1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

THUYẾT MINH dự án TRANG TRẠI CHĂN NUÔI ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ CAO kết hợp TRỒNG cây và NUÔI TRỒNG THỦY sản

73 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 1,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

THUYẾT MINH DỰ ÁNTRANG TRẠI CHĂN NUÔI ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ CAO KẾT HỢP TRỒNG CÂY VÀ NUÔI TRỒNG THỦY SẢN CÔNG TY CỔ PHẦN CHĂN NUÔI CÔNG NGHỆ CAO THÁI NGUYÊN CÔNG TY TNHH TƯ VẤN KIẾN TRÚC

Trang 1

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

ĐỘC LẬP - TỰ DO - HẠNH PHÚC - *** -

- TỈNH THÁI NGUYÊN CHỦ ĐẦU TƯ CÔNG TY CỔ PHẦN CHĂN NUÔI CÔNG NGHỆ CAO THÁI NGUYÊN

Trang 2

THUYẾT MINH DỰ ÁN

TRANG TRẠI CHĂN NUÔI ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ CAO KẾT HỢP TRỒNG CÂY VÀ NUÔI TRỒNG THỦY SẢN

CÔNG TY CỔ PHẦN CHĂN NUÔI CÔNG

NGHỆ CAO THÁI NGUYÊN CÔNG TY TNHH TƯ VẤN KIẾN TRÚC A.U.C

Trang 3

CHƯƠNG I

GIỚI THIỆU CHỦ ĐẦU TƯ

I Thông tin chủ đầu tư

Tên Công ty: CÔNG TY CP CHĂN NUÔI CÔNG NGHỆ CAO THÁI NGUYÊN

Trụ sở chính: Số nhà 6, tổ 4, đường Phan Bội Châu, phường Phan ĐìnhPhùng, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên, Việt Nam

Giấy chứng nhận ĐKKD số 4601556582, do phòng Đăng ký kinh doanh –

Sở kế hoạnh và đầu tư tỉnh Thái Nguyên cấp lần đầu ngày 20/5/2020

Vốn Điều lệ: 30.000.000.000 đồng (Ba mươi tỷ đồng)

Người đại diện pháp luật: Đào Ngọc Vinh

Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị

Ngành nghề kinh doanh:

- Chăn nuôi lợn và sản xuất giống lợn

- Chăn nuôi gia cầm

- Trồng trọt, chăn nuôi hỗn hợp

- Sản xuất thức ăn gia súc, gia cầm và thuỷ sản

- Hoạt động dịch vụ trồng trọt

- Nuôi trồng thủy sản nội địa

- Trồng rau, đậu các loại và trồng hoa

- Trồng cây hàng năm khác

- Trồng cây ăn quả

- Trồng cây chè

- Trồng cây lâu năm khác

- Nhân và chăm sóc cây giống hàng năm

- Nhân và chăm sóc cây giống lâu năm

- Hoạt động dịch vụ chăn nuôi

- Bán buôn thực phẩm

- Bán lẻ thực phẩm trong các cửa hàng chuyên doanh

- Xây dựng nhà để ở

Trang 4

- Xây dựng nhà không để ở

- Xây dựng công trình đường bộ

- Xây dựng công trình điện

- Xây dựng công trình cấp, thoát nước

- Xây dựng công trình công ích khác

- Xây dựng công trình thủy

- Xây dựng công trình khai khoáng

- Bán buôn kim loại và quặng kim loại (Bán buôn sắt thép)

- Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng

- Vận tải hàng hóa bằng đường bộ

- Kho bãi và lưu giữ hàng hóa

- Bốc xếp hàng hóa

- Hoạt động dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác còn lại chưa được phân vào

đâu (Xuất nhập khẩu các mặt hàng công ty kinh doanh)

- Vận tải hàng hóa đường thuỷ nội địa

- Chế biến, bảo quản thịt và các sản phẩm từ t hịt

II Năng lực chủ đầu tư

Công ty CP Chăn nuôi công nghệ cao Thái Nguyên là đơn vị thành lậptrên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, được Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp phép thành lập

và đi vào hoạt động từ ngày 20/5/2020, với số vốn điều lệ là 50 tỷ đồng

Công ty CP Chăn nuôi công nghệ cao Thái Nguyên hoạt động trên nhiềulĩnh vực như Trồng trọt, chăn nuôi, giống cây lâm nghiệp, chế biến và tiêu thụcác loại sản phẩm nông lâm nghiệp Cùng với đội ngũ nhân lực chất lượng cao,gồm những cá nhân đã có kinh nghiệm trong đầu tư, kinh doanh và các chuyêngia trong và ngoài nước thuộc các lĩnh vực mà công ty đang nghiên cứu đầu tưtrên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, đảm bảo cho việc triển khai thực hiện các dự án

Trang 5

lớn, phù hợp với chiến lược phát triển của công ty cũng như khai thác tối đa tiềmnăng lợi thế của địa bàn đầu tư, mang lại các giá trị vật chất và tinh thần chongười dân, chính quyền và doanh nghiệp.

Với những kinh nghiệm và năng lực hiện có, với mong muốn phát triểnkinh tế của tỉnh và góp phần xây dựng Nông thôn mới trong tỉnh Công ty tiếnhành lập dự án “Trang trại chăn nuôi ứng dụng công nghệ cao kết hợp trồng cây

và nuôi trồng thủy sản”; Công ty hoàn có đủ khả năng triển khai thực hiện vàvận hành hiệu quả dự án mà công ty đăng ký thực hiện, góp phần tích cực cho sựphát triển kinh tế xã hội cũng như hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp trên địabàn huyện Đồng Hỷ nói riêng và của tỉnh Thái Nguyên nói chung

Trang 6

CHƯƠNG II

CƠ SỞ PHÁP LÝ VÀ SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ DỰ ÁN

I Căn cứ pháp lý thực hiện dự án:

1.Các văn bản pháp lý chung:

-Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 ngày 17/06/2020;

- Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 ngày 17/06/2020;

- Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013;

- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;

- Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14 ngày 15/11/2017

- Luật Chăn nuôi số 32/2018/QH14 ngày 19/11/2018

- Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 ngày 17/6/2020;

- Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12;

- Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17/04/2018 của Chính phủ về Chínhsách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn;

- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy địnhchi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

- Nghị định 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 quy định chi tiết và hướngdẫn thi hành một số điều của Luật đầu tư;

- Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 của Chính phủ quy địnhchi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ môi trường năm 2014;

- Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/05/2015 của Chính phủ quy địnhchi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng;

- Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/3/2021 của Chính phủ quy địnhchi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng;

- Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09/2/2021 của Chính phủ về quản lýchi phí đầu tư xây dựng;

- Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17/4/2018 của Chính phủ về chínhsách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp nông thôn

-Thông tư số 01/2018/TT-BNNPTNT ngày 16/1/2018 của Bộ nông nghiệp

và PTNT về việc ban hành Danh mục giống vật nuôi được sản xuất, kinh doanh tạiViệt Nam

- Thông tư số 07/2016/TT-BKHCN ngày 22/4/2016 của Bộ Khoa học côngnghệ quy định quản lý Chương trình hỗ trợ Ứng dụng, chuyển giao tiến bộKH&CN thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội nông thôn miền núi, vùng dân tộcthiểu số giai đoạn 2016-2025”

Trang 7

- Quyết định số 250/QĐ-TTg ngày 27/02/2015 của Thủ tướng Chính phủ việc phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển Kinh tế - xã hội tỉnh Thái Nguyên đến năm 2030.

- Quyết định số 250/QĐ-TTg ngày 27/02/2015 của Thủ tướng Chính phủ việc phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển Kinh tế - xã hội tỉnh Thái Nguyênđến năm 2030

- Quyết định số 124/QĐ-TTg ngày 02/02/2012 của Thủ tướng Chính phủphê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển sản xuất ngành nông nghiệp đến năm

2020 và tầm nhìn đến năm 2030

- Quyết định 899/QĐ-TTg ngày 10/6/2013 của Thủ tướng Chính phủ vềphê duyệt đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị giatăng và phát triển bền vững;

- Quyết định số 1683/QĐ-BNN-CN ngày 19 tháng 7 năm 2012 của Bộtrưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT phê duyệt Quy hoạch hệ thống sản xuấtgiống một số vật nuôi chính đến năm 2020, tầm nhìn 2030

- Quyết định số 54/QĐ-BNN-KHCN ngày 9/1/2014 của Bộ Nông nghiệp

và PTNT v/v ban hành tạm thời các định mức kỹ thuật áp dụng cho các môhình thuộc dự án khuyến nông trung ương thuộc lĩnh vực chăn nuôi

- Quyết định số 675/QĐ-BNN-CN ngày 04/4/2014 của Bộ Nông nghiệp

và PTNT v/v phê duyệt các chỉ tiêu định mức kinh tế kỹ thuật cho các đàn vậtnuôi giống gốc

- Quyết định số 3748/QĐ-BNN-KH ngày 15/9/2015 của Bộ Nông nghiệp

và PTNT về việc phê duyệt định hướng phát triển giống cây trồng, vật nuôi đếnnăm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030

-Đế án phát triển sản phẩm nông nghiệp chủ lực tỉnh Thái Nguyên giai

đoạn 2021-2025, định hướng đến 2020.Kèm theo quyết định số 169/QĐ-UB ngày 19/01/2021của UBND tỉnh Thái Nguyên

2.Văn bản pháp lý riêng của dự án:

Trang 8

- Chấp thuận chủ trương đầu tư số 650/UBND-CTĐT của UBND tỉnh Tháinguyên ngày 16/3/2021 về việc chấp thuận chủ trương đầu tư xây dựng trại chănnuôi ứngdụng công nghệ cao Kết hợp nuôi trồng thủy sản và trồng cây ăn quả.

- Nghị quyết HDND số 45/NQ-HĐND ngày 11/12/2020 về việc chuyển đổimục đích rừng sang mục đích khác tại tỉnh Thái Nguyên

- Quyết định số 4133/QĐ-UBND ngày 16/10/2012 của UBND huyệnĐồng Hỷ phê duyệt quy hoạch chung xây dựng xã nông thôn mới Hợp Tiến, huyệnĐồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn từ năm 2001 đến năm 2015 định hướng đếnnăm 2020

- Quyết định phê duyệt đồ án Qui hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 dự án trangtrại chăn nuôi công nghệ cao kết hợp trồng cây và nuôi trồng thủy sản số5242/QĐ-UBND ngày 24/12 năm 2021 của UBND huyện Đồng Hỷ tỉnh TháiNguyên

- Văn bản số 1218/STNMT-QLĐĐ của Sở tài nguyên và môi trường tỉnh TháiNguyên về việc đề nghị chấp thuận việc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất ,quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất để thực hiện Dự án : Trang trạichăn nuôi ứng dụng công nghệ cao kết hợp trồng cây và nuôi trồng thủy sản tạixóm Cao Phong , xã Hợp Tiến , huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên ngày22/04/2021

Trang 9

II Sự cần thiết đầu tư dự án:

1 Tiềm năng, cơ hội phát triển của Thái Nguyên:

Tỉnh Thái Nguyên là tỉnh trung tâm vùng Trung du miền núi Bắc Bộ, làcực phát triển kinh tế vùng Thủ đô Hà Nội, những lợi thế về vị trí địa lý, khíhậu, tài nguyên thiên nhiên, nguồn nhân lực dồi dào chất lượng cao, cơ sở hạtầng hiện đại, đồng bộ, bộ máy chính quyền năng động, thân thiện với người dân

và doanh nghiệp là môi trường thuận lợi cho các Nhà đầu tư đến tìm hiểu và đầu

tư vào tỉnh Thái Nguyên Kinh tế - xã hội tiếp tục phát triển, một số lĩnh vực có

sự phát triển bứt phá; hầu hết các chỉ tiêu đều đạt và vượt kế hoạch hằng năm;quốc phòng, an ninh được bảo đảm; văn hóa, xã hội có nhiều tiến bộ; công tácxây dựng Đảng, xây dựng hệ thống chính trị được tăng cường; các chính sách xãhội được quan tâm đúng mức; diện mạo của tỉnh từ thành thị đến nông thôn cónhiều khởi sắc; đời sống của nhân dân ngày càng được cải thiện

Thái Nguyên có đuờng giao thông Quốc lộ 3 huyết mạch nối Thái Nguyênvới các tỉnh miền núi phía Bắc Trong 5 năm gần đây Thái Nguyên luôn giữ tốc

độ phát triển kinh tế (GDP) bình quân 7% - 9% Thái Nguyên là trung tâm đàotạo lớn thứ 3 trong cả nước với 8 trường Đại học, 02 khoa trực thuộc Đại họcThái Nguyên, 12 trường cao đẳng, 8 trường Trung học và dạy nghề; Hệ thống y

tế cũng đang dần phát triển, cùng với đó là Bệnh viện đa khoa khu vực được đặttại thành phố Thái Nguyên là nơi hội tụ nền văn hoá của các tỉnh miền núi phíaBắc Việt Nam; là nơi có nguồn tài nguyên du lịch lớn với hệ thống các điểm đếntiếp nối gắn liền với các cùng lân cận; trong đó tiềm năng chủ yếu là du lịch sinhthái, du lịch tâm linh, hướng về cội nguồn

Tỉnh Thái Nguyên là một trong những trung tâm chính trị, kinh tế ,giáodục của khu Việt Bắc nói riêng, của vùng trung du miền núi phía bắc nói chung,

là cửa ngõ giao lưu kinh tế - xã hội của vùng với đồng bằng Bắc Bộ.TháiNguyên thuộc vùng Đông Bắc Bộ, tỉnh lỵ là thành phố Thái Nguyên Năm 2019,Thái Nguyên là tỉnh đông thứ 27 về số dân, xếp thứ 17 về Tổng sản phẩm trênđịa bàn (GRDP), xếp thứ 12 về GRDP bình quân đầu người, đứng thứ chín vềtốc độ tăng trưởng GRDP của Việt Nam

Tính đến thời điểm ngày 1/4/2019, dân số tỉnh Thái Nguyên là 1.286.751người, tỷ lệ tăng dân số bình quân là 1,36%/năm, có 31,9% người cư trú ở khuvực thành thị, 68,1%, người cư trú ở khu vực nông thôn

Tỉnh Thái Nguyên nằm trong vùng khí hậu cận nhiệt đới ẩm, Nhiệt độtrung bình của Thái Nguyên là 25 °C; Khí hậu Thái Nguyên chia làm 2 mùa rõrệt, mùa mưa và mùa khô Lượng mưa trung bình hàng năm khoảng 2.000 đến2.500 m Nhìn chung khí hậu tỉnh Thái Nguyên thuận lợi cho phát triển ngành

Trang 10

2 Tình hình chăn nuôi lợn tại tỉnh Thái Nguyên

Kết quả chăn nuôi lợn của Thái Nguyên năm 2015 -2018 ở bảng số 1

Chăn nuôi lợn của Thái Nguyên còn nhiều hạn chế: giống lợn nhỏ, cónăng xuất, khối lượng thấp, vì vậy khối lượng xuất chuồng đã được cải tiếnnhưng còn thấp: 57,65 – 66,85kg/con Cơ cấu đàn lợn đực còn cao, công tácquản lý lợn đực còn hạn chế, tỷ lệ Thụ tinh nhân tạo thấp nên việc cải tạo đànchậm, số lượng lợn nội hoặc lai lợn ngoại với lợn nội cao cũng làm khối lượnglợn xuất chuồng thấp Kỹ thuật chăn nuôi lợn chủ yếu theo kinh nghiệm, việc ápdụng tiến hộ khoa học kỹ thuật trong chăn nuôi còn nhiều hạn chế, nên hiệu quảkinh tế trong chăn nuôi lợn chưa cao Nhiều năm qua tỉnh Thái Nguyên đã cómột số chương trình nhằm cải tạo chất lượng đàn lợn, nâng cao năng suất chănnuôi mang lại hiệu quả tốt

-Khối lượng XCbq Kg/con 63,96 66,85

(Nguồn: Theo Website: thongkechannuoi.com)

Năm 2015-2018 đàn lợn tăng chậm, 6,05%/năm, thấp hơn nhiều so với

Đề án phát triển chăn nuôi (12%) Năm 2018 giá lợn giảm, tiêu thụ chậm ngườichăn nuôi giảm đàn Năm 2020 bệnh Dịch tả lợn Châu Phi xảy ra làm số lợnchết tăng, tổng đàn giảm, tốc độ tái đàn chậm

Trang 11

Để phát huy tiềm năng của tỉnh, phát triển mạnh chăn nuôi lợn thịt cần có

sự đầu tư con giống, kỹ thuật, nhân lực, tài chính cho ngành

3 Sự phù hợp của dự án

Đối với nước ta, phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao gắn vớicông nghiệp chế biến và thị trường tiêu thụ là một trong những chủ trương lớncủa Đảng và Nhà nước Hiện nay, nhiều địa phương đã xây dựng và triển khaithực hiện chương trình phát triển nôngn ghiệp ứng dụng công nghệ cao, đặc biệt

là các thành phố lớn như Hà Nội, Hải Phòng, TP.Hồ Chí Minh và một số tỉnhkhác đã tiến hành triển khai đầu tư xây dựng các khu nông nghiệp công nghệ caovới những hình thức,quy mô và kết quả hoạt động đạt được ở nhiều mức độ khácnhau

Đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước, chiến lược phát triển chăn nuôiđến năm 2020 của Việt Nam chủ trương tăng tỷ lệ của ngành chăn nuôi trongnông nghiệp từ 32% năm 2010 lên 38% năm 2015 và 42% năm 2020 (Nguồnchiến lược phát triển chăn nuôi Việt Nam đến năm 2020)

Chăn nuôi lợn ở Việt Nam đã có từ rất lâu đời Đàn lợn nuôi của nước tatăng nhanh về số lượng và luôn được chọn lọc để có những giống lợn năng suấtcao chất lượng thịt tốt Việt Nam là một trong 10 nước sản xuất và tiêu thụ thịtlợn nhiều nhất thế giới

Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của tỉnh Thái Nguyên rất phù hợp vớiphát triển chăn nuôi trong đó có chăn nuôi lợn thịt Tỉnh còn nhiều diện tích đấtđồi núi, đất lâm nghiệp và đất bãi ven sông có thể tận dụng trồng cây thức ăn thôxanh cho lợn Lao động nông thôn còn nhiều (68,1%) trong khi xu hướngchuyển đổi đất sang sản xuất công nghiệp và đô thị hóa là rất lớn vì thế pháttriển chăn nuôi sẽ tạo thêm việc làm, tăng thu nhập cho người dân Thái Nguyên

là Trung tâm của vùng Đông Bắc Bộ, tiếp giáp với Hà Nội là thị trường lớn vềthực phẩm nói chung, thịt lợn nói riêng

Thực trạng chăn nuôi của tỉnh Thái Nguyên đang tập trung vào gà, lợn.Định hướng của tỉnh là đẩy mạnh chăn nuôi theo hướng đầu tư con giống chấtlượng cao, thâm canh ứng dụng công nghệ cao kỹ thuật tiên tiến, chất lượng cao,sản xuất hàng hóa, an toàn vệ sinh thực phẩm, tạo vùng chuyên canh sản xuấthàng hóa Phát triển giống lợn ngoại và lợn lai Xây dựng các trang trại nuôi vàgia trại chăn nuôi

Chăn nuôi lợn chủ yếu tại hộ gia đình với quy mô nhỏ, giống lợn chủ yếu làlợn lai nội x ngoại hoặc giống lợn địa phương Khối lương bình quân xuấtchuồng nhỏ: 57,65-66,85kg Tỷ lệ lợn đực còn cao: 76,04-120,48 lợn nái/1 lợn

Trang 12

nuôi chủ yếu là chăn nuôi nông hộ nhỏ lẻ Đội ngũ kỹ thuật thú y, thụ tinh nhântạo cho lợn ở cơ sở còn thiếu, yếu chưa đáp ứng được yêu cầu của địa phương,trong khi đó người dân chăn nuôi dựa vào thói quen, kinh nghiệm là chính.

Các công nghệ dự kiến áp dụng phù hợp với điều kiện chăn nuôi thâm canh

và điều kiện canh tác tại tỉnh Thái Nguyên Phù hợp với trình độ chăn nuôi, kinh

tế vùng dự án và phù hợp với chiến lược quy hoạch, kế hoạch phát triển nôngnghiệp theo hướng hàng hoá của tỉnh giai đoạn 2021-2025

Công nghệ đáp ứng được nhu cầu đầu tư, phù hợp nguồn nhân lực tại chỗ

để sản xuất ra một lượng hàng hóa với chất lượng an toàn khi cung cấp ra thịtrường Đối với doanh nghiệp việc tiếp cận công nghệ tiên tiến trong chăn nuôivới ứng dụng công nghệ cao là bước tiếp cận đúng phù hợp với xu thế phát triểntrong thời hội nhập ngày nay

Công nghệ xử lý chất thải trong chăn nuôi bào gồm chất thải khí, thải lỏng,thải rắn đã được triển khai thành công ở nhiều trang trại chăn nuôi lợn trong cảnước Vì vậy khi áp dụng vào các mô hình của dự án nhất định thành công và cótính lan tỏa

Trang 13

CHƯƠNG III

GIỚI THIỆU DỰ ÁN ĐẦU TƯ

I Tên dự án, địa điểm thực hiện dự án

- Đóng góp cho ngân sách nhà nước thông qua thuế và giải quyết công ănviệc làm cho người lao động, nâng cao thu nhập của người lao động; thực hiệnđẩy mạnh phát triển kinh tế nông nghiệp, chính sách tam nông theo chủ trươngcủa Đảng và Nhà nước

2 Mục tiêu cụ thể

- Xây dựng khu chăn nuôi lợn tập trung Sử dụng công nghệ chăn nuôichuồng kín lạnh, quy trình khép kínsẽ làm tăng khả năng phòng chống dịchbệnh, quản lý và nâng cao chất lượng sản phẩm, tạo nguồn thực phẩm an toànđược kiểm soát cung ứng cho thị trường

- Sử dụng nguồn thức ăn tại chỗ sản xuất thức ăn công nghiệp cho vậtnuôi mở hướng chủ động khai thác nguồn thức ăn dồi dào tại địa phương

- Bước đầu hình thành chuỗi sản phẩm từ chăn nuôi đến tiêu dùng

- Xây dựng khu sản xuất cây nông nghiệp ngắn ngày theo mùa, cây ăn quảtheo tiêu chuẩn VietGap không chỉ phục vụ nhu cầu của du lịch trải nghiệm tại

dự án mà còn cung cấp cho người dân địa phương

- Nâng cao hiệu quả sử dụng đất

Trang 14

- Nâng cao hiệu quả đầu tư kinh doanh, đem lại hiệu quả kinh tế cho nhàđầu tư.

- Góp phần giải quyết công ăn việc làm cho người dân địa phương

III Quy mô dự án

1 Công suất thiết kế

Theo tính toán, sau khi dự án đi vào hoạt động ổn định, dự kiến

- Chăn nuôi 3.600 lợn nái ngoại; Lợn giống thương phẩm/năm khoảng57.600 con/năm

- Sản lượng lợn xuất chuồng/năm: 48.000 con lợn thịt/lứa, tương đương4.320 tấn lợn/năm;

- Nuôi trồng thuỷ sản: nuôi cá nước ngọt (cá rô phi đơn tính, trắm, mè,chép,….), dự kiến một năm cung cấp cho thị trường khoảng 150 tấn cá các loại

- Cung cấp cho thị trường khoảng 400 tấn quả các loại

- Sản xuất 8.580 tấn phân vi sinh

3 Quy mô diện tích: Diện tích thực hiện dự án: 455.871m2

4 Quy mô kiến trúc xây dựng:

Dự án Trang trại chăn nuôi ứng dụng công nghệ cao kết hợp trồng cây vànuôi trồng thủy sản với diện tích 455.871 m2, bao gồm các khu vực :

- Khu xuất nhập lợn và văn phòng điều hành chung

- Khu nuôi heo nái 1 ( 2400 con)

- Khu nuôi heo nái 2 ( 1200 con)

- Xưởng sản xuất phân hữu cơ vi sinh

Trang 15

- Khu ngoài tường rào

- Diện tích dự án sản xuất nông nghiệp khác

Ghichú

b- Khu nuôi heo nái 1- 2400 con:

Số lượng 01 khu

tích

Đơnvị

Ghichú

*Khu chăn nuôi :

1 Nhà nuôi lợn phối giống 1.556,48 m2

2 Nhà nuôi lợn mang thai 4.515,84 m2

Trang 16

c- Khu nuôi heo nái 2- 1200 con:

Số lượng 01 khu

tích

Đơnvị

Ghichú

*Khu chăn nuôi :

1 Nhà nuôi lợn phối giống 1.556,48 m2

2 Nhà nuôi lợn mang thai 1.505,28 m2

Trang 17

d- Khu nuôi lợn thịt – 30.000 con:

Số lượng 01 khu

tích

Đơnvị

Ghichú

*Khu chăn nuôi :

Trang 18

e-Xưởng sản xuất phân hữu cơ vi sinh:

Số lượng : 01

tích

Đơnvị

Ghichú

3 Nhà xưởng sản xuất ( tiếp nhận + ủ lên

men + nghiền sấy + kho ) 2.129,60 m

f-Khu ngoài tường rào :

Số lượng : 01

Trang 19

TT Hạng mục công trình Diện

tích

Đơnvị

Ghichú

2 Bể xử lý nước thải trại nái 380,00 m2

4 Bể xử lý nước thải trại lợn thịt 380,00 m2

5 Nhà chứa xác lợn khu nái 40,00 m2

Ghichú

1 Đất trồng cây hàng năm trên diện tích

rừng sản xuất được chuyển đổi 36.098,54 m

2

2 Đất trồng cây hàng năm trên diện tích

rừng sản xuất chưa được chuyển đổi 235.091,90 m

Ghichú

1 Đất dự phòng phát triển sản xuất 18.289,2

2

Trang 20

IV Vốn đầu tư:

1 Tổng vốn đầu tư: 331.495.000.000 đồng (Ba trăm ba mốt tỷ, bốn

2 Chi phí bồi thường tài sản trên đất và chuyển

Trang 21

BẢNG 03: NHU CẦU VỐN ĐẦU TƯ BAN ĐẦU

ĐVT: 1 triệu đồng

STT Khoản mục Đầu tư Giá trị

I Vốn cố định 303.936,00

2 Chi phí bồi thường tài sản trên đất và chuyển đổimục đích sử dụng đất 24.612,12

2 Nguồn vốn đầu tư

a) Vốn góp để thực hiện dự án đầu tư

Số vốn góp

Tỷ lệ Phương Tiến độ Tương

STT Tên nhà đầu tư (%) thức góp góp

VNĐ đương vốn (*) vốn

USD

Công ty CP

Chăn nuôi công 49.125.000.000 21,44% Trực tiếp Tháng

Nguyên

b) Vốn huy động: 282.370.000.000 đồng (Hai trăm tám mươi hai triệu ,

ba trăm bẩy mươi ngàn đồng chẵn) chiếm 85,2% tổng vốn đầu tư từ các tổ

chức tín dụng; Lãi suất 10%/năm Dự kiến trả nợ trong 10 năm

Trang 22

V Hình thức đầu tư: Đầu tư xây dựng mới

VI Thời gian thực hiện dự án: 50 năm.

VII Tiến độ thực hiện dự án Giai đoạn I:

- Quý IV năm 2021: Hoàn thiện thủ tục đăng ký chủ trương đầu tư

- Quý I năm 2022 : Hoàn thành công tác lập quy hoạch, giải phóng mặtbằng, thủ tục chuyển đổi mục đích sử dụng đất, giao đất cho thuê đất và cấpphép xây dựng công trình dự án

- Quý II năm 2022 đến Quý IV năm 2022: Hoàn thiện đầu tư xây dựngmới các 30% hạng mục hệ thống hạ tầng kĩ thuật nhà văn phòng, nhà kho, nhàxưởng, trồng cây, hệ thông ao hồ và xây dựng xong 01 trại lợn nái 2400 con

- Quý I năm 2023 đến Quý I năm 2026 Đầu tư xây dựng hờn chỉnh haitầng kĩ thuật và xây dựng xong trại lợn thịt 30.000 con

- Quý I năm 2017 tổng thể dự án chính thức đi vào hoạt động

Trang 23

CHƯƠNG IV

PHƯƠNG ÁN THỰC HIỆN ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ

I Kỹ thuật chăn nuôi đàn lợn

1 Về chuồng trại chăn nuôi

Do áp dụng phương thức chăn nuôi khép kín, chăn nuôi công nghiệp,công nghệ cao, nên yêu cầu kỹ thuật chuồng nuôi phải đảm bảo các yêu cầu kỹthuật sau:

Diện tích chuồng nuôi đảm bảo yêu cầu kỹ thuật về diện tích:

+ Lợn nái chửa: 2 – 2.5 m2 /con

+ Lợn nái nuôi con: 5 – 5.5 m2 /con

+ Lợn đực giống: 6 – 6.5 m2/con

+ Lợn con sau cai sữa: 0.3 – 0.4 m2/con

+ Lợn từ 15 – 60 kg: 0.8 - 1.2 m2/con

+ Lợn từ 61kg – xuất bán: 1.2 – 1.5 m2/con

- Hướng chuồng nuôi: Hướng Nam – Bắc;

- Chuồng được xây dựng kiên cố, đảm bảo thoáng mát về mùa hè, ấm áp

về mùa đông qua hệ thống điều chình quạt thông gió và hệ thống làm mát

- Chuồng kín hoàn toàn, cuối mỗi dãy chuồng có hệ thống quạt thông gió,đầu mỗi dãy chuồng có bộ phận cửa đóng mở và có lắp đặt tấm giấy lạnh làmmát, có thể lọc khí và phun hơi nước tạo sương mù để làm mát chuồng nuôi khicần thiết

- Chuồng nuôi làm thành 2 dãy nuôi có tường kín cuối có cửa thông 2 dãylàm bằng tôn, và đường đi lại ở giữa, đảm bảo cho quá trình phục vụ chăn nuôi

và sự cách biệt mỗi dãy chuồng

- Nền chuồng dốc ra 2 bên, độ dốc nền chuồng từ 5 – 7 độ so mặt phẳngnằm ngang, mỗi bên có 1 rãnh thoát phân khoảng 1 mét, Đảm bảo cho nềnchuồng luôn khô ráo, dễ thoát nước, dễ làm vệ sinh, không trơn trượt Có númuống ở trên tường, đảm bảo lợn được uống nước đầy đủ theo nhu cầu

- Mái chuồng lợn được lợp tôn, có làm trần chống nóng cho chuồng nuôi

Trang 24

- Mỗi dãy chuồng lợn thịt được lắp đặt hệ thống máng ăn tự động bằnginox Các chuồng nuôi lợn nái và đực thì bố trí máng ăn, uống riêng, bằng inox

- Có hệ thống cấp nước sạch từ hệ thống nước chung đến hệ thống númuống tự động và rãnh chứa nước trong chuồng nuôi

Các yêu cầu kỹ thuật xây dựng chuồng trại chăn nuôi đáp ứng đúng quychuẩn kỹ thuật và theo yêu cầu đối với chăn nuôi lợn ngoại, công nghiệp hiệnđại, kỹ thuật cao

2 Về con giống:

Lợn nái giống được công ty lựa chọn mua của các đơn vị cung cấp congiống bố mẹ, có uy tín, nguồn gốc rõ ràng như: Công ty cổ phần Charoen PorkenViệt Nam,Công ty TNHH De Heus Lợn nái giống đưa về nuôi trung bình100kg/con, khoảng 4.5 -5 tháng tuổi

- Chọn lợn nái có ngoại hình: Mình thẳng cân đối, lưng thẳng, bông thonnhẹ, mông vai nở, chân thẳng và chắc chắn, không có dị tật Có từ 12 vú trở lên,

số vú là chẵn, hai hàng vú song song, khoảng cách giữa các vú đều nhau, không

có vú lẻ, kẹ Hoa to trung bình

- Thể chất khoẻ mạnh, da hồng hào, lông thưa, mắt sáng tinh nhanh, đi lạihoạt bát nhanh nhẹn, phàm ăn

- Được tiêm phòng đầy đủ các loại vac cin theo quy định của thú y

3 Về thức ăn chăn nuôi:

Công ty dựa vào nhu cầu dinh dưỡng của lợn theo từng giai đoạn pháttriển của vật nuôi lựa chọn thức ăn chăn nuôi của các công ty có uy tín, chấtlượng ổn định, được công bố hợp quy sản phẩm như C.P, Cargill V.v

Thức ăn đảm bảo cung cấp đủ số lượng, đủ dinh dưỡng, đảm bảo chấtlượng, cân đối dinh dưỡng và chủng loại, không mốc, mối mọt, không nhiễmkhuẩn, chất cấm

Với hệ thống kho bảo quản, chứa thức ăn chăn nuôi được xây dựng đảmbảo có kệ kê, cao ráo, thoáng mát, xa nguồn ô nhiễm (nơi chứa phân, rác thải)diện tích đảm bảo chứa đủ lượng thức ăn chăn nuôi cần thiết cho nhu cầu chănnuôi của trại

4 Chăm sóc nuôi dưỡng

a) Chăm sóc nuôi dưỡng lợn nái ngoại:

Trang 25

+ Giai đoạn hậu bị:

Trong kế hoạch phát triển chăn nuôi, Công ty dự kiến nhập lợn nái hậu bị

có trọng lượng trung bình 100 kg và được khoảng 4.5- 5 tháng tuổi Yêu cầuchăm sóc, nuôi dưỡng lợn nái giai đoạn hậu bị để lợn không quá béo, không quágầy, nhanh động dục, khai thác bền, đẻ tốt, sai con ngay từ lứa đầu mỗi con hậu

bị sẽ được cho ăn với khẩu phần ăn hạn chế: trung bình 1,8 kg/con/ngày Chouống nước sạch, đủ nhu cầu

Khi lợn được khoảng 7 tháng tuổi, bắt đầu có biểu hiện động dục, bỏ qua

1 lần động dục đầu, đến lần thứ 2 cho phối giống

Với mục đích tạo ra con thương phẩm nuôi thịt với tỷ lệ nạc cao công ty

sử dụng tinh lợn đực ngoại như PiDu, Duroc, pietraine, Landrat, Yorsire để phốigiống

Để phối giống đạt tỷ lệ đậu thai cao, số con đẻ ra trung bình từ 12 con/lứatrở lên cần phải phát hiện lợn động dục chính xác, lựa chọn lúc lợn nái mê lìnhất, phối đúng kỹ thuật Sau 21 ngày kể từ ngày phối giống, lợn nái khôngđộng dục trở lại là lợn đã có chửa

+ Chăm sóc lợn nái chửa: Mục tiêu là lợn sinh nhiều con, lợn con sinh rađồng đều, trọng lượng sơ sinh cao, lợn mẹ đủ dinh dưỡng tiết sữa, ít bị hao mòntrong khi nuôi con

Giai đoạn chửa kỳ 1: từ ngày phối giống đến ngày thứ 84

Cho lợn nái ăn đủ chất với một lượng thức ăn phù hợp (khoảng1,8- 2kg/con/ngày) không để lợn quá gầy hay quá béo Cho lợn uống đủ nước, sạch

Giai đoạn chửa kỳ 2: từ ngày thứ 85 đến khi đẻ : cho lợn nái ăn tăng lên từ25-30% khẩu phần so với chửa kỳ 1

+ Chăm sóc lợn nái nuôi con:

Mục tiêu: Cho năng suất sữa cao, lợn con đồng đều, phát triển tốt, lợn mẹ

ít bị hao mòn trong quá trình nuôi con

Cho lợn nái ăn thức ăn có hàm lượng đạm từ 14-16%, năng lượng3000kcal/kg, đủ chất, dinh dưỡng khoáng, vitamin

Cho lợn nái ăn tăng dần từ sau đẻ ngày 1 đến sau ngày đẻ thứ 4 và cho ăntheo công thức: lượng thức ăn/nái/ngày = 1.8 + 0.3* số con theo mẹ

Cho lợn mẹ uống đủ nước sạch, không để lợn mẹ quá nóng trong thời kỳ

Trang 26

b) Chăm sóc nuôi dưỡng lợn con theo mẹ:

Khi lợn con mới sinh ra cần phải cho lợn con bú sớm để lợn con đượcnhận kháng thể từ cơ thể truyền sang qua sữa đầu

Đảm bảo nhiệt độ trong 1 tuần đầu từ 32-350C, sau đó từ 25-280C

Khi lợn được 3 ngày tuổi tiến hành tiêm bổ sung sắt và bấm tai cho lợn đểkiểm soát chặt chẽ số lợn con sinh ra Cách bấm tai theo quy định của Bộ Nôngnghiệp & PTNT về bấm tai cho gia súc

Tập ăn sớm cho lợn con: khi lợn con được 5-7 ngày bắt đầu tập ăn cho lợncon bằng cách sử dụng cám tập ăn cho lợn

Khi lợn được 21 ngày tuổi, trọng lượng đạt từ 6.5kg/con, lợn khỏe mạnh,biết ăn cám thì tiến hành cai sữa cho lợn con

Tiếp tục để lợn con tại chuồng đẻ nuôi thêm 1 tuần nữa, sau đó chuyểnlợn xuống chuồng nuôi lợn sau cai sữa và thực hiện các biện pháp chăm sóc,nuôi dưỡng lợn con sau cai sữa

c) Chăm sóc nuôi dưỡng lợn thịt

Chăm sóc nuôi dưỡng lợn thịt theo giai đoạn phát triển của lợn:

+ Giai đoạn 1: (lợn sau cai sữa): Sau cai sữa đến 30 kg lợn phát triển rất

nhanh, tiêu tốn thức ăn cho 1 kg tăng trọng thấp nhất, cần cung cấp đủ dinhdưỡng để lợn tiếp tục phát triển

+ Giai đoạn 2: (gđ lợn choai): 31-60 kg lợn phát triển chiều cao, thân dài,

phát triển bộ khung cho giai đoạn vỗ béo Cho lợn vận động hàng ngày để lợnphát triển

+ Giai đoạn 3: (gđ vỗ béo): 60 kg đến xuất chuồng lợn cần ăn nhiều thức

ăn giàu năng lượng Cần giảm vận động để lợn đỡ tiêu hao năng lượng

- Cho lợn ăn tự do, mức ăn tự do cho lợn như sau:

STT Trọng lượng lợn (P) Lượng thức ăn/con/ngày

3 Từ 61 kg đến 100 kg P * 0,34

Lưu ý: Khi nuôi lợn thịt nên nuôi theo phương thức cùng xuất, cùng nhập.

- Cho lợn uống nước tự do

Trang 27

- Đảm bảo mật độ nuôi không quá dày.

- Sàn chuồng nuôi cần chắc không trơn trượt

- Có máng ăn, máng uống riêng

5 Vệ sinh thú y

- Áp dụng tốt các biện pháp vệ sinh, sát trùng chuồng trại và dụng cụ chănnuôi, vệ sinh sát trùng xung quanh khu vực chăn nuôi: Dọn vệ sinh sạch sẽ, định

kỳ 5-7 ngày phun thuốc sát trùng/1 lần

- Tiêm phòng đầy đủ các loại vacxin cho lợn theo quy định của thú y nhưvac xin Dịch tả lợn, Phó thương hàn, Đóng dấu, Tụ huyết trùng, PPRS…

- Cần phải tẩy giun sán cho lợn trước khi đưa vào nuôi thịt (18-20kg) và

trước khi tiến hành vỗ béo cho lợn Đối với lợn nòi, tiến hành tẩy giun sán vào

kỳ chờ phối

- Hạn chế dùng thuốc thú y cho vật nuôi, trường hợp phải can thiệp bằngthuốc thú y, phải tuân thủ thời gian dừng thuốc trước khi xuất bán theo khuyếncáo của nhà sản xuất, khi xuất bán có lý lịch (hồ sơ) chăn nuôi kèm theo

- Trước mỗi đầu dãy chuồng, trước cổng ra vào khu vực chăn nuôi có hốsát trùng

- Công nhân kỹ thuật ra vào khu vực chăn nuôi phải mặc quần áo bảo hộlao động và thực hiện khử trùng theo quy định Mỗi dãy chuồng nuôi cố định sốcông nhân phục vụ

- Những người không nhiệm vụ, khách thăm quan hạn chế không vào khuvực chăn nuôi

+ Khi xuất bán hết lợn: Quét dọn chuồng trại sạch sẽ, cọ rửa, sát trùngchuồng trại bằng hoá chất sát trùng, sau đó để trống chuồng trong thời gian tốithiểu 7 ngày mới nuôi đợt khác

- Tuân thủ đúng quy trình nhập đàn như: Nuôi cách ly, tiêm phòng, sáttrùng chuồng trại và các công việc vệ sinh thú y cho đàn lợn mới nhập về

* Xuất bán lợn

- Tuân thủ đúng thời gian ngừng sử dụng thuốc trước khi xuất bán

- Phải gửi kèm hồ sơ theo dõi lợn thịt khi xuất bán

Trang 28

Phải tuân thủ đúng nguyên tắc khi chu chuyển đàn từ khu nuôi lợn nhỏđến khu nuôi lợn lớn và quy tắc cơ bản trong quá trình di chuyển lợn Phổ biếnrộng rãi nguyên tắc cho từng công nhân.

II Kỹ thuật nuôi cá

1 Điều kiện ao nuôi

Tu sửa bờ ao, kiểm tra đăng, cống, phát quang bờ

Tát cạn ao, dọn sạch bèo, cỏ, vét bớt bùn đáy ao, san phẳng đáy ao, lấp hếthang, hốc ven bờ

Tẩy vôi để diệt cá tạp và mầm bệnh bằng cách rải đều từ 8-10 kg vôi bộtcho 100m2 đáy ao Nêý vụ trước cá bị bệnh, hoặc ao bị chua thì lượng vôi phảităng lên từ 15-20kg/100m2

Sau khi tẩy vôi, phơi ao khoảng 3 ngày Bón lót cho ao bằng cách rải đềutrong 100m2 khoảng 30-40kg phân chuồng ủ kỹ và 40-50kg lá xanh băm nhỏdìm ngập trong ao Cày đáy ao 1-2 lượt để phân và lá xanh lẫn vào bùn đồngthời làm phẳng đáy ao

Lọc nước vào ao ngập khoảng 1m, ngâm từ 5-7 ngày nước ao sẽ có màuxanh nõ chuối, khi đó sẽ thả cá giống Cần lọc nước bằng đăng, hoặc lưới để loại

cá tạp lọt vào ao

2 Đối tượng nuôi

- Cá trắm cỏ: Sống ở tầng nước giữa, thức ăn chính là cỏ, lá sau, bèo, câychuối thái nhỏ, các loại ngũ cốc

- Cá mè trắng: Sống ở tần nước mặt và tần nước giữa, thức ăn chủ yếu làsinh vật phù du, trong đó thực vật phù du là chính

- Cá mè hoa: Sống ở tầng nước mặt và tần nước giữa, thức ăn chủ yếu làsinh vật phù du, trong đó động vật phù du là chính

- Cá chép: Sống ở tầng nước đáy, có khả năng chiu đc môi trường khắcnghiệt, ăn động vật đáy là chính

- Cá rô phi: Sống tầng nước giữa và nước đáy, là loài ăn tạp, chủ yếu ănmùn bã hữu cơ, các laoị phân vật nuôi, các loại tinh bột và thức ăn tổng hợp

3 Quản lý, chăm sóc cá trong quá trình nuôi

Trang 29

3.1 Thức ăn và chế độ cho cá ăn

Tùy theo cơ cấu đàn nuôi ghép trong ao và loài nuôi chính để cung cấpthức ăn cho cá đảm bảo phù hợp cho các loài, đầy đủ dinh dưỡng và chi phí hợplý

3.2 Quản lý ao nuôi

Hàng ngày thăm ao 2 lần vào sáng sớm và chiều mát; nếu có các hiệntượng khác thường nhứ: cá nổi đầu, nước ao bạc màu, thì đấy là biểu hiện cáđói, no, bị bệnh, nước ao thiếu ôxy, từ đó điuề hcỉnh việc cho ăn, chăm sóc và

xử lý các tình huống ảnh hưởng xấu đến cá

3.3 Biện pháp phòng trị bệnh cho cá

Cá nuôi thường mắc nhiều bệnh không thể chữa từng con mà phải xử lý

cả ao hay cả đàn cá, nên khó tính chính xác lượng thuốc chữa bệnh, gây tốn kémcho người nuôi Do đó phải thực hiện việc phòng ngừa là chính Các biện phápnhư sau:

- Cải tạo và cải thiện môi trường nuôi

- Kiểm tra cá trước khi thả

- Quản lý kỹ thuật nuôi

III Kỹ thuật trồng trọt

Đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm từ trang trại tới người tiêu dùng làmục tiêu mà dự án hướng tới Nuôi trồng nông sản thực phẩm là mắt xích đầutiên của chuỗi cung cấp thực phẩm, vì thế việc đảm bỏ vệ sinh an toàn nông sảnthực phẩm có ý nghĩa vô cùng quyết định cho sự an toàn vệ sinh thực phẩm

Dự án áp dụng kỹ thuật trồng cây theo tiêu chuẩn, công nghệ sản xuấtVietGAP – GlobalGAP

1 Chọn đất trồng

Đất cao, thoát nước thích hợp với sự sinh trưởng của đối tượng cây trồng.Đất không được có tồn dư hóa chất độc hại

2 Nguồn nước tưới

Sử dụng nguồn nước tưới từ hệ thống giếng khoan không bị ô nhiễm hoặcDùng nước sạch để pha phân bón lá và thuốc bảo vệ thực vật

Trang 30

Tuyển chọn nguồn gốc nơi sản xuất giống Giống nhập nội phải qua kiểmtra dịch.

Chỉ trồng các loại giống tốt và trồng cây con khỏe mạnh, không mangnguồn sâu bệnh

4 Phân bón

Tăng cường sử dụng phân vi sinh sản xuất từ khu chăn nuôi

Tuyệt đối không bón các loại phân chuồng chưa ủ hoai, không dung phântươi pha loãng vước để tưới

5 Phòng trừ sâu bệnh

Sử dụng giống tốt, chống chịu sâu bệnh và sạch bệnh

Chăm sóc theo yêu cầu sinh lý của cây (tạo cây khỏe)

Thường xuyên vệ sinh vườn cây

Rửa kỹ bằng nước sạch, dung bao túi sạch để chứa đựng

IV Sản xuất phân bón vi sinh 1 Nguyên liệu

Mùn hữu cơ: Phân lợn, than bùn, bã mùn, trấu cùng các nguồn hữu cơkhác đã lên men đủ chin với khối lượng đủ

Lượng N,P,K theo quy chuẩn cho sản xuất

Hỗn hợp vi lượng vừa đủ theo quy định tiêu chuẩn

2 Quy trình sản xuất

Bước 1: Tách ép phân từ hỗn hợp chất thải phân ở dạng lỏng

Bước 2: Tập kết phân khô và tiến hành ủ phân theo quy trình ủ phân hữu cơ

Bước 3: Đóng bao theo nhu cầu tiêu thụ của thị trường

Bước 4: Chuyển vào kho bảo quản và cung ứng ra thị trường phân hữu cơ

Trang 31

Dự án được thực hiện trên diện tích khoảng 45.871m2.

Có 02 hộ dân sinh sống trong khu vực dự án

Hiện trạng sử dụng đất khu vực thực hiện dự án gồm:

- Rừng tre nứa trồng núi đất(RTTN)

- Rừng gỗ trồng núi đất (RTG)

- Diện tích đã trồng trên núi đất (DTR)

- Diện tích có cây nông nghiệp (DNN)

- Diện tích núi đất (DT1)

BẢNG 04: CƠ CẤU HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT

STT Loại đất Diện tích (m2)

Tỷ lệ (%)

1 Rừng tre gỗ trồng núi đất (RTTN) 73.556,2 16,14

2 Rừng gỗ trồng núi đất (RTG) 211.252,10 46,34

3 Diện tích đã trồng trên núi đất (DTR) 121.446,70 26,64

4 Diện tích có cây nông nghiệp(DNN) 26.076,60 5,72

6 Diện tích mặt nước : suối , hồ… 13.857,7 3,04

Tổng cộng 455.876,9 100%

Trang 32

Trong đó diện tích được phép xây dựng công trình là 220.689,1005 m2.Còn lại là rừng sản xuất chưa chuyển đổi.

II.Phương án tổ chức đền bù, giải phóng mặt bằng

Sau khi doanh nghiệp được cấp có thẩm quyền phê duyệt cấp quyết định chủtrương đầu tư dự án Trang trại nuôi ứng dụng công nghệ cao kết hợp trồng cây vànuôi trồng thủy sản, doanh nghiệp sẽ phối hợp với cơ quan chức năng thực hiện đầy

đủ các quy định của nhà nước về bồi thường giải phóng mặt bằng cho người dânchịu ảnh hưởng trong khu vực dự án và tuân thủ các quy định về chuyển đổi mụcđích sử dụng đất

Đối với đất ở: Theo thống kê kiểm đếm ban đầu có 02 hộ dân sinh sống trênkhu vực thực hiện dự án Để thực hiện công tác tái định cư, công ty sẽ phối hợp vớichính quyền địa phương làm việc trực tiếp với các hộ dân trong khu vực dự án đểthống nhất các hình thức bồi thường và tái định cư, phù hợp với lợi ích của ngườidân và doanh nghiệp, đồng thời đảm bảo công tác an sinh xã hội của người dântrong khu vực dự án Trường hợp các hộ dân chưa tìm kiếm được chỗ ở mới, công

ty sẽ phối hợp với địa phương bố trí chỗ ở mới cho các hộ dân Trường hợp các hộdân tự bố trí được chỗ ở mới, công ty sẽ hỗ trợ kinh phí di dời cho các hộ dân ngoàitiền đền bù giải phóng mặt bằng đã chi trả

Đối với các loại đất khác: công ty sẽ thỏa thuận và thực hiện các thủ tụcchuyển nhượng của các hộ dân theo quy định dưới sự giám sát, hỗ trợ của địaphương

Trang 33

CHƯƠNG VI

CÁC PHƯƠNG ÁN TỔ CHỨC THỰC HIỆN

I Phương án Quy hoạch

- Khu nhà điều hành - nhà ở chuyên gia, khu nhà nghỉ, ăn nhân viên được bốtrí vị trí gần cổng chính, đầu hướng gió chủ đạo tạo điều kiện thuận lợi cho môitrường làm việc, ăn nghỉ đảm bảo của cho cán bộ công nhân viên và các

chuyên gia Khu nhà điều hành, nhà ăn nghỉ công nhân được coi là trung tâm cảnhquan thể hiện tính đặc thù của dự án

- Ao sinh thái, điều hòa có tác dụng dùng để điều hòa nước, tạo chế độ làmviệc ổn định cho các cống Với những trận mưa to, khả năng thoát nước của cốngkhông thể đáp ứng được nhu cầu thoát, lúc nào các hồ ao sẽ đóng vai trò làm các hồđiều hòa, trữ lượng nước mưa tạm thời để chống ngập úng, dự trữ nước để tưới tiêu,nước để nuôi các loại cá kết hợp với chăn nuôi, trồng trọt

- Các khối nhà nuôi heo được bố trí theo dây chuyền công nghệ đảm bảo

tính khoa học hợp lý và công tác vệ sinh Trên quy mô khu đất, được chia ra 2 khunuôi heo :

+ Khu thứ nhất là khu nuôi heo nái đẻ : Bao gồm 2 trại heo nái

+ Khu thứ hai là khu nuôi heo thịt bị được bố trí phía cuối hồ điều hòa baogồm 24 chuồng nuôi heo

- Phía sau các khu chuồng chăn nuôi bố trí hố Biogas để xử lý lượng phân thảitạo ra nhiều lợi ích kép như vệ sinh môi trường, tạo ra khí đốt, điện thắp sáng, gópphần tăng quy mô chăn nuôi, tăng thêm kinh tế cho dự án Các ao sinh học liênthông chảy lắng lọc qua nhau, đạt chất lượng nước thải cho phép trước khi chảy ramôi trường bên ngoài

- Diện tích trồng cây xanh được xen kẽ, phía trước, phía sau các khối nhàtrong khu đất dự án Các loại cây sinh vật cảnh khác để trang trí sân vườn, cây dễchăm sóc, các biển hiệu quảng cáo tạo cảnh quan phù hợp với hình thức dự án vàhài hòa với cảnh quan xung quanh

Trang 34

1 Quy hoạch sử dụng đất dự án

Dự án được đầu tư trên diện tích 455.871m2, bao gồm chủ yếu là cáchạng mục công trình xây dựng mới, với cơ cấu sử dụng đất được thể hiện chi tiếttheo bảng 02 như sau:

BẢNG 05 QUY HOẠCH DỰ KIẾN NHU CẦU SỬ DỤNG ĐẤT

STT Chức năng sử dụng đất ĐVT

Diện tích (m 2 ) Tỷ lệ (%)

3 Quy hoạch xây dựng dự án

Dự án Trang trại chăn nuôi ứng dụng công nghệ cao kết hợp trồng cây vànuôi trồng thủy sản của Công ty CP Chăn nuôi công nghệ cao Thái Nguyênđược quy hoạch xây dựng trên phần diện tích khoảng 455.781 m2 Quy hoạchxây dựng các hạng mục công trình phục vụ dự án được thể hiện chi tiết ở bảng

06 như sau:

Ngày đăng: 13/09/2022, 16:18

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w