1. Trang chủ
  2. » Tất cả

50 bài tập cấu trúc when, while có đáp án

5 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 335,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài tập Cấu trúc When, While có đáp án I Lý thuyết cách làm Cấu trúc When, While 1 Cấu trúc và cách sử dụng when trong tiếng Anh Ý nghĩa Cấu trúc When trong tiếng Anh mang nghĩa khi, vào lúc, hồi, tro[.]

Trang 1

Bài tập Cấu trúc When, While có đáp án

I Lý thuyết cách làm Cấu trúc When, While

1 Cấu trúc và cách sử dụng when trong tiếng Anh

Ý nghĩa: Cấu trúc When trong tiếng Anh mang nghĩa khi, vào lúc, hồi, trong khi…

* Cấu trúc when trong tiếng Anh

Vị trí: Cấu trúc When có thể đứng ở đầu hoặc cuối câu

When + present simple, + simple future/ simple present: Khi làm thế nào thì (sẽ)

(ở HT/ TL)

- When you see it yourself, you'll surely believe it (Khi em thấy tận mắt, em sẽ tin nó thôi)

When + simple past, + past perfect: Diễn tả hành động xảy ra và hoàn tất trước hành

động ở mệnh đề when

- When i just got out of the classroom, i knew that i had made some mistakes (Khi mới bước ra khỏi phòng, tôi nhận ra là mình đã mắc một số lỗi)

When + simple past, + simple past: Diễn tả hai hành động xảy ra gần nhau, hoặc là

một hành động vừa dứt thì hành động khác xảy ra

- When the rock concert given by Erick Clapton ended, we went home (Khi buổi nhạc rock của Erick Clapton kết thúc, chúng tôi ra về)

When + past continuous (clear point of time - thời gian cụ thể), + simple past: Khi

một hành động đang diễn ra thì một hành động khác xảy đến

When we were playing football at 5.30p.m yesterday, there was a terrible explosion (Vào lúc 5h30 chiều qua, khi đang chơi bóng thì bọn tôi chợi nghe thấy một tiếng nổ lớn)

When + simple past, + past continuous: Tương tự như phần 4, nhưng nghĩ chỉ khác

một chút

When we came, he was taking a bath (Khi bọn tôi đến thì cậu ta đang tắm)

When + past perfect, + simple past: Hành động ở mệnh đề when xảy ra trước (kết quả

ở QK)

When the opportunity had passed, I only knew that there was nothing could be done (Khi cơ hội không còn tôi mới biết mình đã chẳng còn làm gì được nữa rồi)

When simple past, + simple present: Tương tự như mục 6 nhưng hành động sau ở

hiện tại

When the opportunity passed, i know there's nothing can be done (Khi cơ hội tuột mất, tôi biết là chẳng còn làm gì được nữa)

Cách sử dụng cấu trúc when trong tiếng anh

When thường được sử dụng để nói về hai hành động đồng thời đang diễn ra trong một thời gian ngắn

Ví dụ:

– He was shocked when I told him (Anh ấy đã choáng váng khi tôi kể cho anh nghe)

Trang 2

When thường được sử dụng với các hành động xảy ra trong thời gian ngắn hoặc rất ngắn

Ví dụ:

– You should cover your mouth when yawning (Bạn nên che miệng khi ngáp)

When còn được dùng để đề cập tới các giai đoạn, thời kì của cuộc sống

Ví dụ:

– I went there when I was a child (Tôi đã tới đây khi tôi còn là một cậu bé)

Chú ý: Việc sử dụng when và while có thể ảnh hưởng tới cách hiểu của người đọc, người nghe về ý nghĩa câu nói

Ví dụ:

– He opened the door when I knocked (Anh ta đã mở cửa ngay sau khi tôi gõ cửa.) (1) – He opened the door while I knocked (Anh ta đã mở cửa ngay khi tôi đang gõ cửa.) (2)

2 Cấu trúc và cách dùng while trong tiếng Anh

Ý nghĩa: Cấu trúc While mang nghĩa trong lúc, trong khi, trong khoảng thời gian, đang lúc…

Vị trí: Cũng giống như cấu trúc When, mệnh đề While cũng có thể đứng ở đầu hoặc cuối câu

I was having breakfast when the telephone rang

While they were cooking, somebody broke into their house

Cấu trúc while

While + subject + verb

Cách dùng cấu trúc While trong tiếng Anh

While thường được sử dụng để nói về hai hành động đang diễn ra và kéo dài tại cùng 1 thời điểm

Ví dụ:

– He was watching TV when I was studying (Anh ta (đã đang) xem TV khi tôi (đã đang) học)

While thường được sử dụng với các hành động xảy ra trong một thời gian dài

Ví dụ:

– I didn’t drink at all while I was pregnant (Tôi gần như đã không uống một giọt rượu nào trong thời gian có bầu)

Lưu ý cách phân biệt cấu trúc when và cấu trúc while trong tiếng Anh

Hai cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh này rất hay bị nhầm lẫn Vậy nên các bạn hãy đọc ví

dụ dưới đây để biết cách phân biệt chúng

(1) Sử dụng cấu trúc when khiến người đọc hiểu rằng hành động mở cửa xảy ra gần như ngay sau hành động gõ cửa Hành động gõ cửa chỉ xảy ra trong khoảng thời gian ngắn (2) Sử dụng cấu trúc while khiến người đọc hiểu rằng hành động mở cửa xảy đồng thời với hành động gõ cửa Hành động gõ cửa xảy ra trong một khoảng thời gian nhất định

II Bài tập Cấu trúc When, While

Trang 3

Bài 1 Áp dụng lý thuyết cấu trúc When và While phía trên để hoành thành bài tập điền từ dưới đây

1 I was having breakfast _ the telephone rang

2 _ they were cooking, somebody broke into their house

3 He slept _ I cooked dinner

4 _ you called, he picked up his cell phone

5 I often visited my grandmother _ I was a child

Đáp án

1 when

2 While

3 while

4 When

5 when

Bài 2: Vận dụng những kiến thức đã học về cấu trúc when và while trong tiếng Anh hoàn thành bài tập dưới đây

1 I was having breakfast _ the telephone rang

2 _ they were cooking, somebody broke into their house

3 He slept _ I cooked dinner

4 _ you called, he picked up his cell phone

5 I often visited my grandmother _ I was a child

Trang 4

Đáp án

1 when

2 While

3 while

4 When

5 when

Bài 3: Chọn when/while trong chỗ trống

1.I first met my husband (when/while) ………… I was staying in UK

2.(when/while) ………… I was talking to my boyfriend on phone, my mom came home 3.We were playing video games (when/while) ………… the electricity went off

4.(when/while) ………… Teddy is working, he doesn’t often listen to music

5.(when/while) ………… I was in my hometown, power cuts were very frequent

6.He texted me (when/while) ………… I was going to sleep

7.Mary was very upset (when/while) ………… things hadn’t been going well for days 8.We were having breakfast _ the Kate came

9.He watched TV _ I cooked dinner

10.I often visited my grandmother _ I was a child

Đáp án:

1 while

2 While

3 when

4 While

5 When

Trang 5

6 while

7 when

8 when

9 while

10 when

Bài 4: Chia động từ theo dạng đúng

1 When I (study) _hard for the exam, my crowd (pass) _ by to visit me

2 When Lisa (do) a language course in French, she (visit) the Paris

3 Happily, when we (get up) _ yesterday, the rain (not, fall) _ 4 While Sophia (play) the piano, her sister (walk) the dog

5 While I (jog) _ in the park, I (see) the first signs of spring

6 While my mother is cooking dinner, my grandmother (read) _ newspaper

Đáp án:

1 was studying/passed

2 was doing/visited

3 got up/wasn’t falling

4 was playing/was walking

5 was jogging/saw

6 is reading

Ngày đăng: 15/11/2022, 14:30

w