: Nói về thói quen trong quá khứ Be used to + Ving…….: trở nên quen với Chỉ thói quen hoặc sự Get việc xảy ra ở hiện tạiVD: When I was small, I used to walk to school with my friends...
Trang 1HỆ THỒNG KIẾN THỨC TIẾNG ANH 9
mould (v) đổ khuôn, tạo khuôn
preserve (v) bảo vệ, bảo tồn
sculpture (n) điêu khắc, đồ điêu khắc
set off (ph.v) khởi hành
Trang 2treat (v) xử lí (chất thải )
turn up (ph.v) xuất hiện, đến
weave (v) đan (rổ, rá ), dệt (vải )
workshop (n) công xưởng, xưởng
B Grammar: Complex sentences
- Câu phức là câu có 1 mệnh đề chính (main clause or independent clause) và 1 mệnh đềphụ (dependent clause) Hai mệnh đề thường đối nối với nhau bởi dấu phẩy hoặc các liên từ phụ thuộc
I Mệnh đề phụ thuộc chỉ sự tương phản ( Dependent clause of Concession) DC But = However
= Though = Although = Eventhough
= In spite of = Despite
- But /Yet (nhưng)
Đứng trước kết quả đối lập
VD:
I worked hard I didn’t pass the exam
->I worked hard , but I didn’t pass the exam
- However = Nonetheless, Nevertheless( Tuy nhiên, tuy vậy)
Đứng trước kết quả đối lập (Chú ý đến dấu câu)
->I worked hard However , I didn’t pass the exam
……… ; however , ……
-Though= Although= Eventhough (Mặc dù)
Đứng trước mệnh đề nguyên nhân của kết quả đối lập
-> Though
Although } I worked hard ,I didn’t pass the exam
Eventhough
-In spite of = Despite (Mặc dù ):
Đứng trước cụm N chỉ nguyên nhân của kết quả đối lập
*Ba cách biến đổi từ though sang In spite of.
Cách 1: Though + ĐTNX + tobe +adj , …….
In spite of + TTSH + N (adj+ ness), …
Trang 3VD:
Though she was lazy, she earned much money from lottery
->In spite of her laziness, she……
Cách 2:
Though + the +N + tobe +adj, ……
Despite + the + adj +N ,……
VD:
Although the film was boring, we saw it from the beginning to the end
-> Despite the boring film, ……
Though I worked hard , I didn’t pass the exam
-> In spite of working hard, ………
II Mệnh đề phụ thuộc chỉ mục đích (dependent clause of Purpose” DP
So that = In order that = to V = in order to V = so as to V.
- So that = In order that (cốt để là ……) luôn đứng trước m đề chỉ mục đích
VD:
I went to the cinema I could see the film “Titanic”
I went to the cinema so that I could see the…
Because= As= Since => So = Therefore
=> Because of= Due to = Owing to.
-Because = As= Since (Bởivì )
luôn đứng trước mệnh đề chỉ nguyên nhân
VD : I was tired I went to bed early
Trang 4I was tired , so I went to bed early.
-There fore (vì vậy ,do đó ).
Luôn đứng đầu câu chỉ kết quả Sau therefore luôn có dấu phẩy
VD:
I was tired Therefore , I went to bed early
-Because of = Due to = Owing to (bởi vì)
Luôn đứng trước cụm N chỉ nguyên nhân
*Ba cách biến đổi từ because sang because of (Giống 3 cách biến đổi từ though sang
My tiredness caused my going to bed early
2 Cụm N chỉ nguyên nhân + make(s) + O/N + Vo…
(chia theo thì của V) adj…
VD:
My tiredness made me go to bed early
3 Mđề kết quả + as a result of + cụm N nguyên nhân.
VD
I went to bed early as a result of my tiredness
Note 2 :Để biến đổi từ mệnh đề sang cụm N ( Ngoài 3 cách đã được liệt kê ta còn có các cách sau.
- M.đề có happen -> bỏ happen Lấy S làm cụm N chỉ nguyên nhân
Trang 5- M đề có There is /are ->bỏ There is /are, lấy cụm N sau nó làm cụm N chỉ nguyên nhân
- M.đề chỉ có adj/ V……-> thành cụm N chỉ nguyên nhân là “The N of…….’’
IV Mệnh đề phụ thuộc chỉ thời gian (Dependent clause of time) DT
when, while ,before, after.
*Lưu ý đến sự biến đổi câu của cặp when ->while
before ->after (then)
1.When ->While (sự kết hợp thì của QKĐ và QKTD)
When the phone rang ,I was having lunch with my family
= While I was having lunch… ,the phone rang
2 Before ->After (then)
VD: Before Lan came,I had cleaned the house
-> After I had cleaned the house , Lan came
V Phrasal verbs (Cụm V ghép) - Part 1
- là 1 cụm từ trong đó có 1 V chính và đi sau là 1,2 hoặc nhiều giới từ Đi với mỗi giới từ khác nhau nó mang ý nghĩa khác nhau.
1 set up= start : bắt đầu, khởi nghiệp
2 take over = control: điều khiển , điều hành
3 get up = get out of bed : ngủ dậy
4: find out = get information : tìm ra ,tìm thấy
5: bring out = publish/ launch : in ấn ,xuất bản
6 look through =read: đọc
7 look through =walk around a place to see what is there : thăm quan
8 keep with = stay equal with : theo kịp
9 look forward to = be thinking with pleasure about st to come : mong đợi
10 run out of = have no more of : cạn kiệt, hết sạch
11 pass down= transfer from one generation to the next : kế thừa , kế tục, truyền lại12.live on = have enough money to live : sống dựa vào
13 deal with = take action to solve a problem : giải quyết ,thực hiện
14 close down= stop doing business : ngừng hoạt động
15 face up to = accept ,deal with : đối mặt , đương đầu
16 get on with = have a friendly relationship with sb : có mối quan hệ tốt với
17 come back = return : quay về
18 turn down = reject or refuse st : từ chối
19 turn up = arrive , appear : đến ,xuất hiện
Trang 620 set off = arrive ,appear : khởi hành
21 climb up : trèo lên
Unit 2: City Life
A Vocabulary
fabulous (adj) tuyệt vời, tuyệt diệu
reliable (adj) đáng tin cậy
metropolitan (adj) (thuộc về) đô thị, thủ phủ
multicultural (adj) đa văn hóa
variety (n) sự phong phú, đa dạng
grow up (ph.v) lớn lên, trưởng thành
packed (adj) chật ních người
urban (adj) (thuộc) đô thị, thành thị
Oceania (n) châu Đại Dương
medium-sized
(adj)
cỡ vừa, cỡ trung
forbidden (adj) bị cấm
easy-going (adj) thoải mái, dễ tính
downtown (adj) (thuộc) trung tâm thành phố, khu
thương mạiskyscraper (n) nhà cao chọc trời
stuck (adj) mắc kẹt, không di chuyển được
wander (v) đi lang thang
affordable (adj) (giá cả) phải chăng
Trang 7urban sprawl sự đô thị hóa
metro (n) tàu điện ngầm
dweller (n) cư dân
negative (adj) tiêu cực
for the time being hiện thời, trong lúc này
B Grammar: Các cấp so sánh của tính từ và trạng từ ,và 1 số từ luôn dùng với so sánh
Trang 8well – better
badly – worse
III Một số từ luôn dùng với các cấp so sánh
1.So sánh hơn
- Much , far , a lot, a bit, a little, even , no, rather, any
Đứng trước so sánh hơn để nói hơn như thế nào
VD: I am taller than Nam
I am much taller than Nam.
I am a little/ no taller than Nam.
-Three times / four times… (số lần) - Không dùng twice
Đứng trước so sánh hơn để nói hơn gấp bao nhiêu lần
VD: She can walk farther than I do
She can walk three times farther than I do.
2 So sánh hơn nhất
- By far
Đứng trước so sánh hơn nhất để nhấn mạnh
VD: Ho Chi Minh City is by far the largest city in Viet Nam.
- Second, third , fourth… ( số thứ tự) - Trừ First
Đứng sau “ the”của so sánh hơn nhất để nói nhất thứ bao nhiêu
VD: Nam is the second tallest in our class.
3 So sánh ngang bằng
- Half / Twice ……
Đứng trước so sánh ngang bằng để nói bằng bao nhiêu lần
VD: Nam runs twice as fast as I do.
S + become/ get + adjER and adjER
more and more + adj
less and less + adj
VD : I’m getting fatter and fatter.
Trang 9My school is becoming more and more beautiful.
2 So sánh càng…… càng……… với the … the……
- Dùng để nói về sự thay đổi theo hệ thống
Càng …………bao nhiêu , càng………… bấy nhiêu
- Cấu trúc
The + so sánh hơn + S+ V, the + so sánh hơn + S+ V
VD : It is dangerous I like it
The more dangerous it is, the more I like it
- Có thể dùng more với N trong cấu trúc này
VD:
He earns much money He spends it more
The more money he earns, the more he spends it
-Dạng ngắn của cấu trúc này dùng trong các câu thành ngữ
VD: The more the merrier Càng đông càng vui
The strong the better Càng khỏe càng tốt
V Phrasal verbs ( Part 2)
- Cụm V ghép được chia làm 2 loại:
Cụm V ghép có thể tách rời và cụm V ghép ko thể tách rời
1 Cụm V ghép có thể tách rời.
VD: turn on (bật)
You should turn on the light
= You should turn the light on
*Một số cụm V ghép có thể tách rời (thường gặp)
-turn on=switch on:bật
- turn off=switch off: tắt
- turn up: vặn to
- turn down: vặn nhỏ
- try on: thử
- put on: mặc
- take off: cởi bỏ
- cut off: cắt; ko cung cấp
- pick up: đón ai=phương tiện
- wake up: đánh thức
- give up: từ bỏ
- look up: tra cứu
Trang 10- give away: cất đi
- throw away: ném đi
- show around: đưa ai đi ngắm cảnh
* Watch out!
- O của cụm: từ V ghép là N/Ving thì N/Ving có thể đứng trước hoặc đứng sau giới từ của cụm từ ghép
VD: You should give up smoking
= You should give smoking up
- O của cụm V ghép là đại từ -> đại từ ấy luôn phải đứng trước giới từ của cụm V ghép.VD: The light is on Please turn it off (đúng)
Please turn off it (sai)
*.Một số cụm V ghép ko thể tách rời.
- look at: nhìn
- look after: chăm sóc = take care of
- look for: tìm kiếm = find
- look forward to: mong đợi=think with pleasure
=expect with pleasure
- look up: kiểm tra , xem xét = check
- look through: đọc= read
- look round: thăm quan =go and see
- fill in : điền
- make up: trang điểm, bịa
- account for :chiếm %
- put out: dập tắt
- bring out: mang lại
- worry about: lo lắng
- compare with: so sánh với
- pass down: truyền kế tục
- deal with: giải pháp
- face up to: đối mặt
- get on with: hòa thuận
- go on/come on: tiếp tục
*Watch out!
O luôn phải đứng sau giới từ của cụm V ghép
VD: The doctor always take care of sick people in the hospital (đúng)
The doctor always take care sick people of in the hospital.(sai)
Trang 11Unit 3: Teen stress and pressure
A Vocabulary
Adolescence (n) Giai đoạn vị thành niên
Cognitive (adj) Thuộc về tư duy
Concentrate (v) Tập trung
Confident (adj) Tự tin
Delighted (adj) Vui sướng
Depressed (adj) Chán nản
Embarrassed (adj) Xấu hổ
Emergency (n) Tình huống khẩn cấp
Frustrated (adj) Bực bội
Let out (v) Cảm thấy bị bỏ rơi
Relaxed (adj) Thư giãn, thoải mái
Self-aware (adj) Tự nhận thức
Risk taking (adj) Liều lĩnh
Take a break (v) Nghỉ ngơi
Disappoint (v) Làm thất vọng
Emphasise (v) Thông cảm, đồng cảm
Helpline (n) Đường dây cứu trợ
B Grammar : Các loại câu gián tiếp
I Một số câu gián tiếp thường gặp
1 Gián tiếp của câu kể ( review)
- Cấu trúc :
S1 + said + that + S2 + V/be … (lùi thì)
said to + O
told + O
Trang 122.Gián tiếp của câu hỏi( review)
a Câu hỏi Yes/ No
S1 + asked + if/whether + S2 + V/be ….(lùi thì) wanted to know
3.Gián tiếp của câu yêu cầu , mệnh lệnh
- Trong câu trực tiếp , mệnh lệnh thường được bắt đầu là
“ Vo …………, please.”
“ Don’t + Vo …………, please.”
“Can / Could you + Vo … ?”
“Will / Would you + Vo … ?”
“ Would/ Do + you mind + Ving… ?”
-Cấu trúc gián tiếp là:
VD: “Would you mind sitting on the front seat of the car ,Lan ” I said
-> I asked Lan to sit on the front seat of the car
4.Gián tiếp của lời mời
- Trong câu trực tiếp, lời mời thường được bắt đầu là
“ Would you like + toV/ N ……?”
“ Come and + Vo… ”
-Cấu trúc gián tiếp là:
S + invited + O + to V …
VD: “ Would you like to go to the cinema with me tonight?” Nam told me
-> Nam invited me to go to the cinema with him that night
5.Gián tiếp của lời khuyên
- Trong câu trực tiếp, lời khuyên thường được bắt đầu là
Trang 13“ You + should + Vo…
had better
ought to
“ If I were you , I would + Vo……
- Cấu trúc gián tiếp là:
VD: “ You had better wait for me outside my office.” Huong said to Ha
Huong said to Ha that he should ……
Huong advised Ha to wait outside her office
6.Gián tiếp của câu cảm thán
- Trong câu trực tiếp, câu cảm thán thường được bắt đầu là
What +a/an + adj+N!
What +a/an + adj+N + S + V!
How + adj + S + be !
How + adv + S + V !
- Cấu trúc gián tiếp là:
S + exclaimed that + S2 + V/ be … (lùi thì)
(thốt lên)
VD: “What a bad boy!” she said
-> She exclaimed that the boy was very bad
7.Gián tiếp của câu gợi ý
- Trong câu trực tiếp, câu gợi ý thường được bắt đầu là
“ Let’s + Vo…”
“How /What about + Ving….?”
“ Why don’t you/ we + Vo….?”
“ Why not + Vo…?”
“ Shall we + Vo…?”
“ Won’t you + Vo….?”
“ I think you / we should + Vo….”
“ It would be better if you/ we + Vo….”
“ I suggest + Ving …
Trang 14that you / we + should + Vo …”
- Cấu trúc gián tiếp là:
S + suggested + Ving … ( Khi không có O) that + S2 + should + Vo … ( Khi có O)
VD: “ What about going to the zoo this weekend?” Ly said to her friends
->Ly suggested that they should go to the zoo that weekend
II Một số chú ý của những câu gián tiếp đặc biệt
1.Một số trường hợp trong câu gián tiếp KHÔNG LÙI THÌ
a
V dẫn ở HTĐ, HTHT, TLĐ-> V trong câu gián tiếp không lùi thì , ta chỉ đổi ngôi và
trạng từ
VD: Nam says: “ I saw you at the post office yesterday,Lan.”
Nam says to Lan that he saw her at the post office the day before
Nam said to me : “ The Earth moves around the sun”
-> Nam said to me that the Earth moves around the sun
- Lời nói trực tiếp có : should , had better, ought to
might , would , used to
V của mệnh đề sau wish , would rather, it is time …
VD:
My mother said to me : “ It is time you went to school now.”
-> My mother said to me that it was time you went to school then
-Lời nói trực tiếp là câu điều kiện loại 2,3
VD:
He said to me : “ If you didn’t know the way , I would help you.”
-> He said to me that if I didn’t know the way , he would help me
2 Gián tiếp của một số câu nói đặc biệt
Trang 15VD:
“ Happy birthday to you , Nam” I said
-> I wished Nam a happy birthday
*Lời chào đón
VD:
“ Wellcome to my house”Mis Lien said to us
-> Miss Lien welcomed us to her house
“ Ngo” I said to Trang
-> I called Trang “Ngo”
* Lời xin lỗi
VD
“Sorry Nga.” I said
-> I apologized Nga
III Từ hỏi + to V….
- Trong những tình huống chưa chắc hoặc khó đưa ra quyết định thì ta có thể dùng
từ hỏi + to V… ( Trừ từ hỏi Why)
- Các động từ đứng trước từ hỏi là
ask have no idea
wonder know + O + từ hỏi + toV……
be sure decide
tell
VD:
I’m not sure how many people I should invite to my party.
-> I’m not sure how many people to invite to my party.
IV Câu hỏi gián tiếp sử dụng + to V….
-Khi trong câu hỏi có từ “ should”
VD “ Where should we go for a picnic this weekend? “ Nam said to mom
-> Nam asked his mother where to go for a picnic that weekend
Ta vẫn có thể biến đổi bình thường như sau:
-> Nam asked his mother where they should go for a picnic that…
- Riêng câu hỏi Yes/No thì chỉ whether + to V…
Trang 16If ko thể + to Vo… trong trường hợp này
VD:
“Should I tell him about Marry?” Linda wondered
-> Linda wondered if he should tell him about Marry
whether
-> Linda wondered whether to tell him about Marry
Unit 4: Life in the past
A.Vocabulary
bare-footed (adj) chân đất
behave (v) (+ oneself) ngoan, biết cư xử
downtown (adv) vào trung tâm thành phố
face to face (adv) trực diện, mặt đối mặt
facility (n) phương tiện, thiết bị
illiterate (adj) thất học
pass on (ph.v) truyền lại, kể lại
street vendor (n) người bán hàng rong
Trang 17(-) S + didn’t use to + Vo……
(?) Did + S + use to + Vo……
-VD: When I was a child , I used to cry at night
I lived in Japan for several years
Không nói -> I used to live in Japan for several years
VD
When I was a child , I went to Bang Kok 3 times
Không nói -> When I was a child , I used to go to Bang Kok 3 times
II Cần phân biệt
Used to + Vo… : Nói về thói quen trong quá khứ
Be used to + Ving…….: trở nên quen với (Chỉ thói quen hoặc sự Get việc xảy ra ở hiện tại)VD: When I was small, I used to walk to school with my friends
As a student , I get used to going to school everyday
Trang 183 S + don’t + Vo… any more ( ngược nghĩa)
doesn’t
4 S + V(s, es) ……… ( ngược nghĩa)
VD
I used to have long hair
I often had long hair
I don’t have long hair any more
I have short hair
*Ngoài ra còn có các cách khác cần chú ý
VD1
I had two cats and a dog , but I don’t have any more
I used to have two cats and a dog
VD2
I speak E more fluently than I did
I used to speak E less fluently than I do now
I didn’t use to speak E as fluently as I do now
IV Các cách viết lại câu với be/ get used to
S + be not + used to + Ving ……
don’t/ doesn’t get
S + don’t/ doesn’t + often + V(s,es)……
usually
always
Trang 19TTSH + habit + is not + Ving …….
DTSH
V “wish” for the present
1 Khái quát chung về câu mong ước
- Là câu diễn tả một ước muốn hoặc một sự hối tiếc
- Có 3 loại câu mong ước
+ Câu mong ước ở hiện tại
+ Câu mong ước ở quá khứ
+ Câu mong ước ở tương lai
- Mỗi loại câu mong ước có cấu trúc riêng , có lưu ý riêng
- Khi nói đến câu mong ước ta phải nhớ đén biến thể của câu mong ước và biến thể của câu sự thật
-Câu mong ước luôn ngược nghĩa với câu sự thật
2 Các loại câu mong ước
a.Câu mong ước ở hiện tại ( Present wish)
- Diễn đạt mong ước về một điều không có thật hoặc không thể thực hiện được ở hiện tại( Trong câu có thể có hoặc không có trạng từ chỉ thời gian ở hiện tại)
- Câu sự thật : V luôn ở hiện tại đơn
Sự thật : We don’t know where to look for him
Mong ước : I wish we knew where to look for him
VD2
Sự thật : Ben isn’t here now
Mong ước : I wish Ben were here now
Trang 20b Câu mong ước ở quá khứ ( Past wish)
- Diễn đạt mong ước về một điều đã xảy ra trong quá khứ hoặc diễn đạt sự hối tiếc về một điều gì đó đã không xảy ra
- Trong câu luôn có trạng từ thời gian ở quá khứ hoặc có tình huống ở quá khứ
- Câu sự thật: V luôn ở quá khứ đơn
- Cấu trúc:
S + wish ( es) + S + had V3 /ed ………
hadn’t V3/ed
VD
Sự thật : I failed my exam last year
Mong ước: I wish I hadn’t failed my exam last year
*Look out!
- Ta có thể dùng
Could have V3/ed để diễn đạt mong ước về quá khứ
VD
Sự thật: I was not at the wedding yesterday
Mong ước : I wish I had been at the wedding yesterday
I wish I could have been
- Wish có thể được dùng ở quá khứ mà không thay đôit thể giả định
VD
Sự thật : He was sorry that he didn’t know her address
Mong ước: He wished he knew her address
Ở quá khứ không đổi thì
Khác với
Sự thật : He is sorry that he didn’t know her address
Mong ước: He wishes he had known her address
could have known
Ở hiện tại có đổi thì
c Mong ước ở tương lai ( future wish)
- Diễn đạt mong ước một điều gì đó sẽ xảy ra hoặc muốn ai sẽ làm gì
- Câu sự thật : V luôn ở tương lai đơn
-Cấu trúc S + wish ( es) + S + would + Vo ………
wouldn’t + Vo
Trang 21- Trong câu luôn có trạng từ thời gian ở tương lai hoặc có tình huống ở tương lai.
VD
Sự thật : It will rain tomorrow
Mong ước: I wish it wouldn’t rain tomorrow
I wish I could attend ……… ( đúng)
**** Biến thể của câu mong ước
1 Biến thể của câu mong ước
S + wish = If only = Đảo ngữ ( Phần khẳng định)
- If only mang tính nhấn mạnh hơn và rõ ràng hơn wish
VD
I wish I were taller
If only I were taller
Were I taller
VD
I wish Lan had not gone out in the rain yesterday
If only Lan had not gone out in the rain yesterday
Had Lan not gone out in the rain yesterday
Không nói Hadn’t Lan gone out in the rain yesterday
2 Biến thể của câu sự thật
- Câu sự thật đôi khi được bắt đầu là
I’m very sorry that …
Trang 22I am short.
I’m very sorry that I am short
It’s a shame that I am short
Unit 5: Wonders of Viet Nam
fortress (n) pháo đài
geological (adj) (thuộc) địa chất
limestone (n) đá vôi
measure (n) biện pháp, phương sách
paradise (n) thiên đường
picturesque (adj) đẹp, gây ấn tượng mạnh (phong cảnh)
recognition (n) sự công nhận, sự thưa nhận
rickshaw (n) xe xích lô, xe kéo
round (in a game)
(n)
hiệp, vòng (trong trò chơi)
sculpture (n) bức tượng (điêu khắc)
setting (n) khung cảnh, môi trường
spectacular (adj) đẹp mắt, ngoạn mục, hùng vĩ
structure (n) công trình kiến trúc, công trình xây
dựng
B Grammar
Trang 23I Passive voice - In Tenses (Review)
1 Công thức biến đổi chung.
- Chủ động: S + V + O
- Bị động: S+ tobe +V3ed + by O
2.Công thức bị động ở từng thì cụ thể
- Hiện tại đơn: S + am/is/are + V3/ed ……+byO
- Hiện tại tiếp diễn : S + am /is /are + being+ V3/ed… + by O
- Hiện tại hoàn thành :S + have/has + been + V3/ed…….+by O
- Quá khứ đơn: S + was/were + V3/ed……+by O
- Quá khứ tiếp diễn : S + was /were + being + V3/ed …… +by O
- Tương lai đơn: S + will be +V3/ed …….+ byO
- Tương lai dự định: S+ am/is/are+ going to be + V3/ed….+ by O
- V.k thiếu : S + Vkt + be +V3/ed……+ by O
3 Look out!
-Trạng từ chỉ thời gian luôn đứng cuối câu bị động
- S chủ động là tên người hoặc nhân vật cụ thể (my father )thì bắt buộc phải có by O, còn lại có thể bỏ by O trong câu bị động
II Passive voice ( Special)
1 Bị động khi nói nhờ ai làm gì ( ask – have/ get)
- CĐ1 S + tell + O(người) + to V + O (vật)
ask
- CĐ2 S + have + O(người) + Vo + O(vật)
get
(chia theo thì của tell,ask)
-BĐ1 S(On) + be asked + to V + O (vật) + by O(S)
-BĐ2 S + have + O(vật) + V3ed + by(O người)
VD:
Minh asked Hoa to close the door before going out
->Minh had…
Trang 24->Hoa was……
->Minh had…
2 Bị động với nhóm V chỉ quan điểm (Impersonal passive)
( say,think ,believe, know, declare- tuyên bố, understand, report,claim, hope, expect, rumour – đồn đại , allege – vin vào….)
- Nhóm này có 2 cấu trúc bị động
a
-CĐ: S + say,think,believe + that + S + V…
(có thể ở HT,QK or TL)-BĐ1 It + tobe + said ,thought,believed + that + S + V…
(chia theo thì
của say….)
VD:
People say that Nam is a good student
-> It is said that Nam is a good student
b
-CĐ: S + say,think,believe + that + S + V……
(có thể ở HT,QK or TL)
BĐ 2: S + be +said ,thought,belived + to V…… (ở HT or TL) (chia theo thì to have V3/ed… ( ở QK)
của say…) to be able to… (can)
to have been able to… ( could) VD:
People say that Nam is a good student
-> Nam is said to be a good student
3.Bị động với see, hear, make, help, let.
- CĐ: S+ see,hear,make help,let + O + Vo…
- BĐ: S + be +seen,heard,made,helped,let + to V… + by O
VD:
My teacher makes us study very hard on E
-> We are made to study very hard on E by my teacher
I need to clean the house
->The house needs cleaning
Trang 25to be cleaned.
5 Bị động của to V là tobe V3/ed.
Ving là being V3 /ed
(chỉ áp dụng khi S1 là O của mệnh đề 2)
VD1:
I want her to love me
->I want to be loved by her
VD2:
Nam remembers I took him to the circus
->Nam remembers being taken to the circus by me
6 Bị động của V có 2 O.
(buy, give, send, bring, show, lend… )
-Ta có thể đưa cả 2 O lên làm S của câu bị động ->có 2 cách biến đổi
+Khi O người đưa lên làm S bị động thì ta biến đổi bị động bình thường
+Khi O vật đưa lên làm S bị động thì sau V3/ed phải có giới từ
BĐ2: S (Ov) + be + V3/ed + to/for + On + by O (S)
VD: I bought Nam a hat yesterday
->Nam was bought a hat by me yesterday
->A hat was bought for Nam by me yesterday
III.Các cách nói lời gợi ý (9 cách)
-Why not + Vo……?
-It would be better if you +Vo…
we
-I suggest + Ving…
Trang 26that you should + Vo…
we
- If you/we … , you/we can…
IV.Một số lưu ý khi sử dụng lời gợi ý với “suggest’’.
- Cấu trúc :
S1 + suggest + Ving…
that + S2 + should + Vo…
that + S2 + Vo……(tất cả S đều là Vo…)
What about going to BatTrang Pottery Village?
->I suggest going to…
->Why don’t you go to… ?
VD2
“Why don’t you go to BatTrang Pottery Village,Nam?” I said
->I suggested that Nam should go…
VD3
“What about going to BatTrang Pottery Village?” I said
-> I suggested going to……
V Một số các cấu trúc khác cần lưu ý.
1 (not) bother +Ving……….: (đừng) băn khoăn , nghĩ đến việc làm gì
VD:
You shouldn’t bother doing the project
2 Be worth +Ving……….: Có giá trị/đáng để làm gì.
VD1
I think it’s worth buying this expensive dictionary
VD2:
You should visit Hue Citadel
->It is worth visting Hue Citadel
Unit 6: Viet Nam : Then and Now
A.Vocabulary
Trang 27annoyed (adj) bực mình, khó chịu
Trang 28astonished (adj) kinh ngạc
lối đi dành cho người đi bộ
exporter (n) nước xuất khẩu, người xuất khẩu
extended family (n) gia đình nhiều thế hệ cùng sống
chungflyover (n) cầu vượt (cho xe máy, ôtô)
manual (adj) làm (gì đó) bằng tay
mushroom (v) mọc lên như nấm
noticeable (adj) gây chú ý, đáng chú ý
nuclear family (n) gia đình hạt nhân
photo exhibition (n) triển lãm ảnh
pedestrian (n) người đi bộ
thatched house (n) nhà tranh mái lá
tiled (adj) lợp ngói, bằng ngói
tram (n) xe điện, tàu điện
trench (n) hào giao thông
Trang 29- Diễn tả hành động đã xảy ra và kết thúc (hoàn thành ) trước 1 thời điểm cụ thể trong QK.
VD: They had build their new house before last May
- Diễn tả hành động đã xảy ra và kết thúc (hoàn thành ) trước 1 hành động khác trong quá khứ
(Hành động đã xảy ra trước ->chia ở QKHT)
Hành động xảy ra sau ->chia ở QKĐ
Before the police arrived, the robber had run away
-Vì Quá khứ hoàn thành là quá khứ của hiện tại hoàn thành do đó mọi trường hợp sử dụng cho HTHT đều sử dụng cho QKHTvới ngữ cảnh quá khứ
(already, never, ever, yet,….)
Trang 30I had worked for 3 hours when he called.
Before we knew him, he had made some friends
(*)Cần phân biệt 1 số dấu hiệu của quá khứ hoàn thành
1.Before ( trước)- prep +N/Ving
- conj + clause
VD:
-Before breakfast, I brush my teth
Having breakfast, I…
-Before I had breakfast , I’d brushed my teeth carefully
2.By the time (trước) (conj) + clause = Before (trước)
When the rescue arrived , they had moved to a safe place
QKĐ (xảy ra sau),QKHT (xảy ra trước)
Before my father came home , my mom had prepared the dinner
= After my mom …, my father came home
***** Cần phân biệt với
When + QKĐ , QKTD
Trang 31- Cấu trúc1: It + tobe + adj + toV…
Được dùng để nhấn mạnh thông tin bằng cách đem nó ra phía trước mệnh đề.
VD:
This question / is easy to answer (luôn tách câu tước tobe)
-> It is easy to answer this question
- Cấu trúc 2: It + tobe + adj +for/of +N/O + to V
(Khi dùng for là khác S, khi dùng of là đồng S)
* Trong đó
+ Các adj mà sau nó sử dụng “forN/O” là :dificult, easy ,hard,impossible,dangerous, safe,expensive,cheap, nice, good,interesting,useful,exciting,necessary…
VD1
This question is difficult I can’t answer it (Khác S )
-> This question is difficult for me to answer (It is a difficult question for)VD2
You have to wear glasses
-> It is necessary for you to wear glasses
+ Các adj mà sau nó sd “of O/N’’ là kind , nice , mean , careless, clever, silly,unfair, sensible,stupid,considerate, smart, brave, professionable,
VD
You never nice You had took me to the station ( Đồng S)
->It was nice of you to take me to the station
->You were nice to take………
- Cấu trúc 3:
S + tobe + adj + to V… (chỉ dùng với đồng chủ ngữ)
- Được dùng để diễn tả cảm xúc , sự tự tin hoặc lo lắng…
- Nhóm các adj này là :happy, glad, pleased, relieved (thanh thản)
sorry, certain, sure, confident, convinced(tin chắc), afraid,
annoyed, astonished =surprised, aware, conscious
VD:
I met my old friend yesterday.I’m very glad about this (đồng S)
->I’m very glad to meet my old friend yesterday
2 Adjs + that-clause.
- Cấu trúc : S + tobe + adj + that-clause =>Dùng với cả khác S và đồng S
Trang 32- Được dùng để diễn đạt cảm xúc (glad, pleased, relieved, sorry….), tự tin hoặc lo
lắng(certain ,sure, confident ,convinced, afraid,annoyed,astonished,
surprised,aware,conscious…) cuả ai về vấn đề gì
VD1
You gained the scholarship.I was glad (khác S)
->I was glad that you gained the scholarship
VD2
You were nice.You had helped me with my heavy suit case
->You were nice to help…
->It was nice of you to help…
->You were nice that you had helped……
III Tag –Questions (Review)
1.Khái quát chung về câu hỏi đuôi.
- Câu hỏi đuôi gồm 2 phần : Câu nói + phần hỏi đuôi
- Câu nói và phần đuôi luôn ở dạng hay ý nghĩa đối lập nhau
+) Câu nói khẳng định -> Phần đuôi phủ định
+) Câu nói phủ định ->Phần đuôi khẳng định
VD
Mai can play soccer well, can’t she?
Mai can’t play soccer well, can she?
- Ý nghĩa và cách trả lời của câu hỏi đuôi giống hệt với câu hỏi yes/no
- Câu hỏi đuôi chỉ có tính chất nhấn mạnh
- Phần đuôi luôn được dịch là: “phải không”
VD
Sự thật:Yesterday Mai didn’t go to school
Ta có những câu hỏi sau:
Did Mai go to school yesterday ?
Didn’t Mai go to school yesterday?
= Mai went to school yesterday , didn’t she?
= Mai didn’t go to scool yesterday, did she?
Câu trả lời duy nhất là
No ,she didn’t
2.Cách thành lập phần câu hỏi đuôi.
- Câu nói có Vkt, tobe ,trợ V -> phần đuôi đảo Vkt, tobe , trợ động từ lên trước S
VD
You are a student, aren’t you ?
- Câu nói có V … ->Phần đuôi mượn trợ động từ phủ định tương ứng về thì lên trước S
VD
Nam plays football everyday, doesn’t he?
Trang 33- S của phần đuôi luôn là đại từ nhân xưng tương ứng với S của câu nói.
- Động từ của phần đuôi ở dạng phủ định, luôn được viết tắt
3.Những trường hợp đặc biệt.
- Khi S trong câu nói : everybody,everyone,no one,nobody,some one,somebody, any one, anybody, none of them, neither of them -> Ta dùng “they” làm S ở phần đuôi
- Khi S trong câu nói là :everything ,something ,anything, nothing
-> Ta dùng “it” làm S ở phần hỏi đuôi
VD
Everybody came one time ,didn’t they?
Everything is allright, isn’t it?
- Khi trong câu có 2 mệnh đề ->phần hỏi đuôi được thành lập từ mệnh đề 1
- Khi trong câu nói khẳng định có chứa các từ phủ định như neither ,no ,none ,noone ,no body,nothing, scarely,barely,hardly,seldom,never
->Thì động từ ở phần đuôi là khẳng định
VD
He never gets up late ,does he?
- Câu nói ban đầu là I am -> phần đuôi là aren’t I?
VD
I am too short, aren’t I
- Câu nói ban đầu là let’s -> phần đuôi là shall we ?
- Câu nói ban đầu là mệnh lệnh -> phần đuôi là : will you?
- Khi S trong câu nói là This/That ->ta dùng “it” là S ở phần hỏi , còn “there” không thay đổi
VD
That isn’t Tom, is it?
There will be rain here, won’t there?
4.Look out!
Khi trong câu nói có hình thức viết tắt cần phải phân biệt
-’s = is/has
VD
Lan’s from Hanoi,isn’t she?
Lan’s finished her homework, hasn’t she?
-’d = had/would
VD
He’d written before you phoned , hadn’t he?
You’d better get up early, hadn’t you?
Thuy’d rather go by air, wouldn’t they?
Mary’d come if you asked her, wouldn’t she?
UNIT 7: Recipes and eating habits
A.Vocabulary
Trang 34chop (v) chặt
Trang 35cube (n) miếng hình lập phương
deep-fry (v) rán ngập mỡ
garnish (v) trang trí (món ăn)
I Quantifiers (đại lượng).
1 A /AN /SOME /ANY.
- A (một) + Ndđsi bắt đầu là 1 p â (theo cách đọc của từ)
Trang 36+ Luôn được dùng trong câu khẳng định, trước Nđđsn và Nkđđ.
+ Dùng trong câu hỏi khi ta luôn mong chờ có câu trả lời Yes
VD
Do you want to eat some noodles?
(Người nói mong chờ người nghe sẽ ăn ….) + Dùng trong câu yêu cầu ,lời mời ,lời đề nghị
VD
Would you like some coffee?
- Any (1 ít,1 vài) + N
+ Luôn được dùng trong câu hỏi và câu phủ định ,trước Nđđsn,Nkđđ
+ Dùng trong câu kđ, trước N số ít (đếm được hoặc ko đđ)
Lúc này “any” có nghĩa là bất cứ
VD:
He is free all day.Come and see him any time you like
+ Dùng sau các từ có nghĩa phủ định (never,hardly,scarely,without,…)
a teaspoon of:1 thìa cà phê…… salt
a tablespoon of: 1 muỗng ,1 muôi… soup/vinerga
a cup of: 1 cốc… coffe/tea
a bottle of:1 chai… cooking oil
a bag of:1 túi … /1bao… rice /ice
a carton of: 1 bịch ……
a tin of: 1 lon… a can of peas /coke /beans
a kilo of: 1 cân rice/meat…
100 grams of: 1 lang…… beef/chicken…
a pinch of :1 nhúm … salt
Trang 37a stick of: 1 nhánh , 1 cọng … spring onion/celery.
a bunch of: 1 buồng ,1 nải ,1 chùm…… grapes /bananas
a head of ;1 bắp , 1 bó… cabbage
a handful of :1 vốc … rice
aslice of: 1 lát … beef
a loaf of: 1 cuộn , 1 ổ… bread
a clove of :1 tép , 1 nhánh … garlic / onion
a packet of : 1 hộp cao (= giấy) milk/tea
a box of:1 hộp (hình vuông chữ nhật) (= giấy) chocolate
- Cả cụm từ N ấy được coi là cụm N đếm được Do đó khi hình thành N số nhiều ,thêm
‘’s’’ vào đại lượng đo lường
VD
two kilos of rice
two kilos of peas
- Khi đặt câu hỏi cần phân biệt giữa How much và how many
VD1 How much rice do you want?
How much +Nkdđ… ?
VD2
How many kilos of rice do you want ?I want 2 kilos
How many+ Nđđsn………….?
II Conditional sentences(Type 1) - with modal verbs.
1.Câu điều kiện loại 1
- Là câu điều kiện có thật ở HT
Nó được dùng để diễn tả điều có thế xảy ra ở HT hoặc sẽ xảy ra trong tương lai
- Cấu trúc chung:
If + S + V(s,es)…… , S + will + Vo
don’t/doesn’t + Vo won’t
VD
If it rains tomorrow, we won’t go caming
2 Câu điều kiện loại 1 với các Vkt
Trang 38- Được dùng để diễn tả sự cho phép ,yêu cầu đề nghị ,lời khuyên ,khả năng, sự cần thiết…
- Cấu trúc :
If + S + V(s,es)…… , S + Vkt + Vo…
don’t/doesn’t + Vo…
VD
If you want to go out with me , you have to finish your work first
3.Các biến thể của câu điều kiện loại 1
a.Biến thể của mệnh của mệnh đề chính.
-Khi diễn tả 1 sự thật hiển nhiên ,1 kết quả xảy ra tức thời ,1 yêu cầu, mệnh lệnh thì mệnh đề chính chia ở HTĐ(Câu điều kiện loại 0)
-Cấu trúc
If + S + V(s,es)… ,S+ V(s,es)…
VD
If you heat the ice , it turns to water
If you want to lose weight, eat les
b.Biến thể của mệnh đề if.
(*)Biến thể của mệnh đề if phủ định.
- If……not = Unless……(với tất cả mọi S)
VD1
If Lan doesn’t come , I will go alone
= Unless Lan comes,…
VD2
If you don’t listen to me, I won’t teach you
= Unless you listen to me ,…
- If ……not = Unless… = M.lệnh + or…(S ở mệnh đề if là you)
VD
If you don’t water these trees, they will die
= Unless you water…
= Water these trees or…
(*) Biến thể của mệnh đề if khẳng định.
-If+ Khẳng định… ,…= Mệnh lệnh + and … (S ở mệnh đề if là you)
VD
If you sing well, I’ ll let you perform on the stage
=Sing well and I’ll…
-If + kđ… ,… = Should + S + Vo…
-Cấu trúc :
Trang 39If + S + V(e,es)… ,…
Should + S + Vo… ,…
VD
If he wants to meet me , he will have to phone me first
=Should he want to meet me,……
Unit 8 : Tourism
A.Vocabulary
affordable (adj) có thể chi trả được, hợp túi tiền
breathtaking (adj) ấn tượng, hấp dẫn
check-in (n) việc làm thủ tục lên máy bay
checkout (n) thời điểm rời khỏi khách sạn
confusion (n) sự hoang mang, bối rối
erode away (v) mòn đi
exotic (adj) kì lạ
hyphen (n) dấu gạch ngang
imperial (adj) (thuộc về) hoàng đế
inaccessible (adj) không thể vào/tiếp cận được
lush (adj) tươi tốt, xum xuê
magnificence (n) sự nguy nga, lộng lẫy, tráng lệ
not break the bank không tốn nhiều tiền
package tour (n) chuyến du lịch trọn gói
pile-up (n) vụ tai nạn do nhiều xe đâm nhau
promote (v) giúp phát triển, quảng bá
pyramid (n) kim tự tháp
stalagmite (n) măng đá
stimulating (adj) thú vị, đầy phấn khích
touchdown (n) sự hạ cánh
Trang 40varied (adj) đa dạng
+ a/ an : là mạo từ bất định ( some / any dùng như dạng số nhiều của a/ an)
+ the: là mạo từ xác định (cả người nói /nghe / viết/đọc) đều biết
1 A/An (một)+ Nđđsi
*.A/an được sử dụng trong các trường hợp sau.
- a + N bắt đầu là 1 pâ (theo cách đọc của từ)
- a/an: được dùng để nói về 1 điều gì đó mà cả người nghe và người đọc không biết (tức
là sau a/an là 1 N chưa xác định)
VD MC is a speaker
UFO is an unidentified flying object
-a/an: được dùng để miêu tả 1 ai đó hoặc 1 cái gì đó
VD Lan is a student
* A/an không được dùng trong các trường hợp sau:
- Không dùng với tính từ đứng 1 mình mà phải cần có 1 N đứng sau tính từ đó
VD It’s a good.(Sai)
It’s a good car (Đúng)
- Không dùng trước tính từ sở hữu
VD He is a my friend (Sai)
Mà lúc này ta phải sử dụng : a…of mine /yours…
VD He is a friend of mine (đúng)
-Không dùng trước N số nhiều và N ko đếm được
VD They are a students (sai)
It is a time (sai)
Nhưng với N kđđ mà đứng trước nó có adj thì ta vẫn có thể dùng a/an
VD It’s a wonderful time.