1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

HỆ THỒNG KIẾN THỨC TIẾNG ANH 9 (Từ tuần 1 dến tuần 37)

85 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 853,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

: Nói về thói quen trong quá khứ Be used to + Ving…….: trở nên quen với Chỉ thói quen hoặc sự Get việc xảy ra ở hiện tạiVD: When I was small, I used to walk to school with my friends...

Trang 1

HỆ THỒNG KIẾN THỨC TIẾNG ANH 9

mould (v) đổ khuôn, tạo khuôn

preserve (v) bảo vệ, bảo tồn

sculpture (n) điêu khắc, đồ điêu khắc

set off (ph.v) khởi hành

Trang 2

treat (v) xử lí (chất thải )

turn up (ph.v) xuất hiện, đến

weave (v) đan (rổ, rá ), dệt (vải )

workshop (n) công xưởng, xưởng

B Grammar: Complex sentences

- Câu phức là câu có 1 mệnh đề chính (main clause or independent clause) và 1 mệnh đềphụ (dependent clause) Hai mệnh đề thường đối nối với nhau bởi dấu phẩy hoặc các liên từ phụ thuộc

I Mệnh đề phụ thuộc chỉ sự tương phản ( Dependent clause of Concession) DC But = However

= Though = Although = Eventhough

= In spite of = Despite

- But /Yet (nhưng)

Đứng trước kết quả đối lập

VD:

I worked hard I didn’t pass the exam

->I worked hard , but I didn’t pass the exam

- However = Nonetheless, Nevertheless( Tuy nhiên, tuy vậy)

Đứng trước kết quả đối lập (Chú ý đến dấu câu)

->I worked hard However , I didn’t pass the exam

……… ; however , ……

-Though= Although= Eventhough (Mặc dù)

Đứng trước mệnh đề nguyên nhân của kết quả đối lập

-> Though

Although } I worked hard ,I didn’t pass the exam

Eventhough

-In spite of = Despite (Mặc dù ):

Đứng trước cụm N chỉ nguyên nhân của kết quả đối lập

*Ba cách biến đổi từ though sang In spite of.

Cách 1: Though + ĐTNX + tobe +adj , …….

In spite of + TTSH + N (adj+ ness), …

Trang 3

VD:

Though she was lazy, she earned much money from lottery

->In spite of her laziness, she……

Cách 2:

Though + the +N + tobe +adj, ……

Despite + the + adj +N ,……

VD:

Although the film was boring, we saw it from the beginning to the end

-> Despite the boring film, ……

Though I worked hard , I didn’t pass the exam

-> In spite of working hard, ………

II Mệnh đề phụ thuộc chỉ mục đích (dependent clause of Purpose” DP

So that = In order that = to V = in order to V = so as to V.

- So that = In order that (cốt để là ……) luôn đứng trước m đề chỉ mục đích

VD:

I went to the cinema I could see the film “Titanic”

I went to the cinema so that I could see the…

Because= As= Since => So = Therefore

=> Because of= Due to = Owing to.

-Because = As= Since (Bởivì )

luôn đứng trước mệnh đề chỉ nguyên nhân

VD : I was tired I went to bed early

Trang 4

I was tired , so I went to bed early.

-There fore (vì vậy ,do đó ).

Luôn đứng đầu câu chỉ kết quả Sau therefore luôn có dấu phẩy

VD:

I was tired Therefore , I went to bed early

-Because of = Due to = Owing to (bởi vì)

Luôn đứng trước cụm N chỉ nguyên nhân

*Ba cách biến đổi từ because sang because of (Giống 3 cách biến đổi từ though sang

My tiredness caused my going to bed early

2 Cụm N chỉ nguyên nhân + make(s) + O/N + Vo…

(chia theo thì của V) adj…

VD:

My tiredness made me go to bed early

3 Mđề kết quả + as a result of + cụm N nguyên nhân.

VD

I went to bed early as a result of my tiredness

Note 2 :Để biến đổi từ mệnh đề sang cụm N ( Ngoài 3 cách đã được liệt kê ta còn có các cách sau.

- M.đề có happen -> bỏ happen Lấy S làm cụm N chỉ nguyên nhân

Trang 5

- M đề có There is /are ->bỏ There is /are, lấy cụm N sau nó làm cụm N chỉ nguyên nhân

- M.đề chỉ có adj/ V……-> thành cụm N chỉ nguyên nhân là “The N of…….’’

IV Mệnh đề phụ thuộc chỉ thời gian (Dependent clause of time) DT

when, while ,before, after.

*Lưu ý đến sự biến đổi câu của cặp when ->while

before ->after (then)

1.When ->While (sự kết hợp thì của QKĐ và QKTD)

When the phone rang ,I was having lunch with my family

= While I was having lunch… ,the phone rang

2 Before ->After (then)

VD: Before Lan came,I had cleaned the house

-> After I had cleaned the house , Lan came

V Phrasal verbs (Cụm V ghép) - Part 1

- là 1 cụm từ trong đó có 1 V chính và đi sau là 1,2 hoặc nhiều giới từ Đi với mỗi giới từ khác nhau nó mang ý nghĩa khác nhau.

1 set up= start : bắt đầu, khởi nghiệp

2 take over = control: điều khiển , điều hành

3 get up = get out of bed : ngủ dậy

4: find out = get information : tìm ra ,tìm thấy

5: bring out = publish/ launch : in ấn ,xuất bản

6 look through =read: đọc

7 look through =walk around a place to see what is there : thăm quan

8 keep with = stay equal with : theo kịp

9 look forward to = be thinking with pleasure about st to come : mong đợi

10 run out of = have no more of : cạn kiệt, hết sạch

11 pass down= transfer from one generation to the next : kế thừa , kế tục, truyền lại12.live on = have enough money to live : sống dựa vào

13 deal with = take action to solve a problem : giải quyết ,thực hiện

14 close down= stop doing business : ngừng hoạt động

15 face up to = accept ,deal with : đối mặt , đương đầu

16 get on with = have a friendly relationship with sb : có mối quan hệ tốt với

17 come back = return : quay về

18 turn down = reject or refuse st : từ chối

19 turn up = arrive , appear : đến ,xuất hiện

Trang 6

20 set off = arrive ,appear : khởi hành

21 climb up : trèo lên

Unit 2: City Life

A Vocabulary

fabulous (adj) tuyệt vời, tuyệt diệu

reliable (adj) đáng tin cậy

metropolitan (adj) (thuộc về) đô thị, thủ phủ

multicultural (adj) đa văn hóa

variety (n) sự phong phú, đa dạng

grow up (ph.v) lớn lên, trưởng thành

packed (adj) chật ních người

urban (adj) (thuộc) đô thị, thành thị

Oceania (n) châu Đại Dương

medium-sized

(adj)

cỡ vừa, cỡ trung

forbidden (adj) bị cấm

easy-going (adj) thoải mái, dễ tính

downtown (adj) (thuộc) trung tâm thành phố, khu

thương mạiskyscraper (n) nhà cao chọc trời

stuck (adj) mắc kẹt, không di chuyển được

wander (v) đi lang thang

affordable (adj) (giá cả) phải chăng

Trang 7

urban sprawl sự đô thị hóa

metro (n) tàu điện ngầm

dweller (n) cư dân

negative (adj) tiêu cực

for the time being hiện thời, trong lúc này

B Grammar: Các cấp so sánh của tính từ và trạng từ ,và 1 số từ luôn dùng với so sánh

Trang 8

well – better

badly – worse

III Một số từ luôn dùng với các cấp so sánh

1.So sánh hơn

- Much , far , a lot, a bit, a little, even , no, rather, any

Đứng trước so sánh hơn để nói hơn như thế nào

VD: I am taller than Nam

I am much taller than Nam.

I am a little/ no taller than Nam.

-Three times / four times… (số lần) - Không dùng twice

Đứng trước so sánh hơn để nói hơn gấp bao nhiêu lần

VD: She can walk farther than I do

She can walk three times farther than I do.

2 So sánh hơn nhất

- By far

Đứng trước so sánh hơn nhất để nhấn mạnh

VD: Ho Chi Minh City is by far the largest city in Viet Nam.

- Second, third , fourth… ( số thứ tự) - Trừ First

Đứng sau “ the”của so sánh hơn nhất để nói nhất thứ bao nhiêu

VD: Nam is the second tallest in our class.

3 So sánh ngang bằng

- Half / Twice ……

Đứng trước so sánh ngang bằng để nói bằng bao nhiêu lần

VD: Nam runs twice as fast as I do.

S + become/ get + adjER and adjER

more and more + adj

less and less + adj

VD : I’m getting fatter and fatter.

Trang 9

My school is becoming more and more beautiful.

2 So sánh càng…… càng……… với the … the……

- Dùng để nói về sự thay đổi theo hệ thống

Càng …………bao nhiêu , càng………… bấy nhiêu

- Cấu trúc

The + so sánh hơn + S+ V, the + so sánh hơn + S+ V

VD : It is dangerous I like it

The more dangerous it is, the more I like it

- Có thể dùng more với N trong cấu trúc này

VD:

He earns much money He spends it more

The more money he earns, the more he spends it

-Dạng ngắn của cấu trúc này dùng trong các câu thành ngữ

VD: The more the merrier Càng đông càng vui

The strong the better Càng khỏe càng tốt

V Phrasal verbs ( Part 2)

- Cụm V ghép được chia làm 2 loại:

Cụm V ghép có thể tách rời và cụm V ghép ko thể tách rời

1 Cụm V ghép có thể tách rời.

VD: turn on (bật)

You should turn on the light

= You should turn the light on

*Một số cụm V ghép có thể tách rời (thường gặp)

-turn on=switch on:bật

- turn off=switch off: tắt

- turn up: vặn to

- turn down: vặn nhỏ

- try on: thử

- put on: mặc

- take off: cởi bỏ

- cut off: cắt; ko cung cấp

- pick up: đón ai=phương tiện

- wake up: đánh thức

- give up: từ bỏ

- look up: tra cứu

Trang 10

- give away: cất đi

- throw away: ném đi

- show around: đưa ai đi ngắm cảnh

* Watch out!

- O của cụm: từ V ghép là N/Ving thì N/Ving có thể đứng trước hoặc đứng sau giới từ của cụm từ ghép

VD: You should give up smoking

= You should give smoking up

- O của cụm V ghép là đại từ -> đại từ ấy luôn phải đứng trước giới từ của cụm V ghép.VD: The light is on Please turn it off (đúng)

Please turn off it (sai)

*.Một số cụm V ghép ko thể tách rời.

- look at: nhìn

- look after: chăm sóc = take care of

- look for: tìm kiếm = find

- look forward to: mong đợi=think with pleasure

=expect with pleasure

- look up: kiểm tra , xem xét = check

- look through: đọc= read

- look round: thăm quan =go and see

- fill in : điền

- make up: trang điểm, bịa

- account for :chiếm %

- put out: dập tắt

- bring out: mang lại

- worry about: lo lắng

- compare with: so sánh với

- pass down: truyền kế tục

- deal with: giải pháp

- face up to: đối mặt

- get on with: hòa thuận

- go on/come on: tiếp tục

*Watch out!

O luôn phải đứng sau giới từ của cụm V ghép

VD: The doctor always take care of sick people in the hospital (đúng)

The doctor always take care sick people of in the hospital.(sai)

Trang 11

Unit 3: Teen stress and pressure

A Vocabulary

Adolescence (n) Giai đoạn vị thành niên

Cognitive (adj) Thuộc về tư duy

Concentrate (v) Tập trung

Confident (adj) Tự tin

Delighted (adj) Vui sướng

Depressed (adj) Chán nản

Embarrassed (adj) Xấu hổ

Emergency (n) Tình huống khẩn cấp

Frustrated (adj) Bực bội

Let out (v) Cảm thấy bị bỏ rơi

Relaxed (adj) Thư giãn, thoải mái

Self-aware (adj) Tự nhận thức

Risk taking (adj) Liều lĩnh

Take a break (v) Nghỉ ngơi

Disappoint (v) Làm thất vọng

Emphasise (v) Thông cảm, đồng cảm

Helpline (n) Đường dây cứu trợ

B Grammar : Các loại câu gián tiếp

I Một số câu gián tiếp thường gặp

1 Gián tiếp của câu kể ( review)

- Cấu trúc :

S1 + said + that + S2 + V/be … (lùi thì)

said to + O

told + O

Trang 12

2.Gián tiếp của câu hỏi( review)

a Câu hỏi Yes/ No

S1 + asked + if/whether + S2 + V/be ….(lùi thì) wanted to know

3.Gián tiếp của câu yêu cầu , mệnh lệnh

- Trong câu trực tiếp , mệnh lệnh thường được bắt đầu là

“ Vo …………, please.”

“ Don’t + Vo …………, please.”

“Can / Could you + Vo … ?”

“Will / Would you + Vo … ?”

“ Would/ Do + you mind + Ving… ?”

-Cấu trúc gián tiếp là:

VD: “Would you mind sitting on the front seat of the car ,Lan ” I said

-> I asked Lan to sit on the front seat of the car

4.Gián tiếp của lời mời

- Trong câu trực tiếp, lời mời thường được bắt đầu là

“ Would you like + toV/ N ……?”

“ Come and + Vo… ”

-Cấu trúc gián tiếp là:

S + invited + O + to V …

VD: “ Would you like to go to the cinema with me tonight?” Nam told me

-> Nam invited me to go to the cinema with him that night

5.Gián tiếp của lời khuyên

- Trong câu trực tiếp, lời khuyên thường được bắt đầu là

Trang 13

“ You + should + Vo…

had better

ought to

“ If I were you , I would + Vo……

- Cấu trúc gián tiếp là:

VD: “ You had better wait for me outside my office.” Huong said to Ha

Huong said to Ha that he should ……

Huong advised Ha to wait outside her office

6.Gián tiếp của câu cảm thán

- Trong câu trực tiếp, câu cảm thán thường được bắt đầu là

What +a/an + adj+N!

What +a/an + adj+N + S + V!

How + adj + S + be !

How + adv + S + V !

- Cấu trúc gián tiếp là:

S + exclaimed that + S2 + V/ be … (lùi thì)

(thốt lên)

VD: “What a bad boy!” she said

-> She exclaimed that the boy was very bad

7.Gián tiếp của câu gợi ý

- Trong câu trực tiếp, câu gợi ý thường được bắt đầu là

“ Let’s + Vo…”

“How /What about + Ving….?”

“ Why don’t you/ we + Vo….?”

“ Why not + Vo…?”

“ Shall we + Vo…?”

“ Won’t you + Vo….?”

“ I think you / we should + Vo….”

“ It would be better if you/ we + Vo….”

“ I suggest + Ving …

Trang 14

that you / we + should + Vo …”

- Cấu trúc gián tiếp là:

S + suggested + Ving … ( Khi không có O) that + S2 + should + Vo … ( Khi có O)

VD: “ What about going to the zoo this weekend?” Ly said to her friends

->Ly suggested that they should go to the zoo that weekend

II Một số chú ý của những câu gián tiếp đặc biệt

1.Một số trường hợp trong câu gián tiếp KHÔNG LÙI THÌ

a

V dẫn ở HTĐ, HTHT, TLĐ-> V trong câu gián tiếp không lùi thì , ta chỉ đổi ngôi và

trạng từ

VD: Nam says: “ I saw you at the post office yesterday,Lan.”

Nam says to Lan that he saw her at the post office the day before

Nam said to me : “ The Earth moves around the sun”

-> Nam said to me that the Earth moves around the sun

- Lời nói trực tiếp có : should , had better, ought to

might , would , used to

V của mệnh đề sau wish , would rather, it is time …

VD:

My mother said to me : “ It is time you went to school now.”

-> My mother said to me that it was time you went to school then

-Lời nói trực tiếp là câu điều kiện loại 2,3

VD:

He said to me : “ If you didn’t know the way , I would help you.”

-> He said to me that if I didn’t know the way , he would help me

2 Gián tiếp của một số câu nói đặc biệt

Trang 15

VD:

“ Happy birthday to you , Nam” I said

-> I wished Nam a happy birthday

*Lời chào đón

VD:

“ Wellcome to my house”Mis Lien said to us

-> Miss Lien welcomed us to her house

“ Ngo” I said to Trang

-> I called Trang “Ngo”

* Lời xin lỗi

VD

“Sorry Nga.” I said

-> I apologized Nga

III Từ hỏi + to V….

- Trong những tình huống chưa chắc hoặc khó đưa ra quyết định thì ta có thể dùng

từ hỏi + to V… ( Trừ từ hỏi Why)

- Các động từ đứng trước từ hỏi là

ask have no idea

wonder know + O + từ hỏi + toV……

be sure decide

tell

VD:

I’m not sure how many people I should invite to my party.

-> I’m not sure how many people to invite to my party.

IV Câu hỏi gián tiếp sử dụng + to V….

-Khi trong câu hỏi có từ “ should”

VD “ Where should we go for a picnic this weekend? “ Nam said to mom

-> Nam asked his mother where to go for a picnic that weekend

Ta vẫn có thể biến đổi bình thường như sau:

-> Nam asked his mother where they should go for a picnic that…

- Riêng câu hỏi Yes/No thì chỉ whether + to V…

Trang 16

If ko thể + to Vo… trong trường hợp này

VD:

“Should I tell him about Marry?” Linda wondered

-> Linda wondered if he should tell him about Marry

whether

-> Linda wondered whether to tell him about Marry

Unit 4: Life in the past

A.Vocabulary

bare-footed (adj) chân đất

behave (v) (+ oneself) ngoan, biết cư xử

downtown (adv) vào trung tâm thành phố

face to face (adv) trực diện, mặt đối mặt

facility (n) phương tiện, thiết bị

illiterate (adj) thất học

pass on (ph.v) truyền lại, kể lại

street vendor (n) người bán hàng rong

Trang 17

(-) S + didn’t use to + Vo……

(?) Did + S + use to + Vo……

-VD: When I was a child , I used to cry at night

I lived in Japan for several years

Không nói -> I used to live in Japan for several years

VD

When I was a child , I went to Bang Kok 3 times

Không nói -> When I was a child , I used to go to Bang Kok 3 times

II Cần phân biệt

Used to + Vo… : Nói về thói quen trong quá khứ

Be used to + Ving…….: trở nên quen với (Chỉ thói quen hoặc sự Get việc xảy ra ở hiện tại)VD: When I was small, I used to walk to school with my friends

As a student , I get used to going to school everyday

Trang 18

3 S + don’t + Vo… any more ( ngược nghĩa)

doesn’t

4 S + V(s, es) ……… ( ngược nghĩa)

VD

I used to have long hair

I often had long hair

I don’t have long hair any more

I have short hair

*Ngoài ra còn có các cách khác cần chú ý

VD1

I had two cats and a dog , but I don’t have any more

I used to have two cats and a dog

VD2

I speak E more fluently than I did

I used to speak E less fluently than I do now

I didn’t use to speak E as fluently as I do now

IV Các cách viết lại câu với be/ get used to

S + be not + used to + Ving ……

don’t/ doesn’t get

S + don’t/ doesn’t + often + V(s,es)……

usually

always

Trang 19

TTSH + habit + is not + Ving …….

DTSH

V “wish” for the present

1 Khái quát chung về câu mong ước

- Là câu diễn tả một ước muốn hoặc một sự hối tiếc

- Có 3 loại câu mong ước

+ Câu mong ước ở hiện tại

+ Câu mong ước ở quá khứ

+ Câu mong ước ở tương lai

- Mỗi loại câu mong ước có cấu trúc riêng , có lưu ý riêng

- Khi nói đến câu mong ước ta phải nhớ đén biến thể của câu mong ước và biến thể của câu sự thật

-Câu mong ước luôn ngược nghĩa với câu sự thật

2 Các loại câu mong ước

a.Câu mong ước ở hiện tại ( Present wish)

- Diễn đạt mong ước về một điều không có thật hoặc không thể thực hiện được ở hiện tại( Trong câu có thể có hoặc không có trạng từ chỉ thời gian ở hiện tại)

- Câu sự thật : V luôn ở hiện tại đơn

Sự thật : We don’t know where to look for him

Mong ước : I wish we knew where to look for him

VD2

Sự thật : Ben isn’t here now

Mong ước : I wish Ben were here now

Trang 20

b Câu mong ước ở quá khứ ( Past wish)

- Diễn đạt mong ước về một điều đã xảy ra trong quá khứ hoặc diễn đạt sự hối tiếc về một điều gì đó đã không xảy ra

- Trong câu luôn có trạng từ thời gian ở quá khứ hoặc có tình huống ở quá khứ

- Câu sự thật: V luôn ở quá khứ đơn

- Cấu trúc:

S + wish ( es) + S + had V3 /ed ………

hadn’t V3/ed

VD

Sự thật : I failed my exam last year

Mong ước: I wish I hadn’t failed my exam last year

*Look out!

- Ta có thể dùng

Could have V3/ed để diễn đạt mong ước về quá khứ

VD

Sự thật: I was not at the wedding yesterday

Mong ước : I wish I had been at the wedding yesterday

I wish I could have been

- Wish có thể được dùng ở quá khứ mà không thay đôit thể giả định

VD

Sự thật : He was sorry that he didn’t know her address

Mong ước: He wished he knew her address

Ở quá khứ không đổi thì

Khác với

Sự thật : He is sorry that he didn’t know her address

Mong ước: He wishes he had known her address

could have known

Ở hiện tại có đổi thì

c Mong ước ở tương lai ( future wish)

- Diễn đạt mong ước một điều gì đó sẽ xảy ra hoặc muốn ai sẽ làm gì

- Câu sự thật : V luôn ở tương lai đơn

-Cấu trúc S + wish ( es) + S + would + Vo ………

wouldn’t + Vo

Trang 21

- Trong câu luôn có trạng từ thời gian ở tương lai hoặc có tình huống ở tương lai.

VD

Sự thật : It will rain tomorrow

Mong ước: I wish it wouldn’t rain tomorrow

I wish I could attend ……… ( đúng)

**** Biến thể của câu mong ước

1 Biến thể của câu mong ước

S + wish = If only = Đảo ngữ ( Phần khẳng định)

- If only mang tính nhấn mạnh hơn và rõ ràng hơn wish

VD

I wish I were taller

If only I were taller

Were I taller

VD

I wish Lan had not gone out in the rain yesterday

If only Lan had not gone out in the rain yesterday

Had Lan not gone out in the rain yesterday

Không nói Hadn’t Lan gone out in the rain yesterday

2 Biến thể của câu sự thật

- Câu sự thật đôi khi được bắt đầu là

I’m very sorry that …

Trang 22

I am short.

I’m very sorry that I am short

It’s a shame that I am short

Unit 5: Wonders of Viet Nam

fortress (n) pháo đài

geological (adj) (thuộc) địa chất

limestone (n) đá vôi

measure (n) biện pháp, phương sách

paradise (n) thiên đường

picturesque (adj) đẹp, gây ấn tượng mạnh (phong cảnh)

recognition (n) sự công nhận, sự thưa nhận

rickshaw (n) xe xích lô, xe kéo

round (in a game)

(n)

hiệp, vòng (trong trò chơi)

sculpture (n) bức tượng (điêu khắc)

setting (n) khung cảnh, môi trường

spectacular (adj) đẹp mắt, ngoạn mục, hùng vĩ

structure (n) công trình kiến trúc, công trình xây

dựng

B Grammar

Trang 23

I Passive voice - In Tenses (Review)

1 Công thức biến đổi chung.

- Chủ động: S + V + O

- Bị động: S+ tobe +V3ed + by O

2.Công thức bị động ở từng thì cụ thể

- Hiện tại đơn: S + am/is/are + V3/ed ……+byO

- Hiện tại tiếp diễn : S + am /is /are + being+ V3/ed… + by O

- Hiện tại hoàn thành :S + have/has + been + V3/ed…….+by O

- Quá khứ đơn: S + was/were + V3/ed……+by O

- Quá khứ tiếp diễn : S + was /were + being + V3/ed …… +by O

- Tương lai đơn: S + will be +V3/ed …….+ byO

- Tương lai dự định: S+ am/is/are+ going to be + V3/ed….+ by O

- V.k thiếu : S + Vkt + be +V3/ed……+ by O

3 Look out!

-Trạng từ chỉ thời gian luôn đứng cuối câu bị động

- S chủ động là tên người hoặc nhân vật cụ thể (my father )thì bắt buộc phải có by O, còn lại có thể bỏ by O trong câu bị động

II Passive voice ( Special)

1 Bị động khi nói nhờ ai làm gì ( ask – have/ get)

- CĐ1 S + tell + O(người) + to V + O (vật)

ask

- CĐ2 S + have + O(người) + Vo + O(vật)

get

(chia theo thì của tell,ask)

-BĐ1 S(On) + be asked + to V + O (vật) + by O(S)

-BĐ2 S + have + O(vật) + V3ed + by(O người)

VD:

Minh asked Hoa to close the door before going out

->Minh had…

Trang 24

->Hoa was……

->Minh had…

2 Bị động với nhóm V chỉ quan điểm (Impersonal passive)

( say,think ,believe, know, declare- tuyên bố, understand, report,claim, hope, expect, rumour – đồn đại , allege – vin vào….)

- Nhóm này có 2 cấu trúc bị động

a

-CĐ: S + say,think,believe + that + S + V…

(có thể ở HT,QK or TL)-BĐ1 It + tobe + said ,thought,believed + that + S + V…

(chia theo thì

của say….)

VD:

People say that Nam is a good student

-> It is said that Nam is a good student

b

-CĐ: S + say,think,believe + that + S + V……

(có thể ở HT,QK or TL)

BĐ 2: S + be +said ,thought,belived + to V…… (ở HT or TL) (chia theo thì to have V3/ed… ( ở QK)

của say…) to be able to… (can)

to have been able to… ( could) VD:

People say that Nam is a good student

-> Nam is said to be a good student

3.Bị động với see, hear, make, help, let.

- CĐ: S+ see,hear,make help,let + O + Vo…

- BĐ: S + be +seen,heard,made,helped,let + to V… + by O

VD:

My teacher makes us study very hard on E

-> We are made to study very hard on E by my teacher

I need to clean the house

->The house needs cleaning

Trang 25

to be cleaned.

5 Bị động của to V là tobe V3/ed.

Ving là being V3 /ed

(chỉ áp dụng khi S1 là O của mệnh đề 2)

VD1:

I want her to love me

->I want to be loved by her

VD2:

Nam remembers I took him to the circus

->Nam remembers being taken to the circus by me

6 Bị động của V có 2 O.

(buy, give, send, bring, show, lend… )

-Ta có thể đưa cả 2 O lên làm S của câu bị động ->có 2 cách biến đổi

+Khi O người đưa lên làm S bị động thì ta biến đổi bị động bình thường

+Khi O vật đưa lên làm S bị động thì sau V3/ed phải có giới từ

BĐ2: S (Ov) + be + V3/ed + to/for + On + by O (S)

VD: I bought Nam a hat yesterday

->Nam was bought a hat by me yesterday

->A hat was bought for Nam by me yesterday

III.Các cách nói lời gợi ý (9 cách)

-Why not + Vo……?

-It would be better if you +Vo…

we

-I suggest + Ving…

Trang 26

that you should + Vo…

we

- If you/we … , you/we can…

IV.Một số lưu ý khi sử dụng lời gợi ý với “suggest’’.

- Cấu trúc :

S1 + suggest + Ving…

that + S2 + should + Vo…

that + S2 + Vo……(tất cả S đều là Vo…)

What about going to BatTrang Pottery Village?

->I suggest going to…

->Why don’t you go to… ?

VD2

“Why don’t you go to BatTrang Pottery Village,Nam?” I said

->I suggested that Nam should go…

VD3

“What about going to BatTrang Pottery Village?” I said

-> I suggested going to……

V Một số các cấu trúc khác cần lưu ý.

1 (not) bother +Ving……….: (đừng) băn khoăn , nghĩ đến việc làm gì

VD:

You shouldn’t bother doing the project

2 Be worth +Ving……….: Có giá trị/đáng để làm gì.

VD1

I think it’s worth buying this expensive dictionary

VD2:

You should visit Hue Citadel

->It is worth visting Hue Citadel

Unit 6: Viet Nam : Then and Now

A.Vocabulary

Trang 27

annoyed (adj) bực mình, khó chịu

Trang 28

astonished (adj) kinh ngạc

lối đi dành cho người đi bộ

exporter (n) nước xuất khẩu, người xuất khẩu

extended family (n) gia đình nhiều thế hệ cùng sống

chungflyover (n) cầu vượt (cho xe máy, ôtô)

manual (adj) làm (gì đó) bằng tay

mushroom (v) mọc lên như nấm

noticeable (adj) gây chú ý, đáng chú ý

nuclear family (n) gia đình hạt nhân

photo exhibition (n) triển lãm ảnh

pedestrian (n) người đi bộ

thatched house (n) nhà tranh mái lá

tiled (adj) lợp ngói, bằng ngói

tram (n) xe điện, tàu điện

trench (n) hào giao thông

Trang 29

- Diễn tả hành động đã xảy ra và kết thúc (hoàn thành ) trước 1 thời điểm cụ thể trong QK.

VD: They had build their new house before last May

- Diễn tả hành động đã xảy ra và kết thúc (hoàn thành ) trước 1 hành động khác trong quá khứ

(Hành động đã xảy ra trước ->chia ở QKHT)

Hành động xảy ra sau ->chia ở QKĐ

Before the police arrived, the robber had run away

-Vì Quá khứ hoàn thành là quá khứ của hiện tại hoàn thành do đó mọi trường hợp sử dụng cho HTHT đều sử dụng cho QKHTvới ngữ cảnh quá khứ

(already, never, ever, yet,….)

Trang 30

I had worked for 3 hours when he called.

Before we knew him, he had made some friends

(*)Cần phân biệt 1 số dấu hiệu của quá khứ hoàn thành

1.Before ( trước)- prep +N/Ving

- conj + clause

VD:

-Before breakfast, I brush my teth

Having breakfast, I…

-Before I had breakfast , I’d brushed my teeth carefully

2.By the time (trước) (conj) + clause = Before (trước)

When the rescue arrived , they had moved to a safe place

QKĐ (xảy ra sau),QKHT (xảy ra trước)

Before my father came home , my mom had prepared the dinner

= After my mom …, my father came home

***** Cần phân biệt với

When + QKĐ , QKTD

Trang 31

- Cấu trúc1: It + tobe + adj + toV…

Được dùng để nhấn mạnh thông tin bằng cách đem nó ra phía trước mệnh đề.

VD:

This question / is easy to answer (luôn tách câu tước tobe)

-> It is easy to answer this question

- Cấu trúc 2: It + tobe + adj +for/of +N/O + to V

(Khi dùng for là khác S, khi dùng of là đồng S)

* Trong đó

+ Các adj mà sau nó sử dụng “forN/O” là :dificult, easy ,hard,impossible,dangerous, safe,expensive,cheap, nice, good,interesting,useful,exciting,necessary…

VD1

This question is difficult I can’t answer it (Khác S )

-> This question is difficult for me to answer (It is a difficult question for)VD2

You have to wear glasses

-> It is necessary for you to wear glasses

+ Các adj mà sau nó sd “of O/N’’ là kind , nice , mean , careless, clever, silly,unfair, sensible,stupid,considerate, smart, brave, professionable,

VD

You never nice You had took me to the station ( Đồng S)

->It was nice of you to take me to the station

->You were nice to take………

- Cấu trúc 3:

S + tobe + adj + to V… (chỉ dùng với đồng chủ ngữ)

- Được dùng để diễn tả cảm xúc , sự tự tin hoặc lo lắng…

- Nhóm các adj này là :happy, glad, pleased, relieved (thanh thản)

sorry, certain, sure, confident, convinced(tin chắc), afraid,

annoyed, astonished =surprised, aware, conscious

VD:

I met my old friend yesterday.I’m very glad about this (đồng S)

->I’m very glad to meet my old friend yesterday

2 Adjs + that-clause.

- Cấu trúc : S + tobe + adj + that-clause =>Dùng với cả khác S và đồng S

Trang 32

- Được dùng để diễn đạt cảm xúc (glad, pleased, relieved, sorry….), tự tin hoặc lo

lắng(certain ,sure, confident ,convinced, afraid,annoyed,astonished,

surprised,aware,conscious…) cuả ai về vấn đề gì

VD1

You gained the scholarship.I was glad (khác S)

->I was glad that you gained the scholarship

VD2

You were nice.You had helped me with my heavy suit case

->You were nice to help…

->It was nice of you to help…

->You were nice that you had helped……

III Tag –Questions (Review)

1.Khái quát chung về câu hỏi đuôi.

- Câu hỏi đuôi gồm 2 phần : Câu nói + phần hỏi đuôi

- Câu nói và phần đuôi luôn ở dạng hay ý nghĩa đối lập nhau

+) Câu nói khẳng định -> Phần đuôi phủ định

+) Câu nói phủ định ->Phần đuôi khẳng định

VD

Mai can play soccer well, can’t she?

Mai can’t play soccer well, can she?

- Ý nghĩa và cách trả lời của câu hỏi đuôi giống hệt với câu hỏi yes/no

- Câu hỏi đuôi chỉ có tính chất nhấn mạnh

- Phần đuôi luôn được dịch là: “phải không”

VD

Sự thật:Yesterday Mai didn’t go to school

Ta có những câu hỏi sau:

Did Mai go to school yesterday ?

Didn’t Mai go to school yesterday?

= Mai went to school yesterday , didn’t she?

= Mai didn’t go to scool yesterday, did she?

Câu trả lời duy nhất là

No ,she didn’t

2.Cách thành lập phần câu hỏi đuôi.

- Câu nói có Vkt, tobe ,trợ V -> phần đuôi đảo Vkt, tobe , trợ động từ lên trước S

VD

You are a student, aren’t you ?

- Câu nói có V … ->Phần đuôi mượn trợ động từ phủ định tương ứng về thì lên trước S

VD

Nam plays football everyday, doesn’t he?

Trang 33

- S của phần đuôi luôn là đại từ nhân xưng tương ứng với S của câu nói.

- Động từ của phần đuôi ở dạng phủ định, luôn được viết tắt

3.Những trường hợp đặc biệt.

- Khi S trong câu nói : everybody,everyone,no one,nobody,some one,somebody, any one, anybody, none of them, neither of them -> Ta dùng “they” làm S ở phần đuôi

- Khi S trong câu nói là :everything ,something ,anything, nothing

-> Ta dùng “it” làm S ở phần hỏi đuôi

VD

Everybody came one time ,didn’t they?

Everything is allright, isn’t it?

- Khi trong câu có 2 mệnh đề ->phần hỏi đuôi được thành lập từ mệnh đề 1

- Khi trong câu nói khẳng định có chứa các từ phủ định như neither ,no ,none ,noone ,no body,nothing, scarely,barely,hardly,seldom,never

->Thì động từ ở phần đuôi là khẳng định

VD

He never gets up late ,does he?

- Câu nói ban đầu là I am -> phần đuôi là aren’t I?

VD

I am too short, aren’t I

- Câu nói ban đầu là let’s -> phần đuôi là shall we ?

- Câu nói ban đầu là mệnh lệnh -> phần đuôi là : will you?

- Khi S trong câu nói là This/That ->ta dùng “it” là S ở phần hỏi , còn “there” không thay đổi

VD

That isn’t Tom, is it?

There will be rain here, won’t there?

4.Look out!

Khi trong câu nói có hình thức viết tắt cần phải phân biệt

-’s = is/has

VD

Lan’s from Hanoi,isn’t she?

Lan’s finished her homework, hasn’t she?

-’d = had/would

VD

He’d written before you phoned , hadn’t he?

You’d better get up early, hadn’t you?

Thuy’d rather go by air, wouldn’t they?

Mary’d come if you asked her, wouldn’t she?

UNIT 7: Recipes and eating habits

A.Vocabulary

Trang 34

chop (v) chặt

Trang 35

cube (n) miếng hình lập phương

deep-fry (v) rán ngập mỡ

garnish (v) trang trí (món ăn)

I Quantifiers (đại lượng).

1 A /AN /SOME /ANY.

- A (một) + Ndđsi bắt đầu là 1 p â (theo cách đọc của từ)

Trang 36

+ Luôn được dùng trong câu khẳng định, trước Nđđsn và Nkđđ.

+ Dùng trong câu hỏi khi ta luôn mong chờ có câu trả lời Yes

VD

Do you want to eat some noodles?

(Người nói mong chờ người nghe sẽ ăn ….) + Dùng trong câu yêu cầu ,lời mời ,lời đề nghị

VD

Would you like some coffee?

- Any (1 ít,1 vài) + N

+ Luôn được dùng trong câu hỏi và câu phủ định ,trước Nđđsn,Nkđđ

+ Dùng trong câu kđ, trước N số ít (đếm được hoặc ko đđ)

Lúc này “any” có nghĩa là bất cứ

VD:

He is free all day.Come and see him any time you like

+ Dùng sau các từ có nghĩa phủ định (never,hardly,scarely,without,…)

a teaspoon of:1 thìa cà phê…… salt

a tablespoon of: 1 muỗng ,1 muôi… soup/vinerga

a cup of: 1 cốc… coffe/tea

a bottle of:1 chai… cooking oil

a bag of:1 túi … /1bao… rice /ice

a carton of: 1 bịch ……

a tin of: 1 lon… a can of peas /coke /beans

a kilo of: 1 cân rice/meat…

100 grams of: 1 lang…… beef/chicken…

a pinch of :1 nhúm … salt

Trang 37

a stick of: 1 nhánh , 1 cọng … spring onion/celery.

a bunch of: 1 buồng ,1 nải ,1 chùm…… grapes /bananas

a head of ;1 bắp , 1 bó… cabbage

a handful of :1 vốc … rice

aslice of: 1 lát … beef

a loaf of: 1 cuộn , 1 ổ… bread

a clove of :1 tép , 1 nhánh … garlic / onion

a packet of : 1 hộp cao (= giấy) milk/tea

a box of:1 hộp (hình vuông chữ nhật) (= giấy) chocolate

- Cả cụm từ N ấy được coi là cụm N đếm được Do đó khi hình thành N số nhiều ,thêm

‘’s’’ vào đại lượng đo lường

VD

two kilos of rice

two kilos of peas

- Khi đặt câu hỏi cần phân biệt giữa How much và how many

VD1 How much rice do you want?

How much +Nkdđ… ?

VD2

How many kilos of rice do you want ?I want 2 kilos

How many+ Nđđsn………….?

II Conditional sentences(Type 1) - with modal verbs.

1.Câu điều kiện loại 1

- Là câu điều kiện có thật ở HT

Nó được dùng để diễn tả điều có thế xảy ra ở HT hoặc sẽ xảy ra trong tương lai

- Cấu trúc chung:

If + S + V(s,es)…… , S + will + Vo

don’t/doesn’t + Vo won’t

VD

If it rains tomorrow, we won’t go caming

2 Câu điều kiện loại 1 với các Vkt

Trang 38

- Được dùng để diễn tả sự cho phép ,yêu cầu đề nghị ,lời khuyên ,khả năng, sự cần thiết…

- Cấu trúc :

If + S + V(s,es)…… , S + Vkt + Vo…

don’t/doesn’t + Vo…

VD

If you want to go out with me , you have to finish your work first

3.Các biến thể của câu điều kiện loại 1

a.Biến thể của mệnh của mệnh đề chính.

-Khi diễn tả 1 sự thật hiển nhiên ,1 kết quả xảy ra tức thời ,1 yêu cầu, mệnh lệnh thì mệnh đề chính chia ở HTĐ(Câu điều kiện loại 0)

-Cấu trúc

If + S + V(s,es)… ,S+ V(s,es)…

VD

If you heat the ice , it turns to water

If you want to lose weight, eat les

b.Biến thể của mệnh đề if.

(*)Biến thể của mệnh đề if phủ định.

- If……not = Unless……(với tất cả mọi S)

VD1

If Lan doesn’t come , I will go alone

= Unless Lan comes,…

VD2

If you don’t listen to me, I won’t teach you

= Unless you listen to me ,…

- If ……not = Unless… = M.lệnh + or…(S ở mệnh đề if là you)

VD

If you don’t water these trees, they will die

= Unless you water…

= Water these trees or…

(*) Biến thể của mệnh đề if khẳng định.

-If+ Khẳng định… ,…= Mệnh lệnh + and … (S ở mệnh đề if là you)

VD

If you sing well, I’ ll let you perform on the stage

=Sing well and I’ll…

-If + kđ… ,… = Should + S + Vo…

-Cấu trúc :

Trang 39

If + S + V(e,es)… ,…

Should + S + Vo… ,…

VD

If he wants to meet me , he will have to phone me first

=Should he want to meet me,……

Unit 8 : Tourism

A.Vocabulary

affordable (adj) có thể chi trả được, hợp túi tiền

breathtaking (adj) ấn tượng, hấp dẫn

check-in (n) việc làm thủ tục lên máy bay

checkout (n) thời điểm rời khỏi khách sạn

confusion (n) sự hoang mang, bối rối

erode away (v) mòn đi

exotic (adj) kì lạ

hyphen (n) dấu gạch ngang

imperial (adj) (thuộc về) hoàng đế

inaccessible (adj) không thể vào/tiếp cận được

lush (adj) tươi tốt, xum xuê

magnificence (n) sự nguy nga, lộng lẫy, tráng lệ

not break the bank không tốn nhiều tiền

package tour (n) chuyến du lịch trọn gói

pile-up (n) vụ tai nạn do nhiều xe đâm nhau

promote (v) giúp phát triển, quảng bá

pyramid (n) kim tự tháp

stalagmite (n) măng đá

stimulating (adj) thú vị, đầy phấn khích

touchdown (n) sự hạ cánh

Trang 40

varied (adj) đa dạng

+ a/ an : là mạo từ bất định ( some / any dùng như dạng số nhiều của a/ an)

+ the: là mạo từ xác định (cả người nói /nghe / viết/đọc) đều biết

1 A/An (một)+ Nđđsi

*.A/an được sử dụng trong các trường hợp sau.

- a + N bắt đầu là 1 pâ (theo cách đọc của từ)

- a/an: được dùng để nói về 1 điều gì đó mà cả người nghe và người đọc không biết (tức

là sau a/an là 1 N chưa xác định)

VD MC is a speaker

UFO is an unidentified flying object

-a/an: được dùng để miêu tả 1 ai đó hoặc 1 cái gì đó

VD Lan is a student

* A/an không được dùng trong các trường hợp sau:

- Không dùng với tính từ đứng 1 mình mà phải cần có 1 N đứng sau tính từ đó

VD It’s a good.(Sai)

It’s a good car (Đúng)

- Không dùng trước tính từ sở hữu

VD He is a my friend (Sai)

Mà lúc này ta phải sử dụng : a…of mine /yours…

VD He is a friend of mine (đúng)

-Không dùng trước N số nhiều và N ko đếm được

VD They are a students (sai)

It is a time (sai)

Nhưng với N kđđ mà đứng trước nó có adj thì ta vẫn có thể dùng a/an

VD It’s a wonderful time.

Ngày đăng: 12/02/2022, 00:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w