LUYỆN THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HCM 2022 TEAM EMPIRE CHINH PHỤC MỌI MIỀN KIẾN THỨC 1 VẬT CHẤT DI TRUYỀN CẤP ĐỘ PHÂN TỬ 1 Operon Lac của vi khuẩn E coli gồm có các thành phần theo trật tự a vùng khởi động[.]
Trang 1LUYỆN THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HCM 2022-TEAM EMPIRE
VẬT CHẤT DI TRUYỀN CẤP ĐỘ PHÂN TỬ
1 Operon Lac của vi khuẩn E.coli gồm có các thành phần theo trật tự:
a vùng khởi động – gen điều hòa – vùng vận hành – nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A)
b vùng khởi động – vùng vận hành – nhóm gen cấu trúc (Z,Y,A)
c gen điều hòa – vùng khởi động – vùng vận hành – nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A)
d gen điều hòa – vùng vận hành – vùng khởi động – nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A)
2 Nói về bộ mã di truyền ở sinh vật có một số nhận định như sau:
(1) Bảng mã di truyền của mỗi sinh vật có đặc điểm riêng biệt và đặc trưng cho sinh vật đó
(2) Mã di truyền được đọc từ một điểm xác định theo từng bộ ba nuclêôtit mà không gối lên nhau
(3) Trên mARN, mã di truyền được đọc theo chiều từ 5’ → 3’
(4) Mã di truyền có tính đặc hiệu, tức là mỗi loài khác nhau có riêng một bộ mã di truyền
(5) Mã di truyền có tính phổ biến, tức là một bộ ba có thể mã hóa cho một hoặc một số axit amin
(6) Có 61 bộ mã di truyền tham gia mã hóa các axit amin
(7) Mã di truyền có tính thoái hóa, tức là nhiều bộ ba khác nhau cùng xác định một loại axit amin trừ AUG và UGG
Trong các nhận định trên, có bao nhiêu nhận định không đúng ?
a 2
b 5
c 3
d 4
3 Chọn phát biểu không đúng?
a Đột biến mất đoạn được ứng dụng để xác định vị trí của gen trên NST
b Bệnh hồng cầu hình liềm ở người là do đột biến thay thế cặp A – T bằng cặp T – A ở bộ ba thứ 6 của gen β-hemoglobin đã làm thay thế axit amin Glutamic
bằng Valin trên phân tử prôtêin
c Đột biến đảo gây nên sự sắp xếp lại của các gen, góp phần tạo sự đa dạng giữa các thứ, các nòi trong cùng một loài
d Dùng dòng côn trùng mang đột biến mất đoạn nhỏ làm công cụ phòng trừ sâu hại bằng liệu pháp gen
TỔNG ÔN MÔN SINH
ĐỀ SỐ 1.DI TRUYỀN HỌC
Trang 24 Gen B dài 221 nm và có 1669 liên kết hiđrô, gen B bị đột biến thành alen b Một tế bào chứa cặp gen Bb nguyên phân liên tiếp hai lần, môi trường nội bào đã cung cấp 1689 nuclêôtit loại timin và 2211 nuclêôtit loại xitôzin Có các kết luận sau:
(1) Dạng đột biến đã xảy ra với gen B là đột biến thay thế 1 cặp G - X bằng 1 cặp A - T
(2) Tổng số liên kết hiđrô của gen b là 1669 liên kết
(3) Số nucleotit từng loại của gen b là A = T = 282; G = X = 368
(4) Tổng số nuclêôtit của gen b là 1300 nuclêôtit
Trong các kết luận trên, có bao nhiêu kết luận đúng? Biết quá trình nguyên phân diễn
ra bình thường
a 4
b 2
c 3
d 1
5 Phân tử ADN ở vùng nhân của E.Coli có tổng số là 3450 liên kết hidro Trên mạch
1 có số lượng nu loại G bằng loại X và số X gấp 3 lần nu loại A trên mạch đó Số lượng nu loại A trên mạch 2 gấp 5 lần số lượng A trên mạch 1 Xác định phương án
trả lời sai:
a mạch 2 có số lượng các loại nu T= 575; A=115; G= 345; X= 345
b khi phân tử ADN nhân đôi 2 lần đã lấy từ môi trường 2070 nu loại A và 2070
nu loại X
c số lượng liên kết hóa trị giữa các nu trong phân tử ADN trên là 2758
d phân tử ADN có A = T = G = X = 690
6 Trên mạch thứ nhất của gen có hiệu số giữa X với A bằng 10% và giữa G với X bằng 20% số nucleotit của mạch Trên mạch thứ hai của gen có G = 300 nuclêôtit
và hiệu số giữa A với G bằng 10% số nuclêôtit của mạch Chiều dài của gen bằng
a 2550 µm
b 0,255 µm
c 0,51 µm
d 5100 µm
ĐỘT BIẾN GEN
7 Một gen có chiều dài 4080 A0 và có 900 nucleotit loại A Sau đột biến, chiều dài của gen không đổi nhưng số liên kết hydro là 2703 Loại đột biến gen đã xảy ra
là gì?
a Thay thế một cặp nucleotit
b Thêm một cặp nucleotit
c Mất một cặp nucleotit
d Thay 3 cặp A-T bằng 3 cặp G-X
8 Gen B dài 221 nm và có 1669 liên kết hiđrô, gen B bị đột biến thành alen b Một
tế bào chứa cặp gen Bb nguyên phân liên tiếp hai lần, môi trường nội bào đã cung cấp 1689 nuclêôtit loại timin và 2211 nuclêôtit loại xitôzin Có các kết luận sau:
(1) Dạng đột biến đã xảy ra với gen B là đột biến thay thế 1 cặp G - X bằng 1 cặp A - T
(2) Tổng số liên kết hiđrô của gen b là 1669 liên kết
Trang 3LUYỆN THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HCM 2022-TEAM EMPIRE
(3) Số nucleotit từng loại của gen b là A = T = 282; G = X = 368
(4) Tổng số nuclêôtit của gen b là 1300 nuclêôtit
Trong các kết luận trên, có bao nhiêu kết luận đúng? Biết quá trình nguyên phân diễn ra bình thường
a 4
b 2
c 1
d 3
9 Một gen ở một loài sinh vật nhân thực có chiều dài 4080A0và 3120 liên kết hidro Trong một lần gen nhân đôi đã có một acridin tác động vào một mạch, qua hai lần nhân đôi kế tiếp đã tạo ra một gen đột biến Gen đột biến tiếp tục nhân đôi hai lần
đã lấy từ môi trường nội bào 2157 nucleotit loại Guanin và 1440 nuclêôtit loại Ađênin Cho các nhận định sau:
1 Acridin đã tác động vào quá trình tự nhân đôi của gen đó
2 Gen đột biến ít hơn gen ban đầu 3 liên kết hidro
3 Phân tử prôtêin do gen đột biến tổng hợp có 398 axitamin
4 Gen đột biến có 2396 liên kết cộng hóa trị giữa các nucleotit
5 Kiểu đột biến trên sẽ dẫn tới hiện tượng “dịch khung” các bộ mã di truyền trong gen đột biến
Có bao nhiêu nhận định không đúng?
a 2
b 4
c 1
d 3
10 Một gen ở vi khuẩn thực hiện quá trình tổng hợp 1 phân tử ARN thông tin, môi trường nội bào cung cấp 350 Uraxin Khi nghiên cứu cấu trúc của gen đó, người
ta xác định được trên một mạch đơn có số lượng Ađênin là 250 Biết rằng số nucleotit loại guanin của gen chiếm 30% tổng số nucleotit Có bao nhiêu nhận định đúng:
(1) Từ các dữ liệu trên có thể xác định được thành phần các loại nuclêôtit trên phân tử ARN thông tin được tổng hợp từ gen
(2) Gen trên sẽ mã hóa một phân tử protein có 498 axit amin
(3) Gen trên có tổng số 3900 liên kết hidro giữa hai mạch đơn
(4) Từ các dẫn liệu trên không thể xác định được thành phần các loại nuclêôtit trên phân tử ARN thông tin
(5) Số liên kết cộng hóa trị giữa các nucleotit trong gen là 5998
a 1
b 2
c 3
d 4
VẬT CHẤT DI TRUYỀN CẤP ĐỘ TẾ BÀO
11 Cấu trúc của NST sinh vật nhân thực có các mức xoắn theo trật tự
Trang 4a phân tử ADN→ sợi cơ bản→ nuclêôxôm→ sợi nhiễm sắc→ crômatit
b phân tử ADN→ sợi cơ bản→ sợi nhiễm sắc→nucleoxom→ crômatit
c phân tử ADN→ nuclêôxôm→ sợi cơ bản→ sợi nhiễm sắc→ crômatit
d phân tử ADN→ nuclêôxôm→ sợi nhiễm sắc→ sợi cơ bản→ crômatit
12 Có 3 tế bào sinh tinh có kiểu gen AaBbDdEe thực hiện giảm phân, biết quá trình giảm phân bình thường, không có đột biến xảy ra Số loại giao tử ít nhất và nhiều nhất có thể là
a 2 và 6
b 1 và 16
c 1 và 8
d 2 và 16
13 Một đoạn sợi cơ bản trong nhiễm sắc thể ở người có 10 nucleoxom và 9 đoạn ADN nối giữa các nucleoxom , trong mỗi đoạn nối có 50 cặp nucleotit Hãy xác định chiều dài của đoạn ADN trên ?
a 12988 A0
b 6494 A0
c 3247 A0
d 3818 A0
14 Hình vẽ sau đây mô tả hai tế bào ở hai cơ thể lưỡng bội đang phân bào
Biết rằng không xảy ra đột biến, các chữ cái A, a, B, b, c, D, M, nhiễm sắc thể kí hiệu cho các nhiễm sắc thể Theo lí thuyết, xét các phát biểu nào sau đây:
(1) Tế bào 1 đang ở kì sau giảm phân II, tế bào 2 đang ở kì sau của nguyên phân (2) Khi kết thúc quá trình phân bào ở hai tế bào trên thì từ tế bào 1 tạo ra hai tế bào đơn bội, từ tế bào 2 tạo ra hai tế bào lưỡng bội
(3) Tế bào 1 có ở tế bào sinh dưỡng còn ở hai tế bào trên thì từ tế bào 1 tạo ra hai tế bào đơn bội, từ tế bào 2 tạo ra hai tế bào lưỡng bội
(4) Xét trên cơ sở di truyền học tế bào 2 tạo ra nguồn biến dị đa dạng và phong phú hơn tế bào 1
(5) Hai tế bào đều đang ở kì sau của nguyên phân
(6) Bộ nhiễm sắc thể của tế bào 1 là 2n =8, bộ nhiễm sắc thể của tế bào 2 là 2n = 4
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
a 2
b 3
c 4
d 5
ĐỘT BIẾN NHIỄM SẮC THỂ
15 Năm 1928, Kapetrenco đã tiến hành lai cây cải bắp (loài Brassica 2n = 18) với cây cải củ (loài Raphanus 2n =18) tạo ra cây lai khác loài; hầu hết các cây lai này đều
Trang 5LUYỆN THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HCM 2022-TEAM EMPIRE
bất thụ, một số cây lai ngẫu nhiên bị đột biến số lượng nhiễm sắc thể làm tăng gấp đôi bộ nhiễm sắc thể tạo thành các thể song nhị bội
Cho các đặc điểm sau:
(1) Mang vật chất di truyền của hai loài ban đầu;
(2) Trong tế bào sinh dưỡng, các nhiễm sắc thể tồn tại thành từng nhóm, mỗi nhóm gồm 4 nhiễm sắc thể tương đồng;
(3) Có khả năng sinh sản hữu tính;
(4) Có kiểu gen đồng hợp tử về tất cả các cặp gen
Có bao nhiêu đặc điểm đúng với các thể song nhị bội này?
a 2
b 3
c 4
d 1
16 Quần thể người có một số thể đột biến sau:
(1) Ung thư máu;
(2) Hồng cầu hình liềm;
(3) Bạch tạng;
(4) Hội chứng Claiphentơ;
(5) Dính ngón tay số 2 và 3;
(6) Máu khó đông;
(7) Hội chứng Tơcnơ;
(8) Hội chứng Đao;
(9) Mù màu
Số thể đột biến là đột biến nhiễm sắc thể?
a 3
b 2
c 4
d 5
17 Cho nhiễm sắc thể có cấu trúc và trình tự gen như sau: A B C D E F G H I K, sau đột biến thành A B C D G F E H I K hậu quả của dạng đột biến này là
a Tăng cường hoặc giảm bớt mức biểu hiện của tính trạng
b Làm thay đổi nhóm gen liên kết
c Gây chết hoặc giảm sức sống
d Ảnh hưởng đến hoạt động của gen
18 Một loài thực vật lưỡng bội có 12 nhóm gen liên kết Do đột biến, ở một
quần thể thuộc loài này đã xuất hiện hai thể đột biến khác nhau là thể bốn
và thể tứ bội Số lượng nhiễm sắc thể có trong một tế bào sinh dưỡng của
thể bốn và thể tứ bội này lần lượt là
a 28 và 48
b 14 và 24
c 26 và 48
d 16 và 24
19 Một loài thực vật, cặp NST số 3 mang cặp gen Aa Cặp NST số 5 mang cặp gen
Trang 6Bb Nếu ở tất cả các tế bào, cặp NST số 3 không phân li trong giảm phân II, cặp NST số 5 phân li bình thường thì cơ thể có kiểu gen Aabb giảm phân có thể tạo ra các loại giao tử:
a ab, aab, b
b Aab, b , Ab , ab
c AAB, abb, A, a
d Abb, abb, Ab , ab
20 Cho phép lai (P): ♀AabbDd x ♂AaBbDd Biết rằng: 10% số tế bào sinh tinh có cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Bb không phân ly trong giảm phân I, các cặp nhiễm sắc thể khác phân ly bình thường, giảm phân II bình thường, các tế bào sinh tinh khác giảm phân bình thường 20% số tế bào sinh trứng có cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Dd không phân ly trong giảm phân I, các cặp nhiễm sắc thể khác phân ly bình thường, giảm phân II bình thường, 8% số tế bào sinh trứng có cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Aa không phân ly trong giảm phân I, các cặp nhiễm sắc thể khác phân ly bình thường, giảm phân II bình thường, các tế bào sinh trứng khác giảm phân bình thường Các giao tử có sức sống và khả năng thụ tinh ngang nhau Số loại kiểu gen đột biến tối đa có thể thu được ở F1 là:
a 112
b 204
c 114
d 108