1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Hệ thống kiến thức sinh học 11 HK2

30 208 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 476,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Các kiểu PT của động vật: PT không qua biến thái II- Phát triển không qua biến thái - Phát triển của động vật không qua biến thái là kiểu phát triển mà con non có các đặc điểm hình th

Trang 1

Chương III: SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN

SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở ĐỘNG VẬT

* Các kiểu PT của động vật: PT không qua biến thái

II- Phát triển không qua biến thái

- Phát triển của động vật không qua biến thái là kiểu phát triển mà con non có các đặc điểm hình thái – cấu tạo – sinh lí tương tự với con trưởng thành Con non PT thành con trưởng thành không trải qua giai đoạn lột xác

- Đại diện: đa số động vật có xương sống và một số động vật không xương sống

- Quá trình phát triển của người được chia làm 2 giai đoạn:

a/ Giai đoạn phôi thai:

- Diễn ra trong tử cung (dạ con) của người mẹ

- Trứng được thụ tinh → hợp tử → phôi

- Các tế bào của phôi phân hóa thành các cơ quan: tim, gan, phổi, mạch máu… → hình thành thai nhi

b/ Giai đoạn sau sinh:

- Không có biến thái

- Con sinh ra có đặc điểm hình thái và cấu tạo tương tự như người trưởng thành

III- Phát triển qua biến thái

Phát triển qua biến thái là kiểu phát triển mà con non có các đặc điểm về hình thái, cấu tạo và sinh lí khác nhau giữa các giai đoạn và khác với con trưởng thành

1/ Phát triển qua biến thái hoàn toàn

2/ Phát triển qua biến thái không hoàn toàn

Đặc điểm so sánh Phát triển qua biến thái

hoàn toàn

Phát triển qua biến thái không

hoàn toàn Khái niệm Là kiểu PT mà con non (ấu

trùng) có các đặc điểm hình

Là kiểu PT mà con non PT chưa hoàn thiện, phải trải qua nhiều lần

PT qua biến thái PT qua biến thái hoàn toàn

PT qua biến thái không hoàn toàn

Trang 2

thái, cấu tạo và sinh lí rất khác

với con trưởng thành

lột xác mới biến đổi thành con

trưởng thành

Đại diện Các loài côn trùng (bướm,

ruồi, muỗi, ong, bọ rùa, cánh

cam…) và lưỡng cư (ếch…)

Một số loài côn trùng (châu chấu, cào cào, gián, ve sầu…) và giáp xác

(tôm, cua…)

Giai đoạn phôi - Trứng được thụ tinh → hợp

tử → phôi → các tế bào của phôi phân hóa → các cơ quan

của sâu bướm → sâu bướm

- Trứng được thụ tinh → hợp tử →

phôi → các tế bào của phôi phân

hóa → các cơ quan của ấu trùng

Giai đoạn hậu phôi - Sâu bướm có đặc điểm hình

thái, cấu tạo và sinh lí rất khác với bướm

- Sâu bướm trải qua nhiều lần lột xác biến đổi thành nhộng được bảo vệ trong kén

- Giai đoạn nhộng: các mô, cơ quan cũ tiêu biến; các mô, cơ quan mới hình thành → bướm

- Bướm sống bằng mật hoa (trong ống tiêu hóa có enzim saccaraza tiêu hóa saccarôzơ)

Sâu bướm ăn lá cây, có các enzim tiêu hóa prôtêin, lipit,

axit béo, glixêrin, axit amin

Câu 3/151: Vì sâu bướm ăn lá cây nhưng không có enzim xenlulaza để tiêu hóa xenlulôzơ

nên hiệu quả tiêu hóa & hấp thụ thức ăn rất thấp Vì vậy, sâu bướm phải ăn rất nhiều lá cây mới đáp ứng được nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể → giai đoạn sâu bướm phá hoại cây cối, mùa màng rất ghê ghớm

Trong khi đó, bướm trưởng thành hầu hết sống bằng mật hoa nên không gây hại cho cây trồng mà còn giúp cây trồng thụ phấn

Câu 4/151: PT của ếch thuộc kiểu biến thái hoàn toàn vì ấu trùng (nòng nọc) có hình

dạng, cấu tạo và sinh lý rất khác với ếch trưởng thành, trải qua nhiều lần lột xác và giai đoạn

trung gian biến đổi thành con trưởng thành./

BÀI 38: CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ST & PT Ở ĐV I- Nhân tố bên trong

1 Các hoocmôn ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của động vật có xương sống:

Trang 3

Hoocmôn sinh trưởng (GH) tuyến yên + Kích thích phân chia tế bào và tăng kích

thước của tế bào qua tăng tổng hợp protein + Kích thích phát triển xương (xương dài

ra và to lên)

+ Kích thích quá trình sinh trưởng và phát triển bình thường của cơ thể

+ Riêng lưỡng cư, tirôxin gây biến thái nòng nọc thành ếch

ở giai đoạn dậy thì do:

+ Tăng phát triển xương

+ Kích thích phân hóa tế bào để hình thành các đặc điểm sinh dục phụ thứ cấp

ở giai đoạn dậy thì do:

+ Tăng phát triển xương

+ Kích thích phân hóa tế bào để hình thành các đặc điểm sinh dục phụ thứ cấp

+ Tăng tổng hợp prôtêin, phát triển cơ bắp

2/ Các hoocmôn ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của động vật không xương sống:

Tên

hoocmôn

Ecđixơn tuyến trước ngực + Gây lột xác ở sâu bướm

+ Kích thích sâu biến thành nhộng và bướm

+ Ức chế quá trình biến đổi sâu thành nhộng và bướm

Lệnh/153:

- Người bé nhỏ: do tuyến yên sản xuất ra quá ít hoocmôn sinh trưởng vào GĐ trẻ em

- Người khổng lồ: do tuyến yên sản xuất quá nhiều hoocmôn sinh trưởng vào GĐ trẻ

em

* Vì nếu tuyến yên sản xuất ra quá ít hoocmôn sinh trưởng vào giai đoạn trẻ em đang lớn dẫn đến giảm quá trình phân chia tế bào, giảm số lượng & kích thước tế bào, kết quả là trẻ em chậm lớn hoặc ngừng lớn Còn nếu tuyến yên sản xuất ra quá nhiều hoocmôn sinh trưởng vào giai đoạn trẻ em dẫn đến tăng cường quá trình phân chia tế bào, tăng số lượng & kích thước

tế bào (qua tăng tổng hợp prôtêin & tăng cường phát triển xương), kết quả là cơ thể phát triển quá mức & thành người khổng lồ

* Vì iôt là 1 trong 2 thành phần cấu tạo nên tirôxin Thiếu iôt dẫn đến thiếu tirôxin, làm giảm quá trình phân chia & lớn lên bình thường của TB, giảm quá trình chuyển hóa & giảm sinh

Trang 4

nhiệt ở tế bào nên động vật & người chậm lớn (ngừng lớn), chịu lạnh kém, não ít nếp nhăn,

số lượng tế bào não giảm, trí tuệ thấp

* Vì hoocmôn testostêrôn do tinh hoàn tiết ra sẽ kích thích quá trình sinh trưởng & hình thành các đặc điểm sinh dục sơ cấp, thứ cấp như phát triển mào, cựa, thanh quản… ở ĐV (gà…) Nên gà trống con sau khi bị cắt bỏ tinh hoàn sẽ bị thiếu hoocmôn testostêrôn dẫn đến phát triển không bình thường

Lệnh/153: Giải thích: Sâu bướm lột xác nhiều lần để lớn là do tác dụng của ecđixơn, nhưng

không thể biến đổi thành nhộng & bướm được do tác dụng ức chế của juvenin Về sau, khi nồng độ juvenin giảm (vạch đỏ mảnh dần) đến mức không còn tác dụng nữa thì ecđixơn làm cho sâu biến đổi thành nhộng & sau đó thành bướm

BÀI 39: CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ST VÀ PT Ở ĐV(tt)

II- Các nhân tố bên ngoài

1 Thức ăn

Thức ăn là nhân tố ảnh hưởng mạnh nhất đến quá trình sinh trưởng và phát triển của cả động vật và người

Ví dụ: + Thiếu prôtêin, ĐV chậm lớn-gầy yếu, dễ mắc bệnh

+ Thiếu vitamin D gây bệnh còi xương, chậm lớn ở động vật và người

2/ Nhiệt độ:

Mỗi loài động vật sinh trưởng và phát triển tốt trong điều kiện nhiệt độ thích hợp

+ Khi nhiệt độ quá cao hay quá thấp → làm chậm quá trình sinh trưởng và phát triển của động vật (đặc biệt là động vật biến nhiệt)

Ví dụ: Khi nhiệt độ hạ xuống 16-18oC, cá rô phi ngừng lớn và ngừng đẻ

3/ Ánh sáng:

- Ánh sáng giúp động vật thu nhiệt và giảm mất nhiệt vào mùa đông

- Tia tử ngoại tác động lên da biến tiền vitamin D thành vitamin D có vai trò trong chuyển hóa canxi để hình thành xương → ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển

* Rất nhiều tác nhân như ma túy, rượu, thuốc lá có thể làm chậm quá trình sinh trưởng và phát triển của phôi thai người, gây nên dị tật ở trẻ sơ sinh

III/ Một số biện pháp điều khiển sinh trưởng và phát triển ở động vật và người

1/ Cải tạo giống:

Áp dụng các phương pháp chọn lọc nhân tạo, lai giống, công nghệ phôi nhằm tạo ra các giống vật nuôi có tốc độ sinh trưởng và phát triển nhanh, năng suất cao, thích nghi với các điều kiện địa phương

2/ Cải thiện môi trường sống của động vật:

Sử dụng thức ăn có chất lượng tốt, cải tạo chuồng trại hợp vệ sinh để tăng năng suất vật nuôi

Trang 5

3/ Cải thiện chất lượng dân số:

Nâng cao đời sống, cải thiện chế độ dinh dưỡng , luyện tập thể dục thể thao, tư vấn di truyền, phát hiện sớm các đột biến trong phát triển phôi thai, giảm thiểu ô nhiễm môi trường, chống

sử dụng ma túy, chống nghiện thuốc lá, chống lạm dụng rượu bia,… để cải thiện chất lượng dân số (tăng chiều cao, cân nặng, không mắc dị tật)

Lệnh/155:

* Thức ăn có thể ảnh hưởng đến ST & PT của ĐV vì các chất dinh dưỡng có trong TĂ là nguyên liệu được cơ thể sử dụng để tăng số lượng & kích thước TB, hình thành các cơ quan

& hệ cơ quan; là nguồn cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống của ĐV

+ Nhiệt độ xuống thấp có thể ảnh hưởng đến ST & PT của ĐV biến nhiệt và hằng nhiệt vì:

* Đối với ĐV biến nhiệt: to xuống thấp (trời rét) làm thân nhiệt giảm theo → quá trình chuyển hóa trong cơ thể giảm hoặc rối loạn, các hoạt động sinh sản, kiếm ăn cũng giảm 

ST & PT chậm lại

* Đối với ĐV hằng nhiệt: to xuống thấp (trời rét)  ĐV mất nhiều nhiệt, để bù lại, cơ chế chống lạnh được tăng cường, quá trình chuyển hóa ở TB tăng, các chất hữu cơ trong cơ thể

bị ôxi hóa nhiều hơn, nếu không ăn đầy đủ thì ĐV bị sút cân, dễ bị mắc bệnh hoặc chết Nếu

ăn uống đầy đủ vào những ngày trời rét, ĐV sẽ tăng cân do cơ thể tăng cường chuyển hóa

& tích lũy các chất dự trữ để chống rét

* Cho trẻ nhỏ tắm nắng vào sáng sớm hoặc chiều tối (khi AS yếu) sẽ có lợi cho ST & PT của chúng vì giúp đẩy mạnh quá trình hình thành xương cho trẻ Tia tử ngoại làm cho tiền vitamin D biến thành vitamin D- có vai trò chuyển hóa Canxi, hình thành xương, qua đó ảnh hưởng đến quá trình ST & PT của trẻ

Lệnh/156:

* Một số ví dụ về thực tiễn cải tạo giống di truyền tạo ra giống vật nuôi có tốc độ ST & PT nhanh, năng suất cao: lợn ỉ, lợn móng cái, gà công nghiệp…

* Các biện pháp kỹ thuật thúc đẩy quá trình ST & PT, tăng năng suất vật nuôi:

+ chế độ ăn thích hợp cho vật nuôi trong từng giai đoạn PT khác nhau (khi vật nuôi mang thai, khi mới được sinh ra…)

+ Chuồng trại sạch sẽ, ấm về mùa đông, mát về mùa hè, tắm nắng cho gia súc non… vật nuôi không bị mắc bệnh, không tốn NL cho điều hòa thân nhiệt

Câu 3/157:

Vì vào mùa đông, to môi trường xuống thấp, gia súc non mất nhiều nhiệt, cơ thể cần tăng cường quá trình phân hủy chất hữu cơ để tạo ra nhiều nhiệt giúp ĐV chống lạnh Do đó, cần cho gia súc non ăn nhiều hơn để bù lại lượng chất hữu cơ bị phân hủy nhằm chống lạnh

Câu 4/157:

Các loài chim ấp trứng để tạo to thích hợp trong 1 thời gian nhất định giúp hợp tử phát triển bình thường vì hợp tử chỉ phát triển trong điều kiện to thích hợp./

* CÂU TRẮC NGHIỆM:

Câu 1: Sinh trưởng của cơ thể động vật là quá trình tăng kích thước của

A các hệ cơ quan trong cơ thể

B cơ thể do tăng kích thước và số lượng của tế bào

C các mô trong cơ thể

D các cơ quan trong cơ thể

Trang 6

Câu 2: Testostêrôn được sinh sản ra ở

C tinh hoàn D buồng trứng

Câu 3: Những động vật sinh trưởng và phát triển qua biến thái hoàn toàn là

A Cá chép, gà, thỏ, khỉ

B Cánh cam, bọ rùa, bướm, ruồi

C Bọ ngựa, cào cào, tôm, cua

D Châu chấu, ếch, muỗi

Câu 4: Biến thái là sự thay đổi

A đột ngột về hình thái, cấu tạo và từ từ về sinh lý của động vật sau khi sinh ra hoặc nở

Câu 5: Sinh trưởng và phát triển của động vật không qua biến thái là kiểu phát triển mà con

non có đặc điểm hình thái, cấu tạo và sinh lý

A tương tự với con trưởng thành

B khác với con trưởng thành

C hoàn toàn giống với con trưởng thành

D rất khác với con trưởng thành

Câu 6: Những động vật có kiểu sinh trưởng và phát triển qua biến thái không hoàn toàn là

A Cá chép, gà, thỏ, khỉ

B Cánh cam, bọ rùa, bướm, ruồi

C Bọ ngựa, cào cào, tôm, cua

D Châu chấu, ếch, muỗi

Câu 7: Nếu tuyến yên sản sinh ra quá ít hoặc quá nhiều hoocmôn sinh trưởng ở giai đoạn trẻ

Trang 7

Câu 8: Nhân tố quan trọng điều khiển sinh trưởng và phát triển của động vật là

A nhân tố di truyền B hoocmôn

Câu 9: Sinh trưởng và phát triển của động vật qua biến thái không hoàn toàn là trường hợp ấu

trùng phát triển

A hoàn thiện, trải qua nhiều lần biến đổi nó biến thành con trưởng thành

B chưa hoàn thiện, không trải qua lột xác để biến thành con trưởng thành

C chưa hoàn thiện, trải qua một lần lột xác nó biến thành con trưởng thành

D chưa hoàn thiện, trải qua nhiều lần lột xác nó biến thành con trưởng thành

Câu 10: Những động vật sinh trưởng và phát triển không qua biến thái là

A Bọ ngựa, cào cào, tôm, cua

B Cánh cam, bọ rùa, bướm, ruồi

C Châu chấu, ếch, muỗi

D Cá chép, gà, thỏ, khỉ

Câu 11: Ơstrôgen được sinh ra ở

Câu 12: Ơstrôgen có vai trò

A kích thích sự sinh trưởng và phát triển các đặc điểm sinh dục phụ ở con đực

B tăng cường quá trình sinh tổng hợp prôtêin, do đó kích quá trình phân bào và tăng kích thước tế bào, vì vậy làm tăng cường sự sinh trưởng của cơ thể

C kích thích sự sinh trưởng và phát triển các đặc điểm sinh dục phụ ở con cái

D kích thích chuyển hoá ở tế bào sinh trưởng, phát triển bình thường của cơ thể

Câu 13: Hoocmôn sinh trưởng (GH) được sản sinh ra ở

C tuyến yên D buồng trứng

Câu 14: Tirôxin được sản sinh ra ở

A tuyến giáp B tuyến yên

Câu 15: Tirôxin có tác dụng

A tăng cường quá trình sinh tổng hợp prôtêin, do đó kích quá trình phân bào và tăng kích thước tế bào, vì vậy làm tăng cường sự sinh trưởng của cơ thể

B kích thích chuyển hoá ở tế bào sinh trưởng, phát triển bình thường của cơ thể

C kích thích sự sinh trưởng và phát triển các đặc điểm sinh dục phụ ở con đực

Trang 8

D kích thích sự sinh trưởng và phát triển các đặc điểm sinh dục phụ ở con cái

Câu 16: Phát triển của động vật qua biến thái hoàn toàn là kiểu phát triển mà con non có đặc

điểm hình thái, cấu tạo, sinh lý

A rất khác với con trưởng thành

B tương tự với con trưởng thành

C hoàn toàn giống với con trưởng thành

D gần giống với con trưởng thành

Câu 17: Hoocmôn sinh trưởng có vai trò

A tăng cường quá trình sinh tổng hợp prôtêin, do đó kích quá trình phân bào và tăng kích thước tế bào, vì vậy làm tăng cường sự sinh trưởng của cơ thể

B kích thích chuyển hoá ở tế bào và sinh trưởng, phát triển bình thường của cơ thể

C kích thích sự sinh trưởng và phát triển các đặc điểm sinh dục phụ ở con đực

D kích thích sự sinh trưởng và phát triển các đặc điểm sinh dục phụ ở con cái

Câu 18: Phát triển của cơ thể động vật bao gồm các quá trình liên quan mật thiết với nhau là

A sinh trưởng và phát sinh hình thái các cơ quan và cơ thể

B sinh trưởng và phân hoá tế bào

C sinh trưởng, phân hoá tế bào và phát sinh hình thái các cơ quan và cơ thể

D phân hoá tế bào và phát sinh hình thái các cơ quan và cơ thể

Câu 19: Testostêrôn có vai trò

A kích thích sự sinh trưởng và phát triển các đặc điểm sinh dục phụ ở con đực

B kích thích chuyển hoá ở tế bào và sinh trưởng, phát triển bình thường của cơ thể

C tăng cường quá trình sinh tổng hợp prôtêin, do đó kích quá trình phân bào và tăng kích thước tế bào, vì vậy làm tăng cường sự sinh trưởng của cơ thể

D kích thích sự sinh trưởng và phát triển các đặc điểm sinh dục phụ ở con cái

Câu 20: Thời kì mang thai không có trứng chín và rụng là vì khi nhau thai được hình thành

A thể vàng tiết ra hoocmôn Prôgestêron ức chế sự tiết ra FSH và LH của tuyến yên

B sẽ tiết ra hoocmôn kích dục nhau thai (HCG) duy trì thể vàng tiết ra hoocmôn prôgestêron ức chế sự tiết ra FSH và LH của tuyến yên

C sẽ tiết ra hoocmôn kích dục nhau thai ức chế sự tiết ra FSH và LH của tuyến yên

D sẽ duy trì thể vàng tiết ra hoocmôn prôgestêron ức chế sự tiết ra FSH và LH của tuyến yên

Câu 21: Thời gian rụng trứng trung bình vào ngày thứ mấy trong chu kì kinh nguyệt ở người?

Trang 9

Câu 22: Vì sao đối vớ động vật hằng nhiệt khi đến mùa rét thì sự sinh trưởng và phát triển bị

ảnh hưởng?

A Vì thân nhiệt giảm làm cho sự chuyển hoá, sinh sản giảm

B Vì thân nhiệt giảm làm cho sự chuyển hoá trong cơ thể tăng tạo nhiều năng lượng để chống rét

C Vì thân nhiệt giảm làm cho sự chuyển hoá trong cơ thể giảm làm hạn chế tiêu thụ năng lượng

D Vì thân nhiệt giảm làm cho sự chuyển hoá trong cơ thể giảm, sinh sản tăng

Câu 23: Hậu quả đối với trẻ em khi thiếu tirôxin là

A các đặc điểm sinh dục phụ nam kém phát triển

B các đặc điểm sinh dục phụ nữ kém phát triển

C người nhỏ bé hoặc khổng lồ

D chậm lớn hoặc ngừng lớn, trí tuệ kém

Câu 24: Thể vàng sản sinh ra hoocmôn

Câu 25: Các biện pháp ngăn cản tinh trùng gặp trứng là

A dùng bao cao su, thắt ống dẫn tinh, giao hợp vào giai đoạn không rụng trứng, uống viên tránh thai

B dùng bao cao su, thắt ống dẫn trứng, xuất tinh ngoài, giao hợp vào giai đoạn không rụng trứng

C dùng bao cao su, thắt ống dẫn tinh, xuất tinh ngoài, giao hợp vào gia đoạn không rụng trứng

D dùng bao cao su, thắt ống dẫn tinh, đặt vòng tránh thai, giao hợp vào gia đoạn không rụng trứng

Câu 26: Các nhân tố môi trường có ảnh hưởng rõ nhất vào giai đoạn nào trong quá trình phát

sinh cá thể người?

A Giai đoạn phôi thai B Giai đoạn sơ sinh

Câu 27: Tuyến yên sản sinh ra các hoocmôn

A hoocmôn kích thích trứng, hoocmôn tạo thể vàng

B prôgestêron và ơstrôgen

C hoocmôn kích dục nhau thai prôgestêron

D hoocmôn kích nang trứng ơstrôgen

Câu 28: Chu kỳ kinh nguyệt ở người diễn ra trung bình bao nhiêu ngày?

Trang 10

A 30 ngày B 26 ngày C 32 ngày D 28 ngày.

Câu 29: Khi trời rét thì động vật biến nhiệt sinh trưởng và phát triển chậm là vì thân nhiệt

giảm làm cho sự chuyển hoá trong cơ thể

A giảm làm hạn chế tiêu thụ năng lượng

B tăng tạo nhiều năng lượng để chống rét

C giảm, sinh sản tăng

D tăng, sinh sản giảm

Câu 30: Sự phôi hợp của những loại hoocmôn nào có tác động làm cho niêm mạc dạ con dày,

phồng lên, tích đầy máu trong mạch chẩn bị cho sự làm tổ của phôi trong dạ con?

A Prôgestêron và Ơstrôgen

B Hoocmôn kích thích nang trứng, prôgestêron

C Hoocmôn tạo thể vàng và hoocmôn ơstrôgen

D Hoocmôn thể vàng và prôgestêron

Câu 31: Tắm nắng vào lúc ánh sáng yếu có lợi cho sự sinh trưởng và phát triển của trẻ nhỏ vì

tia tử ngoại làm cho tiền vitamin D biến thành vitamin D có vai trò

A chuyển hoá Natri để hình thành xương

B chuyển hoá Canxi để hình thành xương

C chuyển hoá Kali để hình thành xương

D ôxy hoá để hình thành xương

Câu 32: Nhau thai sản sinh ra hoocmôn

Câu 33: Ý nào không đúng với vai trò của thức ăn đối với sự sinh trưởng và phát triển của

động vật?

A Làm tăng khả năng thích ứng với mọi điều kiện sống bất lợi của môi trường

B Gia tăng phân bào tạo nên các mô, các cơ quan, hệ cơ quan

C Cung cấp nguyên liệu để tổng hợp các chất hữu cơ

D Cung cấp năng lượng cho mọi hoạt động sống của cơ thể

Câu 34: Ecđixơn có tác dụng

A gây ức chế sự lột xác của sâu bướm, kích thích sâu biến thành nhộng và bướm

B gây ức chế sự lột xác của sâu bướm, kìm hãm sâu biến thành nhộng và bướm

C gây lột xác của sâu bướm, kích thích sâu biến thành nhộng và bướm

D gây lột xác của sâu bướm, ức chế sâu biến thành nhộng và bướm

Câu 35: Sự phối hợp của các loại hoocmôn nào có tác dụng kích thích phát triển nang trứng

và gây rụng trứng?

Trang 11

A Hoocmôn kích thích nang trứng (FSH), Prôgestêron và hoocmôn Ơstrôgen

B Prôgestêron, hoocmôn tạo thể vàng (LH) và hoocmôn Ơstrôgen

C Hoocmôn kích thích nang trứng (FSH), hoocmôn tạo thể vàng (LH) và hoocmôn Ơstrôgen

D Hoocmôn kích thích nang trứng (FSH), hoocmôn tạo thể vàng (LH) và Prôgestêron

Câu 36: Juvenin có tác dụng:

A Gây lột xác của sâu bướm, kích thích sâu biến thành nhộng và bướm

B Gây lột xác của sâu bướm, ức chế sâu biến thành nhộng và bướm

C Ức chế sự lột xác của sâu bướm, kích thích sâu biến thành nhộng và bướm

D Ức chế sự lột xác của sâu bướm, kìm hãm sâu biến thành nhộng và bướm

Câu 37: Cho bảng sau:

d Vượn

e Châu chấu

g Cào cào Ghép nối nào sau đây đúng?

A 1-a, c, d; 2-b; 3-e, g B 1-a, b, c; 2-d; 3-e, g

C 1-b, c, d; 2-a, e; 3-g D 1-e, g; 2-a, b, c; 3-d

Câu 38: Các hoocmôn điều hòa sự phát triển qua biến thái hoàn toàn ở bướm

Câu 39: Các hoocmôn điều hòa chu kì kinh nguyệt ở người

Trang 12

Câu 42: Cho bảng sau:

kích thước của tế bào

e Kích thích phân hóa tế bào để hình thành các đặc điểm sinh dục phụ thứ cấp

g Kích thích quá trình sinh trưởng bình thường của cơ thể

Ghép nối nào sau đây đúng?

A 1-b, d; 2-c, g; 3-a, d; 4-d, e B 1-a, b; 2-c, d; 3-e, d; 4-c, g

C 1-b, c; 2-a, e; 3-d, g; 4-a, e D 1-e, g; 2-a, b; 3-d, e; 4-c, g

Câu 43: Yếu tố nào có ảnh hưởng quan trọng đến sinh trưởng và phát triển của người và động

vật?

C Thức ăn D Điều kiện vệ sinh

CHƯƠNG IV: SINH SẢN A- SINH SẢN Ở THỰC VẬT

BÀI 41: SINH SẢN VÔ TÍNH Ở THỰC VẬT

* LÝ THUYẾT

I- Khái niệm chung về sinh sản

- Sinh sản là quá trình tạo ra những cá thể mới bảo đảm sự phát triển liên tục của loài

- Có 2 kiểu sinh sản: sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính

II/ Sinh sản vô tính ở thực vật

Trang 13

b) Sinh sản sinh dưỡng

- Là hình thức sinh sản mà cơ thể con được tạo ra từ một phần của cơ quan sinh dưỡng của cây mẹ như rễ, thân, lá

- Hình thức sinh sản: + Sinh sản bằng thân củ (khoai tây)

+ Sinh sản bằng thân rễ (cỏ tranh, tre)

3/ Phương pháp nhân giống vô tính:

a) Ghép chồi và ghép cành:

Phải cắt bỏ hết lá ở cành ghép vì để giảm mất nước qua con đường thoát hơi nước nhằm tập trung nước nuôi các tế bào cành ghép nhất là các tế bào mô phân sinh bên

b) Chiết cành và giâm cành:

- Chiết: là hình thức tạo rễ trên 1 đoạn của cành khi còn gắn với cây, sau đó cắt rời cành có rễ

để được 1 cây nguyên vẹn

- Giâm: là việc cắt 1 đoạn than/cành của cây mẹ rồi cắm hoặc vùi xuống cát hoặc đất ẩm

- Ưu điểm của cành chiết và cành giâm so với cây trồng mọc từ hạt:

+ Giữ nguyên được tính trạng tốt mà ta mong muốn

+ Rút ngắn thời gian sinh trưởng và sớm cho thu hoạch sản phẩm

c) Nuôi cấy tế bào và mô thực vật:

- Là kỹ thuật cấy và nuôi các tế bào – mô thực vật từ những phần khác nhau của cây (củ, lá, đỉnh sinh trưởng, bao phấn, hạt phấn, túi phôi) trên môi trường dinh dưỡng thích hợp trong các dụng cụ thủy tinh để tạo ra cây con

* Cơ sở khoa học: dựa trên tính toàn năng của tế bào (là mọi TB từ bất kỳ cơ quan – mô nào của cơ thể TV đều chứa bộ gen với đầy đủ thông tin di truyền đảm bảo trong điều kiện thích hợp sẽ PT thành cây nguyên vẹn đặc trưng cho loài, ra hoa và kết quả bình thường)

* Ưu điểm của nuôi cấy mô tế bào thực vật:

- Hệ số nhân giống cao → tạo được nhiều cây trong thời gian ngắn

- Tạo được các giống cây trồng sạch bệnh

- Có hiệu quả kinh tế cao

- Đảm bảo được tính trạng di truyền mong muốn

4/ Vai trò của sinh sản vô tính đối với đời sống thực vật và con người:

a) Vai trò của SSVT đối với đời sống TV :

Sinh sản vô tính giúp cho sự tồn tại và phát triển của loài

b) Vai trò của SSVT đối với đời sống con người :

- Duy trì được các tính trạng tốt có lợi cho con người

- Nhân nhanh với số lượng lớn các giống cây nông – lâm nghiệp cần thiết trong thời gian ngắn

- Tạo được các giống cây trồng sạch bệnh (giống khoai tây sạch bệnh, giống cây có múi sạch bệnh)

- Phục chế được các giống cây trồng quý đang bị thoái hóa nhờ nuôi cấy mô và tế bào TV

→ Tạo được các giống cây trồng với giá thành thấp và hiệu quả kinh tế cao

BÀI 42: SINH SẢN HỮU TÍNH Ở THỰC VẬT I/ Phân biệt sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính ở TV:

Trang 14

Điểm phân biệt Sinh sản vô tính Sinh sản hữu tính

Khái niệm Là hình thức sinh sản không có

sự hợp nhất của giao tử đực và giao tử cái, con sinh ra từ một phần của cơ thể mẹ

Là hình thức sinh sản có sự hợp nhất của giao tử đực (n) và giao tử cái (n) tạo nên hợp tử (2n) Hợp tử phát triển thành cơ thể mới

Cơ sở tế bào học Nguyên phân Nguyên phân, giảm phân, thụ tinh

Đặc điểm di truyền - Các thế hệ con mang đặc điểm

di truyền giống nhau và giống cây mẹ

- Ít đa dạng về mặt di truyền

- Các thế hệ con mang đặc điểm di truyền của cả bố và mẹ, có thể xuất hiện tính trạng mới

- Có sự đa dạng di truyền cao hơn

Ưu điểm - ý nghĩa - Tạo ra các cá thể thích nghi

với điều kiện sống ổn định

- Cá thể sống độc lập, đơn lẻ vẫn có thể tạo ra con cháu Vì vậy, có lợi trong trường hợp mật độ quần thể thấp

- Tạo ra các cá thể thích nghi tốt hơn với điều kiện sống thay đổi

- Tạo sự đa dạng di truyền, cung cấp nguồn vật liệu phong phú cho chọn lọc tự nhiên & tiến hóa

Hạn chế - nhược

điểm

Khi điều kiện sống thay đổi có thể làm cho hàng loạt cá thể bị chết → quần thể bị tiêu diệt

Không có lợi trong trường hợp mật độ cá thể của quần thể thấp

II/ Sinh sản hữu tính ở thực vật có hoa:

1/ Cấu tạo của hoa: các thành phần từ ngoài vào trong gồm: Đài hoa, cánh hoa, bộ nhị đực,

bộ nhụy cái

2/ Quá trình hình thành hạt phấn và túi phôi:

* Sự hình thành hạt phấn:

- Từ 1 tế bào sinh hạt phấn (2n) qua giảm phân tạo 4 tế bào đơn bội (n)

- Mỗi tế bào đơn bội nguyên phân 1 lần tạo ra hạt phấn có 2 nhân được bao bọc trong 1 vách dày chung:

+ nhân sinh dưỡng (lớn) sẽ phân hóa thành ống phấn

+ nhân sinh sản (bé) sẽ phát sinh cho ra 2 giao tử đực

* Sự hình thành túi phôi: Từ 1 tế bào sinh noãn (2n) giảm phân tạo 4 tế bào đơn bội (n) xếp chồng lên nhau Trong đó, 3 tế bào xếp phía dưới tiêu biến, 1 tế bào còn lại sinh trưởng dài ra

có hình trứng và nguyên phân 3 lần tạo nên túi phôi có 8 nhân (noãn cầu đơn bội và nhân cực 2n)

3/ Quá trình thụ phấn và thụ tinh:

Trang 15

a/ Thụ phấn:

- Khái niệm: Thụ phấn là hiện tượng hạt phấn tiếp xúc với đầu nhụy

- Hình thức thụ phấn:

+ Tự thụ phấn: thụ phấn xảy ra trên cùng 1 cây

+ Thụ phấn chéo: thụ phấn xảy ra trên các cây khác nhau trong cùng loài (nhờ gió, nước, côn trùng và con người-nhân tạo)

- 1 giao tử đực kết hợp với noãn cầu tạo thành hợp tử (2n) phát triển thành phôi

- 1 giao tử đực kết hợp với nhân cực (2n) tạo nhân tam bội → phát triển thành nội nhũ (3n) cung cấp chất dinh dưỡng cho phôi phát triển

4/ Quá trình hình thành hạt, quả:

a/ Hình thành hạt:

- Noãn đã thụ tinh (chứa hợp tử và tế bào tam bội) phát triển thành hạt

- Có 2 loại hạt: hạt có nội nhũ (cây Một lá mầm) và hạt không nội nhũ (cây Hai lá mầm)

b/ Hình thành quả:

- Bầu nhụy phát triển thành quả bảo vệ hạt và giúp phát tán hạt

- Quả đơn tính (quả giả) là loại quả không có hạt do noãn không được thụ tinh

- Quả không có hạt chưa hẳn là quả đơn tính vì hạt có thể bị thoái hóa trong thời gian phát triển phôi

* Quá trình chín của quả:

- Bao gồm những biến đổi về mặt sinh lý, sinh hóa làm cho quả chín có độ mềm, màu sắc, mùi vị hương thơm đặc trưng hấp dẫn thuận lợi cho sự phát tán của hạt

- Quả của nhiều loài cây cung cấp nguồn dinh dưỡng quý: vitamin, khoáng chất, đường và các chất khác

* TRẮC NGHIỆM

Câu 1: Sự hình thành giao tử đực ở cây có hoa diễn ra như thế nào?

A Tế bào mẹ giảm phân cho 4 tiểu bào tử → 1 tiểu bào tử nguyên phân 1 lần cho 1 hạt phấn chứa 1 tế bào sinh sản và 1 tế bào ống phấn → Tế bào sinh sản giảm phân tạo 4 giao

tử đực

B Tế bào mẹ nguyên phân hai lần cho 4 tiểu bào tử → 1 tiểu bào tử nguyên phân 1 lần cho 1 hạt phấn chứa 1 tế bào sinh sản và 1 tế bào ống phấn → Tế bào sinh sản nguyên phân1 lần tạo 2 giao tử đực

Ngày đăng: 18/10/2019, 12:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w