, chia tách đến chuyển đổi Tuy nhiên, hiện nay Công ty đã trở thành một trong những doanh nghiệp uy tín và kinh doanh hiệu quả trong và ngoài Quân đội

Ngày 30/4/1975: Sau khi miền Nam Việt Nam giải phóng đất nước và thống nhất hoàn toàn vào ngày 30/4/1975, Cục Quản lý Giáo dục đã thành lập Cơ sở Mộc (tiền thân của Công ty 59) trực thuộc tại địa chỉ số 5B Phạm Ngũ Lão, quận Gò Vấp, TP Hồ Chí Minh để sản xuất doanh cụ bàn ghế, dụng cụ sinh hoạt cho gia đình cán bộ khu vực phía Nam Đây được xem là mốc son lịch sử đầu tiên của Công

ty 59

Ngày 13/12/1971: Vào ngày 13/12/1971, Đại đội 6 và Công trường số 5 đã được sáp nhập với một số cán bộ nhân viên thuộc Ban Doanh trại để thành lập "Công trường 56" Năm 1976, Chỉ thị số 582/CT-TM được ban hành, giao cho Cục Quản

lý Giáo dục tuyển chọn công nhân lành nghề để bổ sung cho công tác xây dựng, sửa chữa ở phía Nam Kể từ đó, Công trường 56 đã phát triển và hoạt động chính thức tại khu vực miền Nam Giai đoạn này đánh dấu sự ra đời của Công ty 59

Sau nhiều năm phát triển, Công ty 59 (trước đây là Công ty 56) đã không ngừng

mở rộng qui mô sản xuất, phát triển chức năng ngành nghề và tầm nhìn hoạt động của mình Họ đã trải qua nhiều thay đổi trong quá trình lớn mạnh và phấn đấu

Bộ Quốc phòng đã thực thi Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc sắp xếp

và cải cách doanh nghiệp Nhà nước bằng cách hợp nhất, sáp nhập, chia tách và chuyển đổi công ty Hiện nay, Công ty 59 là một sức mạnh vững chắc, là kết quả của sự hợp nhất của 3 công ty (Công ty 59, Công ty 59 và Công ty 489)

Ngày 12/05/1999: Công ty 56 và Công ty 59 bị hợp nhất

Ngày 09/09/2003: Công ty 489 sát nhập vào Công ty 59

Ngày 05/07/2007: Tách Chi nhánh Hà Nội - Công ty 59 thành đơn vị trực thuộc Bộ Tổng Tham mưu

Vào ngày 12/08/2010: Công ty 59 đổi tên thành Công ty TNHH MTV 59

Công ty TNHH MTV 59 được chuyển đổi từ Công ty 59 theo quyết định số 2945/QĐ-BQP ngày 12/08/2010 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng Mặc dù phải đối mặt với nhiều khó khăn do tình hình kinh doanh trong ngành xây dựng cạnh tranh gay gắt, biến động về tổ chức biên chế và nguồn vốn eo hẹp, công ty vẫn kiên định giữ uy tín và chất lượng sản phẩm, và luôn hướng tới sự phát triển an toàn, hiệu quả

Trang 32

và vững chắc Tổ chức này có nhân lực tinh, gọn và hiệu quả, các đơn vị thành viên

có quy mô tổ chức sản xuất và dây truyền công nghệ hoàn chỉnh, đủ khả năng thực hiện công tác khảo sát, thi công và nhận thầu xây lắp các công trình trên toàn lãnh thổ Việt Nam Hiện nay, Công ty đã trở thành một NT chuyên thi công xây lắp và một nhà đầu tư chuyên nghiệp, luôn giữ được uy tín và đủ sức cạnh tranh trong cơ chế thị trường và sẵn sàng hội nhập quốc tế

Công ty 59 tự hào là một trong số các đơn vị quân đội thi công các công trình trọng điểm của Bộ Quốc phòng, bao gồm Nhà A1 - Sở chỉ huy Bộ Quốc phòng, Nhà B2 - Tổng Cục Chính trị và một số công trình có ý nghĩa chính trị đặc biệt như Đường tuần tra biên giới, Đường Trường Sơn Đông, Lữ đoàn 189 tại Cam Ranh Công ty 59 luôn đảm bảo chất lượng, kỹ mỹ thuật và tiến độ của các công trình này Trong lĩnh vực dân sự: Công ty đã tập trung, chuyên chú vào các sản phẩm công trình dân dụng và đã được CĐT đánh giá cao về chất lượng đối với các mảng xây dựng về cơ sở hạ tầng, trung tâm văn hóa, trường học, trụ sở làm việc, khu công nghiệp

Trong lĩnh vực dân sự, Công ty 59 đã tập trung nghiên cứu và sản xuất các sản phẩm công trình dân dụng Sản phẩm của họ được CĐT đánh giá cao về chất lượng trong các mảng xây dựng cơ sở hạ tầng, trung tâm văn hóa, trường học, trụ sở làm việc và khu công nghiệp

2.1.4 Ngành nghề kinh doanh

"Ngành nghề kinh doanh chính của doanh nghiệp là một khái niệm quan trọng trong lĩnh vực kinh doanh và đầu tư Trong đó, ngành nghề kinh doanh chính được xác định là lĩnh vực nghề nghiệp hoạt động chính của doanh nghiệp, trọng tâm đem lại doanh thu và lợi nhuận cho doanh nghiệp Điều này có ý nghĩa quyết định đến chiến lược phát triển của doanh nghiệp, cũng như quyết định đến sự đa dạng hóa hoặc tập trung vào một ngành nghề.”[5]

Việc xác lập ngành nghề kinh doanh chính của doanh nghiệp là một trong những bước quan trọng nhất khi thành lập một doanh nghiệp mới Ngành nghề kinh doanh chính cần được xem xét từ các yếu tố như: tiềm năng thị trường, nhu cầu của khách hàng, cạnh tranh cũng như lợi nhuận Sau khi xác định được ngành nghề kinh doanh chính, doanh nghiệp sẽ phát triển các kế hoạch chiến lược, tìm kiếm các cơ hội đầu

tư, xây dựng hệ thống sản xuất và kinh doanh hiệu quả

Trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp, ngành nghề kinh doanh chính không cố định và có thể thay đổi theo thời gian, phù hợp với các nhu cầu thị trường

và chiến lược của doanh nghiệp Tuy nhiên, việc thay đổi ngành nghề kinh doanh

Trang 33

chính cũng cần phải được cân nhắc kỹ lưỡng bởi sẽ ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh, uy tín và giá trị thương hiệu của doanh nghiệp

Như vậy, việc xác định ngành nghề kinh doanh chính của doanh nghiệp là một quá trình quan trọng và cần thiết để xây dựng chiến lược kinh doanh hiệu quả và phát triển bền vững trong thời gian dài

Ảnh 2.1 Bảng ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp 2.1.5 Cơ cấu tổ chức

Cơ cấu hình thành tổ chức của Công ty TNHH MTV 59 được bố trí dựa trên hình thức quản trị theo chức năng, với người đứng đầu là giám đốc và phó giám đốc

Cấp dưới đó bao gồm các phòng ban với các chức năng và nhiệm vụ khác nhau dùng để hỗ trợ cho ban lãnh đạo

Trang 34

Ảnh 2.2 Sơ đồ tổ chức công ty TNHH Một Thành Viên 59 “Ban lãnh đạo công ty: là một trong những cơ quan quan trọng của công ty và

có nhiệm vụ giúp đỡ cho ban giám đốc trong việc thực hiện các quyết định chiến lược và kế hoạch phát triển mới của công ty Trong đó, ban lãnh đạo công ty có chức năng quyết định chiến lược và kế hoạch phát triển trung hạn, bao gồm các kế hoạch về tài chính, kinh doanh và sản xuất.”[8]

“Một trong những nhiệm vụ quan trọng khác của ban lãnh đạo công ty là bổ nhiệm, miễn nhiệm và đánh giá giám đốc và các nhân viên quản lý khác Điều này bao gồm cả cách chức, ký hợp đồng và kết thúc hợp đồng Ban lãnh đạo công ty phải xem xét và quyết định mức lương và các lợi ích khác phù hợp cho giám đốc và các nhân viên quản lý khác Ngoài ra, ban lãnh đạo công ty còn phải giám sát và bảo đảm rằng giám đốc và các nhân viên quản lý khác đang hoàn thành nhiệm vụ của họ và phát triển doanh nghiệp một cách bền vững và hiệu quả

Ngoài ra, ban lãnh đạo công ty còn có trách nhiệm lên chiến lược kinh doanh của công ty thông qua báo cáo của giám đốc và các nhân viên quản lý khác Họ phải giám sát các hoạt động kinh doanh đang diễn ra theo đúng kế hoạch đã được tổ chức

và thực hiện bởi các phòng ban và cá nhân trong công ty Nếu có bất kỳ tình huống nào không tốt xuất hiện, ban lãnh đạo công ty sẽ thực thi các biện pháp để giải quyết vấn đề và xem xét việc điều chỉnh chiến lược kinh doanh của công ty phù hợp với yêu cầu thị trường và kết quả kinh doanh hiện tại.”[8]

Nói tóm lại, ban lãnh đạo công ty có vai trò quan trọng trong việc đảm bảo rằng công ty phát triển theo hướng bền vững và có lợi cho tất cả các bên liên quan Các

Trang 35

quyết định của họ trong việc quản lý chiến lược và đánh giá nhân sự hợp lý sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến sự thành công của công ty

Giám đốc: là người có nhiều trách nhiệm và quyền lực trong công ty Cụ thể, giám đốc chịu trách nhiệm quyết định các vấn đề kinh doanh cần thiết cho công ty, bao gồm chiến lược kinh doanh và phương án đầu tư Ngoài ra, giám đốc còn có trách nhiệm bổ nhiệm và miễn nhiệm các chức danh trong công ty, cũng như quyết định cơ cấu lương và phụ cấp cho lao động của công ty

Việc quyết định các vấn đề kinh doanh của công ty là một trong những trách nhiệm quan trọng nhất của giám đốc Chỉ đạo các hoạt động của công ty một cách hợp lý và hiệu quả cần phải được đưa ra những quyết định kinh doanh thích hợp Giám đốc cần phải xem xét rất nhiều yếu tố để đưa ra quyết định, như tình hình thị trường, xu hướng mới, công nghệ, quản lí chi phí và các mong muốn của các cổ đông Việc đưa ra các quyết định này cũng cần phải được đánh giá và kiểm soát các rủi ro có thể phát sinh đồng thời đảm bảo sự cân đối giữa các lợi ích

Kế hoạch kinh doanh của công ty cũng nằm trong trách nhiệm của giám đốc Để thực hiện được điều này, ông cần phân tích và dự đoán tình hình kinh tế trong thời gian tới, được hỗ trợ bởi các thông tin và dữ liệu liên quan Rất quan trọng để giữ cho kế hoạch kinh doanh đúng hướng và hiệu quả là đưa ra các phương án đầu tư chính xác Giám đốc phải sử dụng kiến thức ngành vững chắc, sự thông minh và khả năng môi giới để thuyết phục các bộ phận trong công ty ủng hộ và thực hiện các phương án đó

Trong quá trình hoạt động và kinh doanh, giám đốc còn có trách nhiệm bổ nhiệm hoặc miễn nhiệm các chức danh trong công ty và ra quyết định về lương và phụ cấp của nhân viên trong công ty Việc này tạo động lực cho các nhân viên trong công ty đồng thời giúp duy trì và nâng cao sự chuyên nghiệp của công ty

Tóm lại, giám đốc có một trách nhiệm rất lớn không chỉ trong việc quản lí công

ty mà còn trong việc xây dựng chiến lược và kế hoạch kinh doanh của công ty Các quyết định quan trọng liên quan đến kinh doanh và nhân sự phụ thuộc hoàn toàn vào khả năng lãnh đạo, kỹ năng lập kế hoạch cùng với kiến thức chuyên môn của giám đốc

Các phòng ban khác có nhiệm vụ thực hiện các công việc và hỗ trợ ban lãnh đạo công ty trong việc thực thi các chiến lược do ban lãnh đạo đề ra

Ngoài ra còn có các xí nghiệp ở cấp thấp hơn thực hiện thi công các dự án

2.1.6 Dự án đáng chú ý công ty thực hiện

Trang 37

Tên công trình: Nhà xưởng

công ty TNHH Komega - X

CĐT: Công ty TNHH Komega

- X

Quy mô: Nhà xưởng 8.030 m2

Bảng 2.4 Nhà xưởng công ty TNHH Komega - X

Tên công trình: Công ty cổ

phần nhựa Youl Chon Vina

CĐT: Công ty nhựa Việt Nam –

Vinaplast và Youl Chon Vina

plastic - JSC

Khối nhà xưởng 6.500 m2

Bảng 2.5 Công ty cổ phần nhựa Youl Chon Vina

Trang 38

2.1.7 Sơ đồ tổ chức ngoài công trình của công ty

Ảnh 2.3 Sơ đồ tổ chức ngoài công trình của công ty

Trưởng Ban CHCT

Phó Ban CHCT Phó Ban CHCT

Tổ CT

1

Tổ CT

2

Tổ CT

Tổ CT

1

Tổ CT

2

Tổ CT

3

Tổ CT

Trang 39

2.2 Dự án nhà máy sản xuất cephalosporin

2.2.1 Giới thiệu công trình

- Công trình: Nhà máy sản xuất cephalosporin đạt chuẩn EU-GMP

Trang 40

2.2.2 Quy mô dự án

Tổng giá trị hợp đồng: 10,323,869,415 (đồng)

( Mười tỷ ba trăm hai mươi ba triệu tám trăm sáu mươi chín ngàn bốn trăm mười lăm đồng)

A Chi phí xây lắp (I+II) chưa VAT 9,103,941,283

B CHI PHÍ DỰ PHÒNG (Chi phí dự

phòng cho khối lượng dự kiến phát

C Tổng cộng giá trị trước thuế 9,559,138,347

Tiến độ thi công: 135 ngày

2.2.3 Quy chuẩn và tiêu chuẩn áp dụng

- TCVN 4447-2012 Công tác đất- Thi công và nghiệm thu

- TCVN 1651-2018 Thép cốt BT

- TCVN 5574-2012 Kết cấu BT và BT cốt thép

- TCVN 4474-1987 Thoát nước bên trong Tiêu chuẩn thiết kế

- TCVN 4513-1988 Cấp nước bên trong Tiêu chuẩn thiết kế

- TCVN 9377:2012 - Công Tác Hoàn Thiện Trong Xây Dựng Thi Công Và Nghiệm thu

- TCVN 5687:2010 Thông gió-điều hòa không khí – Tiêu chuẩn thiết kế

- TCVN 7505:2005 Quy phạm sử dụng kính trong xây dựng – Lựa chọn và

- TCXD 16:1986, Chiếu ánh sáng nhân tạo trong công trình dân dụng

- TCXD 29:1991, Chiếu sáng tự nhiên trong công trình dân dụng – Tiêu chuẩn thiết kế

2.2.4 Các văn bản pháp luật khác

Ngày đăng: 25/09/2023, 20:39

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[3] Quản lý giá trị thu được https://bom.so/447DrE ngày 30/06/2023 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giá trị thu được
Năm: 2023
[6] Cơ cấu tổ chức https://bom.so/hte0x0 Ngày 30/06/2023 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ cấu tổ chức
Năm: 2023
[7] Quản lý chi phí đầu tư xây dựng là gì? Nguyên tắc quản lý chi phí đầu tư xây dựng? https://bom.so/SxRvjK Ngày 30/06/2023 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý chi phí đầu tư xây dựng là gì? Nguyên tắc quản lý chi phí đầu tư xây dựng
Tác giả: Luật sư Nguyễn Văn Dương
Năm: 2023
[1] Luật xây dựng (số 50/2014/QH13) ngày 18/06/2014 Khác
[2] Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09/02/2021 của chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng Khác
[4] Hợp đồng số 03/2022/HĐ-TCXD/NDP-59 của công ty 59 và công ty dược 2/6 về thi công xây dựng công trình nhà máy dược Khác
[5] Nghị định 69/2014/NĐ-CP về tập đoàn kinh tế nhà nước và tổng công ty nhà nước Khác
[8] Phạm Thị Ngọc Ánh (2023). Ban lãnh đạo là gì? Bao gồm những ai và chịu trách nhiệm gì Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1 công trình nhà B2 Tổng Cục Chính Trị - Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Kinh Tế Xây Dựng, Quản Lý Dự Án Xây Dựng, Đề Tài Quản Lý Chi Phí Thi Công Nhà Máy Bằng Phương Pháp EVM
Bảng 2.1 công trình nhà B2 Tổng Cục Chính Trị (Trang 36)
Bảng 2.2 Công trình sở chỉ huy cơ quan BQP Ba Đình – Hà Nội - Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Kinh Tế Xây Dựng, Quản Lý Dự Án Xây Dựng, Đề Tài Quản Lý Chi Phí Thi Công Nhà Máy Bằng Phương Pháp EVM
Bảng 2.2 Công trình sở chỉ huy cơ quan BQP Ba Đình – Hà Nội (Trang 36)
Bảng 2.4 Nhà xưởng công ty TNHH Komega - X - Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Kinh Tế Xây Dựng, Quản Lý Dự Án Xây Dựng, Đề Tài Quản Lý Chi Phí Thi Công Nhà Máy Bằng Phương Pháp EVM
Bảng 2.4 Nhà xưởng công ty TNHH Komega - X (Trang 37)
Bảng 2.6 Quy mô dự án nhà máy      Diện tích xây dựng của công trình là: 595.9 m2 - Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Kinh Tế Xây Dựng, Quản Lý Dự Án Xây Dựng, Đề Tài Quản Lý Chi Phí Thi Công Nhà Máy Bằng Phương Pháp EVM
Bảng 2.6 Quy mô dự án nhà máy Diện tích xây dựng của công trình là: 595.9 m2 (Trang 40)
Hình U200x73x7  tấn  2.6550  35,148,472  37,960,350  93,319,194 - Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Kinh Tế Xây Dựng, Quản Lý Dự Án Xây Dựng, Đề Tài Quản Lý Chi Phí Thi Công Nhà Máy Bằng Phương Pháp EVM
nh U200x73x7 tấn 2.6550 35,148,472 37,960,350 93,319,194 (Trang 54)
Hình U250x78x6.8mm - Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Kinh Tế Xây Dựng, Quản Lý Dự Án Xây Dựng, Đề Tài Quản Lý Chi Phí Thi Công Nhà Máy Bằng Phương Pháp EVM
nh U250x78x6.8mm (Trang 77)
BẢNG ĐƠN GIÁ DỰ THẦU HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH  CÔNG TRÌNH : NHÀ MÁY SẢN XUẤT CEPHALOSPORIN ĐẠT CHUẨN EU - GMP - Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Kinh Tế Xây Dựng, Quản Lý Dự Án Xây Dựng, Đề Tài Quản Lý Chi Phí Thi Công Nhà Máy Bằng Phương Pháp EVM
BẢNG ĐƠN GIÁ DỰ THẦU HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH CÔNG TRÌNH : NHÀ MÁY SẢN XUẤT CEPHALOSPORIN ĐẠT CHUẨN EU - GMP (Trang 83)
Bảng 3.5 Đơn giá dự thầu   3.1.4.  Đường cong chi phí theo kế hoạch của dự án - Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Kinh Tế Xây Dựng, Quản Lý Dự Án Xây Dựng, Đề Tài Quản Lý Chi Phí Thi Công Nhà Máy Bằng Phương Pháp EVM
Bảng 3.5 Đơn giá dự thầu 3.1.4. Đường cong chi phí theo kế hoạch của dự án (Trang 86)
BẢNG ĐƠN GIÁ DỰ THẦU HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH  CÔNG TRÌNH : NHÀ MÁY SẢN XUẤT CEPHALOSPORIN ĐẠT CHUẨN EU - GMP - Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Kinh Tế Xây Dựng, Quản Lý Dự Án Xây Dựng, Đề Tài Quản Lý Chi Phí Thi Công Nhà Máy Bằng Phương Pháp EVM
BẢNG ĐƠN GIÁ DỰ THẦU HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH CÔNG TRÌNH : NHÀ MÁY SẢN XUẤT CEPHALOSPORIN ĐẠT CHUẨN EU - GMP (Trang 86)
Bảng 3. Kế hoạch chi phí ban đầu của dự án - Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Kinh Tế Xây Dựng, Quản Lý Dự Án Xây Dựng, Đề Tài Quản Lý Chi Phí Thi Công Nhà Máy Bằng Phương Pháp EVM
Bảng 3. Kế hoạch chi phí ban đầu của dự án (Trang 87)
Bảng 3.9 Các chỉ số khác đợt 1  Nhận xét đợt 1: - Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Kinh Tế Xây Dựng, Quản Lý Dự Án Xây Dựng, Đề Tài Quản Lý Chi Phí Thi Công Nhà Máy Bằng Phương Pháp EVM
Bảng 3.9 Các chỉ số khác đợt 1 Nhận xét đợt 1: (Trang 97)
Bảng 3.16 Các chỉ số quản lý chi phí đợt 3 - Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Kinh Tế Xây Dựng, Quản Lý Dự Án Xây Dựng, Đề Tài Quản Lý Chi Phí Thi Công Nhà Máy Bằng Phương Pháp EVM
Bảng 3.16 Các chỉ số quản lý chi phí đợt 3 (Trang 116)
Ảnh 3.6  Sơ đồ đường cong chi phí đợt 4 - Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Kinh Tế Xây Dựng, Quản Lý Dự Án Xây Dựng, Đề Tài Quản Lý Chi Phí Thi Công Nhà Máy Bằng Phương Pháp EVM
nh 3.6 Sơ đồ đường cong chi phí đợt 4 (Trang 131)
Bảng 3.21 Các chỉ số khác của toàn bộ dự án  Nhận xét đợt toàn bộ dự án: - Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Kinh Tế Xây Dựng, Quản Lý Dự Án Xây Dựng, Đề Tài Quản Lý Chi Phí Thi Công Nhà Máy Bằng Phương Pháp EVM
Bảng 3.21 Các chỉ số khác của toàn bộ dự án Nhận xét đợt toàn bộ dự án: (Trang 133)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w