1. Trang chủ
  2. » Tất cả

HỆ THỐNG KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT

46 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 3,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LUYỆN THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HCM 2022 TEAM EMPIRE CHINH PHỤC MỌI MIỀN KIẾN THỨC 1 CHUYÊN ĐỀ TỪ, CỤM TỪ A PHÂN LOẠI TỪ THEO PHƯƠNG THỨC TỪ NGỮ I PHÂN LOẠI TỪ LOẠI CHUYÊN ĐỀ TIẾNG VIỆT HỆ THỐNG KIẾN THỨC[.]

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ: TỪ, CỤM TỪ

A PHÂN LOẠI TỪ THEO PHƯƠNG THỨC TỪ NGỮ

CHUYÊN ĐỀ TIẾNG VIỆT

HỆ THỐNG KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT

TỪ LOẠI

ĐỘNG TỪ DANH TỪ TÍNH TỪ ĐẠI TỪ

SỐ TỪ

LƯỢNG TỪ

CHỈ TỪ

TRỢ TỪ THÁN TỪ TÌNH THÁI TỪ GIỚI TỪ

QUAN HỆ TỪ

PHÓ TỪ

Trang 2

LUYỆN THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HCM 2022-TEAM EMPIRE

CHINH PHỤC MỌI MIỀN KIẾN THỨC

2

II KHÁI NIỆM CÁC TỪ LOẠI

Danh từ chung Tên gọi của một sự vật Con đường, thành phố, học

sinh, … Danh từ riêng

Tên gọi riêng của từng người, từng vật, từng địa phương,…

Hồ Chí Minh,

Võ Nguyên Giáp, Hải Phòng Danh từ chỉ đơn

vị Nêu tên đơn vị tính, đếm, đo lường Mét, Kí lô gam Gam,… Danh từ chỉ đơn

vị ước chừng

Thể hiện sự ước lương, không đếm được

Bó, bầy, thúng, nắm,…

từ khác đi kèm

Ăn, làm, chạy, nhảy, múa, ca, hát,…

3 TÍNH TỪ Tình từ chỉ đặc điểm tuyệt đối

Là những tính từ không thể kết hợp với

từ chỉ mức độ

Xanh ngắt, Xanh nhạt, vàng hoe, đỏ chót,…

Tính từ chỉ đặc điểm tương đối

Là những tính từ có thể kết hợp với từ chỉ mức độ.

5 SỐ TỪ - Từ chỉ số lượng và thứ tự Một, hai,ba,…

6 CHỈ TỪ - Chỉ vào sự vật nhằm xác định không gian,

thời gian của vật

Ấy, đây, đấy, kia, này, nọ,

Từ đi kèm các từ ngữ khác để nhấn mạnh, biểu đạt ý nghĩa của

từ

Những, có, đích, chính, ngay, chỉ, cái,…

Thán từ biểu đạt tình cảm Bộc lộ tình cảm, cảm xúc À, á, ôi,… Thán từ gọi đáp Gọi, đáp giữa người nói và nghe Ơi, này, …

9 TÌNH THÁI TỪ Tình thái từ để cấu tạo câu Từ để cấu tạo câu cầu khiến, nghi vẫn, cảm

thán

Hử,hỉ, nha, hả,

đi, thay, vậy…

CHIA SẺ TÀI LIỆU - LUYỆN THI THPT QUỐC GIA

Trang 3

Tình thái từ để biểu đạt cảm xúc Từ để biểu đạt cảm xúc Ạ, nhé, nha, vậy,…

10 GIỚI TỪ - Từ nối giữa các từ trong câu Của, ở, trong,…

11 LƯỢNG TỪ - Lượng nhiều hay ít của vật Những, cả mấy, chỉ,…

12 QUAN HỆ TỪ

Quan hệ từ

Những từ để biểu đạt mối liên hệ giữa các câu nhầm tang sức gợi hình, gợi cảm,…

Và, với, tại, bằng, như, đủ , về,……

Cặp quan hệ từ

Những cặp từ thể hiện mối liên hệ giữa

2 vế trong câu

Vì….nên:

Nguyên nhân- kết quả Nếu…thì: Giả thuyết- kết quả Không những

….mà còn:

Quan hệ tang tiến

Những từ chuyên đi kèm trạng từ, động

từ, tính từ để bổ sung

ý nghĩa cho trạng từ, động từ và tính từ.

Đã, đang, cũng,

sẽ, vẫn, còn, đều, được, rất, thật, lắm, quá

14 CẶP TỪ HÔ ỨNG -

Những cặp phó từ, chỉ từ, hay đại từ thường đi đôi với nhau, và hay dùng để nối vế trong các câu ghép

Vừa đã ;

đâu đấy ;

sao vậy.

Trang 4

LUYỆN THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HCM 2022-TEAM EMPIRE

CHINH PHỤC MỌI MIỀN KIẾN THỨC

4

B PHÂN LOẠI TỪ THEO PHƯƠNG THỨC CẤU TẠO

TỪ GHÉP

Từ ghép đẳng lập

Từ ghép chính phụ

Từ ghép tổng hợp

Từ ghép phân loại

TỪ LÁY

Từ láy bộ phận

Từ láy toàn phần

TỪ

PHỨC

TỪ ĐƠN

• Từ đơn âm tiết

• Từ đa âm tiết

TỪ PHỨC • Từ láy • Từ ghép

Trang 5

II KHÁI NIỆM CÁC TỪ LOẠI

1 TỪ ĐƠN ÂM TIẾT Từ được cấu tạo từ một tiếng Tôi, cậu, tớ,…

2 ( BIẾN THỂ CỦA TỪ ĐA ÂM TIẾT

Yêu thương, áo quần, tươi tốt, trầm bổng,…

so với từ đơn cấu thành

Xanh lè, vàng chói, sách giáo khoa, ghế gỗ,……

5 TỪ GHÉP TỔNG HỢP

Từ ghép giữa hai từ có nghĩa nhất định ( hợp nghĩa ) để mở rộng nghĩa của từ đơn rộng hơn, lớn hơn, khái quát hơn

Xa lạ, rộng lớn, to lớn,…

6 TỪ GHÉP PHÂN LOẠI Từ ghép giữa hai từ mà giữa chúng có sự phân biệt chính – phụ để phân

loại, xếp loại mức độ nghĩa của từ

Xanh đậm, xanh nhạt, xanh thẩm,…

7 TỪ LÁY TOÀN PHẦN

Từ láy toàn phần là loại từ đươc láy giống nhau cả phần âm, vần, dấu câu

ví dụ như xanh xanh, ào ào

Đôi khi để nhấn mạnh một âm thanh hay hành động

Thăm thẳm, lanh lảnh, xanh xanh, ào ào,…

8 TỪ LÁY BỘ PHÂN

Là loại từ được láy giống phần âm hoặc phần vần, dấu câu có thể giống hoặc khác tùy vào cách người dùng muốn

Ngao ngán, lác đác, dào dạt,…

Trang 6

LUYỆN THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HCM 2022-TEAM EMPIRE

CHINH PHỤC MỌI MIỀN KIẾN THỨC

6

C PHÂN LOẠI TỪ THEO PHƯƠNG THỨC NGỮ NGHĨA

II KHÁI NIỆM CÁC TỪ LOẠI

STT TÊN TỪ

1 TỪ ĐỒNG NGHĨA

Từ đồng nghĩa hoàn toàn

Loại từ này ý nghĩa giống như nhau nên có thể thay thế lẫn nhau trong câu, lời nói nhưng ý nghĩa như nhau, không ảnh hưởng đến toàn câu

Mất- qua đời- yên nghỉ-băng

hà, ăn – xơi,…

Từ đồng nghĩa một phần

Là các từ có ý nghĩa tương đồng chỉ một phần, nên khi lựa chọn và sử dụng phải xét ngữ cảnh và hoàn cảnh thích hợp nhất

Tía- cha – thầy –

ba, u-má-mẹ,…

2 TỪ TRÁI NGHĨA

Từ trái nghĩa nhưng có điểm chung

Ý nghĩa có thể khác nhau, nhưng có thể cùng tính chất, bản chất hay cấu tạo nào đó

Loại này thường được sử dụng trong giao tiếp và ít dùng trong thơ ca

Nhạt – mặn, nhạt – ngọt, ……

Từ trái nghĩa về mặt logic

Logic ở đây là các khái niệm luôn đúng, thường được áp dụng trong khoa học, toán học , vật lý… Nó thường khác nhau về ngữ

âm và phản ánh sự tương phản về những khái niệm nào đó

Cao – thấp, dài – ngắn, rộng – hẹp,…

Từ trái nghĩa nhưng thuộc nhiều cặp từ với

Từ trái nghĩa này thường bắt gặp trong các câu ca dao tục ngữ Tuy cùng một từ ngữ

Lá lành đùm lá rách (lành ở đây

là đầy đủ) trái nghĩa với “người

TỪ LOẠI

NGỮ NGHĨA

TỪ ĐỒNG NGHĨA TỪ TRÁI NGHĨA

TỪ ĐỒNG

ÂM GỢI HÌNH, GỢI CẢM

TỰ TƯỢNG THANH TỪ TƯỢNG HÌNH

CHIA SẺ TÀI LIỆU - LUYỆN THI THPT QUỐC GIA

Trang 7

nghĩa khác nhau nhưng lại mang hai ý nghĩa khác nhau lành, kẻ ác (lành ở đây là tốt)

3 TỪ ĐỒNG ÂM

Loại đồng âm

từ vựng Loại này các từ giống nhau về cách phát âm, đọc và

thuộc một loại từ nhưng nghĩa khác nhau hoàn toàn

Má trong mẹ và trong rau má,……

và loại còn lại là danh từ

Sáo trong chim sáo ( danh từ) và sáo trong thổi sáo trúc( tính từ

ám chỉ âm thanh như sáo hót Loại đồng âm

từ vựng – ngữ pháp

Các từ loại này đồng âm với nhau chỉ khác nhau về

từ loại

Những ngôi sao (danh từ chỉ ngôi sao) và Thế thôi sao! (tình thái từ chỉ sự ít ỏi)

4 TỪ TƯỢNG HÌNH -

Là những từ gợi tả được hình dáng, ngoại hình hay

vẻ bề ngoài của người, của vật

Mũm mỉnh, mênh mông, bát ngát,…

5 TỪ TƯỢNG THANH - Là những từ mô phỏng âm thanh của thiên nhiên, động

vật và con người

Rào rạt, ào ào,

vù vù,…

Trang 8

LUYỆN THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HCM 2022-TEAM EMPIRE

CHINH PHỤC MỌI MIỀN KIẾN THỨC

8

CHUYÊN ĐỀ: CÁC BIỆN PHÁP TU TỪ

A CÁC BIỆN PHÁP TU TỪ THƯỜNG GẶP

 Là phép đối chiếu các sự vật, sự việc với nhau

 Từ đó, thể hiện thể hiện sinh độn đặc điểm, hình ảnh, biểu cảm và từ đó cũng bộc lộ tình cảm của người nói (viết)

Ẩn dụ phẩm chất; Dựa vào sự tương đồng về phẩm chất giữa hai sự vật, sự việc khác nhau

Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác: dựa trên tương đồng

về cảm giác, chuyển đổi từ cảm giác này sang cảm giác khác

ẨN DỤ

Là biện pháp tu từ gọi tên hiện tượng, sự vật, khái niệm này bằng tên của một hiện tượng, sự vật khác có quan hệ gần gũi với nó

 Từ đó, nhằm làm tăng tính gợi hình, gợi cảm cho diễn đạt.

 Hoán dụ có 4 phương thức chính:

 Lấy một bộ phận để chỉ toàn bộ

Lấy vật chứa đựng chỉ vật bị chứa đựng

Lấy dấu hiệu của sự vật để chỉ sự vật

Lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng.

HOÁN DỤ

CHIA SẺ TÀI LIỆU - LUYỆN THI THPT QUỐC GIA

Trang 9

Là gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật… bằng những từ ngữ vốn được dùng hoặc gọi để mô tả con người

 Từ đó, làm cho thế giới loài vật, cây cối, động vật… trở nên gần gũi với con người, biểu thị được những suy nghĩ, tình cảm của con người.

 Nhân hóa có 3 phương thức chính:

 Dùng vốn từ gọi người để chỉ vật

Dùng vốn từ chỉ tính chất, hoạt động người để chỉ vật

Sử dụng cách trò chuyện, xưng hô với vật như đối với người.

NHÂN HÓA

 Là những câu, từ được lặp đi, lặp lại nhiều lần trong một đoạn văn, câu nói, đoạn thơ

 Từ đó, gây sự chú ý, nhấn mạnh ý nghĩa một vấn đề nào

đó Khác với từ đồng âm, điệp ngữ có thể lặp lại nguyên 1 câu, 1đoạn hay vài từ bất kỳ

 Điệp ngữ gồm 3 loại:

 Điệp ngữ nối tiếp: Là loại điệp ngữ các từ lặp lại nối tiếp nhau, tạo điểm nhấn nổi bật về cảm xúc hoặc ý nghĩa quan trọng

Điệp ngữ chuyển tiếpHay còn được gọi là điệp ngữ vòng thường thấy trong các tác phẩm thơ, giúp lời thơ diễn đạt mạch lạc, ngữ nghĩa kết nối liền mạch nhau.

 Điệp ngữ cách quãng: Trái ngược với điệp ngữ nối tiếp, loại này thường cách nhau một vài từ hoặc một câu để bổ sung nghĩa cho nhau

ĐIỆP NGỮ

Là cách sắp xếp nối tiếp hàng loạt từ hay cụm từ cùng loại

 Từ đó, diễn tả đầy đủ, sâu sắc hơn những khía cạnh khác nhau của thực tế hay tư tưởng, tình cảm

LIỆT KÊ

Trang 10

LUYỆN THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HCM 2022-TEAM EMPIRE

CHINH PHỤC MỌI MIỀN KIẾN THỨC

 Là cách nói phóng đại quy mô, mức độ, tính chất của sự vật,

sự việc hay hiện tượng có thật trong thực tế

 Từ đó, nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm và sự việc được nói đến

NÓI QUÁ

Là phép tu từ lợi dụng những đặc sắc về âm, về nghĩa của từ ngữ

 Từ đó, tạo sắc thái dí dỏm, hài hước, làm câu văn hấp dẫn và thú vị.

 Chơi chữ gồm 5 phương thức:

 Dùng từ đồng âm: sử dụng các từ giống nhau về cách phát âm hoặc đồng âm, thường được gọi là từ đồng âm nhưng có nghĩa hoàn toàn khác nhau

 Dùng từ nói lái: cách nói ngược câu chữ, nó có tác dụng châm biếm, mỉa mai hoặc bông đùa…

 Dùng cách lặp phụ âm đầu: giống nhau phụ âm đầu, giúp tạo điểm nhấn cho toàn bộ bài thơ

 Dùng chiết tự, từ nhiều nghĩa CHƠI CHỮ

Là gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật… bằng những từ ngữ vốn được dùng hoặc gọi để mô tả con người

 Từ đó, làm cho thế giới loài vật, cây cối, động vật… trở nên gần gũi với con người, biểu thị được những suy nghĩ, tình cảm của con người.

 Nhân hóa có 3 phương thức chính:

PHÉP ĐỐI

CHIA SẺ TÀI LIỆU - LUYỆN THI THPT QUỐC GIA

Trang 11

B CÁC BIỆN PHÁP TU TỪ NÂNG CAO

1 Tượng trưng

Là phép chuyển nghĩa dựa vào những ẩn dụ, hoán dụ có tính ước lệ xã hội, nghĩa của nó phần nào đã được cố định hóa

“ Thương thay thân phận con rùa – Lên đình đội hạc, xuống chùa đội bia”

2 Phúng dụ

Là cách viết vừa triết lí vừa nghệ thuật, vừa có tính hiện thực sâu sắc lại vừa mang tính trào phúng, nói điều quen thuộc mà ý nghĩa sâu xa

Bài ca dao “Trong đầm gì đẹp bằng sen” có ý nghĩa bề mặt là nói đến vẻ đẹp của hoa sen nhưng ý nghĩa tầng sâu thể hiện triết lí nhân sinh

3 Đảo ngữ

Tạo thành các biến thể cú pháp lệch chuẩn làm giàu khả năng biểu đạt, nổi bật

ý nghĩa các thành phần được thay đổi vị trí, tăng cường sức biểu cảm cho câu

“ Củi một cành khô lạc mấy dòng”

Nhấn mạnh nội dung cần được biểu đạt, gây ấn tượng sâu sắc cho người đọc (nghe)

Dì Hảo khóc! Dì khóc nức nở, khóc nấc lên, khóc như người ta thổ Dì thổ

ra nước mắt.”

 Là câu hỏi nhưng không nhằm mục đích tìm kiếm câu trả lời

 Từ đó, bộc lộ tình cảm, cảm xúc của người viết

 Câu hỏi tu từ có 3 loại:

 Bộc lộ tình cảm của người viết

 Gợi sự suy tư, băn khoăn, trăn trở

 Khẳng định hay phủ định điều muốn nói

CÂU HỎI

TU TỪ

Là cách sử dụng từ ngữ đối lập, trái ngược nhau

 Từ đó, làm tăng hiệu quả diễn đạt

TƯƠNG PHẢN

Trang 12

LUYỆN THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HCM 2022-TEAM EMPIRE

CHINH PHỤC MỌI MIỀN KIẾN THỨC

12

5 Tỉnh lược

Làm tăng giá trị biểu cảm của câu, thể hiện sự không nói nên lời, diễn đạt tâm trạng phức tạp khác nhau, để châm biếm,

là cách nói không lời hay hơn những gì đáng nói

“ Tình trong như đã mặt ngoài còn e”

Là biện pháp tu từ gây sự chú ý vào một chi tiết nội dung bằng cách xếp đặt từ ngữ, câu văn sao cho khi chuyển sang chi tiết này thì mạch trình bày bị chuyển đổi 1 cách đột ngột, gây cảm giác hụt hẫng, từ đó tạo ra tiếng cười châm biếm, đả kích

“ Kìa hội thăng bình tiếng pháo reo:

Bao nhiêu cờ kéo với đèn treo

Bà quan tênh nghếch xem bơi trải,

Thằng bé lom khom nghé hát chèo Cậy sức cây đu nhiều chị nhún.”

Là biện pháp tu từ ngữ nghĩa kết hợp liền nhau hoặc gần nhau những đơn

vị cú pháp đối lập nhau và nghĩa trong mối quan hệ ngữ pháp chính phụ

“Công việc khai hóa người Ma rốc bằng đại bác vẫn tiếp diễn.”

- “Các ngài chiến

thắng quang vinh của chúng ta thường quen thói

“giáo dục” người bản xứ bằng đá đít hoặc roi vọt.” (Hồ

Chí Minh)

CHIA SẺ TÀI LIỆU - LUYỆN THI THPT QUỐC GIA

Trang 13

CHUYÊN ĐỀ: PHONG CÁCH NGÔN NGỮ

Là ngôn ngữ dùng trong các văn bản chính luận hoặc lời nói miệng trong các buổi hội nghị, hội thảo, nói chuyện thời sự,…

Tính công khai

và quan điểm chính trị, chặt chẽ trong diễn đạt và suy luận, truyền cảm và thuyết phục

2 KHOA HỌC PCNN Ngôn ngữ khoa học

Là ngôn ngữ được dùng trong giao tiếp thuộc lĩnh vực khoa học, tiêu biểu là các văn bản khoa học

Tính khái quát, trừu tượng

Tính lí trí, logic, khách qua, phi cá thể

3 PCNN SINH HOẠT Ngôn ngữ sinh hoạt

Là lời ăn tiếng nói hằng ngày dùng để trao đổi thông tin, ý nghĩ, tình cảm,…đáp ứng nhu cầu của cuộc sống

Tính sinh động

và cụ thể, cảm xúc, cá thể

4 PCNN NGHỆ THUẬT nghệ thuật Ngôn ngữ

Là ngôn ngữ chủ yếu dùng trong các tác phẩm văn chương, không chỉ có chức

Tính hình tượng, truyền cảm và cá thể hóa

Trang 14

LUYỆN THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HCM 2022-TEAM EMPIRE

CHINH PHỤC MỌI MIỀN KIẾN THỨC

14

năng thông tin mà còn thỏa mãn nhu cầu thẩm mĩ của con người

5 PCNN BÁO CHÍ Ngôn ngữ báo chí

Là ngôn ngữ dùng để thông báo tin tức thời

sự trong nước và quốc

tế, phản ánh chính kiến của tờ báo và dư luận quần chúng, nhằm thúc đẩy sự tiến

bộ của xã hội

Tính thông tin thời sự, ngắn gọn, sinh động

và hấp dẫn

6 HÀNH PCNN

CHÍNH

Ngôn ngữ hành chính

Là ngôn ngữ được dùng trong các VBHC Đặc điểm:

+ Cách trình bày:

thường có khuôn mẫu nhất định

+ Về từ ngữ: sử dụng lớp từ hành chính với tần số cao

Tính khuôn mẫu, minh xác, công vụ

CHIA SẺ TÀI LIỆU - LUYỆN THI THPT QUỐC GIA

Trang 15

CHUYÊN ĐỀ: CÁC PHÉP LIÊN KẾT ĐOẠN VÀ CÂU VĂN

A CÁC PHÉP LIÊN KẾT

B KHÁI NIỆM CÁC PHÉP LIÊN KẾT

Lăp ngữ âm

Hiện tượng hiệp vần và cắt nhịp đều đặn các câu trong văn bản, vai trò lặp ngữ âm rất hiển nhiên trong thơ

Lặp cú pháp

Dùng nhiều lần 1 kiểu cấu tạo cú pháp nào đó (có thể hoặc biến đổi chút ít) nhằm tạo ra tính liên kết lớn những văn bản chứa chúng

Thế đồng nghĩa

Dùng từ đồng nghĩa, cách nói vòng (nói khác đi), cách miêu tả thích hợp với từ ngữ được thay thế

Trang 16

LUYỆN THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HCM 2022-TEAM EMPIRE

CHINH PHỤC MỌI MIỀN KIẾN THỨC

16

cái này, việc ấy, điều đó…để thay thế cho 1 từ ngữ, một câu hay một ý gồm nhiều câu

Nối bằng kết từ

Là những hư từ dùng chỉ quan hệ giữa các từ ngữ trong ngữ pháp như “Và, với, thì, mà, còn, nhưng, vì, nếu, tuy, cho nên, ”

Nối bằng kết ngữ

Là những tổ hợp từ gồm một kết

từ với một đại từ hoặc phụ từ

như “vì vậy, do đó, bởi thế, tuy

vậy, nếu vậy, vật mà, thế thì, vả lại, với lại, ”

Nối bằng trợ từ, phụ

từ, tính từ

1 số phụ từ, trợ từ, tính từ tự thân mang ý nghĩa quan hệ được

dử dụng làm phương tiện liên kết

như: “Cũng, cả, lại, khác, ”

Sử dụng những từ ngữ trái nghĩa vào những bộ phận khác nhau có liên quan trong văn bản giúp tạo

ra tính liên kết giữa các câu trong đoạn văn, giữa các đoạn trong văn bản

5 PHÉP LIÊN TƯỞNG

Liên tưởng cùng chất

Thường thể hiện qua quan hệ bao hàm Mà quan hệ đó được biểu hiện rõ trong quan hệ chỉnh thể - bộ phận (cây: lá, cành, quả, rễ, ) hoặc trong quan hệ tập hợp – thành viên của tập hợp

Liên tưởng khác chất

Thường thể hiện qua quan hệ bao hàm Mà quan hệ đó được biểu hiện rõ trong quan hệ vật chứa – vật bị chứa (thuyền – bể,….) hoặc trong quan hệ cùng thể loại ( Bút – Văn thơ,…)

CHIA SẺ TÀI LIỆU - LUYỆN THI THPT QUỐC GIA

Trang 17

CHUYÊN ĐỀ: CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP

A THÀNH PHẦN BIỆT LẬP LÀ GÌ?

Thành phần biệt lập là thành phần nằm trong cấu trúc câu nhưng lại không tham gia vào việc diễn đạt ý nghĩa của câu Nó nằm hoàn toàn tách biệt để chỉ ý riêng nhưng cũng không phải là thừa

Trong ngôn ngữ tiếng Việt, đa phần chúng ta rất hay thường sử dụng câu có thành phần biệt lập

Thành phần biệt lập góp phần làm cho câu trở nên đặc biệt, nổi bật hơn, đồng thời diễn đạt ý của người nói một cách rõ ràng và gây chú ý với người nghe

Trang 18

LUYỆN THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HCM 2022-TEAM EMPIRE

CHINH PHỤC MỌI MIỀN KIẾN THỨC

18

C KHÁI NIỆM CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP

1 TÍNH THÁI

Dùng để thể hiện cách nhìn của người nói đối với sự việc được nói đến trong câu

Các từ thường như

“dường như, hình như,

có vẻ như, chắc chắn, chắn hẳn, chắc là…”

Dùng để bộc lộ tâm lý, cảm xúc của người nói như vui, khóc, buồn, cười…Nó thường nằm ở

vị trí đầu câu

Thường thể hiện qua các

từ cảm thán: “Chao ôi! Ôi! Trời ơi! ”

Dùng để dùng để tạo lập hoặc duy trì quan hệ giao tiếp Nó không tham gia vào diễn đạt nghĩa của sự việc, chỉ có tác dụng phân chia vai

Thường biểu hiện qua các từ như: “này, dạ, thưa, vâng, ê, ơi”

Được thêm vào câu, để

bổ sung một số chi tiết cho nội dung nào đó của câu

Đứng giữa hoặc cuối câu Nó thường được đặt

ở giữa hai dấu gạch ngang, hai dấu phẩy, 2 dấu ngoặc đơn hoặc giữa dấu gạch ngang với dấu phẩy Nhiều khi thành phần phụ chú còn được đặt sau dấu hai chấm

CHIA SẺ TÀI LIỆU - LUYỆN THI THPT QUỐC GIA

Trang 19

CHUYÊN ĐỀ: CÂU VÀ THÀNH PHẦN CÂU

2 VỊ NGỮ Là thành phần chính của câu có khả năng kết hợp với các phó từ chỉ quan hệ thời gian

3 TRẠNG NGỮ Là thành phần phụ của câu, bổ sung cho nòng cốt câu, tức là bổ nghĩa cho cả cụm chủ vị trung tâm

4 ĐỊNH NGỮ Định ngữ giữ nhiệm vụ bổ nghĩa cho danh từ (cụm danh từ)

Là thành phần phụ đứng trước hoặc sau động từ hoặc tính từ để bổ nghĩa cho động từ hay tính từ

đó và góp phần tạo thành Cụm động từ hay Cụm tính từ

6 KHỞI NGỮ Vị trí: đứng trước chủ ngữ đứng sau chủ ngữ, trước vị ngữ (đứng đầu câu) hoặc (đứng giữa câu)

THÀNH PHẦN CÂU

BỔ NGỮ KHỞI NGỮ

Trang 20

LUYỆN THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HCM 2022-TEAM EMPIRE

CHINH PHỤC MỌI MIỀN KIẾN THỨC

20

C PHÂN LOẠI CÂU

D KHÁI NIỆM CÁC CÂU

1 CÂU ĐƠN Là câu chỉ có một vế câu (1 cụm C-V)

2 CÂU RÚT GỌN Khi trò chuyện trực tiếp có những câu lược bỏ bộ phận chính mà người nghe vẫn hiểu đúng

ý

3 CÂU ĐẶC BIỆT Những câu diễn đạt ý trọn vẹn chỉ do một từ ngữ tạo thành mà không xác định được đó là

chủ ngữ hay vị ngữ thì gọi là câu đặc biệt

Là câu có từ hai kết cấu c-v trở lên, trong đó

có một kết cấu c-v làm nòng cốt, các kết cấu c-v còn lại bị bao hàm trong kết cấu c-v làm nòng cốt đó

THUẬT

Mục đích sử dụng: Dùng để kể, tả, nhận

định, giới thiệu một sự vật, sự việc

Dấu hiệu nhận biết: Cuối câu kể thường ghi

CÂU GHÉP CHÍNH PHỤ CÂU PHỨC

MỤC ĐÍCH PHÁT NGÔN

CÂU TRẦN THUẬT CÂU NGHI VẤN CÂU CẦU KHIẾN CÂU CẢM THÁN

CHIA SẺ TÀI LIỆU - LUYỆN THI THPT QUỐC GIA

Trang 21

Dấu hiệu nhận biết: Có các từ nghi vấn:

có…không, (làm) sao, hay (nối các vế có quan hệ lựa chọn), cuối câu có dấu chấm hỏi (?)

Dấu hiệu nhận biết:

Có những từ cầu khiến như:

hãy, đừng, chớ, nhé…đi , thôi, nào,… hay ngữ điệu cầu khiến

• Khi viết thường kết thúc

bằng dấu chấm than (!), nhưng

khi ý cầu khiến không được nhấn mạnh thì có thể kết thúc

bằng dấu chấm (.)

Mục đích sử dụng: Dùng để bộc lộ cảm xúc

trực tiếp của người nói (người viết)

Dấu hiệu nhận biết:

Có những từ ngữ cảm

thán như: ôi, than ôi, hỡi ơi,

chao ơi, xiết bao, biết chừng nào,…

• Cuối câu thường kết thúc bằng dấu chấm than (!)

Trang 22

LUYỆN THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HCM 2022-TEAM EMPIRE

CHINH PHỤC MỌI MIỀN KIẾN THỨC

22

CHUYÊN ĐỀ: PHÂN BIỆT CÁC THỂ LOẠI VĂN HỌC

A PHÂN BIỆT TRUYỀN THUYẾT VÀ THẦN THOẠI:

1 Tiêu chí nhân

vật chính

- Nhân vật chính trong truyền thuyết giàu nhân tính hơn Thường đan cài giữa đặc điểm của người thường và thần linh

- Nhân vật chính trong thần thoại

- Thần thoại nêu lên khát vọng hiểu biết, khám phá những hiện tượng của vũ thụ, loài người mang tính suy nguyên

3 Thời kỳ ra đời

- Truyền thuyết ra đời ở xã hội giai đoạn sau thần thoại - khi xã hội loài người đã xuất hiện các tập đoàn chính trị, lãnh đạo nhân dân

- Thần thoại ra đời từ thời nguyên thủy

B PHÂN BIỆT TRUYỀN THUYẾT VÀ CỔ TÍCH

- Ðặc điểm nổi bật của cốt truyện và nhân vật cổ tích là tính hư cấu, tưởng tượng

2 Về nội dung

- Truyền thuyết hướng về đề tài lịch sử, nhân vật lịch sử có ý nghĩa, vai trò quan trọng, to lớn

- Truyện cổ tích phản ánh những xung đột trong gia đình và xã hội, đặc biệt là trong gia đình phụ quyền và xã hội phong kiến

Sử thi và thần thoại

+ Sử thi là một thuật ngữ văn học để chỉ những tác phẩm được viết theo lối tự sự và có

nhân vật trung tâm là các nhân vật anh hùng VD: Đăm- Săn

+ Thần thoại là những sáng tác của dân gian phẩn ánh khái quát nội dung dưới dạng

các vị thần hoặc theo kiểu có sinh thế linh hồn VD: Nữ oa vá trời, thần trụ trời, thần

mặt trăng,

CHIA SẺ TÀI LIỆU - LUYỆN THI THPT QUỐC GIA

Trang 23

Truyền thuyết và cổ tích

+ Truyền thuyết là một thể loại văn học dân gian ra đời sau thần thoại, thường có các yếu tố hoang đường, kì ảo là lời kể đc truyền miệng về lịch sử hoặc nguồn gốc các phong cảnh VD: bánh trưng bánh giày; an dương vương và mị châu, trọng thủy; +Truyện cổ tích là một thể loại văn học daan gian có xu thế truyền miệng, hư cấu, hoang đường VD: thạch sanh, tấm cám,

So sánh truyền thuyết và cổ tích:

- Giống nhau:

+ Đều có yếu tố tưởng tượng kì ảo

+ Có nhiều chi tiết giống nhau: sự ra đời thần kì, nhân vật chính có những tài năng phi thường

- Khác nhau:

+ Truyền thuyết kể về các nhân vật, sự kiện lịch sử và thể hiện cách đánh giá của nhân dân đối với những nhân vật, sự kiện lịch sử được kể Còn truyện cổ tích kể về cuộc đời của các loại nhân vật nhất định và thể hiện quan niệm, ước mơ của nhân dân về cuộc đấu tranh giữa cái thiện và cái ác

+ Truyền thuyết được cả người kể lẫn người nghe tin là những câu chuyện có thật; còn

cổ tích được cả người kể lẫn người nghe coi là những câu chuyện không có thật

So sánh giữa truyện ngụ ngôn và truyện cười:

- Giống nhau:

Truyện ngụ ngôn thường chế giễu, phê phán những hành động, cách ứng xử trái với điều truyện muôn răn dạy người ta Vì thế truyện ngụ ngôn cũng như truyện cười, cũng gây cười

- Khác nhau:

Mục đích của truyện cười là gây cười để mua vui hoặc phê phán, châm biếm những sự việc, hiện tượng đáng cười Còn mục đích của truyện ngụ ngôn là khuyên nhủ, răn dạy người ta một bài học nào đó trong cuộc sống

So sánh truyện truyền kì, cổ tích và truyền thuyết:

Truyện truyền kì là những câu chuyện kì lạ được ghi chép tản mạn, thường có yếu tố hoang đường kì ảo, nhân vật thường là người phụ nữ đức hạnh, khao khát cuộc sống yên bình, hạnh phúc

So sánh cổ tích và truyền thuyết:

+ Đều bắt nguồn từ truyền miệng hoặc do dân gian để lại ,những câu chuyên

có tính chất hư cấu và không có thật 100%

+Đều dạy con người ta làm lành tránh điều ác,đều có ý chiến rthắng dành về chân chính,cái tà luôn bị đẩy lùi.Có tính giáo dục cao

Ngày đăng: 15/11/2022, 19:07

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w