1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Hệ thống kiến thức Tiếng Việt lớp 4 Giữa học kì 1 năm 2022 (15 đề + ma trận)

53 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hệ thống kiến thức Tiếng Việt lớp 4 Giữa học kì 1 năm 2022 (15 đề + ma trận)
Tác giả Nhóm tác giả
Người hướng dẫn PGS. TS. Nguyễn Văn A
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Tài liệu hướng dẫn
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 156,32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với Hệ thống kiến thức Tiếng Việt lớp 4 Giữa học kì 1 năm học 2022 2023 sẽ tóm tắt và tổng hợp kiến thức cần ôn tập chuẩn bị cho bài thi Giữa kì 1 môn Tiếng Việt 4. Bên cạnh đó là 15 đề thi Giữa kì 1 Tiếng Việt lớp 4 có ma trận chọn lọc, có đáp án giúp học sinh ôn luyện đạt điểm cao trong bài thi Giữa kì 1 Tiếng Việt 4.

Trang 1

MA TRẬN ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ I TIẾNG VIỆT LỚP 4

I MỤC TIÊU ĐỀ KIỂM TRA

- Thu thập thông tin, đánh giá mức độ đạt được của quá trình dạy học (từ tuần 1 đến tuần 8)

so với yêu cầu đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình giáo dục

- Nắm bắt khả năng học tập, mức độ phân hóa về học lực của học sinh Trên cơ sở đó, giáo

viên có kế hoạch dạy học phù hợp với đối tượng học sinh nhằm nâng cao chất lượng dạy học

Số câu

Câu số Số

Đọc hiểu

văn bản -Xác định được hình ảnh, nhân vật, chi tiết

có ý nghĩa trong bài đọc

- Hiểu nội dung của

Số

Trang 2

đoạn, bài đã đọc, hiểu ý

nghĩa của bài

- Giải thích được chi

tiết trong bài bằng suy

luận trực tiếp hoặc rút

ra thông tin từ bài đọc

-Nhận xét được hình

ảnh, nhân vật hoặc chi

tiết trong bài đọc; biết

dấu chấm than, dấu

phẩy, dấu hai chấm,

dấu ngoặc kép, dấu

gạch ngang

- Nhận biết và bước

đầu cảm nhận được cái

hay của những câu văn

có sử dụng biện pháp

so sánh, nhân hóa; biết

dùng biện pháp so sánh

và nhân hóa để viết

được câu văn hay

Trang 3

VIẾT Chính tả HS viết chính tả nghe

đọc với đoạn theo yêu cầu

Số câu

CâusốSố

Tập làm

CâusốSốđiểm

Trang 4

TRƯỜNG THCS ……… MÔN: TIẾNG VIỆT 4 NĂM HỌC: 2021 – 2022

Thời gian: 60 phút (không kể thời gian giao đề)

A Kiểm tra đọc hiểu

I Đọc thầm

Mỗi người ai cũng có một quê hương để thương, để nhớ Và trong tình cảm ấy luôngắn liền với hình ảnh gần gũi, gắn bó thiết tha mà ta không thể nào quên được Đó có thể làcon đường đi học, một đêm trăng tỏ hay một chùm khế ngọt ngào… Trong vô vàn hình ảnhlàm nên hồn quê, phải kể đến hình ảnh chiếc cầu tre bắc qua con rạch nhỏ

Cầu tre có mặt trong khắp các vùng thôn quê miền Tây Nam Bộ, cùng gắn bó, chia sẻnhững nỗi nhọc nhằn với biết bao nông dân thật thà, chân chất “một nắng hai sương” trongnhững ngày đầy khó khăn Ngày ngày, cầu đã âm thầm đưa đón bao người hai bên bờ sông,qua lại chăm sóc rẫy lúa nương khoai của mình, hay giúp họ sang sông để cùng nhau khềkhà bên ấm trà, kể chuyện làng chuyện xóm

(trích Một nét của làng quê Việt: Cây cầu tre)

II Dựa vào nội dung bài đọc, chọn câu trả lời đúng

1 Bài văn trên viết về nội dung gì?

A Miền quê Nam Bộ B Cây cầu tre ở Nam Bộ C Cuộc sống ở Nam Bộ

2 Đâu không phải là hình ảnh của quê hương mà tác giả luôn nhớ đến?

A Con đường đi học B Một đêm trăng tỏ C Chùm mơ ngọt ngào

3 Chiếc cầu tre ở vùng Tây Nam Bộ thường dùng để làm gì?

A Bắc qua con sông lớn B Bắc qua con rạch nhỏ C Bắc qua dòng suối nhỏ

4 Hằng ngày, người dân đi qua cây cầu tre để làm gì?

A Để chăm sóc rẫy lúa nương khoai

B Để vận chuyển máy móc

C Để đi xem ca nhạc

5 Từ nào có thể thay thế cho từ khó khăn?

6 Từ thà gồm những bộ phận cấu tạo nào?

A Vần và thanh B Âm đầu, vần và thanh C Âm đầu và vần

7 Bài văn trên có bao nhiêu từ láy?

ĐỀ SỐ 1

Trang 5

A 8 từ láy B 10 từ láy C 12 từ láy

8 Bài văn trên có bao nhiêu danh từ riêng? Đó là những từ nào?

Trang 6

Thời gian: 60 phút (không kể thời gian giao đề)

C Kiểm tra đọc hiểu

III Đọc thầm

Một hôm, cá quả mẹ nhìn lên mặt nước và nảy ra một ý nghĩ liều lĩnh Nó nhảy phóc lên bờ, nằm thẳng giả vờ chết Một đàn kiến từ đâu bò tới tưởng con cá chết, tranh nhau leo lên mình cá để cắn thịt Cá quả mẹ đau quá, nó nhắm chặt mắt định nhảy xuống nước, song nghĩ đến đàn con đói, nó lại ráng chịu đựng Lát sau, hàng trăm con kiến đã leo hết lên mình cá mẹ Thế là nó liền cong mình nhảy ùm xuống hồ, chỗ đàn con đang đợi Ðàn kiến nổi lềnh bềnh hết lên mặt nước, những chú cá con thi nhau ăn một cách ngon lành Cá quả mẹ mình mẩy bị kiến cắn đau nhức, nhưng nó vô cùng sung sướng nhìn đàn con được một bữa no nê.

(trích truyện Con cá thông minh)

IV Dựa vào nội dung bài đọc, chọn câu trả lời đúng

1 Nhân vật chính của câu chuyện trên là ai?

2 Vì sao cá quả mẹ phải liều lĩnh nhảy lên bờ giả vờ chết?

A Vì muốn bắt kiến cho đàn con ăn

B Vì muốn bắt gà cho đàn con ăn

C Vì muốn bắt ốc cho đàn con ăn

3 Sau khi cá quả mẹ nhảy xuống hồ nước, điều gì đã xảy ra?

A Đàn kiến kịp thời nhảy ra khỏi người cá quả mẹ

B Đàn kiến không chạy kịp, nổi lềnh bềnh trên mặt nước

C Đàn kiến bám chặt trên người cá quả mẹ không chịu nhả ra

4 Nhìn đàn con ăn uống no say, cá quả mẹ cảm thấy như thế nào?

A Cảm thấy vết thương đau nhức và vô cùng khó chịu

B Cảm thấy vết thương đau nhức nhưng vẫn rất sung sướng

C Cảm thấy vết thương không còn đau một chút nào

ĐỀ SỐ 2

Trang 7

5 Tiếng ùm gồm những bộ phận cấu tạo nào?

A Chỉ có vần

B Chỉ có vần và thanh

C Chỉ có âm đầu và

vần

Trang 8

6 Bài văn trên có tất cả bao nhiêu từ láy, đó là những từ nào?

D Kiểm tra viết

III Chính tả: Nghe - viết

Khế bắt đầu ra hoa vào giữa tháng ba Những chùm hoa đầu mùa bao giờ cũng đẹpnhất Nó còn chúm chím, e ấp sau những tán lá, hay nhú từng nụ mơn mởn trên lớp vỏ xù

xì Từng cánh hoa li ti tím ngắt cứ ôm lấy nhau tạo thành từng chùm thật kỳ lạ, ngộnghĩnh

IV Tập làm văn

Viết một bức thư ngắn cho người bạn cũ ở xa để chúc mừng năm mới

Trang 9

Thời gian: 60 phút (không kể thời gian giao đề)

A- KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)

1 Kiểm tra đọc thành tiếng: (3 điểm)

Học sinh bốc thăm để đọc một trong các bài Tập đọc đã học từ tuần 19 đến tuần 27 (SáchTiếng Việt 4, tập 2) Sau đó, trả lời câu hỏi có liên quan đến nội dung bài đọc do giáoviên yêu cầu

2 Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng Việt: (7 điểm)

Đọc bài sau và trả lời câu hỏi:

Câu chuyện về túi khoai tây

Vào một buổi học, thầy giáo tôi mang vào lớp rất nhiều túi nhựa và một bao khoaitây thật to Thầy chậm rãi giải thích với mọi người rằng, mỗi khi cảm thấy oán giận hoặckhông muốn tha thứ lỗi lầm cho ai, hãy viết tên những người mình không ưa hay ghét hậnrồi cho vào túi Chỉ một lúc sau, chiếc túi nào của chúng tôi cũng đã căng nặng, đầy khoaitây Thậm chí, có người một túi không chứa hết khoai, phải thêm một túi nhỏ kèm theo

Sau đó thầy yêu cầu chúng tôi hãy mang theo bên mình túi khoai tây đó bất cứ nơiđâu và bất cứ lúc nào trong thời gian một tuần lễ Đến lớp thì mang vào chỗ ngồi, về nhàthì mang vào tận giường ngủ, thậm chí khi vui chơi cùng bạn bè cũng phải mang theo

Chỉ sau một thời gian ngắn, chúng tôi đã bắt đầu cảm thấy mệt mỏi và phiền toái

vì lúc nào cũng có một túi khoai tây nặng nề kè kè bên cạnh Tình trạng này còn tồi tệhơn khi những củ khoai tây bắt đầu thối rữa, rỉ nước Cuối cùng, chúng tôi quyết định xinthầy giáo cho quẳng hết chõ khoai tây ấy đi và cảm thấy thật nhẹ nhàng, thoải mái tronglòng

Lúc ấy, thầy giáo của chúng tôi mới từ tốn nói: "Các em thấy không, lòng oán giậnhay thù ghét người khác đã làm cho chúng ta thật nặng nề và khổ sở! Càng oán ghét vàkhông tha thứ cho người khác, ta càng giữ lấy gánh nặng khó chịu ấy mãi trong lòng.Lòng vị tha, sự cảm thông với những lỗi lầm của người khác không chỉ là món quà quýgiá để ta trao tặng mọi người, mà nó còn là một món quà tốt đẹp để mỗi chúng ta dànhtặng bản thân mình."

ĐỀ SỐ 3

Trang 10

Lại Thế Luyện

Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

Câu 1: Thầy giáo mang túi khoai tây đến lớp để làm gì?

a Để cho cả lớp liên hoan

b Để giáo dục cho cả lớp một bài học về lòng vị tha

c Để cho cả lớp học môn sinh học

d Để hướng dẫn học sinh cách trồng cây khoai tây

Câu 2: Túi khoai tây đã gây ra điều gì phiền toái?

a Đi đâu cũng mang theo

b Các củ khoai tây bị thối rữa, rỉ nước

c Đi đâu cũng mang theo những củ khoai tây vừa nặn vừa bị thối rữa, rỉ nước

d Muốn vứt nhưng thầy giáo lại không đồng ý

Câu 3: Theo thầy giáo, vì sao nên có lòng vị tha, cảm thông với lỗi lầm của người khác?

a Vì sự oán giận hay thù ghét không mang lại lợi ích gì; nếu có lòng vị tha và có sự cảm thông sẽ đem lại niềm hạnh phúc cho bản thân và cũng là món quà tặng cho mọi người

b Vì càng oán ghét và không tha thứ cho người khác, ta càng giữ lấy gánh nặng khó chịu

ấy mãi trong lòng

c Vì lòng vị tha, sự cảm thông với những lỗi lầm của người khác không chỉ là món quà quý giá để ta trao tặng mọi người, mà đó còn là một món quà tốt đẹp để mỗi chúng ta dành tặng bản thân mình

d Vì lòng oán giận hay thù ghét người khác đã làm cho chúng ta thật nặng nề và khổ sở!

Câu 4: Theo em, thế nào là lòng vị tha?

a Rộng lòng tha thứ

b Cảm thông và chia sẻ

c Rộng lòng tha thứ, không hề có sự cố chấp; biết cảm thông và chia sẻ

d Không hẹp hòi, ích kỉ và biết tha thứ cho người khác khi họ biết lỗi

Câu 5: Hãy nêu suy nghĩ của em về cách giáo dục của thầy giáo thú vị ở chỗ nào?

Trang 11

Câu 9: Tất cả các bạn đều tham gia đêm Hội diễn văn nghệ 26-3.

Hãy viết câu trên thành câu khiến?

Câu 10: Em hãy đặt 1 câu kể "Ai làm gì?" có sử dụng biện pháp nghệ thuật nhân hóa?

B- KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm)

Trang 12

Thời gian: 60 phút (không kể thời gian giao đề)

A KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm):

1 Đọc thành tiếng (3 điểm):

(GV kiểm tra đọc thành tiếng một đoạn trong các bài tập đọc đã học từ tuần 19 đến tuần

24 ở SGK Tiếng Việt lớp 4 tập 2 kết hợp trả lời câu hỏi đối với từng HS)

2 Đọc hiểu + Kiến thức tiếng Việt (7 điểm) - (20 phút): Đọc thầm bài văn sau và thực

hiện các yêu cầu ở dưới

Sầu riêng

Sầu riêng là loại trái quý của miền Nam Hương vị nó hết sức đặc biệt, mùi thơmđậm, bay rất xa, lâu tan trong không khí Còn hàng chục mét mới tới nơi để sầu riêng,hương đã ngào ngạt xông vào cánh mũi Sầu riêng thơm mùi thơm của mít chin quyệnvới hương bưởi, béo cái béo của trứng gà, ngọt cái vị của mật ong già hạn Hương vịquyến rũ đến kì lạ

Hoa sầu riêng trổ vào cuối năm Gió đưa hương thơm ngát như hương cau, hươngbưởi tỏa khắp khu vườn Hoa đậu từng chùm, màu trắng ngà Cánh hoa nhỏ như vảy cá,hao hao giống cánh sen con, lác đác vài nhụy li ti giữa những cánh hoa Mỗi cuống hoa ramột trái Nhìn trái sầu riêng lủng lẳng dưới cành trông giống những tổ kiến Mùa trái rộvào dạo tháng tư, tháng năm ta

Đứng ngắm cây sầu riêng, tôi cứ nghĩ mãi về cái dáng cây kì lạ này Thân nókhẳng khiu, cao vút, cành ngang thẳng đuột, thiếu cái dáng cong, dáng nghiêng, chiềuquằn, chiều lượn của cây xoài, cây nhãn Lá nhỏ xanh vàng, hơi khép lại, tưởng như láhéo Vậy mà khi trái chín, hương tỏa ngạt ngào, vị ngọt đến đam mê

Mai Văn Tạo

Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng cho từng câu hỏi dưới đây:

Câu 1 Sầu riêng là đặc sản của vùng nào? (1 đ) M1

ĐỀ SỐ 4

Trang 13

A Miền Bắc.

B Miền Nam

C Miền Trung

Câu 2 Hoa sầu riêng có những nét đặc sắc nào? (1 đ) M2

A Hoa đậu từng chùm màu trắng ngà

B Cánh hoa nhỏ như vảy cá, hao hao giống cánh sen con, lác đác vài nhụy li ti giữa những cánh hoa

C Cả hai ý trên đều đúng

Câu 3 Quả sầu riêng có những nét đặc sắc nào? (1 đ) M4

A Trái sầu riêng lủng lẳng dưới cành trông giống những tổ kiến

B Mùi thơm đậm, bay rất xa, lâu tan trong không khí

C Cả hai ý trên đều đúng

Câu 4 Trong câu Gió đưa hương thơm ngát như hương cau, hương bưởi tỏa khắp khu

vườn Bộ phận nào là vị ngữ? (1 đ) M1

A đưa hương thơm ngát như hương cau, hương bưởi tỏa khắp khu vườn

B hương thơm ngát như hương cau, hương bưởi tỏa khắp khu vườn

C ngát như hương cau, hương bưởi tỏa khắp khu vườn

Câu 5 Câu Đứng ngắm cây sầu riêng, tôi cứ nghĩ mãi về cái dáng cây kì lại này là kiểu

câu: (1 đ) M2

A Ai làm gì?

B Ai thế nào?

C Ai là gì?

Câu 6 Câu nào có kiểu câu Ai thế nào? (1 đ) M3

A Sầu riêng là loại trái quý của miền Nam

B Sầu riêng thơm mùi thơm của mít chín quyện với hương bưởi

C Tôi cứ nghĩ mãi về cái dáng cây kì lạ này

Câu 7 Em hãy tìm và viết ra 5 từ láy có trong bài? (1 đ) M2

B KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)

1 Chính tả: (Nghe – viết) bài “Hoa học trò” (2 điểm)

2 Tập làm văn: Hãy tả một cây gần gũi mà em yêu thích (8 điểm)

Trang 14

II Đọc thầm và làm bài tâp ( 7 điểm )

Đọc bài văn sau :

Điều ước của vua Mi-đát

Có lần thần Đi-ô-ni-dốt hiện ra, cho vua Mi-đát được ước một điều Mi-đát vốn tham

lam nên nói ngay:

– Xin Thần cho mọi vật tôi chạm đến đều hóa thành vàng !

Thần Đi-ô-ni-dốt mỉm cười ưng thuận

Vua Mi-đát thử bẻ một cành sồi, cành đó liền biến thành vàng Vua ngắt một quả táo, quảtáo cũng thành vàng nốt Tưởng không có ai trên đời sung sướng hơn thế nữa !

Bọn đầy tớ dọn thức ăn cho Mi-đát Nhà vua sung sướng ngồi vào bàn Và lúc đó ông mới biết mình đã xin một điều ước khủng khiếp Các thức ăn, thức uống khi vua chạm tay vào đều biến thành vàng Mi-đát bụng đói cồn cào, chịu không nổi, liền chắp tay cầu khẩn:

– Xin Thần tha tội cho tôi ! Xin người lấy lại điều ước để cho tôi được sống !

Thần Đi-ô-ni-dốt liền hiện ra và phán:

– Nhà ngươi hãy đến sông Pác-tôn, nhúng mình vào dòng nước, phép mầu sẽ biết mất và nhà ngươi sẽ rửa sạch lòng tham

ĐỀ SỐ 5

Trang 15

Mi-đát làm theo lời dạy của thần, quả nhiên thoát khỏi cái quà tặng mà trước đây ông hằng mong ước Lúc ấy, nhà vua mới hiểu rằng hạnh phúc không thể xây dựng bằng ước muốn tham lam.

2 Món quà tặng đem lại điều ước gì bất ngờ cho vua Mi-đát ? (0,5 điểm)

Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng.

a.Vua thấy mình có quá nhiều vàng

b Vua thấy mình có nhiều phép lạ thật độc đáo

c Vua thấy mình có thể làm được những việc thấy trong mơ

d Vua chạm vào đồ ăn, thức uống đều hóa thành vàng nên đành nhịn đói

3 Tại sao vua Mi-đát lại xin thần lấy lại điều ước ? (0,5điểm)

Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng.

a Vì vua nhận ra sự khủng khiếp của điều ước, các thức ăn, thức uống khi vua chạm tay vào điều biến thành vàng, vua bụng đói cồn cào chịu không nổi

b Vì vua không ham thích vàng nữa

c Vì vua muốn có điều ước khác

4 Vua Mi-đát đã hiểu ra điều gì ? (0,5điểm)

Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng.

a Hạnh phúc là do bàn tay mình làm ra

b Hạnh phúc không phải chỉ có vàng

c Hạnh phúc không thể xây dựng bằng ước muốn tham lam

Trang 16

5 Ý chính của bài tập đọc là gì ? (1 điểm)

c bộ phận âm đầu, vần và thanh

8 Trong câu Vua ngắt quả táo từ nào không phải là danh từ ? (0,5điểm)

vua

ngắt

quả táo

9 Tìm từ đơn, từ phức trong câu sau

“Cậu là học sinnh chăm chỉ và giỏi nhất lớp” (1 điểm)

Trang 17

Từ láy tiếng:

………

I Chính tả: (2 điểm)

GV đọc cho HS nghe viết chính tả bài: “Những hạt thóc giống ” (từ Lúc ấy… đến ông

vua hiền minh) SGK- TV4- Tập 1, trang 46

II Tập làm văn: (8 điểm)

Đề bài: Dựa vào cốt truyện cổ tích Cây khế đã học, hãy kể lại truyện Cây khế.

Trang 18

Thời gian: 60 phút (không kể thời gian giao đề)

A Kiểm tra Đọc

I Kiểm tra đọc thành tiếng: (3 điểm)

- Mỗi học sinh đọc đúng, rõ ràng và diễn cảm một đoạn văn hoặc khổ thơ (với tốc độkhoảng 75 tiếng/phút) trong các bài tập đọc đã học từ Tuần 1 đến Tuần 8 (Tiếng Việt lớp

Trang 19

- Đi vào trong nhà kẻo nắng, cháu !

Thanh đi, người thẳng, mạnh, cạnh bà lưng đã còng Tuy vậy, Thanh cảm thấy chính

bà che chở cho mình cũng như những ngày còn nhỏ

- Cháu đã ăn cơm chưa ?

- Dạ chưa Cháu xuống tàu về đây ngay Nhưng cháu không thấy đói

Bà nhìn cháu, giục :

- Cháu rửa mặt đi, rồi nghỉ kẻo mệt !

Thanh đến bên bể múc nước vào thau rửa mặt Nước mát rượi và Thanh cúi nhìnbóng mình trong lòng bể với những mảnh trời xanh

Lần nào trở về với bà, Thanh cũng thấy thanh thản và bình yên như thế Căn nhà,thửa vườn này như một nơi mát mẻ và hiền lành Ở đấy, lúc nào bà cũng sẵn sàng chờđợi để mến yêu Thanh

(Theo Thạch Lam – Tiếng Việt 4 tập 1 năm 1998)

Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng :

Câu 1: Không gian trong ngôi nhà của bà khi Thanh trở về như thế nào ?

A Ồn ào

B Nhộn nhịp

C Yên lặng

Trang 20

D Mát mẻ.

Câu 2: Dòng nào dưới đây cho thấy bà của Thanh đã già ?

A Tóc bạc phơ, miệng nhai trầu, đôi mắt hiền từ

B Tóc bạc phơ, chống gậy trúc, lưng đã còng

C Tóc bạc phơ, chống gậy trúc, đôi mắt hiền từ

D Tóc bạc phơ, chống gậy trúc, miệng nhai trầu

Câu 3: Tìm những từ ngữ thích hợp điền chỗ chấm.

Thanh cảm thấy ……… khi trở về ngôi nhà của bà

Câu 4: Câu: “Đi vào trong nhà kẻo nắng cháu!” có mấy danh từ? Hãy viết lại các danh

D Âm đầu và âm cuối

Câu 7: Dòng nào sau đây chỉ có từ láy ?

A che chở, thanh thản, dẻo dai, sẵn sàng

B tóc trắng, thanh thản, mát mẻ, sẵn sàng

C che chở,thanh thản, mát mẻ, sẵn sàng

D che chở, bờ bãi, âu yếm, sẵn sàng

Trang 21

Câu 8: Trong câu “Thanh đến bên bể múc nước vào thau rửa mặt.”

A Có 1 động từ (đó là……….)

B Có 2 động từ (đó là……….)

C Có 3 động từ (đó là……….)

D Có 4 động từ (đó là……….)

Câu 9: Gạch chân dưới từ ngữ có nghĩa của tiếng tiên khác với nghĩa của tiếng tiên

trong từ đầu tiên:

tiên tiến, trước tiên, thần tiên, tiên phong, cõi tiên

Câu 10: Gạch bỏ các từ ngữ không cùng nhóm nghĩa trong dãy từ sau:

Cưu mang, san sẻ, che chắn, giúp đỡ, đoàn kết, hiền lành, nhân ái, có hậu,

B Kiểm tra Viết

I Chính tả (15 phút): Nghe – viết: Bài: Trung thu độc lập (Tiếng Việt 4 tập I trang 66) (Viết từ Ngày mai, đến vui tươi.)

II Tập làm văn:

Đề bài: Viết bức thư gửi người thân (hoặc bạn bè) ở xa để thăm hỏi và kể về tình hình học tập của em trong nửa học kỳ I vừa qua

Trang 22

Thời gian: 60 phút (không kể thời gian giao đề)

A Kiểm tra Đọc

I Đọc thành tiếng (3 điểm)

- GV kiểm tra đọc các bài tập đọc đã học trong chương trình ( từ tuần 1 đến tuần 9)

II Đọc hiểu: (7 điểm)

Đọc bài văn sau và trả lời câu hỏi:

CHIM RỪNG TÂY NGUYÊN

Những cơn gió nhẹ làm mặt nước hồ I –rơ – pao chao mình rung động Bầu trời trongxanh soi bóng xuống đấy hồ càng xanh thêm và như rộng ra mênh mông Nơi đây cất lênnhững tiếng chim ríu rít Chúng từ các nơi trên miền Trường Sơn bay về Chim đại bàngvàng mỏ đỏ đang chao lượn, bóng che rợp mặt đất Mỗi lần đại bàng vỗ cánh lại phát ranhững tiếng vi vu vi vút từ trên nền trời xanh thẳm, giống như có hàng trăm chiếc đàncùng hòa âm Bầy thiên nga trắng muốt chen nhau bơi lội Những con kơ – púc, mình

ĐỀ SỐ 7

Trang 23

đỏ chót và nhỏ như quả ớt, cố rướn cái mỏ thanh mảnh của mình hót lên lanh lảnh nghenhư tiếng sáo Các chú chim piêu có bộ lông màu xanh lục, đôi chân như đi tất vànggiống hệt những nhà thể thao đang nhào lộn trên cành cây Chim vếch – ka mải mê chảichuốt bộ lông vàng óng của mình Chim câu xanh, chim sa – tan nhẹ nhàng cất tiếng hótgọi đàn ( Thiên Lương)

Câu 1: ( 0,5 điểm)Bài văn miêu tả mấy loại chim?

Câu 3: ( 0,5 điểm) Nhận xét về loại chim ở Tây Nguyên ?

A Có nhiều loại chim, có màu sắc khác nhau

B Chim ở Tây Nguyên rất nhiều

C Chim ở Tây Nguyên thường hót rất hay

Câu 4: ( 1điểm) Để bảo vệ các loại chim, em phải làm gì?

Câu 5: (0,5 điểm) Câu Tôi nói: “Đồng bào có nghe rõ không?”

Dấu hai chấm trong câu có tác dụng gì?

A Là lời giải thích cho bộ phận đứng trước

B Báo hiệu bộ phận đứng trước nó là lời nói của một nhân vật

C Là lời nói của Bác Hồ

Trang 24

Câu 6: ( 0,5 điểm) Tiếng “ đang” gồm những bộ phận cấu tạo nào?

A Mênh mông, ríu rít, mỏ đỏ

B Thanh mảnh, lanh lảnh, thể thao

C Mênh mông, lanh lảnh, ríu rít

Câu 8: (0,5 điểm) Bài văn trên có mấy danh từ riêng?

A Có 1 danh từ riêng Đólà:

B Có 2 danh từ riêng Đó là:

C Có 3 danh từ riêng Đó là:

Câu 9: (1,0 điểm) Điền các từ còn thiếu vào đoạn văn cho đúng:

Các từ cần điền là: nhân hậu, thương yêu, tự tin, điều ước

Trong giấc mơ em đã gặp một bà tiên Bà tóc bạc phơ hỏi emnếu được ba , sẽ ước gì?

Em trả lời những điều ước của mình

Câu 10: (1,0 điểm) Nêu quy tắc viết tên người, tên địa lí Việt Nam Lấy ví dụ.

B Kiểm tra viết:

I Chính tả :

Viết đoạn “Chim rừng Tây Nguyên” ở trên

Trang 25

Thời gian: 60 phút (không kể thời gian giao đề)

Thỏ và Sóc rủ nhau vào rừng hái quả Mùa thu, khu rừng thơm phức hương quả chín

Ở trên một cây cao chót vót, Thỏ reo lên sung sướng:

- Ồ chùm quả vàng mọng kia, ngon quá!

Thấy chùm quả vắt vẻo cao tít, Sóc vội vàng ngăn bạn:

ĐỀ SỐ 8

Trang 26

- Cậu đừng lấy, nguy hiểm lắm.

Nhưng Thỏ đã men ra Nó cố với Trượt chân, Thỏ ngã nhào Sóc nhanh nhẹn túmđược áo Thỏ còn tay kia kịp với được vào một cành cây nhỏ nên cả hai chỉ bị treo lơlửng trên không chứ không bị rơi xuống khe núi đầy đá nhọn Cái cành cây cong gập hẳnlại

Sóc vẫn cố sức giữ chặt áo Thỏ Tiếng răng rắc trên cành cây kêu to hơn

- Cậu bỏ tớ ra đi kẻo cậu cũng bị rơi theo đấy

Thỏ nói với Sóc rồi khóc òa

- Tớ không bỏ cậu đâu

Câu 1 Vào thời gian nào Thỏ và Sóc rủ nhau vào rừng hái quả?

A Vào mùa thu

B Vào mùa xuân

C Vào mùa đông

Ngày đăng: 19/12/2022, 19:37

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w