Câu 1: Bạn hãy phân tích 01 học thuyết về nhu cầu và động cơ hoạt động của con người? Phân tích ưu, nhược điểm và cách áp dụng học thuyết quản trị đó trong thực tiễn Quản trị. Câu 2: Hãy lựa chọn 01 chức năng Quản trị nhất định, phân tích, lấy ví dụ về cách áp dụng chức năng đó trong thực tiễn quản trị. Câu 3: Tình huống quản tri
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI
BÀI TẬP NHÓM HỌC PHẦN: QUẢN TRỊ HỌC
MÃ ĐỀ: BA06.
Nhóm: 07
Thành viên: Bùi Thị Thanh Thảo Mã số SV: 21C-42-55.1-00651
Nguyễn Tấn Thanh Mã số SV: 21C-42-55.1-00210 Nguyễn Thị Lý Mã số SV: 21C-42-55.1-00211
Phan Trần Quốc Hưng Mã số SV: 21C-42-55.1-00209 Lưu Văn Cường Mã số SV: 21C-42-55.1-00650
Lớp: Quản trị kinh doanh
NĂM 2021
Trang 2ĐỀ SỐ 202101
Câu 1: Bạn hãy phân tích 01 học thuyết về nhu cầu và động cơ hoạt động của con
người? Phân tích ưu, nhược điểm và cách áp dụng học thuyết quản trị đó trong thực tiễn Quản trị
Câu 2: Hãy lựa chọn 01 chức năng Quản trị nhất định, phân tích, lấy ví dụ về cách
áp dụng chức năng đó trong thực tiễn quản trị
Câu 3: Tình huống quản trị
Bùng nổ hay phá sản trong viễn thông
Vào năm 1997, Michael O’Dell, nhà khoa học trưởng của WorldCom, công ty sở hữu mạng cáp quang, cáp mạng trục lớn nhất trên thế giới, đã tuyên bố rằng lưu lượng dữ liệu qua Internet đã tăng gấp đôi sau hàng trăm ngày Điều này ngụ ý tốc
độ tăng trưởng hơn 1.000 phần trăm một năm O’Dell tiếp tục nói rằng không có
đủ năng lực cáp quang để đi khắp nơi và “nhu cầu sẽ vượt xa nguồn cung cho tương lai gần”
Nhận ra cơ hội tiềm năng này, một số công ty đã đổ xô vào kinh doanh lĩnh vực cáp quang truyền thông Các công ty này bao gồm Level 3 Communications, 360 Networks, Global Crossing, Qwest Communications, WorldCom, Williams
Communications Group, Genuity Inc., và XO Communications Trong các công ty, các kế hoạch chiến lược tương tự nhau một cách đáng chú ý: gia tăng vốn đầu tư, xây dựng mạng lưới cáp quang khổng lồ bao quanh quốc gia (hoặc thậm chí toàn cầu), giảm giá Các nhà quản trị tại các công ty này tin rằng nhu cầu tăng sẽ sớm bắt kịp công suất, dẫn đến lợi nhuận cho những người có tầm nhìn xa để xây dựng mạng lưới của họ Đó là một cơn sốt vàng, và người đầu tiên vào lĩnh vực này sẽ tuyên bố những yêu sách tốt nhất
Tuy nhiên, đã có những tiếng nói bất đồng Đầu tháng 10 năm 1998, một nhà nghiên cứu Internet tại Phòng thí nghiệm AT & T có tên Andrew Odlyzko đã xuất bản một bài báo vạch ra giả định rằng nhu cầu về lưu lượng truy cập Internet đang tăng lên 1.000% mỗi năm Phân tích cẩn thận của Odlyzko, đã kết luận rằng tốc độ tăng trưởng chậm hơn rất nhiều chỉ 100% một năm Mặc dù vẫn còn lớn, tốc độ tăng trưởng đó gần như không đủ lớn để lấp đầy cơn lũ lớn của công suất cáp quang đang xâm nhập thị trường
Hơn nữa, Odlyzko lưu ý rằng các công nghệ mới đang tăng lượng dữ liệu có thể được truyền qua các sợi cáp quang hiện có, làm giảm nhu cầu về sợi mới Nhưng với số tiền đầu tư tràn lan vào thị trường, ít ai chú ý đến điều này World-Com vẫn đang sử dụng con số 1.000% vào cuối tháng 9 năm 2000
Trang 3Hóa ra, Odlyzko đã đúng Công suất nhanh chóng vượt xa nhu cầu, và vào cuối năm 2002, chưa đến 3% sợi được đặt trong lòng đất thực sự được sử dụng Trong khi giá giảm, khối lượng tăng mà các nhà quản trị đã đặt cược vào các kế hoạch kinh doanh không thành hiện thực Không thể hoàn trả các khoản nợ mà họ đã vay
để xây dựng mạng lưới của mình, nhiều công ty rơi vào tình trạng phá sản bao gồm WorldCom, 360 Networks, XO Communications và Global Crossing Level 3 Communications và Qwest Communications vẫn sống sót, nhưng giá cổ phiếu của
họ đã giảm 90% và cả hai công ty đều phải gánh nhiều khoản nợ lớn
CÂU HỎI THẢO LUẬN
1 Tại sao các kế hoạch chiến lược được thông qua bởi các công ty như Level
3 Communications, 360 Networks, Global Crossing, Qwest
Communications, đều thất bại?
2 Những nhà quản trị của các công ty này rất thông minh, có kinh nghiệm và
đã từng thành công, cùng với nhiều nhà đầu tư thông thái đã bỏ tiền vào các doanh nghiệp này Vì sao nhiều người thông minh đã hành động sai sót như vậy?
3 Những nhà quản trị của các công ty này có thể làm gì khác để dẫn đến một kết quả khác?
-TRẢ LỜI
Câu 1: Bạn hãy phân tích 01 học thuyết về nhu cầu và động cơ hoạt động của con người? Phân tích ưu, nhược điểm và cách áp dụng học thuyết
áp quản trị đó trong thực tiễn Quản trị.
*Học thuyết về nhu cầu của Abraham Maslow (1908-1970)
Nhu cầu là một tính tâm lý, là những điều mà con người đòi hỏi để tồn tại
và phát triển Mỗi cá nhân đều có những nhu cầu, một số nhu cầu là bẩm sinh, một
số là thu nạp
Trang 4Nhà tâm lý học người Mỹ A Maslow đã phát triển ra lý thuyết về cấp bậc nhu cầu của con người vào năm 1943 và sau đó lý thuyết này trở nên phổ biến trên toàn thế giới đến ngày nay. Sau đây là tháp nhu cầu của A Maslow:
- Nhu cầu sinh lý (vật chất): là những nhu cầu cơ bản để có thể duy trì bản thân cuộc sống con người (thức ăn, đồ mặc, nước uống, nhà ở…) A Maslow quan niệm rằng khi những nhu cầu này chưa được thỏa mãn tới mức
độ cần thiết để có thể duy trì cuộc sống thì những nhu cầu khác sẽ không thúc đẩy được mọi người
- Nhu cầu về an toàn, an ninh: là những nhu cầu tránh sự nguy hiểm về thân thể và sự đe dọa mất việc, mất tài sản…
- Nhu cầu xã hội (về liên kết và yêu thương): do con người là thành viên của xã hội nên họ cần được những người khác chấp nhận, yêu thương
và hợp tác trong quá trình làm việc
- Nhu cầu được tôn trọng: theo A Maslow, khi con người bắt đầu thỏa mãn nhu cầu được chấp nhận là thành viên trong xã hội thì họ có xu thế tự trọng và muốn được người khác tôn trọng Nhu cầu loại này dẫn tới sự thỏa mãn như: quyền lực, uy tín, địa vị và lòng tự tin
- Nhu cầu tự thể hiện: A Maslow xem đây là nhu cầu cao nhất trong cách phân cấp của ông Đó là sự mong muốn để đạt tới chỗ mà một con người có thể đạt tới, phát huy hết tiềm năng để tự khẳng đinh mình
Như vậy, theo lý thuyết này, thì trước tiên các nhà lãnh đạo phải quan tâm đến các nhu cầu sinh lý, sau đó sẽ tiếp tục với nhu cầu ở cấp cao hơn Theo quan điểm của A Maslow thì khi con người đã thoả mãn nhu cầu ở bậc thấp rồi mới đến bậc cao hơn và khi đã thoả mãn rồi thì những lợi ích thoả mãn nhu cầu này không còn là động lực thúc đẩy họ nữa
Trong quá trình tạo động lực thúc đẩy cho người lao động, nhà quản lý
có thể vận dụng tháp nhu cầu của Maslow để làm căn cứ Ở mỗi cấp bậc khác
Trang 5nhau, người lao động có những nhu cầu khác nhau Chính vì vậy, cách tạo động lực cũng sẽ khác nhau Đặc biệt, họ thường quên đi hai nhu cầu bậc cao trong tháp nhu cầu đó là như cầu được tôn trọng và tự khẳng định mình Điều lưu ý trong tháp nhu cầu Maslow đó là trước hết người lao động phải được thỏa mãn những nhu cầu cấp thấp trước rồi sau đó mới tiến dần đến những mức nhu cầu ở bậc cao hơn.
THÁP NHU CẦU CỦA MASLOW
Hệ thống nhu cầu của Maslow thường được mô tả theo hình dạng của một kim tự tháp với những nhu cầu cơ bản nhất, lớn nhất ở phía dưới và nhu cầu tự thể hiện và siêu việt ở phía trên Nói cách khác, các nhu cầu cơ bản nhất của cá nhân phải được đáp ứng trước khi họ có động lực để đạt được nhu cầu cấp cao hơn
Trang 6Bốn cấp cơ bản nhất của kim tự tháp chứa những điều kiện mà Maslow
gọi là "nhu cầu thiếu": lòng tự trọng, tình bạn - tình yêu, an toàn và nhu cầu
thể chất Nếu những "nhu cầu thiếu hụt" này không được đáp ứng - ngoại trừ nhu
cầu cơ bản nhất (sinh lý) - chúng có thể không có dấu hiệu thể hiện ra bên ngoài, nhưng cá nhân sẽ cảm thấy lo lắng và căng thẳng Lý thuyết của Maslow cho thấy rằng mức độ nhu cầu cơ bản nhất phải được đáp ứng trước khi có khao khát về nhu cầu khác Maslow cũng đặt ra thuật ngữ "siêu năng lực" để mô tả động lực của những người vượt quá phạm vi của các nhu cầu cơ bản và phấn đấu để cải thiện liên tục
Bộ não con người là một hệ thống phức tạp và chứa các quá trình song song chạy cùng một lúc, do đó nhiều động lực khác nhau từ các cấp bậc khác nhau của Maslow có thể xảy ra cùng một lúc. Maslow đã nói rõ ràng về các cấp độ của tháp nhu cầu và sự hài lòng của họ bằng các thuật ngữ như "tương đối", "chung"
và "chủ yếu"
*Học thuyết về động cơ hoạt động của Abraham Maslow
Tại bất kỳ một thời điểm nhất định nào của con người cũng có nhiều nhu cầu Một số nhu cầu nguồn gốc sinh học Chúng nảy sinh từ những trạng thái căng thẳng về sinh lý như đói, khát, khó chịu Một số nhu cầu khác có nguồn gốc tâm
lý Chúng nảy sinh từ những trạng thái căng thẳng về tâm lý, như nhu cầu được thừa nhận, được kính trọng hay được gần gũi về tinh thần.Hầu hết mọi nhu cầu có nguồn gốc tâm lý đều không đủ mạnh để thúc đẩy con người hành động theo chúng ngay lập tức
Một nhu cầu sẽ trở thành động cơ khi nó tăng lên đến một mức độ đủ mạnh Một động cơ (hay một sự thôi thúc) là một nhu cầu đã có đủ súc mạnh để thôi thúc người ta hành động
Trang 7Việc thỏa mãn nhu cầu sẽ làm giảm bớt căng thẳng Trong tâm lý học khi nghiên cứu về động cơ thì có nhiều trường phái bàn về động cơ khác nhau.
Động cơ là trạng thái (được/bị) kích hoạt trong nội tại một cá nhân dẫn đến hành vi trực tiếp định hướng vào mục tiêu Là mục đích chủ quan của con người, thúc đẩy con người hành động đáp ứng nhu cầu đặt ra Có 3 yếu tố làm cho nhu cầu biến thành động cơ hành động là: sự mong muốn, tính hiện thực của sự mong muốn đó và hoàn cảnh môi trường xung quanh
Học thuyết động cơ của A.Maslow giải thích sự thúc đẩy của nhu cầu
tương ứng với những thời điểm khác nhau, của những cá nhân khác nhau Những nội dung chính của học thuyết:
Có nhiều nhu cầu cùng tồn tại trong một cá thể Chúng cạnh tranh với nhau trong việc thỏa mãn Các cá nhân sẽ thiết lập một trật tự ưu tiên cho các nhu cầu này theo mức độ quan trọng đối với việc thỏa mãn chúng "Thứ bậc nhu cầu" của A.Maslow được mô tả như sau:
Thứ bậc nhu cầu của Maslow
Nhu cầu tự hoàn thiện → Nhu cầu được tôn trọng, được công nhận, có địa
vị xã hội → Nhu cầu xã hội (Cảm giác thân mật, tình yêu, giao lưu) → Nhu cầu an toàn (muốn được bảo vệ, được yên ổn…) → Nhu cầu sinh lí (đói, khát…)
Con người sẽ cố gắng thỏa mãn nhu cầu quan trọng nhất Nhu cầu được thỏa mãn không còn vai trò động lực, con người hướng tới những nhu cầu tiếp theo
Trang 8THUYẾT ĐỘNG CƠ CỦA ABRAHAM MASLOW
Theo thứ tự tầm quan trọng của các nhu cầu là: nhu cầu sinh lý, nhu cầu an toàn, nhu cầu xã hội, nhu cầu được tôn trọng và nhu cầu tự khẳng định (seft – actualization needs) Người ta sẽ cố gắng thỏa mãn những nhu cầu quan trọng nhất trước tiên Khi một người thành công trong việc thỏa mãn được nhu cầu quan trọng, nhu cầu đó sẽ không còn là một động lực thúc đẩy trong hiện tại nữa, và người ấy sẽ bị thúc đẩy để thỏa mãn nhu cầu quan trọng tiếp theo
Ví dụ, một người đang sắp chết đói (nhu cầu sinh lý) sẽ không quan tâm đến những gì đang xảy ra trong lĩnh vực công nghệ tin học (nhu cầu tự khẳng định) hay những người xung quanh nhìn mình hay tôn trọng mình như thế nào (nhu cầu được tôn trọng), hay thậm chí không khí anh ta đang hít thở có trong lành hay không (nhu cầu an toàn) Nhưng khi mỗi nhu cầu được thõa mãn, thì nhu cầu quan trọng tiếp theo sẽ nổi lên hàng đầu
Trang 9Lý thuyết của A Maslow giúp cho những người làm marketing hiểu được các sản phẩm khác nhau phù hợp như thế nào với ý muốn, mục đích và cuộc sống của những người tiêu dùng tiềm năng.
Học thuyết về nhu cầu và động cơ của Abraham Maslow nói trên nhấn mạnh về vai trò của con người trong tổ chức Quan điểm của hai học thuyết này cho rằng năng suất lao động không chỉ có yếu tố vật chất quyết định mà còn do nhu cầu tâm lý xã hội của con người “Vấn đề tổ chức là vấn đề con người” và được chỉ ra rằng trong trường phái cổ điển có nhiều hạn chế vì đã bỏ qua yếu tố con người trong quá trình làm việc Năng suất lao động tùy thuộc vào các yếu tố tâm lý và xã hội của công nhân mà có thể phát huy khả năng tự chủ cao
Một nhu cầu đã tương đối được thỏa mãn thì nó không còn là xung đột mạnh để thôi thúc nữa Một nhu cầu đã tương đối được thỏa mãn, tác phong của con người sẽ bị chi phối bởi nhu cầu khác cao hơn Như vậy, muốn lãnh đạo, quản trị hữu hiệu phải chú ý đáp ứng nhu cầu của con người
Câu 2: Hãy lựa chọn một chức năng Quản trị nhất định, phân tích, lấy
ví dụ về cách áp dụng chức năng đó trong thực tiễn quản trị
* Chức năng hoạch định
*Khái niệm
Hoạch định là một quá trình ấn định những mục tiêu, xây dựng và chọn lựa những biện pháp tốt nhất để thực hiện có hiệu quả những mục tiêu đó Nói cách khác, hoạch định là “quyết định xem phải làm cái gì, làm như thế nào, khi nào làm
và ai làm cái đó”
Trang 10Hoạch định có liên quan tới mục tiêu cần phải đạt được, cũng như phương tiện để đạt được mục tiêu như thế nào Nó bao gồm việc xác định rõ mục tiêu, xây dựng một chiến lược tổng thể, nhất quán với mục tiêu đó và triển khai một hệt hống các kế hoạch để thống nhất và phối hợp các hoạt động.
Muốn cho công tác hoạch định đạt được kết quả mong muốn thì nó phải đáp ứng đủ được các yêu cầu: Khoa học, khách quan, hệ thống, nhất quán, khả thi,
cụ thể, linh hoạt, phù hợp với hoàn cảnh thực tiễn
*Tác dụng
Trong điều kiện môi trường luôn biến động, nội bộ các tổ chức luôn chứa đựng những rủi ro tiềm ẩn, để thích nghi với những biến động của môi trường cũng như tối thiểu hóa những rủi ro bên trong trước hết nhà quản trị cần sử dụng đến chức năng hoạch định vì nó đem lại cho tổ chức 4 tác dụng sau đây:
- Nhận diện các thời cơ (cơ hội) kinh doanh trong tương lai
- Có kế hoạch né tránh hoặc tối thiểu hóa các nguy cơ, khó khăn
- Triển khai kịp thời các chương trình hành động, có nghĩa là tạo tính chủ động trong thực hiện
- Tạo điều kiện thuận lợi cho công tác kiểm tra được dễ dàng, thuận lợi
*Ưu điểm
Giúp các nhà quản trị: Phát hiện các cơ hội mới Lường trước và né tránh những bất trắc trong tương lai Vạch ra các hành động hữu hiệu Nhận thức rõ những rủi ro trong hoạt động của tổ chức Cải tiến, đổi mới, nâng cao năng lực cạnh tranh Đảm bảo tổ chức hoạt động một cách có hiệu quả trong môi trường luôn thay đổi
Trang 11Sự phối hợp tốt hơn:
• Nền tảng cho sự phối hợp các hoạt động
• Định rõ trách nhiệm của từng bộ phận cũng như trong phối hợp các hoạt động
• Định hướng nỗ lực của các thành viên và bộ phận theo 1 hướng
• Hiệu quả phối hợp nhóm
Tập trung suy nghĩ về tương lai:
• Luôn cân nhắc các nguồn lực cần thiết
• Các cơ hội và rủi ro tiềm tàng
• Gợi mở và sàng lọc để vượt qua những trở ngạu ngắn hạn
• Chuẩn bị cho tổ chức vận hành hiệu quả hơn trong tương lai
Kích thích sự tham gia:
• Thành công đòi hỏi sự tham gia của tất cả các thàng viên
• Tạo lập được 1 nền tảng chuyên môn và kiến thức rộng hơn trong việc lập kế hoạch
• Nhân viên nỗ lực hơn trong việc thực hiện kế hoạch
Hệ thống kiểm tra hiệu quả hơn
• Nền tảng tiêu chuẩn rõ ràng cho đánh giá
• Nhân viên biết rõ phải làm gì
• Tổ chức có thể nhận rõ khoảng cách giữa mục tiêu và thực hiện
Trang 12- Đôi khi kết quả đạt được đúng hoạch định nhưng không phản ánh đúng tiềm năng vốn có của doanh nghiệp (Vd: Sản lượng đạt được có thể cao hơn nhiều so với mực thực tế của hoạch định).
- Tính bảo thủ của người làm hoạch định: Đây là vấn đề tế nhị, các nhà quản trị thường cố gắng bảo vệ các hoạch định của mình mà không dũng cảm nhận
ra sự vô lý ở một số điểm
- Không chỉ rõ được các điểm bất cập trong hoạch định (Vd: Cơ sở vật chất lạc hậu, tay nghề lao động thấp,…)
- Thông tin để hoạch định quá cũ, hay không chính xác
* Ví dụ hoạch định kinh doanh
+ Tạo ra một thị trường mới
Một số công ty lớn đang mua đứt hoặc sáp nhập các đối thủ cạnh tranh để thúc
ép thị trường non trẻ. đây chính là chiến lược phổ biến được sử dụng bởi các công
ty trong danh sách Fortune 500 để đạt được lợi thế trong một thị trường mới hoặc đang phát triển nhanh chóng Mua lại một công ty mới cho phép một công ty lớn hơn cạnh tranh trong một thị trường mà trước đây nó vẫn chưa có sự có mặt mạnh
mẽ trong khi vẫn giữ chân người sử dụng sản phẩm hoặc dịch vụ
+ Kế hoạch định giá
Khi nói đến giá tiền, các công ty có thể giữ giá thấp để thu hút nhiều khách
hàng hơn hoặc cung cấp cho hàng hóa của họ thành quả mong muốn bằng
cách định giá chúng cao hơn mức mà hầu hết người mua hàng bình thường có thể mua được
+ Đo đạt tình huống
Kế hoạch thành công là kế hoạch xác định rõ cơ hội và thách thức mà công ty gặp phải khi hoạt động trên thị trường Vậy nên hầu hết các nhân sự cấp cao thường sử dụng mô hình SWOT để phân tích về công ty Mô hình SWOT miêu tả tiến trình bên trong (điểm mạnh, điểm yếu) trước khi định hình thời cơ và thách thức của môi trường bên ngoài. mặc dù vậy, mục đích của doanh nghiệp lại hướng tới việc phát hiện rủi ro và phụ thuộc vào nguồn tiềm lực bên trong của mình để tìm