dự án liên kết sản xuất và tiêu thụ cây dược liệu là dự án có sự đóng góp vốn và trách nhiệm của các bên, dưới sự hỗ trợ của nhà nước và cam kết giữa người nông dân và doanh nghiệp trong vấn đề đầu tư, hỗ trợ và tiêu thụ sản phẩm
Trang 2CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
THUYẾT MINH DỰ ÁN Thuộc Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới
trên địa bàn huyện Chư Păh
TÊN DỰ ÁN:
DỰ ÁN PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT LIÊN KẾT THEO CHUỖI GIÁ TRỊ GẮN VỚI TIÊU THỤ SẢN PHẨM DƯỢC LIỆU TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN CHƯ PĂH
Chủ đầu tư: Ủy ban nhân dân huyện Chư Păh
Cơ quan quản lý: Phòng Nông nghiệp và PTNT huyện Chư Păh
Đơn vị chủ trì dự án: Công ty Cổ phần Điền An Gia Lai
Chủ nhiệm dự án: Th.s Hồ Minh Ngọc - Công ty CP Điền An Gia Lai Thời gian thực hiện: 16 tháng, từ tháng 9/2019 đến tháng 12/2020
Tổng kinh phí : 7.071.591.000 đồng
(Bảy tỉ, không trăm bảy mươi mốt triệu, năm trăm chín mươi mốt ngàn đồng)
Phân ra:
+ Vốn nông thôn mới : 2.230.000.000 đồng
+ Vốn Công ty : 4.841.591.000 đồng
+ Vốn dân (phân chuồng và công lao động phổ thông)
Chư Păh, tháng 10 năm 2019
Trang 3THUYẾT MINH DỰ ÁN
Thuộc Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới
trên địa bàn huyện Chư Păh
I THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN
1 Tên Dự án:
Dự án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị gắn với tiêu thụ sản phẩm dược liệu trên địa bàn huyện Chư Păh
2 Mã số:
3 Cấp quản lý: Ủy ban nhân dân huyện Chư Păh.
4 Thời gian thực hiện: 16 tháng, từ tháng 9/2019 đến tháng 12/2020
5 Dự kiến kinh phí thực hiện
Tổng kinh phí : 7.071.591.000 đồng
(Bảy tỉ, không trăm bảy mươi mốt triệu, năm trăm chín mươi mốt ngàn đồng)
Phân ra:
+ Vốn nông thôn mới : 2.230.000.000 đồng
+ Vốn Công ty : 4.841.591.000 đồng
+ Vốn dân (phân chuồng và công lao động phổ thông)
6 Tổ chức chủ trì thực hiện Dự án
Công ty Cổ phần Điền An Gia Lai
7 Tổ chức phối hợp thực hiện
Ủy ban nhân dân các xã nơi thực hiện dự án
8 Chủ nhiệm Dự án
Ông Th.s Hồ Minh Ngọc - Công ty CP Điền An Gia Lai
9 Tính cấp thiết và mô tả dự án
9.1 Tính cấp thiết
- Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên: Huyện Chư Păh có tổng diện tích tự nhiên 97.458 ha, nằm ở phía Bắc tỉnh Gia Lai và có toạ độ: Từ 14o37’ đến
14o 23' vĩ độ Bắc và từ 107o 40'16’’ đến 108o 14'20’’ kinh độ Đông Phía bắc giáp tỉnh Kon Tum, phía đông giáp huyện Đăk Đoa, phía tây giáp tỉnh Kon Tum và huyện Ia Grai, phía nam giáp thành phố Pleiku và huyện Ia Grai Có đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa và mang tính chất khí hậu vùng Tây Nguyên Hàng năm khí
Trang 4hậu chia 2 mùa rõ rệt: Mùa mưa và mùa khô Hệ thống sông suối trên địa bàn huyện có mật độ không cao song phân bố tương đối đồng đều trên toàn vùng Đất
tự nhiên của huyện Chư Păh có sự đa dạng, đất có tầng dày, chủ yếu là đất bazan rất phù hợp với phát triển của nhiều loại cây trồng Địa hình phần lớn bằng phẳng, thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp
Về đặc điểm kinh tế, xã hội: Chư Păh là huyện có tỷ trọng nông nghiệp chiếm phần lớn trong cơ cấu kinh tế (39,45%), nền kinh tế chủ yếu của huyện là nông nghiệp với tổng diện tích gieo trồng 9 tháng đầu năm 2019 là 24.983,76 ha
cây trồng các loại, trong đó diện tích cây dược liệu 45 ha (Nguồn: Báo cáo số 285/ BC-UBND ngày 25/9/2019 của UBND huyện về tình hình thực hiện nhiệm vị công tác 9 tháng đầu năm và kế hoạch công tác 3 tháng cuối năm 2019).
Tuy nhiên, sản xuất nông nghiệp còn manh mún, nhỏ lẻ, bảo quản chế biến còn hạn chế, chưa gắn chế biến với thị trường tiêu thụ sản phẩm; chất lượng nông sản chưa đủ sức cạnh tranh trên thị trường Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, ứng dụng khoa học công nghệ trong nông nghiệp còn chậm, tỷ trọng chăn nuôi trong nông nghiệp còn thấp; cơ giới hoá chưa đồng bộ Số lượng doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn còn ít; sự liên kết giữa người sản xuất và các thành phần kinh tế khác ở khu vực nông thôn chưa chặt chẽ Kinh tế hộ, kinh tế trang trại, còn nhiều yếu kém
Với các điều kiện tự nhiên và kinh tế, xã hội trên, nhìn chung Chư Păh có đầy đủ các điều kiện để phát triển cây dược liệu thành ngành mũi nhọn của địa phương trong thời gian đến Tuy nhiên, để cây dược liệu trở thành động lực phát triển kinh tế ở địa phương đòi hỏi phải có sự đột phá trong cách làm, cách thực hiện, dựa trên lợi thế cạnh tranh sẵn có và thực hiện theo đúng chủ trương phát triển kinh tế, xã hội của Đảng và Nhà nước Thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, chính sách khuyến khích tại Nghị định số 98/NĐ-CP ngày 05/7/2018 của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp và Quyết định số 4781/QĐ-BNN-VPĐP ngày 21/11/2017 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành sổ tay hướng dẫn phát triển sản xuất trong chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020
Cây dược liệu phân bố ở khắp các địa phương trên cả nước, nó luôn gắn liền với sản xuất và đời sống của con người Việt Nam Ngày nay những loài cây này chiếm một vị trí quan trọng trong chuyển đổi cơ cấu cây trồng và đang trở thành một phong trào rộng lớn giúp người dân xóa đói giảm nghèo và đi đến làm giàu Các loại cây này là nguồn dinh dưỡng quý, nguồn dược liệu, thuốc, không thể thiếu để cung cấp dinh dưỡng cho cơ thể con người và trong cuộc sống Giá trị kinh tế cao gấp 2-3 lần thậm chí 10 lần so với các loại cây truyền thống (như: lúa, ngô, sắn) Hiện nay, trên địa bàn cả nước nói chung, tỉnh Gia Lai và huyện Chư Păh nói riêng có các chính sách nhằm phát triển cây dược liệu như:
Tại Quyết định số 1976/QĐ-TTg ngày 30/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển dược liệu đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030, theo đó vùng Tây nguyên (gồm các tỉnh: Kon Tum, Gia Lai, Lâm
Trang 5Đồng, Đắk Lắk, Đắk Nông) được quy hoạch là vùng trồng dược liệu, phát triển trồng 10 loài dược liệu bao gồm các loài bản địa: Gấc, Gừng, Hương nhu trắng, Đảng sâm, Nghệ vàng, Sa nhân tím, Sả, Sâm Ngọc linh, Trinh nữ hoàng cung, Ý dĩ với diện tích trồng khoảng 2.000 ha Ngoài ra, tại Quyết định số 1819/QĐ-TTg ngày 16/11/2017 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt kế hoạch cơ cấu lại ngành nông nghiệp giai đoạn 2017 – 2020 cũng đề cập đến nội dung mở rộng và phát triển sản xuất cây dược liệu Riêng tại địa bàn tỉnh Gia Lai, Tỉnh ủy Gia Lai cũng
đã ban hành Nghị Quyết số 09-NQ/TU ngày 03/7/2019 về bảo tồn và phát triển cây dược liệu trên địa bàn tỉnh Gia Lai, theo đó mục tiêu đến năm 2025 phát triển được 2.500 ha vùng nuôi trồng dược liệu tập trung đối với một số loài dược liệu có giá trị kinh tế và nâng lên 5.000ha vào năm 2030
Nhằm giúp các hộ nông dân giải quyết các khó khăn trên, góp phần tăng thêm thu nhập cho các hộ dân khi tham gia dự án Vì vậy, cần thiết xây dựng chuỗi liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm dược liệu giữa Công ty Cổ phần Điền An Gia Lai (sau đây viết tắt là Công ty) với các hộ tham gia trong dự án
9.2 Mô tả dự án
Dự án: Phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị gắn với tiêu thụ sản phẩm dược liệu được thực hiện tại địa bàn 02 xã: Hà Tây và Chư Đang Ya, với quy
mô 67,4 ha (sâm đương quy: 22,9 ha, sâm dây: 44,5 ha)có 261 hộ tham gia
Các hộ dân tham gia dự án là các hộ dân có đất sản xuất ổn định, có nguồn nước đảm bảo đủ tưới cho cây sâm tại địa bàn 02 xã: Hà Tây và Chư Đang Ya, diện tích tham gia tối thiểu là 0,1 ha/hộ, tối đa là 0,5 ha/hộ
Trong thời gian 02 năm: 2019 và 2020, các hộ tham gia dự án được tập huấn
kỹ thuật sản xuất cây sâm dây và sâm đương quy, được Nhà nước hỗ trợ một phần vật tư thiết yếu để đầu tư chăm sóc cây sâm Sản phẩm khi thu hoạch sẽ do Công
ty cam kết bao tiêu thu mua toàn bộ
Tất cả các nội dung hợp tác về sản xuất, tiêu thụ sản phẩm được thực hiện trên cơ sở hợp đồng liên kết sản xuất được ký kết theo mẫu quy định giữa Công ty với người trồng sâm của dự án
Các hộ nông dân tham gia dự án: Có đất sản xuất, tự lo toàn bộ phân chuồng, công lao động trồng chăm sóc cây, tưới nước Toàn bộ sản phẩm thu hoạch cam kết bán cho Công ty
Tấc cả các nội dung hợp tác về liên kết sản xuất, tiêu thụ sản phẩm được thực hiện trên cơ sở hợp đồng liên kết sản xuất được ký kết giữa công ty và người dân theo mẫu quy định được chính quyền địa phương xác nhận
9.3 Lý do đề xuất
Một trong những mắt xích quan trọng giải quyết đầu ra cho sản phẩm nông nghiệp hiện nay là phát triển mô hình liên kết, hợp tác sản xuất gắn với chế biến, tiêu thụ sản phẩm theo chuỗi giá trị Đây được xem là bước đi thích hợp để nâng cao giá trị và sức cạnh tranh cho nông sản khi hội nhập quốc tế sâu và toàn diện Đặc biệt, trong bối cảnh ngành nông nghiệp tỉnh ta vẫn phát triển với quy mô nhỏ, manh
Trang 6mún, đa phần sản xuất theo kiểu truyền thống thì sự liên kết lại càng cần thiết, nhất
là liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị gắn với xây dựng thương hiệu hàng hóa
Công ty là đơn vị có hoạt động chính trong lĩnh vực trồng, chế biến xuất khẩu dược liệu và cây ăn trái; Chế biến hóa dược từ các loại cây dược liệu Giấy phép đăng ký kinh doanh số 5901069599
Văn phòng giao dịch: 393 Đường Phạm Văn Đồng Tp Pleiku, tỉnh Gia Lai Tại Quyết định số 188/QĐ-UBND ngày 18/4/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai về việc điều chỉnh bổ sung danh mục dự án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị gắn với tiêu thụ sản phẩm trong chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2019-2020 trên địa bàn tỉnh Gia Lai; Công ty
Cổ phần Điền An Gia Lai được đồng ý cho phép thực hiện dự án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị gắn với tiêu thụ sản phẩm cây dược liệu, cây ăn quả trên địa bàn huyện Chư Păh
Dự án liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị phát triển cây dược liệu trên địa bàn huyện Chư Păh được xem như tiểu dự án thuộc giai đoạn 1 của dự án lớn mà Công ty đang triển khai trên phạm vi nhiều huyện của tỉnh Gia Lai (Chư Păh, Đăk Đoa, Mang Yang, Ia Grai, Đức Cơ, An Khê) có quy mô từ 1.000-3.000 ha đất liên kết sản xuất đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt chủ trương đầu tư gồm nhiều nội dung như: xây dựng được nhà máy chế biến dược liệu, sơ chế đóng gói trái cây, xây dựng khu điều hành dự án, vườn ươm phục vụ nhu cầu giống của dự án,
…
Hiện nay, song song với việc liên kết trồng cây dược liệu và cây ăn trái với người nông dân, Công ty đang tiến hành khảo sát, thuê đất tại Cụm công nghiệp -tiểu thủ công nghiệp huyện Chư Păh để xây dựng nhà máy chế biến dược liệu, sơ chế đóng gói trái cây, phục vụ cho dự án có công suất dự kiến 50 -100 tấn/ngày
Để đảm bảo nguồn nguyên liệu ổn định cung cấp cho hoạt động chế biến, tiêu thụ của nhà máy thì việc hình thành được vùng nguyên liệu tại chỗ là điều vô cùng quan trọng
Chư Đang Ya và Hà Tây là 02 xã vùng III của huyện Chư Păh, có diện tích đất canh tác lớn, tuy nhiên giá trị sử dụng đất đai đem lại chưa tương xứng, năng suất, chất lượng sản phẩm cây trồng thấp, hiệu quả kinh tế không cao, đời sống người dân gặp nhiều khó khăn Đây là nơi phù hợp để phát triển thành vùng trồng dược liệu cung cấp cho dự án
Dự án lựa chọn trồng trồng 02 loại cây: Sâm Đương quy và Sâm dây, đây là những loại cây dược liệu dễ trồng, phù hợp với điều kiện tự nhiên của địa phương
Với những lý do trên, Công ty mạnh dạn đề xuất xây dựng Dự án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị gắn với tiêu thụ sản phẩm dược liệu trên địa bàn huyện Chư Păh.
10 Tính tiên tiến và thích hợp của công nghệ, kỹ thuật (nếu có)
Trang 7II MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TRIỂN KHAI
11 Mục tiêu
11.1 Mục tiêu chung
- Xây dựng được chuỗi liên kết bền vững giữa doanh nghiệp và người dân trong lĩnh vực sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp
- Hình thành vùng nguyên liệu ổn định về dược liệu đáp ứng nhu cầu chế biến của các doanh nghiệp trên địa bàn và cho xuất khẩu
- Làm cho người dân tham gia dự án giàu lên Giảm tỷ lệ hộ nghèo ở các xã khó khăn, góp phần thực hiện mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới
11.2 Mục tiêu cụ thể
- Hình thành mối liên kết sản xuất giữa doanh nghiệp và người dân trong mô hình trồng cây dược liệu Tạo ra vùng nguyên liệu bền vững cho chế biến, tiêu thụ của Công ty
- Tổ chức 06 lớp tập huấn chuyển giao quy trình kỹ thuật trồng cây dược liệu (sâm dây và sâm đương quy) cho toàn bộ các hộ tham gia dự án
- Tạo công ăn việc làm thường xuyên cho khoảng 300 lao động
- Đảm bảo thu nhập ổn định hàng năm cho người dân Góp phần nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân
12 Nội dung
12.1 Những vấn đề trọng tâm mà dự án cần giải quyết
- Trang bị cho người dân kiến thức cơ bản về liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị để người dân nhận rõ vai trò của minh khi tham gia dự án
- Vận động người nông dân tham gia vào chuỗi liên kiết sản xuất áp dụng đúng các biện pháp kỹ thuật trồng, quản lý, chăm sóc để nâng cao năng suất và đảm bảo chất lượng dược liệu tới khâu chế biến cuối cùng trước khi bán ra thị trường
- Đảm bảo nguồn nguyên liệu ổn định cho hoạt động thu mua, sản xuất và chế biến của nhà máy
- Thu hút nông dân tham gia, mở rộng quy mô liên kết sản xuất trên cơ sở chứng minh được hiệu quả, lợi ích đem lại cho các hộ nông dân tham gia vào dự án liên kết sản xuất
12.2 Nội dung dự án
12.2.1 Nội dung 1: Tổ chức liên kết sản xuất
- Chọn hộ tham gia dự án: Điều kiện chọn hộ là những hộ có đất đai hợp pháp, có nguồn nước đảm bảo tưới cho diện tích cây sâm dự án, có lao động đủ khả năng thực hiện trên số lượng diện tích đăng ký Phải có cam kết đảm bảo quyền sử dụng đất trong suốt thời gian thực hiện dự án: không sang nhượng, không thế chấp, không cho tặng… Tất cả dựa trên tinh thần tự nguyện
Trang 8- Liên kết sản xuất tiêu thụ sản phẩm giữa Công ty với các hộ tham gia dự án
theo liên kết 4: Liên kết cung ứng vật tư, dịch vụ đầu vào, tổ chức sản xuất, thu hoạch gắn với tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp (Nghị định 98/2018/NĐ-CP ngày
05/7/2018 của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp)
- Các hộ ký kết hợp đồng liên kết (Quyết định số 4781/QĐ-BNN-VPĐP) là những hộ chính thức tham gia dự án được hỗ trợ đầu tư theo mức cụ thể được trình bày trong các nội dung tiếp theo
12.2.2 Nội dung 2: Tập huấn kỹ thuật
- Tổ chức các lớp tập huấn kỹ thuật sản xuất, sơ chế sâm dây, sâm đương quy:
+ Tài liệu nguồn: Quy trình sản xuất, sơ chế sâm dây, sâm đương quy do Công ty ban hành
+ Nội dung tập huấn: Toàn bộ quy trình
+ Số lớp tập huấn: 6 lớp
+ Thời gian tập huấn: 01 ngày/lần
+ Số lượng người tham dự: 45người/lớp
- Đối tượng: Hộ thực hiện dự án
12.2.3 Nội dung 3: Trồng cây dược liệu
Tổng qui mô: 67,4 ha, có 261 hộ tham gia,trong đó: Trồng sâm đương quy: 22,9 ha; Trồng sâm dây: 44,5 ha
- Suất hỗ trợ cho mỗi hộ không quá 7,5 triệu đồng (theo Quyết định số
02/2015/QĐ-UBND ngày 20/01/2015 của UBND tỉnh Gia Lai về việc quy định các định mức hỗ trợ cho các hoạt động về phát triển sản xuất và dịch vụ nông thôn trên địa bàn xã xây dựng nông thôn mới của tỉnh Gia Lai)
- Phương thức hỗ trợ:
Nhà nước hỗ trợ một phần phân vô cơ (ure, lân, kali) theo định suất hỗ trợ nêu trên Công ty đối ứng phần chi phí đầu tư còn lại
13 Giải pháp thực hiện
13.1 Giải pháp về mặt bằng và XDCB
Toàn bộ diện tích đất canh tác là của nông dân tham gia dự án tự có
Nhà kho để thu mua sản phẩm sâm do Công ty tự đảm bảo
13.2 Giải pháp về công nghệ
a Về Giống
Toàn bộ 100% giống sẽ do Công ty lựa chọn và cung cấp cho nông dân tham gia dự án để trồng
b Về Quy trình, định mức kỹ thuật:
Trang 9Quy trình và định mức kỹ thuật trồng, chăm sóc, thu hoạch đối với 02 loại cây Sâm đương quy và Sâm dây thực hiện theo quy trình và định mức do Công ty ban hành Công ty là đơn vị trực tiếp thu mua cũng như chịu trách nhiệm đối với nguyên liệu đầu vào của mình, do đó để đảm bảo chất lượng nguyên liệu dược liệu cho chế biến, ngoài vấn đề về giống sẽ do công ty cung cấp 100% thì dự án sẽ áp dụng quy trình và định mức kỹ thuật do chính công ty ban hành
(Phụ lục 2 kèm theo).
13.3 Giải pháp về tổ chức thực hiện
- Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Kiểm tra, đánh giá, hỗ trợ trong hoạt động sản xuất, tiêu thụ sản phẩm của các tác nhân trong chuỗi ở giai đoạn đầu của dự án nhằm thiết lập các chuỗi kiểu mẫu vận hành hiệu quả, làm cơ
sở khuyến cáo, nhân rộng vào các giai đoạn tiếp theo
- Công ty: Chủ trì thực hiện các nội dung của dự án được duyệt; Phân công cán bộ của HTX trực tiếp thực hiện các công việc của dự án; tập huấn chuyển giao
kỹ thuật cho các hộ dự án Ký kết hợp đồng bao tiêu sản phẩm cà phê với các hộ
dự án
Nhân lực của Công ty tham gia thực hiện dự án: Nhân sự lãnh đạo: 01 lãnh đạo quản lý dự án, đồng thời là chủ nhiệm dự án; Thành viên thực hiện chính: 01 người; Thành viên: 01 người
- Uỷ ban nhân dân xã Hà Tây và xã Chư Đang Ya: Tạo mọi điều kiện thuận lợi về thời gian và địa điểm để Công ty triển khai thực hiện dự án đảm bảo hiệu quả; Xác nhận hợp đồng liên kết sản xuất bao tiêu sản phẩm cà phê giữa Công ty với hộ dự án; Cử cán bộ chuyên môn (mỗi xã 01 người) tham gia dự án với tư cách là Kỹ thuật viên cơ sở để theo dõi giám sát quá trình thực hiện dự án tại địa phương mình
- Hộ tham gia: Cam kết bố trí đúng, đủ diện tích canh tác theo quy định của
dự án (từ 0,1 - 0,5 ha); Trong thời gian thực hiện dự án không được tự ý chuyển đổi cây trồng khi chưa được cơ quan chủ trì dự án đồng ý; Đảm bảo phần đối ứng của dự án; Tham gia tập huấn, tuân thủ đúng quy trình chăm sóc và thu hoạch cà phê đã được tập huấn, chuyển giao Tuân thủ Hợp đồng bao tiêu sản phẩm đã ký kết với Công ty
13.4 Giải pháp về thị trường tiêu thụ sản phẩm
Sau khi thu hoạch, nông dân phải bán toàn bộ sản lượng dược liệu cho Công
ty để chế biến, tiêu thụ
Công ty ký hợp đồng cam kết bao tiêu sản phẩm dược liệu với Công ty Dược phẩm Quân đội
13.5 Giải pháp về nguồn vốn
Vốn đầu tư dự án được hình thành từ các nguồn: Vốn nông thôn mới do Nhà nước hỗ trợ, vốn hợp pháp của Công ty (vốn tự có, vốn vay) và vốn của người dân tham gia dự án (bằng phân chuồng và công lao động)
Trang 10- Vốn nông thôn mới: Hỗ trợ cho hộ tham gia dự án tối đa không quá 7,5 triệu đồng/hộ (hỗ trợ một phần phân vô cơ: ure, lân, kali tương ứng với suất hỗ trợ
nêu trên) trong suốt quá trình tham gia dự án; hỗ trợ toàn bộ chi phí tập huấn kỹ thuật, công lao động kỹ thuật và các khoản chi khác của dự án
- Công ty đối ứng phần chi phí đầu tư còn lại
- Phần đối ứng của hộ dân: Toàn bộ phân chuồng, công lao động phổ thông
Tổng kinh phí : 7.071.591.000 đồng
Phân ra:
+ Từ nguồn ngân sách NTM : 2.230.000.000 đồng
+ Từ nguồn vốn dân đối ứng : 4.841.591.000 đồng
(có dự toán chi tiết kèm theo)
14 Tiến độ thực hiện
14.1 Năm 2019:
TT Các nội dung, công
việc thực hiện chủ yếu
Sản phẩm đạt được
Thời gian thực hiện (BĐ-KT)
Người, cơ quản thực hiện
1
Khảo sát, đánh giá, lựa
chọn các hộ dân tham
gia
Chọn được hộ
đủ điều kiện 9/2019
Phòng NN&PTNT, Công ty
và UBND 02 xã Hà Tây và Chư Đang Ya
2
- Hoàn thiện xây dựng
thuyết minh;
- Họp Hội đồng đánh
giá;
- Phê duyệt dự án
Thuyết minh
dự án;
Quyết định
10/2019
Hội đồng đánh giá của huyện, Phòng NN&PTNT, Công ty và UBND 02 xã Hà Tây và Chư Đang Ya
3
Tổ chức ký kết hợp
đồng liên kết và tiêu
thụ sản phẩm
Hợp đồng 11/2019
UBND huyện, Phòng NN&PTNT, Công ty, hộ dân
4 Thẩm định giá vật tư
nông nghiệp
Chứng thư thẩm định 11/2020
Công ty, đơn vị thẩm định giá
5 Tập huấn chuyển giao
kỹ thuật
Hồ sơ 6 lớp (45 nd/lớp) 11/2019
Công ty, UBND 02 xã Hà Tây, Chư Đang Ya và hộ dân
6 - Cấp giống, vật tư
- Trồng cây, chăm sóc
- Danh sách nhận
- Trồng 26,9
ha sâm dây, 16,9 ha sâm đương quy
Tháng 11/2019
Công ty, UBND 02 xã Hà Tây, Chư Đang Ya và hộ dân
7 Hội thảo sơ kết dự án Hồ sơ hội 12/2019 Phòng NN&PTNT, Công ty,UBND 02 xã Hà Tây, Chư