1. Trang chủ
  2. » Tất cả

THUYẾT MINH DỰ ÁN TRỒNG QUẾ LIÊN KẾT

41 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thuyết Minh Dự Án Trồng Quế Liên Kết
Trường học Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên
Chuyên ngành Nông nghiệp
Thể loại Thuyết minh dự án
Năm xuất bản 2022
Thành phố Lào Cai
Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 608,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo đánh giá của Sở NNPTNT Lào Cai, mặc dù thời gian qua, Lào Cai đã có nhiều cơ chế chính sách khuyến khích đầu tư phát triển cây quế trên địa bàn tỉnh nhưng hiện địa phương vẫn còn gặp nhiều khó khăn. Trong đó, có thể kể đến chất lượng của nguồn giống quế còn chưa cao, giống có chất lượng di truyền được cải thiện ở mức độ thấp. Hệ thống rừng giống trồng chưa có, kỹ thuật sản xuất cây con chủ yếu là người dân sử dụng kiến thức bản địa, kinh nghiệm lâu năm, chưa có kỹ thuật gieo ươm chính thống. Việc tiêu thụ sản phẩm quế (vỏ, lá) phụ thuộc hoàn toàn vào thương lái, chưa hình thành hiệp hội người sản xuất quế. Người dân mới trồng theo phong trào, chưa thành lập các tổ nhómHTX hỗ trợ nhau trong việc trồng, chăm sóc, khai thác và sơ chế các sản phẩm từ cây quế, dẫn đến không phát huy được sức mạnh tập thể, bị thương lái chèn ép về giá, phải bán rẻ, bán non khi thiếu tiền.

Trang 1

CÔNG TY TNHH QUẾ THÁI TUẤN -*** -

THUYẾT MINH DỰ ÁN

Tên dự án:

DỰ ÁN LIÊN KẾT SẢN XUẤT VÀ PHÁT TRIỂN QUẾ THEO

HƯỚNG HỮU CƠ Thuộc Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2022 –

2025 huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai

Chủ nhiệm dự án: Nguyễn Hoàng Thái

Cơ quan chủ trì thực hiện: Phòng Nông nghiệp & Phát triển nông thôn huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai

Lào Cai, tháng 10 năm 2022

Trang 2

đoạn 2022 – 2025)

Kính gửi: Uỷ ban nhân dân huyện Văn Bàn

Chủ đầu tư dự án liên kết (hoặc chủ trì liên kết): Công ty TNHH Quế Thái Tuấn Người đại diện theo pháp luật: Nguyễn Hoàng Thái

Chức vụ: Giám đốc.

Giấy đăng ký kinh doanh số: 5300800278 ngày cấp 03/10/2022

Địa chỉ: Thôn 4, xã Nậm Dạng, huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai

Điện thoại: 0969 459 666 Fax: Email: quethaituanlc@gmail.com.

Căn cứ các chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết gắn sản xuất với tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp quy định tại các văn bản:

Căn cứ Nghị quyết số 05/2022/NQ-HĐND ngày 19/6/2022 của HĐND tỉnh Lào Cai ban hành Quy định một số nội dung về cơ chế thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Căn cứ Thông tư số 15/2022/TT-BTC ngày 04/3/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình MTQG phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-

2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025.

Căn cứ hồ sơ số 3693/UBND-NLN ngày 10/08/2022 của tỉnh Lào Cai về việc thực hiện cơ chế hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia.

Că cứ nghị quyết số 14/2022/NQ-HĐND ngày 18/10/2022 của tỉnh Lào Cai về việc Ban hành Quy định một số nội dung, mức chi thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Lào Cai.

Căn cứ văn bản số 1963/SNN-PTNT ngày 14/10/2022 của sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Lào Cai về việc hướng dẫn tạm thời thực hiện một số nội dung, dự án thuộc các Chương trình MTQG năm 2022.

Căn cứ tờ trình số 184/TTr-UBND ngày 11/10/2022 của UBND tỉnh Lào Cai về việc đề nghị ban hành quy định một số nội dung, mức chi thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 – 2025 trên địa bàn tỉnh Lào Cai.

Trang 3

Căn cứ nghị quyết 26/2020/NQ-HĐND của HĐND tỉnh Lào Cai ngày 04/12/2020 về việc ban hành quy định một số chính sách khuyến khích phát triển sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Căn cứ nghị quyết 33/2021/NQ-HĐND của HĐND tỉnh Lào Cai ngày 08/12/2021 về việc sửa đổi bổ xung điều 16 quy định kèm theo nghị quyết số 26/2020/NQ-HĐND của HĐND tỉnh Lào Cai ngày 04/12/2020 về việc ban hành quy định một số chính sách khuyến khích phát triển sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Lào Cai.

Căn cứ văn bản số 2188/STC-QLNS ngày 10/10/2022 cảu Sở tài chính tỉnh Lào Cai về việc hướng dẫn công tác quản lý thanh toán, quyết toán nguồn vốn NSTW hỗ trợ thực hiện các chương trình MTQG giai đoạn 2021 – 2025.

Căn cứ tờ trình số 180/ TTr – UBND ngày 10/10/2022 của tỉnh Lào Cai về việc sửa đổi, bổ xung một số nội dung của các nghị quyết quy định chính sách khuyến khích phát triển sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Lào Cai.

Căn cứ nghị quyết số 13/2018/NQ-HĐND ngày 12/12/2018 của tỉnh Lào Cai về việc ban hành quy định, định mức xây dựng dự toán, mức chi đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Lào Cai.

Công ty TNHH Quế Thái Tuấn kính đề nghị: UBND huyện Văn Bàn là cơ quan

được giao chủ đầu tư hỗ trợ liên kết xem xét, phê duyệt: “Dự án liên kết sản xuất và phát triển Quế theo hướng hữu cơ tại huyện Văn Bàn, tỉnh Lào cai” với nội dung

thể như sau:

I THÔNG TIN CHUNG

1 Loại sản phẩm nông nghiệp liên kết: Cây Quế.

2 Địa bàn thực hiện: Trồng cây Quế gắn với bao tiêu các sản phẩm từ Quế trên địa bàn huyện Văn Bàn, tỉnh Lào cai.

3 Quy mô sản xuất liên kết: 169.8 ha; Trong đó:

- Năm 2022: 51.6 ha; Trong đó toàn bộ là diện tích chăm sóc.

- Năm 2023: 56.6 ha; Trong đó 5ha trồng mới, 51.6 ha chăm sóc.

- Năm 2024: 61.6 ha Trong đó 5 trồng mới, 56.6 ha chăm sóc.

- Năm 2025: 66.6 ha Trong đó 5ha trồng mới, 61.6 ha chăm sóc.

4 Tiến độ thực hiện dự kiến: Dự án thực hiện 4 năm (Từ tháng 10/2022 đến 31/12/2025).

II ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ CỦA NHÀ NƯỚC

1.Hỗ trợ giống, vật tư: 1.495.440.000 đồng

2 Hỗ trợ đào tạo, tập huấn: 69.280.000 đồng;

3 Hỗ trợ xây dựng mô hình khuyến nông: 85.280.000 đồng;

4 Tổng vốn, kinh phí đề nghị hỗ trợ: 1.650.000.000 VNĐ (Một tỷ sáu trăm năm mươi triệu đồng chẵn).

Cụ thể chia ra các năm:

Trang 4

- Năm 2022: 600.000.000 đồng: Trong đó:

1.Hỗ trợ giống, vật tư: 516.000.000 đồng

2 Hỗ trợ đào tạo, tập huấn: 43.300.000 đồng;

3 Hỗ trợ xây dựng mô hình khuyến nông: 40.700.000 đồng;

- Năm 2023: 323.000.000 đồng; Trong đó:

1.Hỗ trợ giống, vật tư: 299.980.000 đồng

2 Hỗ trợ đào tạo, tập huấn: 8.660.000 đồng;

3 Hỗ trợ kinh phí quản lý thực hiện mô hình: 14.360.000 đồng;

- Năm 2024: 350.000.000 đồng; Trong đó:

1.Hỗ trợ giống, vật tư: 326.480.000đồng

2 Hỗ trợ đào tạo, tập huấn: 8.660.000 đồng;

3 Hỗ trợ kinh phí quản lý thực hiện mô hình: 14.860.000 đồng;

- Năm 2025: 377.000.000 đồng; Trong đó:

1.Hỗ trợ giống, vật tư: 352.980.000 đồng

2 Hỗ trợ đào tạo, tập huấn: 8.660.000 đồng;

3 Hỗ trợ kinh phí quản lý thực hiện mô hình: 15.360.000 đồng;

III CAM KẾT: Công ty TNHH Quế Thái Tuấn cam kết:

1 Tính chính xác của những thông tin trên đây.

2 Thực hiện đầy đủ các thủ tục và thực hiện đúng nội dung đã đăng ký theo quy định khi có quyết định hỗ trợ của cơ quan có thẩm quyền.

3 Đảm bảo đúng số lượng và tỷ lệ kinh phí đối ứng quy định tối thiểu từ các bên tham gia liên kết theo nội dung đã đăng ký và dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

4 Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật Việt Nam.

IV TÀI LIỆU KÈM THEO

1 Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

2 Thuyết minh “Dự án liên kết sản xuất và phát triển Quế theo hướng hữu cơ tại huyện Văn Bàn, Lào cai”.

3 Bản cam kết đảm bảo các quy định pháp luật về tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, an toàn thực phẩm, an toàn dịch bệnh và bảo vệ môi trường.

Trang 5

THUYẾT MINH DỰ ÁN

DỰ ÁN LIÊN KẾT SẢN XUẤT VÀ PHÁT TRIỂN QUẾ THEO HƯỚNG

HỮU CƠ Thuộc Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025

huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai

I THÔNG TIN CHUNG

1 Tên dự án: DỰ ÁN LIÊN KẾT SẢN XUẤT VÀ PHÁT TRIỂN QUẾ

THEO HƯỚNG HỮU CƠ

2 Mã số:

3.Cấp quản lý: Cấp huyện/thị xã

4 Thời gian thực hiện: Năm 2022 - 2025

5 Dự kiến kinh phí thực hiện năm:

Tên tổ chức chủ trì dự án: Công ty TNHH Quế Thái Tuấn

Địa chỉ: Thôn 4, xã Nậm Dạng, huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai

Giám đốc: Nguyễn Hoàng Thái

Giấy đăng ký kinh doanh số: 5300800278 ngày cấp 03/10/2022

7 Chủ nhiệm dự án

Họ và tên: Nguyễn Hoàng Thái

Năm sinh: …… Nam/Nữ: Nam

Trình độ: ……….;

Đơn vị công tác: Công ty TNHH Quế Thái Tuấn

Chức vụ: Giám đốc

Điện thoại: 0969 459 666

8 Đơn vị bao tiêu sản phẩm của Dự án:

- Tên đơn vị bao tiêu:

Trang 6

- Giám đốc:

- Địa chỉ:

- Điện thoại:

- MST:

9 Tính cấp thiết và mô tả dự án

9.1 Tính cấp thiết của dự án

9.1.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Văn Bàn

a) Vị trí địa lí

Huyện Văn Bàn nằm về phía Tây Nam tỉnh Lào Cai với tổng diện tích tự nhiên là: 142.345,46 ha có toạ độ địa lý từ 21052’22” - 22015’22” vĩ độ Bắc;

103055'37” - 104026'04” kinh độ Đông

Phía Đông giáp huyện Bảo Yên;

Phía Tây giáp huyện Than Uyên và huyện Tân Uyên tỉnh Lai Châu;

Phía Nam và Đông Nam giáp huyện Mù Cang Chải tỉnh Yên Bái;

Phía Bắc giáp huyện Bảo Thắng và huyện Sa Pa

Toàn huyện có 23 đơn vị hành chính (22 xã và 1 thị trấn) Thị trấn Khánh Yên là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá có quốc lộ 279 chạy qua cách thành phố Lào Cai 75 km về phía Tây Bắc (theo tỉnh lộ 151 và quốc lộ 279), cách thành Phố Yên Bái 95 km về phía Tây Nam (theo quốc lộ 279 và 32c) Huyện Văn Bàn có ý nghĩa rất quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của của tỉnh Lào Cai, đồng thời là một trong những cửa ngõ giao lưu phát triển kinh tế văn hoá xã hội với vùng Tây Bắc đất nước

 b) Địa hình, địa mạo

Địa hình của huyện thuộc khối nâng kiến tạo mạnh và rất phức tạp, nằm giữa 2 dãy núi lớn: Hoàng Liên Sơn ở phía Tây và dãy núi Con Voi ở phía Đông Nam Phần lớn địa hình là đồi núi cao xen lẫn các thung lũng, bồn địa nhỏ hẹp

và hệ thống khe suối đan xen, phân tầng độ cao lớn, mức độ chia cắt mạnh, nhiều nơi tạo thành vách đứng có thể xảy ra sạt lở, trượt khối Độ cao trung bình của huyện từ 500 – 1.500 m, cao nhất là đỉnh Lùng Cúng (2.914,0 m), thấp nhất

là Ngòi Chăn (85 m)

Nhìn chung địa hình nghiêng dần theo hướng Tây - Tây Bắc xuống Đông

- Đông Nam, độ dốc trung bình từ 20 - 250, có nơi trên 500 và có thể chia thành 2 dạng đặc trưng sau:

- Địa hình đồi núi cao: Chiếm hơn 90% diện tích tự nhiên, phần lớn là các dãy núi có độ cao từ 800 – 1.000 m, độ dốc trung bình từ 25 – 350, có nơi trên

Trang 7

500 Các dãy núi phân bố không theo hướng nhất định mà tạo thành những đaingăn cách giữa các xã trong huyện.

- Địa hình thung lũng và bồn địa: Chiếm khoảng 10% diện tích tự nhiên,phân bố xen lẫn giữa các dãy núi, đồi và có ở tất cả các xã trong huyện Dạngđịa hình này tương đối bằng, độ cao trung bình từ 400 - 500 m, độ dốc trungbình từ 3 - 100

c, Điều kiện khí hậu

Huyện Văn Bàn nói chung nằm trong vành đai Á nhiệt đới Bắc bán cầunên khí hậu mang tính chất nhiệt đới gió mùa Một năm khí hậu chia làm 4 mùa

rõ rệt, mùa hạ, mùa đông thường kéo dài, mùa xuân, mùa thu thường ngắn

* Nhiệt độ trung bình cả năm là 22,90C, mùa mưa nhiệt độ trung bình từ

20 – 25oC, cao nhất vào tháng 7 (28 – 32oC), nhiệt độ tối cao tuyệt đối 39oC,nhiệt độ tối thấp 3oC Tích ôn hàng năm khoảng 7.500 – 8.000oC

* Nắng: Tổng số giờ nắng trung bình biến động trong khoảng từ 1.400 –1.470 giờ, số ngày nắng, số giờ nắng phân bố không đều giữa các tháng trongnăm Mùa hè số giờ nắng nhiều, cao nhất tháng 5 (trung bình từ 150 – 200 giờ),tháng 2 số giờ nắng ít nhất từ 30 – 40 giờ

* Độ ẩm: Độ ẩm không khí trung bình năm là 86% và có sự chênh lệchkhá lớn giữa các mùa trong năm Độ ẩm không khí thấp nhất vào tháng 12khoảng 65 – 75% và cao nhất vào tháng 7 khoảng 80 – 86%

* Lượng mưa: Tổng lượng mưa hàng năm trung bình khoảng 1.500 mm,phân bố không đều giữa các tháng trong năm Lượng mưa trong năm chủ yếu tậptrung từ tháng 7 - tháng 10, chiếm khoảng 70% lượng mưa cả năm Vào các thángmùa đông lượng mưa ít, trung bình từ 50 - 100 mm/tháng Mưa đá có thể xảy rabất thường vào các tháng 3, 4, 5 và xuất hiện không thường xuyên qua các năm

* Chế độ gió: Ngoài chịu ảnh hưởng của nền khí hậu nhiệt đới gió mùa,một năm có hai mùa gió chính (gió Đông Bắc, gió Tây Nam) Huyện Văn Bàncòn chịu ảnh hưởng lớn của gió Lào, gió Lào thường xuất hiện vào các tháng 5,

8, 9 nóng và khô gây ảnh hưởng xấu đến sự sinh trưởng, phát triển của vật nuôi,cây trồng cũng như đời sống, sinh hoạt của con người

* Giông, lốc, bão: Xuất hiện vào mùa hè, sau mỗi cơn giông thường cómưa to kéo theo lũ nguồn Huyện Văn Bàn ít chịu ảnh hưởng của bão nhưngthường xuất hiện lốc vào tháng 3, tháng 4

* Sương: Sương mù thường xuất hiện, bình quân một năm có 60-70ngày sương mù Mùa đông những ngày rét đậm thường có sương muối kéodài từ 2 - 3 ngày

Trang 8

Đánh giá một cách tổng quát khí hậu thời tiết của huyện Văn Bàn vẫnmang đặc thù chung của khí hậu nhiệt đới gió mùa, tương đối thuận lợi cho pháttriển sản xuất nông lâm nghiệp theo hướng đa dạng hoá cây trồng Tuy nhiênmùa mưa thường có lũ cục bộ, mùa khô nắng hạn kéo dài ảnh hưởng ít nhiều

đến sản xuất và đời sống nhân dân

- Ngòi Chăn: Có chiều dài khoảng 65km, rộng từ 30 – 60m, bắt nguồn từvùng núi cao phía nam dãy Hoàng Liên Sơn và chảy theo hướng từ Tây sangĐông, qua địa phận các xã: Nậm Xé, Nậm Xây, Hoà Mạc, Dương Quỳ Diệntích lưu vực khoảng 50 km2

- Suối Nậm Tha: Chiều dài khoảng 25 km, rộng 25 – 40m Bắt nguồn từvùng núi cao phía Đông Nam huyện chảy theo hướng Đông Nam – Tây Bắc, từBản Vượng (Nậm Tha) tới Làng Vệ (Chiềng Ken) và nhập vào Ngòi Nhù, diệntích lưu vực khoảng 20 km2

- Ngòi Nhù: Chiều dài khoảng 45 km, bắt nguồn từ vùng núi cao và trungbình ở phía Nam huyện chảy theo hướng Nam – Bắc qua địa phận các xã:Khánh Yên Hạ, Khánh Yên Trung, Khánh Yên Thượng, Sơn Thuỷ, Võ Lao,Văn Sơn Diện tích lưu vực khoảng 30 km2 Ngoài ra trên địa bàn còn rất nhiềusuối nhỏ với chiều dài hàng trăm km Các khe suối này hầu hết lòng hẹp, dốcnhiều thác ghềnh, lưu lượng nước biến đổi theo mùa Mùa mưa thường có lũlớn, có khi lưu lượng nước lên đến 1.000m3/s, gây nên hiện tượng lũ ống, lũquét, mùa khô các suối thường cạn và nhiều khe, suối không có nước gây ảnhhưởng đến đời sống nhân dân nhất là đối với vùng thấp

e, Tài nguyên đất

Trang 9

Đánh giá chung về thổ nhưỡng huyện Văn Bàn cho thấy trên địa bànhuyện có một số nhóm đất chính sau:

- Đất phù sa sông suối (P): Diện tích 3.901 ha chiếm 2,7% diện tích tựnhiên, phân bố rải rác dọc theo hệ thống sông ngòi, thuộc các xã: Thẩm Dương,Hoà Mạc, Dương Quỳ Đất được hình thành từ sự bồi lắng các vật liệu phù sasông, suối, do các suối chảy qua nhiều vùng đất đá, nhiều kiểu địa hình khác nhautích tụ lại Đất có độ phì tương đối cao, giàu chất hữu cơ, thích hợp cho việc pháttriển các loại cây lương thực (lúa, ngô, đậu, rau màu), cây công nghiệp

- Đất đỏ vàng (F): Hình thành và phân bố rộng khắp trên địa bàn huyện ở

độ cao 900m trở xuống, diện tích khoảng 58.151,0 ha chiếm 40,9% diện tích tựnhiên Đất thường có màu nâu đỏ, đỏ nâu, đỏ vàng hoặc vàng đỏ rực rỡ, Hìnhthành và phân bố rộng khắp trên địa bàn toàn tỉnh ở độ cao 900m trở xuống,Nhóm đất này có độ phì nhiêu khá cao, thích hợp với cây công nghiệp dài ngày,cây hàng năm Quá trình hình thành và tích luỹ chất hữu cơ không có tầng thảmmục hoặc có nhưng rất mỏng, quá trình phong hoá xảy ra rất mạnh Thành phầnkhoáng vật sét chủ yếu là: Cao Linit, Gơtit, Gipxit Các chất bazơ kiềm, kiềmthổ (Mg, Ca ) bị rửa trôi mạnh nên đất thường chua Phân theo nguồn gốc phátsinh nhóm đất này gồm các loại:

+ Đất đỏ vàng trên đá sét và đá biến chất (Fs): Phân bố ở khu vực vùngnúi cao và trung bình đến thấp và các thung lũng thuộc các xã: Sơn Thuỷ, VõLao, Nậm Tha Đất có màu vàng hoặc vàng đỏ Thành phần từ cát, cát pha đếnthịt trung bình nặng đến thịt nhẹ Tầng dày trung bình từ 50 – 100 cm Thànhphần cơ giới từ cát pha thịt trung bình nặng đến thịt nhẹ, tầng đá phong hoá sâu,

độ phì tự nhiên khá, ít chua, hàm lượng kali, lân nghèo do bị rửa trôi

+ Đất vàng xám trên đá Mácma axit (Fa): Phân bố ở địa hình thung lũng,bồn địa, núi thấp dọc các suối chính thuộc địa bàn các xã: Minh Lương, ThẳmDương, Hoà Mạc, Liêm Phú Đất có màu nâu đỏ, đỏ vàng, tầng dày trung bìnhlớn hơn 50 cm Thành phần cơ giới chủ yếu là thịt trung bình đến thịt nặng Đất

có đặc tính chua, chất dinh dưỡng từ trung bình đến giàu, hàm lượng lân kém

- Nhóm đất mùn vàng đỏ (HF): Phân bố ở phía Tây và Nam huyện nơi có

độ cao 900 - 1800m thuộc các xã: Nậm Xây, Nậm Xé, Nậm Tha với diện tíchkhoảng 44.215,0 ha, chiếm 31,1% diện tích tự nhiên Đất có màu nâu đỏ, đỏ nâu,

đỏ vàng, được hình thành từ đá mẹ Granit, tầng dày trung bình 50 – 100 cm.Đạm, Kali khá, lân trung bình đến nghèo Đất thích hợp với nhiều loại cây lâmnghiệp, nông nghiệp, dược liệu Theo nguồn gốc phát sinh nhóm này gồm:

+ Đất mùn vàng đỏ trên đá sét và đá biến chất: Phân bố trên địa hình núicao, trung bình ở các xã Thẩm Dương, Dương Quỳ Đất có màu vàng hoặc

Trang 10

vàng đỏ, tầng dày trung bình 50 – 100cm, ít chua, độ phì khá, hàm lượng lân,

ka li nghèo

+ Đất mùn vàng xám trên đá Macmaaxit (FHa): Phân bố ở phía Tây vàNam huyện thuộc các xã: Nậm Xây, Nậm Chày, Nậm Xé Đất có đặc tínhchua, mùn và các chất dinh dưỡng từ trung bình đến giàu, lân nghèo

+ Đất mùn vàng trên đá cát kết: Phân bố ở địa hình núi cao trung bình vàthung lũng thuộc địa phận xã Nậm Tha Đất có màu vàng, thành phần cơ giới thịtnhẹ đến thịt trung bình, tầng dày đất 50 – 120 cm, hàm lượng chất dinh dưỡngtrung bình

+ Đất mùn đỏ nâu trên đá Mácma Bazơ: Diện tích nhỏ phân bố ở xã VõLao, đất có đặc tính chua, hàm lượng dinh dưỡng khá

- Nhóm đất mùn Alit trên núi cao (HA): Diện tích khoảng: 19.505,0 hachiếm 14% diện tích tự nhiên Đất được hình thành từ nhiều loại đá mẹ khác nhau ở

độ cao từ 1.700 – 1.800 m, thuộc các xã Nậm Chày, Nậm Xây, Nậm Xé Đất cómàu xám, chua, tỷ lệ các chất hữu cơ giàu nhưng độ phân giải chậm Thành phần cơgiới thịt nhẹ đến thịt trung bình, tầng dày 50 – 120 cm Đất có thảm rừng đầu nguồnkhá tốt, thích hợp với một số loại cây trúc cần câu, đỗ quyên, trúc lùn, rừng hỗn giao.Với các loại cây lâm nghiệp (Sồi, dẻ, thông ), cây đặc sản, cây dược liệu (thảo quả,huyền sâm, ), cây lương thực có giá trị (lúa mì, khoai tây, rau đậu, )

- Đất đỏ vàng biến đổi do trồng lúa (FL): Diện tích khoảng 2.600 hachiếm 1,8% diện tích tự nhiên Phân bố rải rác ở các xã Dương Quỳ, Khánh Yên

Hạ, Chiềng Ken, Đất thuộc loại Feralitic hoặc mùn Feralitic ở các sườn ít dốc,các hạt Kaster, đây là các loại đất feralitic hoặc mùn feralitic ở các sườn và chânsườn ít dốc được con người bỏ nhiều công sức tạo thành các ruộng bậc thang đểtrồng trọt hoa màu được nhân dân cải tạo thành ruộng để trồng lúa màu

- Đất xói mòn trơ sỏi đá (Bm): Chiếm tỷ lệ không đáng kể, phân bố ở xãChiềng Ken, Khánh Yên Hạ, do quá trình làm nương mưa lớn bị xói mòn, trơsỏi đá nên hầu như mất khả năng sản xuất nông nghiệp

- Các nhóm đất khác và núi đá chiếm: 11,3%

1.2.2 Tài nguyên nước

- Nguồn nước mặt: Chủ yếu được khai thác sử dụng từ sông Hồng và hệthống suối, khe chính như: Ngòi Chăn, Ngòi Nhù, Nậm Tha, Nậm Mả, SuốiĐao và nguồn nước mưa Trữ lượng nước mặt trên địa bàn huyện hàng nămước tính tiếp nhận khoảng 2 tỷ m3

- Nguồn nước ngầm: Trữ lượng nước ngầm tương đối khá, hiện nay đangđược khai thác sử dụng cho sinh hoạt và sản xuất thông qua các hình thức giếngkhơi, giếng khoan Tuy nhiên, do ảnh hưởng của hiện tượng Kaster nên mùa khô

Trang 11

ở các vùng cao phía Tây và Nam huyện mực nước ngầm thường xuống thấp, gâycạn nước cục bộ.

- Nguồn nước cung cấp cho sinh hoạt và sản xuất cho huyện Văn Bàn hiệnnay chủ yếu là nguồn nước mặt, song cần được xử lý trước khi dùng cho sinh hoạt.Việc quản lý và bảo vệ rừng đầu nguồn là điều kiện cần thiết để tạo nguồn sinh thuỷ,đảm bảo nguồn nước đáp ứng nhu cầu sinh hoạt cho nhân dân, nhất là vào mùa khô

1.2.3 Tài nguyên rừng

Theo kết quả thống kê hiện trạng và sử dụng đất quy hoạch Lâm nghiệptính đến ngày 31/12/2016 của toàn huyện Văn Bàn là 89.525,02 ha chiếm62,89% diện tích tự nhiên, trong đó:

- Đất rừng sản xuất có 41.045,59 ha chiếm 28,84% diện tích tự nhiên toànhuyện; phân bố nhiều ở các xã Nậm Tha, Liêm Phú, Chiềng Ken, Khánh Yên

Hạ, Sơn Thủy

- Đất rừng phòng hộ có 26.397,84 ha chiếm 18,55% diện tích tự nhiên toànhuyện; phân bố nhiều ở các xã Nậm Tha, Dương Quỳ, Nậm Chày, Thẩm Dương,Nậm Mả, Sơn Thủy, Khánh Yên Hạ

- Đất rừng đặc dụng có 22.081,59 ha chiếm 15,51% diện tích tự nhiên toànhuyện chỉ có ở 03 xã Nậm Xây, Nậm Xé và Liêm Phú

Trong những năm gần đây, thực hiện chủ trương của Đảng và Nhà nước về giaođất lâm nghiệp, nông nghiệp cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân quản lý sửdụng, mặt khác vấn đề môi trường sinh thái được các cấp, các ngành quan tâmđúng mức nên rừng của huyện Văn Bàn đã có những bước tiến đáng kể Chấtlượng, trữ lượng tài nguyên rừng của Văn Bàn được đánh giá là một trongnhững nơi tốt nhất của tỉnh Lào Cai

Với điều kiện đất đai và khí hậu thuận lợi nên thực vật rừng ở đây khá đadạng và phong phú Trong đó có một số loài cây có giá trị về mặt khoa học và kinh

tế như: Pơ Mu, Bách tán Đài Loan, Quế, Thông Đỏ, Vối Thuốc, Huyền sâm

Do hệ sinh thái rừng bị con người tác động mạnh cộng với nạn săn bắnnhững năm trước đây nên động vật rừng của huyện bị suy giảm nghiêm trọng.Hiện nay tồn tại vào khoảng 380 loài động vật, nằm trong 24 bộ và 83 họ gồm:

56 loài thú, 217 loài chim, 73 loài bò sát và 34 loài ếch nhái, trong đó có một sốloài đang đứng trước nguy cơ tuyệt chủng

Tài nguyên rừng có vai trò quan trọng trong phòng hộ, bảo vệ môi trường

và điều hoà không khí, nguồn nước Tuy nhiên do quá trình khai thác không hợp

lý nên tài nguyên rừng bị suy giảm nghiêm trọng Nạn săn bắn trước đây làmcho số lượng động vật bị giảm sút, một số loài động vật quý hiếm đang có nguy

Trang 12

cơ tuyệt chủng, vì vậy trong thời gian tới cần có kế hoạch kinh doanh lợi dụngrừng một cách hợp lý hơn

1.2.4 Tài nguyên khoáng sản

Theo kết quả điều tra nghiên cứu của ngành điều tra địa chất cho thấyhuyện Văn Bàn có trữ lượng khoáng sản rất lớn, trong đó có một số khoáng sảnchính như:

- Penspat ở xã Làng Giàng, thị trấn Khánh Yên

- Sắt ở các xã Sơn Thuỷ, Võ lao, Văn Sơn đã và đang được đưa vào khai thác

- Vàng sa khoáng ở xã Minh Lương, Nậm xây, Nậm Xé dưới sự quản lýcủa nhà nước bước đầu đã đi vào khai thác tuy nhiên còn nhỏ lẻ

- Apatit ở dãy Tam Đỉnh trữ lượng không lớn nhưng chất lượng cao

- Ngoài ra còn có nhiều loại khoáng sản khác như Pirit đặc biệt là nguồn

đá vật liệu xây dựng (đá xẻ, đá rải đường ) rất phong phú

9.1.2 Thực trạng sản xuất cây quế

Cây quế tại Lào Cai được người sản xuất và chính quyền địa phương rấtquan tâm phát triển trong những năm qua, trở thành cây trồng chủ lực, hìnhthành vùng trồng tập trung gắn với các cơ sở chế biến, đáp ứng được nhu cầutiêu thụ, xuất khẩu sang một số thị trường quốc tế, đem lại thu nhập cho ngườisản xuất, góp phần phát triển kinh tế - xã hội của địa phương thời gian qua

Quế hiện đang là cây chủ lực trong cơ cấu trồng rừng của tỉnh LàoCai  Hằng năm, trên 70% diện tích rừng trồng của tỉnh là cây quế, với doanh thusản phẩm gần 600 tỷ đồng/năm và là loại cây công nghiệp xuất khẩu chủ lực củađịa phương

Hiện trên toàn tỉnh có 11 nhà máy chế biến và chiết xuất tinh dầu quế.Công suất thiết kế của các cơ sở chế biến dao động từ 4.000 - 36.000 tấn nguyênliệu/năm, công nghệ chiết xuất tinh dầu cơ bản đã áp dụng công nghệ chiết xuấtbằng lò hơi Khối lượng thu mua sản phẩm quế đạt 52.375 tấn

Đến nay, thị trường xuất khẩu sản phẩm quế tỉnh Lào Cai rất ổn định, đãđược xuất trực tiếp sang thị trường 9 nước, gồm Singapore, Ấn Độ, Thái Lan,Malaysia, Bangladesh, Qatar, Lebanon, Israel, Thổ Nhĩ Kỳ Đối với mặt hàngtinh dầu, đã được các công ty xuất bán ra thị trường Trung Quốc, Sirilanka,Châu Âu, Mỹ Ngoài ra, tinh dầu quế của Lào Cai còn một phần phục vụ nhucầu thị trường trong nước

Nhằm từng bước sản xuất cây quế bền vững, những năm qua, ngành nôngnghiệp Lào Cai đã đẩy mạnh tuyên truyền, xây dựng các mô hình sản xuất quế

Trang 13

hữu cơ Trên địa bàn tỉnh Lào Cai hiện có 3.503 ha quế đã được công nhận vùngquế hữu cơ.

Hiện nay, các doanh nghiệp chế biến quế cũng đang có xu hương đầu tưsản xuất, chế biến quế tại Lào Cai theo hướng tạo ra chuỗi sản phẩm quế oganic

Với tiềm năng sẵn có, thời gian qua, Lào Cai đã ban hành các nghị quyết,quyết định, kế hoạch để không ngừng tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển sảnxuất nông lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Lào Cai nói chung, trong đó có cây quếnhư: Nghị quyết số 26/2020/NQ-HĐND ngày 14/12/2020 của UBND tỉnh LàoCai về việc Ban hành một số quy định một số chính sách khuyến khích pháttriển sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Nhiều năm qua, để tăng năng suất cũng như giá trị của nông sản ngànhNông nghiệp tỉnh Lào cai đã tập trung hướng dẫn, tập huấn cho bà con nông dân

về các công nghệ sản xuất nông sản sạch, đáp ứng nhu cầu của thị trường trong

và ngoài nước, tạo chỗ đứng vững chắc cho thị trường Đồng thời, đối với nhữnggiống cây kém năng suất ngành Nông nghiệp luôn tìm cách phương án khắcphục, đưa những giống cây mới có năng suất, hiệu quả kinh tế cao hơn để thaythế Và một trong những giống cây được ngành Nông nghiệp Lào cai chú trọng

để phát triển kinh tế, giúp người dân thoát nghèo là quế Và một trong nhữnghuyện đã thành công nhờ mô hình trồng quế, giúp người dân thoát nghèo là VănBàn

Những năm qua, UBND huyện Văn Bàn đã chỉ đạo các cơ quan chuyênmôn tập trung hình thành, phát triển vùng sản xuất cây trồng chủ lực là cây Quế.Hiện rất nhiều hộ gia đình ở huyện Văn Bàn đã thoát nghèo, cải thiện được cuộcsống nhờ cây quế Từ những giá trị thu được, đã thay đổi được tư duy, suy nghĩsản xuất của người dân

Đặc biệt, người dân đã thay đổi tư duy trồng và chăm sóc đặc biệt chútrọng đến các kỹ thuật như tỉa cành, bón phân theo quy trình kỹ thuật hướng dẫncủa cơ quan chuyên môn để cây hạn chế tối đa bị sâu bệnh phá hoại, giảm năngsuất, chất lượng khi thu hoạch nhờ vậy mà năng suất, chất lượng sản phẩm cũngtăng lên đáng kể

Để thúc đẩy việc tiêu thụ sản phẩm, huyện đã chủ động kết nối, xây dựngmối liên kết sản xuất giữa người dân và các doanh nghiệp, hợp tác xã; khuyếnkhích doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp

9.1.3 Sự cần thiết phải triển khai Dự án

Trang 14

Theo đánh giá của Sở NN-PTNT Lào Cai, mặc dù thời gian qua, Lào Cai

đã có nhiều cơ chế chính sách khuyến khích đầu tư phát triển cây quế trên địabàn tỉnh nhưng hiện địa phương vẫn còn gặp nhiều khó khăn

Trong đó, có thể kể đến chất lượng của nguồn giống quế còn chưa cao,giống có chất lượng di truyền được cải thiện ở mức độ thấp Hệ thống rừnggiống trồng chưa có, kỹ thuật sản xuất cây con chủ yếu là người dân sử dụngkiến thức bản địa, kinh nghiệm lâu năm, chưa có kỹ thuật gieo ươm chính thống

Việc tiêu thụ sản phẩm quế (vỏ, lá) phụ thuộc hoàn toàn vào thương lái,chưa hình thành hiệp hội người sản xuất quế Người dân mới trồng theo phongtrào, chưa thành lập các tổ nhóm/HTX hỗ trợ nhau trong việc trồng, chăm sóc,khai thác và sơ chế các sản phẩm từ cây quế, dẫn đến không phát huy được sứcmạnh tập thể, bị thương lái chèn ép về giá, phải bán rẻ, bán non khi thiếu tiền

Các doanh nghiệp hoạt động trong sản xuất, chế biến, kinh doanh mặthàng quế chưa có sự phối hợp, liên kết chặt chẽ với người dân, để người dânhiểu và yên tâm chăm sóc diện tích quế hữu cơ theo tập huấn, hướng dẫn kỹthuật Rừng quế chưa có chứng chỉ quản lý rừng bền vững (FSC), diện tíchrừng đạt tiêu chuẩn quế hữu cơ còn chiếm tỷ lệ thấp

Nhằm phát huy tiềm năng và thế mạnh cây quế, Lào Cai đã có nhữngđánh giá thực trạng và định hướng phát triển sản xuất, kinh doanh quế trên địabàn tỉnh, trong đó, mục tiêu hình thành vùng trồng quế tập trung, theo hướng sảnxuất hàng hóa, nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững với quy mô52.000 ha vào năm 2030 Phấn đấu có ít nhất 20% diện tích rừng trồng được cấpchứng chỉ FSC, chứng chỉ hữu cơ vào năm 2025, đạt 35% vào năm 2030 và 70%vào năm 2050

Bên cạnh đó, tập trung phát triển chuỗi sản phẩm quế hữu cơ mangthương hiệu sản phẩm quốc gia, từng bước vươn ra thị trường thế giới và trởthành mặt hàng nông lâm sản xuất khẩu chính; gắn phát triển vùng nguyên liệuquy mô tập trung sản xuất theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật với thu hút, kêugọi đầu tư các cơ sở chế biến sâu có công nghệ hiện đại, giá trị gia tăng cao

Không thể phủ nhận những giá trị to lớn mà cây quế mang lại cho ngườidân Lào Cai thời gian qua Nhưng, bất chấp việc diện tích quế ngày càng được

mở rộng, việc phát triển chuỗi giá trị quế vẫn được đánh giá là chưa tương xứngvới tiềm năng và kỳ vọng của Lào Cai

Trang 15

Hầu hết các sản phẩm chế biến từ quế trên địa bàn huyện chưa đa dạng,mới chỉ khai thác các sản phẩm phụ (cành, lá) để lấy tinh dầu trong khi giá trịcủa cây quế nằm ở vỏ (chiếm khoảng 80% giá trị) lại chưa được quan tâm đầu

tư, khai thác Số lượng doanh nghiệp quy mô lớn đầu tư chế biến vỏ chưa nhiều.Phần lớn sản phẩm vỏ quế được bán cho các thương lái ở dạng thô, giá thấp vàkhông ổn định

Trước thực trạng trên, Lào Cai xác định thời gian tới sẽ tập trung hỗ trợphát triển sản xuất quế bền vững theo hướng hữu cơ đáp ứng nhu cầu thị trườngtrong và ngoài nước; gắn sản xuất quế theo chuỗi giá trị từ sản xuất, khai thác,chế biến và tiêu thụ sản phẩm Địa phương chú trọng chế biến sâu, chế biến tinhnhằm đem lại các sản phẩm có giá trị cao; quy hoạch các cơ sở chế biến vỏ quế,

gỗ quế và tinh dầu quế theo hướng bền vững

Để phát triển ổn định và bền vững, ngành sản xuất, chế biến quế cần nângcao chất lượng sản phẩm theo yêu cầu của thị trường Sản phẩm quế tại huyệnVăn Bàn phải phát huy kiến thức bản địa và tạo sự tham gia của cộng đồng xãhội Đặc biệt, cần đẩy mạnh hình thành các tổ hợp tác, hợp tác xã để liên kết các

hộ nông dân tạo vùng nguyên liệu và tiêu thụ sản phẩm

Xuất phát từ những lý do trên Công ty TNHH Quế Thái Tuấn đăng ký chủ

trì thực hiện dự án: “Dự án liên kết sản xuất và phát triển quế theo hướng Hữu cơ”

tại huyện Văn Bàn tỉnh Lào Cai là hướng đi phù hợp với lợi thế điều kiện tựnhiên của huyện và nhu cầu của thị trường, đồng thời cũng là cơ hội để hìnhthành mạng lưới liên kết người nông dân, nhà khoa học và doanh nghiệp theochuỗi giá trị, nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp, tăng thu nhập và cải thiệnđời sống của người dân

Cơ sở lý luận về liên kết cung ứng vật tư, dịch vụ đầu vào gắn với tiệu thụ sản phẩm

Tổ chức sản xuất theo chuỗi liên kết cung ứng vật tư, dịch vụ đầu vào gắnvới tiệu thụ sản phẩm là một nội dung khó và nhiều thách thức, nhưng đây lại là

xu hướng tất yếu để nông sản của Việt Nam có thể tiếp cận và tham gia vào thịtrường trong bối cảnh hội nhập Vì vậy, các địa phương cần chủ động trong cáchoạt động hỗ trợ xây dựng liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị gắn với tiêu thụsản phẩm Sự chủ động của doanh nghiệp và các tổ chức tập thể (hợp tác xã, tổ,nhóm…) sẽ có vai trò quyết định để sự thành công, ổn định và bền vững của cácchuỗi liên kết

Chuỗi giá trị là một loạt các hoạt động sản xuất kinh doanh có quan hệ vớinhau, từ việc cung cấp đầu vào, sản xuất, thu gom, chế biến và cuối cùng là bánsản phẩm cho người tiêu dùng Chuỗi giá trị bao gồm các ‘khâu’ Các khâu được

mô tả cụ thể bằng các ‘hoạt động’ để thể hiện rõ các công việc của khâu Bên

Trang 16

cạnh các khâu, chuỗi giá trị còn có các ‘tác nhân’ Tác nhân là những người thựchiện các chức năng của các khâu trong chuỗi (ví dụ như nông dân sản xuất quế,thương lái vận chuyển hàng hóa, v.v) Ngoài ra, trong chuỗi giá trị còn có ‘nhà

hỗ trợ chuỗi giá trị’ Nhiệm vụ của các nhà hỗ trợ chuỗi là giúp phát triển chuỗibằng cách tạo điều kiện để nâng cấp chuỗi giá trị

Các chuỗi giá trị được thể hiện qua sơ đồ Các sơ đồ này thể hiện các hoạtđộng sản xuất/kinh doanh (khâu), các tác nhân chính trong chuỗi và những mốiliên kết của họ Thông thường, chuỗi giá trị của sản phẩm trồng trọt có thể đượctrình bày ở hình 1

Liên kết: Khái niệm liên kết có nghĩa là sự hợp nhất, sự phối hợp hay sápnhập của nhiều bộ phận thành một chỉnh thể Trước đây khái niệm này được biếtđến với tên gọi là nhất thể hoá và gần đây mới gọi là liên kết

- Liên kết dọc: Kiểu liên kết theo chiều dọc là toàn diện nhất bao gồm cácgiai đoạn từ sản xuất, chế biến nguyên liệu đến phân phối thành phẩm

Trong mối liên kết này thông thường mỗi tác nhân tham gia vừa có vai trò

là khách hàng của tác nhân trước đó đồng thời bán sản phẩm cho tác nhân tiếptheo của quá trình sản xuất kinh doanh Kết quả của liên kết dọc là hình thànhnên chuỗi giá trị của một ngành hàng và có thể làm giảm đáng kể chi phí vậnchuyển, chi phí cho khâu trung gian

mô của tổ chức liên kết Kết quả của liên kết theo chiều ngang hình thành nên

Trang 17

những tổ chức liên kết như Hợp tác xã, liên minh, hiệp hội và có thể dẫn đếnđộc quyền trong một thị trường nhất định.

9.2 Mô tả dự án

9.2.1 Địa điểm và quy mô triển khai dự án

Địa điểm triển khai: Tại 05 xã: Liêm Phú, Chiềng Ken, Khánh Yên hạ,Khánh Yên Thượng, Võ Lao

Quy mô thực hiện: Tổng diện tích tham gia dự án là 169.8 ha

9.2.2 Tóm tắt nội dung dự án:

Dự án sẽ tập trung vào một số nội dung chính như sau:

1 Liên kết giữa doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh phân bón để cung cấpcho người dân trồng quế vật tư đầu vào là phân bón hữu cơ vi sinh, giống Loạiphân bón với các thành phần công bố: Chất hữu cơ: 50%; tỷ lệ C/N: 11; Đạmtổng số (Nts): 2%; pH20: 7; Độ ẩm: 25%; Lân hữu hiệu (P205hh): ≥3% Kalihữu hiệu (K20hh): ≥2%; Tỷ lệ C/N:≤11

2 Hỗ trợ các chi phí đào tạo, tập huấn cho người dân trồng quế

3 Hỗ trợ chi phí xây dựng mô hình khuyến nông

9.3 Lý do đề xuất người dân và các đối tác tham gia vào dự án

Hỗ trợ phát triển sản xuất quế liên kết sản xuất chuỗi giá trị theo hướnghữu cơ nằm trong Chương trình Mục tiêu Quốc gia Xây dựng Nông thôn mớicủa tỉnh Lào Cai Sản xuất theo chuỗi giá trị được xem là lựa chọn cho thànhcông trong sản xuất nói chung và trong nông nghiệp nói riêng Hình thức nàyđảm bảo cho các tác nhân tham gia trong chuỗi giá trị chia sẻ quyền lợi, tráchnhiệm với nhau, điều tiết cung cầu thị trường và truy xuất nguồn gốc sản phẩm

Nông dân sản xuất tập trung nên thuận lợi trong việc ứng dụng khoa họccông nghệ (KHCN), tiến bộ kỹ thuật mới trong nông nghiệp Người nông dântham gia mô hình liên kết được cung cấp phân bón hữu cơ vi sinh và bao tiêusản phẩm, qua đó nâng cao năng suất, chất lượng, đảm bảo số lượng và sức cạnhtranh của sản phẩm, đặc biệt là yên tâm về đầu ra của sản phẩm Cơ quan quản

lý dự án là Phòng Nông nghiệp & PTNT huyện Văn Bàn; Đơn vị bao tiêu sảnphẩm là

9.4 Các đối tác liên quan dự án

Các hộ tham gia mô hình: Hộ dân phải thực sự tự nguyện tham gia; hiệnđang sản xuất và có kinh nghiệm trong sản xuất quế, có trách nhiệm quản lý vàbảo vệ mô hình được xây dựng Có điều kiện về nhân lực hoặc khả năng tổ chứcsản xuất, phổ biến và nhân rộng mô hình đạt hiệu quả sản xuất

Công ty đơn vị tiêu thụ sản phẩm: Các siêu thị, cửa hàng bán buôn, bán lẻ,người buôn bán sản phẩm quế,…

Trang 18

Tổ chức chủ trì thực hiện dự án: Công ty TNHH Quế Thái Tuấn Chịu tráchnhiệm tổ chức mua và cấp phát phân bón hữu cơ vi sinh và cây giống quế đảm bảotiêu chuẩn kỹ thuật Tư vấn kỹ thuật, theo dõi chỉ đạo sản xuất Hỗ trợ kết nối ngườisản xuất với các kênh phân phối đảm bảo đầu ra cho sản phẩm.

10 Cơ sở pháp lý xây dựng Dự án

- Căn cứ Nghị định 98/2018/NĐ-CP ngày 05/7/2018 của Chính phủ vềchính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụsản phẩm nông nghiệp;

- Căn cứ Nghị định 27/2022/NĐ-CP ngày 19/4/2022 của Chính phủ vềquy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;

- Căn cứ Quyết định số 263/QĐ-TTg ngày 22/2/2022 của Thủ tướng Chínhphủ về phê duyệt mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025;

- Căn cứ thông tư liên tịch số 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN; ngày 22tháng 4 năm 2015 Hướng dẫn định mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyếttoán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học công nghệ có sử dụng nhân sách nhà

nước;

- Thông tư số 02/2015/TT-BLĐTBXH ngày 12 tháng 01 năm 2015 của

Bộ Lao động thương binh và xã hội quy định mức lương đối với chuyên gia tư vấntrong nước làm cơ sở dự toán gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn áp dụng hình thứchợp đồng theo thời gian sử dụng vốn nhà nước;

- Căn cứ Thông tư số 05/2022/TT-BNNPTNT ngày 25/7/2022 của BộNông nghiệp & PTNT về việc hướng dẫn một số nội dung thực hiện Chươngtrình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025 thuộcphạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp & PTNT;

- Căn cứ Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28/4/2017 của Bộ Tài chính quyđịnh chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị;

- Thông tư số 53/2022/TT-BTC ngày 12/8/2022 của Bộ Tài chính quy địnhquản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xâydựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025;

- Thực hiện Quyết định 726/QĐ-BNN-KN ngày 24/02/2022 của Bộ NN

và PTNT về việc ban hành các định mức kinh tế kỹ thuật khuyến nông trungương;

Căn cứ Nghị quyết số 05/2022/NQ-HĐND ngày 19/6/2022 của HĐND tỉnh Lào Cai ban hành Quy định một số nội dung về cơ chế thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Căn cứ Thông tư số 15/2022/TT-BTC ngày 04/3/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình MTQG phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I:

từ năm 2021 đến năm 2025.

Trang 19

Căn cứ hồ sơ số 3693/UBND-NLN ngày 10/08/2022 của tỉnh Lào Cai vềviệc thực hiện cơ chế hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc các Chương trình mục tiêuquốc gia.

Că cứ nghị quyết số 14/2022/NQ-HĐND ngày 18/10/2022 của tỉnh LàoCai về việc Ban hành Quy định một số nội dung, mức chi thực hiện các Chươngtrình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Căn cứ văn bản số 1963/SNN-PTNT ngày 14/10/2022 của sở Nôngnghiệp và PTNT tỉnh Lào Cai về việc hướng dẫn tạm thời thực hiện một số nộidung, dự án thuộc các Chương trình MTQG năm 2022

Căn cứ tờ trình số 184/TTr-UBND ngày 11/10/2022 của UBND tỉnh LàoCai về việc đề nghị ban hành quy định một số nội dung, mức chi thực hiện cácchương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 – 2025 trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Căn cứ nghị quyết 26/2020/NQ-HĐND của HĐND tỉnh Lào Cai ngày04/12/2020 về việc ban hành quy định một số chính sách khuyến khích pháttriển sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Căn cứ nghị quyết 33/2021/NQ-HĐND của HĐND tỉnh Lào Cai ngày08/12/2021 về việc sửa đổi bổ xung điều 16 quy định kèm theo nghị quyết số26/2020/NQ-HĐND của HĐND tỉnh Lào Cai ngày 04/12/2020 về việc ban hànhquy định một số chính sách khuyến khích phát triển sản xuất nông nghiệp trênđịa bàn tỉnh Lào Cai

Căn cứ văn bản số 2188/STC-QLNS ngày 10/10/2022 cảu Sở tài chínhtỉnh Lào Cai về việc hướng dẫn công tác quản lý thanh toán, quyết toán nguồnvốn NSTW hỗ trợ thực hiện các chương trình MTQG giai đoạn 2021 – 2025

Căn cứ tờ trình số 180/ TTr – UBND ngày 10/10/2022 của tỉnh Lào Cai

về việc sửa đổi, bổ xung một số nội dung của các nghị quyết quy định chínhsách khuyến khích phát triển sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Căn cứ nghị quyết số 13/2018/NQ-HĐND ngày 12/12/2018 của tỉnh LàoCai về việc ban hành quy định, định mức xây dựng dự toán, mức chi đối vớinhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàntỉnh Lào Cai

11 Tính tiên tiến và thích hợp của công nghệ chuyển giao, tư vấn kỹ thuật

11.1 Tính tiên tiến của công nghệ chuyển giao

Các công nghệ dự kiến áp dụng trong dự án là các tiến bộ kỹ thuật, kếtquả nghiên cứu của đề tài, dự án cấp Trường, Viện, cấp Nhà nước đã được BộNông nghiệp và Phát triển nông thôn công nhận, ban hành và cho áp dụng vàosản xuất, cụ thể:

11.1.1 Về phân bón:

Trong những năm qua, nhiều bộ phận người dân lạm dụng các loại phânbón hóa học (phân vô cơ) với mục đích làm tăng năng suất cây trồng Tập quáncanh tác sử dụng phân vô cơ nhằm tăng sản lượng và chưa quan tâm đến chất

Trang 20

lượng. Lượng phân bón vô cơ được cây trồng hấp thụ chưa đến 50%, phần cònlại thất thoát ra môi trường, rửa trôi, bay hơi, ngấm vào đất tạo sự lãng phí đầu

tư Bên cạnh đó, các chất hóa học tồn dư trên bề mặt của nông sản ảnh hưởngđến sức khỏe người tiêu dùng

Phân bón hữu cơ vi sinh là loại phân bón được tạo thành bằng cách phatrộn và xử lý các nguyên liệu hữu cơ rồi sau đó cho lên men Trong thành phầncủa phân hữu cơ vi sinh sẽ có chứa nhiều hơn 15% chất hữu cơ và tồn tại trong

đó từ một hoặc nhiều các loại vi sinh vật vẫn còn sống và sẽ hoạt động khi đượcbón vào đất với mật độ trung bình là từ ≥ 1×106 CFU/mg mỗi loại Công dụngcủa nhóm phân hữu cơ vi sinh này không chỉ dừng lại ở việc cung cấp đủ cácyếu tố dinh dưỡng mà nó còn giúp đất chống lại các mầm bệnh cũng như bồidưỡng, cải tạo, nâng cao độ phì nhiêu, tăng lượng mùn trong đất. 

Phân bón hữu cơ vi sinh có nhiều ưu điểm:

- Cải tạo môi trường sống cho hệ vi sinh vật trong đất, làm cho đất tơixốp, chống xói mòn, rửa trôi

- Bổ sung thêm nguồn vi sinh vật có lợi cho cây trồng như: các vi sinh vậtlàm tăng khả năng trao đổi chất, nấm và vi khuẩn đối kháng giúp phòng trừ bệnhhại cho cây trồng, tăng sức đề kháng cho cây trồng

- Năng cao phẩm chất và chất lượng nông sản

Sử dụng phân bón hữu cơ vi sinh cho diện tích 169.8 ha cây quế củahuyện Văn Bàn sẽ đem lại nhiều lợi ích cho các hộ sản xuất quế theo hướng hữu

cơ bền vững Giúp tiết kiệm chi phí đầu tư, và tạo ra các nông sản hữu cơ sạch

Dự án sẽ hướng dẫn qui trình về xác định thời điểm bón phân phù hợp vớinhu cầu phân bón trong từng giai đoạn của cây, xác định được lượng phân vàloại phân bón phù hợp để đảm bảo cây sinh trưởng khỏe cho năng suất, chấtlượng, đảm bảo an toàn và hiệu quả kinh tế cao nhất

b Điều kiện thuận lợi để cây Quế sinh trưởng và phát triển

Ngày đăng: 15/11/2022, 20:46

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w