Năm 2021, lương tối thiểu vùng tiếp tục thực hiện theo Nghị định 902019NĐCP. Vậy sau đây là nội dung chi tiết Lương tối thiểu vùng năm 2021, mời các bạn cùng theo dõi tại đây. Xem thêm các thông tin về Bảng lương tối thiểu vùng 2021 tại đây
Trang 1Mức lương tối thiểu vùng 2021 Mức lương thấp nhất của công việc hoặc chức danh giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường không được thấp hơn mức lương tối
thiểu vùng
Mức lương thấp nhất của người lao động đã qua học nghề, đào tạo nghề
Mức lương thấp nhất của công việc hoặc chức danh có điều kiện lao động nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm đối với người lao động đã qua học nghề,
đào tạo nghề
Mức lương thấp nhất của công việc hoặc chức danh có điều kiện lao động
đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm đối với người lao động đã qua học nghề,
đào tạo nghề
Trang 2Biến động mức lương tối thiểu vùng qua các năm
Mức lương tối thiểu vùng là căn cứ quan trọng để xác định mức lương, mức đóng BHXH tối thiểu và nhiều các khoản trợ cấp khác cho người lao động Ta
có bảng số liệu mức lương tối thiểu vùng qua các năm như sau:
Vùng I Vùng II Vùng III Vùng IV
2018 3.980.000 3.530.000 3.090.000 2.760.000 141/2017/NĐ-CP
2019 4.180.000 3.710.000 3.250.000 2.920.000 157/2018/NĐ-CP
2020 4.420.000 3.920.000 3.430.000 3.070.000 90/2019/NĐ-CP
2021 4.420.000 3.920.000 3.430.000 3.070.000 90/2019/NĐ-CP
Nhìn vào sự biến động mức lương tối thiểu vùng từ năm 2018 cho đến năm
2020 có thể thấy mức lương được điều chỉnh tăng dần để phù hợp hơn với tình hình kinh tế, đáp ứng cao hơn về mức sống cho người lao động
Tuy nhiên, trong năm 2020 và đầu năm 2021 dịch bệnh Covid-19 đã khiến nền kinh tế nước ta bị ảnh hưởng nghiêm trọng Chính phủ buộc phải tạm ngừng việc điều chỉnh tăng mức lương cơ sở (tăng theo Nghị quyết số 86/2019/QH14)
và mức lương tối thiểu vùng được giữ nguyên