1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP: BĂNG TẢI ĐẾM – PHÂN LOẠI SẢN PHẨM BẰNG PLC S7 – 200 VÀ ĐIỆN KHÍ NÉN

116 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 116
Dung lượng 2,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu và kết quả nêu trong luận văn là trung thực, chưa được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc. Hải phòng, ngày..... tháng ...... năm 2009 Học viên thực hiện ĐỒNG VĂN NGỌC2 LỜI CẢM ƠN Thời gian thực hiện luận văn tốt nghiệp “Nghiên cứu mô hình dạy học “Băng tải đếm phân loại sản phẩm điều khiển bằng PLC S7200 và điện khí nén” em đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ của các thầy cô khoa sau đại học cùng các thầy cô trong khoa Điện trường Đại học Hàng Hải đã cung cấp cho em những kiến thức cần thiết, tạo điều kiện thuận lợi, giúp em hoàn thành luận văn theo đúng thời gian quy định. Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến thầy TS. Lưu Kim Thành người đã hướng dẫn và tận tình giúp đỡ em trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài. Qua đây em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp từ các thầy cô và các bạn đồng nghiệp, để giúp em có thêm những hiểu biết và hoàn thiện hơn trong quá trình làm việc sau này. Em xin chân thành cảm ơn 3 MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN ...........................................................................................................1 LỜI CẢM ƠN.................................................................................................................2 MỤC LỤC ......................................................................................................................3 DANH MỤC CÁC BẢNG..............................................................................................5 DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ ........................................................................................6 MỞ ĐẦU.........................................................................................................................9 1 Cơ sở khoa học và thực tiễn của đề tài: ................................................................9 2 Mục đích nghiên cứu của đề tài: ........................................................................10 3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.......................................................................10 4 Phương pháp nghiên cứu ....................................................................................10 5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn...................................................................................11 CHƯƠNG I : TỔNG QUAN........................................................................................12 1.1 TÍNH THỜI SỰ CỦA ĐỀ TÀI ...........................................................................12 1.2 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU HIỆN NAY LIÊN QUAN TỚI ĐỀ TÀI VÀ HƯỚNG TẬP TRUNG NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI...............................................16 CHƯƠNG II : CHƯƠNG II: THIẾT KẾ LỰA CHỌN HỆ HIỆU ĐIỀU KHIỂN DÂY CHUYỀN ĐẾM PHÂN LOẠI SẢN PHẨM..............................................................26 1.3. TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KHIỂN ĐIỆN KHÍ NÉN, CÁC PHẦN TỬ ĐIỀU KHIỂN VÀ PHẦN TỬ CHẤP HÀNH TRONG HỆ THỐNG ĐIỆN KHÍ NÉN........27 1.3.1.Hệ thống điều khiển Điện Khí nén 1,15...........................................................27 1.3.2. Các phần tử điện1,15: ......................................................................................28 1.3.3. Các phần tử điều khiển: .....................................................................................37 1.3.4. Cơ cấu chấp hành ...............................................................................................41 CHƯƠNG II: THIẾT KẾ LỰA CHỌN HỆ HIỆU ĐIỀU KHIỂN DÂY CHUYỀN ĐẾM PHÂN LOẠI SẢN PHẨM ...............................................................................47 2.1. THIẾT KẾ LỰA CHỌN CẢM BIẾN...................................................................47 2.1.1. Khái quát chung về cảm biến 15......................................................................47 2.1.2. Lựa chọn cảm biến..............................................................................................51 2.2. PHÂN TÍCH, LỰA CHỌN ĐỘNG CƠ TRUYỂN ĐỘNG CHO DÂY CHUYỀN BĂNG TẢI....................................................................................................................59 2.2.1. Động cơ điện một chiều. ....................................................................................59 2.2.2. Động cơ xoay chiều 3 pha. .................................................................................59 2.2.3. Động cơ xoay chiều một pha có vành góp. .........................................................60 Hiệu suất làm việc không cao vì có tổn hao sắt và tổn hao phụ. ....................................60 2.2.4. Động cơ servo......................................................................................................60 2.2.5 Lựa chọn động cơ: ..............................................................................................67 2.3. THIẾT KẾ MẠCH ĐIỀU KHIỂN ĐIỆN KHÍ NÉN CHO HỆ THỐNG ............684 2.3.1. Sơ đồ hành trình bước........................................................................................68 2.3.2. Mạch điều khiển điện khí nén ............................................................................69 2.4. HỆ ĐIỀU KHIỂN PLC TRONG KHÂU ĐẾM VÀ PHÂN LOẠI SẢN PHẨM 9,10,12,7......................................................................................................................70 2.4.1. Vai trò của PLC trong khâu đếm và phân loại sản phẩm.................................70 2.4.2. Biểu diễn tín hiệu số............................................................................................70 2.4.3. Thiết bị điều khiển trong logic khả trình .........................................................71 2.4.4. Cấu trúc của PLC. .............................................................................................71 2.4.5. Bộ sử lý trung tâm ..............................................................................................73 2.4.6. Phân loại PLC.....................................................................................................75 2.4.7. Thiết bị điều khiển khả trình PLC S7200........................................................76 CHƯƠNG III: XÂY DỰNG MÔ HÌNH THỰC TẾ ...................................................87 3.1. CẤU TRÚC CỦA HỆ THỐNG MÔ HÌNH........................................................87 3.1.1 Bản vẽ phần cơ khí ..............................................................................................87 3.1.2. Sơ đồ khối nguyên lý chung điều khiển băng tải ...............................................88 3.1.3. Khối nguồn..........................................................................................................89 3.1.4. Mạch động lực.....................................................................................................91 3.1.5. Mạch điều khiển trung tâm. ...............................................................................91 3.1.6. Mô hình tổng thể.................................................................................................93 3.2. XÂY DỰNG THUẬT TOÁN ĐIỀU ĐIỀU KHIỂN ...........................................94 3.3. VIẾT CHƯƠNG TRÌNH (xem phần phụ lục 4.3) .............................................95 3.4. PHÂN TÍCH KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM............................................................96 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ......................................................................................98 1. Kết luận ...............................................................................................................98 2. Kiến nghị...................................................................................................................98 TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................................99 PHỤ LỤC ...................................................................................................................101 4.1 Các sơ đổ mạch phần cứng...................................................................................101 4.1.1. Sơ đồ mạch nguồn.............................................................................................101 4.1.2 Sơ đồ mạch công suất .......................................................................................101 4.2 Các hình ảnh thực tế.............................................................................................103 4.3 Chương trình điều khiển......................................................................................1045 DANH MỤC CÁC BẢNG – SƠ ĐỒ Bảng 1.1: Kí hiệu các van............................................................................. 37 Sơ đồ1.1: Kí hiệu kiểu van ........................................................................... 39 Sơ đồ 2.1. Mô hình thiết bị cảm nhận........................................................... 47 Sơ đồ 2.2: Hệ thống điều khiển tự động quá trình......................................... 48 Bảng 2.1: Địa chỉ của PLC s7200 ............................................................... 82 Bảng 2.2: Vòng quét PLC ............................................................................ 846 DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ Hình 1.1: Mô hình điển hình cho dây chuyền sản xuất ................................. 14 Hình 1.2: Dây chuyền tự động nhận dạng, phân loại gạch ốp lát Granite...... 16 (Ảnh: nhandan) ............................................................................................ 16 Hình 1.3: Các công nghệ then chốt đóng góp vào sự phát triển hệ thống...... 18 Hình 1.4: Sơ đồ nguyên lý cấu trúc hệ thống phân loại gạo theo màu sắc .. 19 Hình 1.5: Yêu cầu phân loại theo màu sắc.................................................... 20 Hình 1.6 Sự sai khác so với nền (chỉnh ngang bằng với hạt tốt) của hạt lỗi và tạp chất......................................................................................................... 21 Hình 1.7: Quan hệ giữa hệ số phản xạ và bước sóng đối với gạo và các loại tạp chất......................................................................................................... 21 Hình 1.8. Mô hình tương tác ánh sáng với bề mặt vật liệu............................ 22 Hình 1.9. Lưu đồ thuật toán xử lý nhận dạng................................................ 22 Hình 1.10. Lưu đồ thuật toán thu thập xử lý thời gian thực .......................... 23 Hình 1.11. Lưu đồ thuật toán chu trình tổng quát ......................................... 23 Hình 1.12: Hệ thống điều khiển bằng khí nén .............................................. 27 Hình 1.13: Trình tự một khâu điều khiển...................................................... 28 Hình 1.14 Công tắc ...................................................................................... 28 Hình 1.15 Nút ấn a.Nút ấn đóng _mở. b.Nút ấn chuyển mạch. .............. 29 Hình 1.16 Kí hiệu rơle theo DIN 40713 ....................................................... 30 Hình 1.17 Rơle thời gian tác động muộn. ..................................................... 30 Hình 1.18. Cách nối các cựcva tiếp điểm rơle thời gian tác động muộn........ 31 Hinh 1.21. Công tắc hành trình điện cơ. ....................................................... 32 Hình 1.22: Hai dạng kí hiệu của công tắc hành trình điện cơ........................ 32 Hình 1.23:. Công tắc hành trình nam châm . ................................................ 33 Hình 1.24 : Nguyên ký hoạt động của cảm biến cảm ứng từ......................... 34 Hình 1.25 :. Cách lắp và kí hiệu cảm biến cảm ứng từ.................................. 34 Hình 1.26: Nguyên lý hoạt động của cảm biến điện dung............................. 35 Hình 1.27: Kí hiệu cảm biến điện dung. ....................................................... 35 Hình 1.28: Cảm biến quang......................................................................... 36 Hình 1.29:a.Cảm biến quang một chiều, b.Cảm biến quang phản hồi. .......... 36 Hình 1.30: Kí hiệu cảm biến quang ............................................................. 367 Hình 1.31: Van 22 điều khiển trực tiếp bằng nam châm điện ...................... 38 Hình 1.32: Cấu tạo và kí hiệu van đảo chiều 32điều khiển gián tiếp bằng nam châm điện và khí nén.................................................................................... 39 Hình 1.33: Van một chiều ............................................................................ 40 Hình 1.34: Van logic OR.............................................................................. 40 Hình 1.34:: Van xả khí nhanh....................................................................... 41 Hình 1.35: Lực tác dụng lên xylanh tác dụng đơn ........................................ 41 Hình 1.36: Xylanh tác dụng kép ................................................................... 42 Hình 1.37: Xylanh tác dụng kép không có bộ phận giảm chấn ở cuối khoảng chạy.............................................................................................................. 42 Hình 1.38: Xylanh tác dụng hai chiều, có bộ phận giảm chấn ở cuối khoảng chạy.............................................................................................................. 43 Hình 1.39: Động cơ bánh răng ..................................................................... 43 Hình 1.40: Động cơ trục vít.......................................................................... 44 Hình 1.41: Cấu tạo của động cơ cánh gạt ..................................................... 44 Hình 1.42: Động cơ pittông hướng kính ....................................................... 45 Hình 1.43: Động cơ pittông dọc trục ............................................................ 45 Hình 1.44: Động cơ tua bin dọc trục............................................................. 46 Hình 1.45: Động cơ màng ............................................................................ 46 Hình 2.1: Cơ sở của cảm biến từ .................................................................. 52 Hình 2.2: Cấu trúc đầu cảm ứng................................................................... 53 Hình 2.3: Đường sức từ và sự tác động của vật kim loại .............................. 54 Hình 2.4: Hoạt động cảu cảm biến từ tiệm cận chuyển mạch ....................... 55 Hình 2.5: Khoảng cách tác động phụ thuộc vật liệu...................................... 56 Hình 2.6: Cảm biến từ loại chuyển mạch...................................................... 57 Hình 2.7: Cảm biến từ loại tín hiệu ra tương tự ............................................ 57 Hình 2.8: Cảm biến từ loại IWA 30 U 9001 (Baumer) ................................. 58 Hình 2.9: Cảm biến từ loại IWA 18 U 9001 (Baumer) ................................. 58 Hình 2.10: Sơ đồ khối của động cơ servo tiêu biểu..................................... 61 Hình 2.11: Điều khiển servo........................................................................ 62 Hình 2.12: Mạch động cơ DC servo ........................................................... 64 Hình 2.13: Sơ đồ khối của hệ điều khiển đông cơ DC kiểu tương tự ........... 67 Hình 2.14: Mạch điều khiển động cơ DC servo .......................................... 678 Hình 2.15: Sơ đồ nguyên lý hành trình bước ................................................ 69 Hình 2.16: Sơ đồ điện khí nén...................................................................... 70 Hình 2.17: Sơ đồ cấu trúc bộ nhớ của PLC................................................... 73 Hình 2.18: cấu trúc tổng quan của PLC ....................................................... 75 Hình 2.18: Hình ảnh các loại PLC............................................................. 75 Hình 2.19: Hình ảnh thật thiết bị PLC – s7 200............................................ 76 Hính 2.20: Cách kết nối PLC với PC............................................................ 78 Hình 3.1: bản vẽ phần cơ khí........................................................................ 87 Hình 3.2: Sơ đồ khối nguyên lý chung điều khiển băng tải........................... 88 Hình 3.3: Sơ đồ động lực ............................................................................. 91 Hình 3.4: Sơ đồ kết nối giao tiếp thiết bị ngoại vi PLC .............................. 91 Hình3.5 : Mạch giao tiếp phần cứng đầu ra ............................................. 92 Hình : 3.6: mạch điều khiển khí nén............................................................. 92 Hình 3.7 : mô hình tổng thể.......................................................................... 94 Hình 3.8: Lưu đồ thuật toán.......................................................................... 95 Hình 4.1: Sơ đồ nguyên lý mạch nguồn...................................................... 101 Hình 4.2: Sơ đồ board mạch nguồn ........................................................... 101 Hình 4.3: Sơ đồ nguyên lý mạch công suất................................................. 102 Hình 4.4: Sơ đồ board mạch công suất ....................................................... 103 Hình 4.5: Hình ảnh mô hình thực tế ........................................................... 1049 MỞ ĐẦU 1 Cơ sở khoa học và thực tiễn của đề tài: Hiện nay sự tiến bộ khoa học kĩ thuật trên thế giới diễn ra nhanh chóng, với sự ra đời của hàng loạt những sản phẩm mới ứng dụng những tiến bộ ở những nước phát triển.Đặc biệt trong những năm gần đây kĩ thuật điều khiển phát triển mạnh mẽ, có nhiêug công nghệ điều khiển mới được ra đời để thay thế cho những công nghệ đã lỗi thời. Để bắt kịp với tiến bộ khoa học kĩ thuật trên thế giới cũng như đáp ứng yêu cầu CNH_HĐH đất nước thì ngành công nghiệp Việt Nam đang thay đổi nhanh chóng, công nghệ và thiết bị hiện đại đang dần dần được thay thế các công nghệ lạc hậu và thiết bị cũ. Các thiết bị công nghệ tiên tiến với hệ thống điều khiển lập trình PLC, Vi xử lý, điện khí nén, điện tử. Đang được úng dụng rộng rãi trong công nghiệp như các dây truyền xản xuất nước ngọt, chế biến thức ăn gia xúc, máy điều khiển theo chương trình CNC, các hệ thống đèn giao thông, các hệ thống báo động. Trong các trường đại học, cao đẳng và các trường trung học chuyên nghiệp và dạy nghề đã và đang đưa các thiết bị hiện đại theo thiên hướng tự động hóa có khả năng lập trình được đưa vào giảng dạy. Một trong những loại thiết bị có ứng dụng mạnh mẽ và đảm bảo có độ tin cậy cao đáp ứng được với môi trường công nghiệp là hệ thống điều khiển tự động PLC4,10,11,12,13. Để trang bị cho sinh viên sau khi ra trường ngày Điện – Điện tử có thể làm chủ được với các công nghệ tự động hóa, thì điều đầu tiên trong môi trường dạy học cũng phải mang chuẩn các điều kiện công nghiệp, đặc biệt hơn cả là trong các bài giảng, giáo trình cũng phải luôn bám sát với thực tế, với xu thế xã hội. Để làm được điều này thì phương tiên hỗ trợ các bài giảng là hết sức cần thiết. Đối với môn học điều khiển PLC thì các mô hình thực tế là không thể thiếu. Đáp ứng nhu cầu này các sản phẩm nhập ngoại như các dây chuyền của hãng FESTO, LUCAS... là rất chuyên nghiệp. Nhưng trong điều kiện kinh tế hiện nay ngành giáo dục cung ứng cho cá trường đào tạo là10 rất ít. Chính vì thế bản thân em là một Giáo viên đang giảng dạy về lĩnh vự tự động hóa nhận thấy nhu cầu là rất cần thiết, cho nên em đã lựa chọn đề tài “Nghiên cứu mô hình dạy học “Băng tải đếm phân loại sản phẩm điều khiển bằng PLC S7200 và điện khí nén” Đây cũng là vấn đề được nghiên cứu và giải quyết trong trong bản luận văn này11,13. 2 Mục đích nghiên cứu của đề tài: Mục đính chính của đề tài này là “Nghiên cứu mô hình dạy học “Băng tải đếm phân loại sản phẩm điều khiển bằng PLC S7200 và điện khí nén” để có thể sử dụng trong việc giảng dạy, học tập áp dụng cho các môn học điều khiển PLC, kỹ thuật cảm biến. Được áp dụng trong các trường đào tạo nghề nói riêng và các trường kỹ thuật nói chung10,13.. 3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Nghiên cứu vai trò và các chức năng của hệ thống dây chuyền đếm phấn loại sản phẩm.1,3. Nghiên cứu tổng quan về lý thuyết các loại cảm biến, cách kết nối cảm biến với PLC10,13.. Thiết kế và chế tạo thử nghiệm các modul cơ bản nhất của một hệ thống phân loại sản phẩm: Trung tâm điều khiển, modul địa chỉ hoá cho các sensor, các modul vàora để điều khiển dây chuyền (Băng tải, Xylanh 1, Xylanh 2, Xylanh 3, Xylanh 4.. 1. Viết phần mềm để viết chương trình cho PLC Chạy thử và đánh giá kết quả 4 Phương pháp nghiên cứu Để giải quyết vấn đề nêu trên ta sử dụng phương pháp nghiên cứu, phân tích tổng quan hệ phân loại sản phẩm, các loại sản phẩm khác nhau; Từ đó lựa chọn giải pháp cảm biến cho hệ thống. Tìm hiểu sâu về chuyển động của dây chuyền; Từ đó đề xuất cấu hình hệ thống và tiến hành chế tạo thử nghiệm để khẳng định tính đúng đắn của kết quả nghiên cứu.11 5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn Nhằm nắm bắt và làm chủ các công nghệ tiên tiến cho phép chủ động, dễ dàng triển khai ứng dụng trong thực tế nhằm đem lại hiệu quả kinh tế, linh hoạt trong sản xuất, sửa chữa và bảo dưỡng hệ thống . Kết quả nghiên cứu này góp phần vào việc chế tạo các thiết bị tự động phân loại sản phẩm theo màu sắc, theo kích thức, theo chất liệu của từng sản phẩm như: Trong dây chuyền đóng két bia tại nhà máy bia hà Nội, Trong dây chuyền sản xuất xi măng, Trong dây chuyền sản xuất thuốc … Các thiết bị này sẽ dần thay thế các thiết bị ngoại nhập có tính năng tương đương, góp phần giảm giá thành sản phẩm, chủ động trong sản xuất9,10... Qua thời gian miệt mài nghiên cứu, xác định rõ yêu cầu của đề tài cũng như nhiệm vụ thực hiện, đến nay em đã xây dựng lên được mô hình có thể đáp ứng đúng với yêu cầu đề tài đặt ra. Nội dụng đề tài được trình bày cụ thể trong quyển thuyết minh: Tuy nhiên do điều kiện nghiên cứu, năng lực của bản thân còn hạn chế, rất mong được các thầy cô cùng bạn bè đồng nghiệp đóng góp những ý kến để hướng phát triển của đề tài được hoàn thiện hơn nữa:12 CHƯƠNG I : TỔNG QUAN 1.1 TÍNH THỜI SỰ CỦA ĐỀ TÀI Tự động ngày càng đóng vai trò quan trọng trong đời sống và công nghiệp. Ngày nay ngành tự động đã phát triển tới trình độ cao nhờ những tiến bộ của lý thuyết điều khiển tự động, của những ngành khác như điện, điện tử, tin học. Nhiều hệ thống điều khiển đã ra đời, phát triển mạnh và có khả năng phục vụ rộng như hệ thống điều khiển điện – khí nén, bộ điều khiển PLC. 12.. Riêng nước ta tới đây hàng rào thuế quan khu vực được loại bỏ hoàn toàn, kinh tế mở cửa hợp tác với nước ngoài. Trước tình hình đó, nền công nghiệp sẽ gặp không ít khó khăn do còn nhiều dây chuyền có công nghệ lạc hậu. Để có chỗ đứng và thế mạnh trên thương trường, nhà nước đặc biệt chú trọng đến ứng dụng và phát triển tự động trong sản xuất, nhằm nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm và hạ giá thành sản phẩm. Là một kỹ sư điện tự động hóa, công việc sẽ gắn liền với điều khiển tự động, vận hành hệ thống sản xuất. Bản thân em cũng đang giảng dạy các môn điều khiển tự động vì vậy em rất mong muốn là sẽ thiết kế được một dây chuyền sản xuất tự động với những khối kiến thức, kinh nghiệm đã được tích lũy được trong nhứng năm vừa qua. Nhờ đó giúp cho em có thêm những kinh nghiệm trong thực tế và hoàn thiện được khối kiến thức của mình tốt hơn. 12.. Công doạn đếm và phân loại sản phẩm là một khâu quan trọng trong dây chuyền sản xuất. Khâu đếm và phân loại sản phẩm giúp ta nhận biết được các loại sản phẩm theo một tiêu chí nhất định đã được cài đặt trong hệ thống phân loại sản phẩm và biết được cụ thể các thông tin về sản phẩm của dây chuyền, các thông tin liên tục được cập nhật làm cho tính chính xác mang lại hiệu quả kinh tế cao1. Quá trình vận chuyển, phân loại hay đếm sản phẩm con người có thể thực hiện được một cách dễ dàng tuy nhiên sẽ tốn đến nhân công cho công13 đoạn đó, hơn nữa chất lượng công việc còn phụ thuộc vào kiến thức, kinh nghiệm, kỹ năng cho nên khó có thể đảm bảo được chất lượng chính xác và ổn định lâu dài được. Một băng tải trong một dây chuyền của đơn vị sản xuất có thể vận chuyển sản phẩm trong quá trình sản xuất, có thể đếm, phân loại chính xác tuyệt đối sẽ có được chất lượng của sản phẩm đồng đều đảm bảo chính xác sẽ khắc phục được những yếu tố sai sót nếu sử dụng con người thực hiện trực tiếp theo cách thủ công, ngoài ra giúp cho doanh nghiệp giảm bớt chi phí sản xuất, đảm bảo chất lượng, tăng năng xuất giúp cho giá thành sản phẩm hạ khả năng cạnh tranh cao hơn1. Hiện nay nước ta đang thực hiện công cuộc đẩy mạnh “Công nghiệp hoá và Hiện đại hoá đất nước” trong đó giáo dục và đào tạo nguồn nhân lực lao động chất lượng cao được Đảng và nhà nước xác định là nhiệm vụ trọng tâm để nâng cao chất lượng nguộn nhân lực lao động, đáp ứng được nhu cầu phát triển của khoa học công nghệ và đáp ứng được nhu cầu sử dụng nguồn lao động chất lượng cao phù hợp với xã hội, đòi hỏi các cơ sở đào tạo phải đổi mới chương trình, phương pháp và đặc biết là thiết bị dạy học phảI đảm bào tính phù hợp với chương trình, đối tượng, nhu cầu xã hội. Để đầu tư các thiết bị dạy học hiện đại đáp ứng được nhu cầu trên thì các cơ sở đào tạo phải đầu tư nguồn kính phí tương đối lớn để mua sắm thiết bị phục vụ đào tạo, bên cạnh đó thiết bị điều khiển điện khí nén phục vụ đào tạo trong nước còn hạn chế 1,7,8,9,10...14 Một mô hình dây chuyền sản xuất thường có các khâu tuần tự như sau8: Hình 1.1: Mô hình điển hình cho dây chuyền sản xuất Với thời gian cũng như kinh nghiệm cò hạn chế nên trong đề tài em chỉ lựa chọn chế tạo một khâu Đếm – phân loại sản phẩm. Bên cạnh đó thì có nhiều hình thức phân loại sản phẩm ví dụ như:

Trang 1

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI - BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI

Trang 2

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI - BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI

Trang 3

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI - BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI

- -

KS BÙI VĂN DÂN

NGHIÊN CỨU HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN DỊCH CHUYỂN VỊ TRÍ TRONG KHÔNG GIAN DÙNG

Trang 4

Luận văn được hoàn thành tại Trường Đại học hàng hải Việt Nam

Người hướng dẫn khoa học: TS LƯU KIM THÀNH

Phản biện 1:

Phản biện 2:

Luận văn được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận văn cấp Trường, họp tại

vào hồi giờ ngày tháng năm

Có thể tìm hiểu luận văn tại thư viện: Trung tâm TTTL, Khoa ĐT SĐH - Trường Đại học hàng hải Việt Nam

Trang 5

1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu

và kết quả nêu trong luận văn là trung thực, chưa được ai công bố trong bất

Trang 6

2

LỜI CẢM ƠN

Thời gian thực hiện luận văn tốt nghiệp “Nghiên cứu mô hình dạy học

“Băng tải đếm - phân loại sản phẩm điều khiển bằng PLC S7-200 và điện khí nén” em đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ của các thầy cô khoa sau đại

học cùng các thầy cô trong khoa Điện trường Đại học Hàng Hải đã cung cấp cho em những kiến thức cần thiết, tạo điều kiện thuận lợi, giúp em hoàn thành luận văn theo đúng thời gian quy định

Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến thầy TS Lưu Kim Thành

người đã hướng dẫn và tận tình giúp đỡ em trong suốt quá trình nghiên cứu

và thực hiện đề tài

Qua đây em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp từ các thầy cô

và các bạn đồng nghiệp, để giúp em có thêm những hiểu biết và hoàn thiện hơn trong quá trình làm việc sau này

Em xin chân thành cảm ơn !

Trang 7

3

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN 1

LỜI CẢM ƠN 2

MỤC LỤC 3

DANH MỤC CÁC BẢNG 5

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ 6

MỞ ĐẦU 9

1 Cơ sở khoa học và thực tiễn của đề tài: 9

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài: 10

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 10

4 Phương pháp nghiên cứu 10

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 11

CHƯƠNG I : TỔNG QUAN 12

1.1 TÍNH THỜI SỰ CỦA ĐỀ TÀI 12

1.2 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU HIỆN NAY LIÊN QUAN TỚI ĐỀ TÀI VÀ HƯỚNG TẬP TRUNG NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI 16

CHƯƠNG II : CHƯƠNG II: THIẾT KẾ LỰA CHỌN HỆ HIỆU ĐIỀU KHIỂN DÂY CHUYỀN ĐẾM - PHÂN LOẠI SẢN PHẨM 26

1.3 TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KHIỂN ĐIỆN KHÍ NÉN, CÁC PHẦN TỬ ĐIỀU KHIỂN VÀ PHẦN TỬ CHẤP HÀNH TRONG HỆ THỐNG ĐIỆN KHÍ NÉN 27

1.3.1.Hệ thống điều khiển Điện Khí nén [1,15] 27

1.3.2 Các phần tử điện[1,15]: 28

1.3.3 Các phần tử điều khiển: 37

1.3.4 Cơ cấu chấp hành 41

CHƯƠNG II: THIẾT KẾ LỰA CHỌN HỆ HIỆU ĐIỀU KHIỂN DÂY CHUYỀN ĐẾM - PHÂN LOẠI SẢN PHẨM 47

2.1 THIẾT KẾ LỰA CHỌN CẢM BIẾN 47

2.1.1 Khái quát chung về cảm biến [15] 47

2.1.2 Lựa chọn cảm biến 51

2.2 PHÂN TÍCH, LỰA CHỌN ĐỘNG CƠ TRUYỂN ĐỘNG CHO DÂY CHUYỀN BĂNG TẢI 59

2.2.1 Động cơ điện một chiều 59

2.2.2 Động cơ xoay chiều 3 pha 59

2.2.3 Động cơ xoay chiều một pha có vành góp 60

- Hiệu suất làm việc không cao vì có tổn hao sắt và tổn hao phụ 60

2.2.4 Động cơ servo 60

2.2.5 Lựa chọn động cơ: 67

2.3 THIẾT KẾ MẠCH ĐIỀU KHIỂN ĐIỆN KHÍ NÉN CHO HỆ THỐNG 68

Trang 8

4

2.3.1 Sơ đồ hành trình bước 68

2.3.2 Mạch điều khiển điện khí nén 69

2.4 HỆ ĐIỀU KHIỂN PLC TRONG KHÂU ĐẾM VÀ PHÂN LOẠI SẢN PHẨM [9,10,12,7] 70

2.4.1 Vai trò của PLC trong khâu đếm và phân loại sản phẩm 70

2.4.2 Biểu diễn tín hiệu số 70

2.4.3 Thiết bị điều khiển trong logic khả trình 71

2.4.4 Cấu trúc của PLC 71

2.4.5 Bộ sử lý trung tâm 73

2.4.6 Phân loại PLC 75

2.4.7 Thiết bị điều khiển khả trình PLC S7-200 76

CHƯƠNG III: XÂY DỰNG MÔ HÌNH THỰC TẾ 87

3.1 CẤU TRÚC CỦA HỆ THỐNG MÔ HÌNH 87

3.1.1 Bản vẽ phần cơ khí 87

3.1.2 Sơ đồ khối nguyên lý chung điều khiển băng tải 88

3.1.3 Khối nguồn 89

3.1.4 Mạch động lực 91

3.1.5 Mạch điều khiển trung tâm 91

3.1.6 Mô hình tổng thể 93

3.2 XÂY DỰNG THUẬT TOÁN ĐIỀU ĐIỀU KHIỂN 94

3.3 VIẾT CHƯƠNG TRÌNH (xem phần phụ lục 4.3) 95

3.4 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM 96

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 98

1 Kết luận 98

2 Kiến nghị 98

TÀI LIỆU THAM KHẢO 99

PHỤ LỤC 101

4.1 Các sơ đổ mạch phần cứng 101

4.1.1 Sơ đồ mạch nguồn 101

4.1.2 Sơ đồ mạch công suất 101

4.2 Các hình ảnh thực tế 103

4.3 Chương trình điều khiển 104

Trang 9

5

DANH MỤC CÁC BẢNG – SƠ ĐỒ

Bảng 1.1: Kí hiệu các van 37

Sơ đồ1.1: Kí hiệu kiểu van 39

Sơ đồ 2.1 Mô hình thiết bị cảm nhận 47

Sơ đồ 2.2: Hệ thống điều khiển tự động quá trình 48

Bảng 2.1: Địa chỉ của PLC s7-200 82

Bảng 2.2: Vòng quét PLC 84

Trang 10

6

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Hình 1.1: Mô hình điển hình cho dây chuyền sản xuất 14

Hình 1.2: Dây chuyền tự động nhận dạng, phân loại gạch ốp lát Granite 16

(Ảnh: nhandan) 16

Hình 1.3: Các công nghệ then chốt đóng góp vào sự phát triển hệ thống 18

Hình 1.4: Sơ đồ nguyên lý - cấu trúc hệ thống phân loại gạo theo màu sắc 19

Hình 1.5: Yêu cầu phân loại theo màu sắc 20

Hình 1.6 - Sự sai khác so với nền (chỉnh ngang bằng với hạt tốt) của hạt lỗi và tạp chất 21

Hình 1.7: Quan hệ giữa hệ số phản xạ và bước sóng đối với gạo và các loại tạp chất 21

Hình 1.8 Mô hình tương tác ánh sáng với bề mặt vật liệu 22

Hình 1.9 Lưu đồ thuật toán xử lý nhận dạng 22

Hình 1.10 Lưu đồ thuật toán thu thập xử lý thời gian thực 23

Hình 1.11 Lưu đồ thuật toán chu trình tổng quát 23

Hình 1.12: Hệ thống điều khiển bằng khí nén 27

Hình 1.13: Trình tự một khâu điều khiển 28

Hình 1.14 Công tắc 28

Hình 1.15- Nút ấn a.Nút ấn đóng _mở b.Nút ấn chuyển mạch 29

Hình 1.16 Kí hiệu rơle theo DIN 40713 30

Hình 1.17 Rơle thời gian tác động muộn 30

Hình 1.18 Cách nối các cựcva tiếp điểm rơle thời gian tác động muộn 31

Hinh 1.21 Công tắc hành trình điện cơ 32

Hình 1.22: Hai dạng kí hiệu của công tắc hành trình điện cơ 32

Hình 1.23: Công tắc hành trình nam châm 33

Hình 1.24 : Nguyên ký hoạt động của cảm biến cảm ứng từ 34

Hình 1.25 : Cách lắp và kí hiệu cảm biến cảm ứng từ 34

Hình 1.26: Nguyên lý hoạt động của cảm biến điện dung 35

Hình 1.27: Kí hiệu cảm biến điện dung 35

Hình 1.28: Cảm biến quang 36

Hình 1.29:a.Cảm biến quang một chiều, b.Cảm biến quang phản hồi 36

Hình 1.30: Kí hiệu cảm biến quang 36

Trang 11

7

Hình 1.31: Van 2/2 điều khiển trực tiếp bằng nam châm điện 38

Hình 1.32: Cấu tạo và kí hiệu van đảo chiều 3/2điều khiển gián tiếp bằng nam châm điện và khí nén 39

Hình 1.33: Van một chiều 40

Hình 1.34: Van logic OR 40

Hình 1.34:: Van xả khí nhanh 41

Hình 1.35: Lực tác dụng lên xylanh tác dụng đơn 41

Hình 1.36: Xylanh tác dụng kép 42

Hình 1.37: Xylanh tác dụng kép không có bộ phận giảm chấn ở cuối khoảng chạy 42

Hình 1.38: Xylanh tác dụng hai chiều, có bộ phận giảm chấn ở cuối khoảng chạy 43

Hình 1.39: Động cơ bánh răng 43

Hình 1.40: Động cơ trục vít 44

Hình 1.41: Cấu tạo của động cơ cánh gạt 44

Hình 1.42: Động cơ pittông hướng kính 45

Hình 1.43: Động cơ pittông dọc trục 45

Hình 1.44: Động cơ tua bin dọc trục 46

Hình 1.45: Động cơ màng 46

Hình 2.1: Cơ sở của cảm biến từ 52

Hình 2.2: Cấu trúc đầu cảm ứng 53

Hình 2.3: Đường sức từ và sự tác động của vật kim loại 54

Hình 2.4: Hoạt động cảu cảm biến từ tiệm cận chuyển mạch 55

Hình 2.5: Khoảng cách tác động phụ thuộc vật liệu 56

Hình 2.6: Cảm biến từ loại chuyển mạch 57

Hình 2.7: Cảm biến từ loại tín hiệu ra tương tự 57

Hình 2.8: Cảm biến từ loại IWA 30 U 9001 (Baumer) 58

Hình 2.9: Cảm biến từ loại IWA 18 U 9001 (Baumer) 58

Hình 2.10: Sơ đồ khối của động cơ servo tiêu biểu 61

Hình 2.11: Điều khiển servo 62

Hình 2.12: Mạch động cơ DC servo 64

Hình 2.13: Sơ đồ khối của hệ điều khiển đông cơ DC kiểu tương tự 67

Hình 2.14: Mạch điều khiển động cơ DC servo 67

Trang 12

8

Hình 2.15: Sơ đồ nguyên lý hành trình bước 69

Hình 2.16: Sơ đồ điện khí nén 70

Hình 2.17: Sơ đồ cấu trúc bộ nhớ của PLC 73

Hình 2.18: cấu trúc tổng quan của PLC 75

Hình 2.18: Hình ảnh các loại PLC 75

Hình 2.19: Hình ảnh thật thiết bị PLC – s7 200 76

Hính 2.20: Cách kết nối PLC với PC 78

Hình 3.1: bản vẽ phần cơ khí 87

Hình 3.2: Sơ đồ khối nguyên lý chung điều khiển băng tải 88

Hình 3.3: Sơ đồ động lực 91

Hình 3.4: Sơ đồ kết nối giao tiếp thiết bị ngoại vi - PLC 91

Hình3.5 : Mạch giao tiếp phần cứng đầu ra 92

Hình : 3.6: mạch điều khiển khí nén 92

Hình 3.7 : mô hình tổng thể 94

Hình 3.8: Lưu đồ thuật toán 95

Hình 4.1: Sơ đồ nguyên lý mạch nguồn 101

Hình 4.2: Sơ đồ board mạch nguồn 101

Hình 4.3: Sơ đồ nguyên lý mạch công suất 102

Hình 4.4: Sơ đồ board mạch công suất 103

Hình 4.5: Hình ảnh mô hình thực tế 104

Trang 13

9

MỞ ĐẦU

1 Cơ sở khoa học và thực tiễn của đề tài:

Hiện nay sự tiến bộ khoa học kĩ thuật trên thế giới diễn ra nhanh chóng, với sự ra đời của hàng loạt những sản phẩm mới ứng dụng những tiến bộ ở những nước phát triển.Đặc biệt trong những năm gần đây kĩ thuật điều khiển phát triển mạnh mẽ, có nhiêug công nghệ điều khiển mới được ra đời để thay thế cho những công nghệ đã lỗi thời

Để bắt kịp với tiến bộ khoa học kĩ thuật trên thế giới cũng như đáp ứng yêu cầu CNH_HĐH đất nước thì ngành công nghiệp Việt Nam đang thay đổi nhanh chóng, công nghệ và thiết bị hiện đại đang dần dần được thay thế các công nghệ lạc hậu và thiết bị cũ Các thiết bị công nghệ tiên tiến với

hệ thống điều khiển lập trình PLC, Vi xử lý, điện khí nén, điện tử Đang được úng dụng rộng rãi trong công nghiệp như các dây truyền xản xuất nước ngọt, chế biến thức ăn gia xúc, máy điều khiển theo chương trình CNC, các

hệ thống đèn giao thông, các hệ thống báo động Trong các trường đại học, cao đẳng và các trường trung học chuyên nghiệp và dạy nghề đã và đang đưa các thiết bị hiện đại theo thiên hướng tự động hóa có khả năng lập trình được đưa vào giảng dạy Một trong những loại thiết bị có ứng dụng mạnh mẽ và đảm bảo có độ tin cậy cao đáp ứng được với môi trường công nghiệp là hệ thống điều khiển tự động PLC[4,10,11,12,13]

Để trang bị cho sinh viên sau khi ra trường ngày Điện – Điện tử có thể làm chủ được với các công nghệ tự động hóa, thì điều đầu tiên trong môi trường dạy học cũng phải mang chuẩn các điều kiện công nghiệp, đặc biệt hơn cả là trong các bài giảng, giáo trình cũng phải luôn bám sát với thực tế, với xu thế xã hội Để làm được điều này thì phương tiên hỗ trợ các bài giảng

là hết sức cần thiết Đối với môn học điều khiển PLC thì các mô hình thực tế

là không thể thiếu Đáp ứng nhu cầu này các sản phẩm nhập ngoại như các dây chuyền của hãng FESTO, LUCAS là rất chuyên nghiệp Nhưng trong điều kiện kinh tế hiện nay ngành giáo dục cung ứng cho cá trường đào tạo là

Trang 14

10

rất ít Chính vì thế bản thân em là một Giáo viên đang giảng dạy về lĩnh vự

tự động hóa nhận thấy nhu cầu là rất cần thiết, cho nên em đã lựa chọn đề tài

“Nghiên cứu mô hình dạy học “Băng tải đếm - phân loại sản phẩm điều khiển bằng PLC S7-200 và điện khí nén” Đây cũng là vấn đề được nghiên

cứu và giải quyết trong trong bản luận văn này[11,13]

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài:

Mục đính chính của đề tài này là “Nghiên cứu mô hình dạy học “Băng

tải đếm - phân loại sản phẩm điều khiển bằng PLC S7-200 và điện khí nén”

để có thể sử dụng trong việc giảng dạy, học tập áp dụng cho các môn học điều khiển PLC, kỹ thuật cảm biến Được áp dụng trong các trường đào tạo nghề nói riêng và các trường kỹ thuật nói chung[10,13]

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Nghiên cứu vai trò và các chức năng của hệ thống dây chuyền đếm phấn loại sản phẩm.[1,3]

- Nghiên cứu tổng quan về lý thuyết các loại cảm biến, cách kết nối cảm biến với PLC[10,13]

- Thiết kế và chế tạo thử nghiệm các modul cơ bản nhất của một hệ thống phân loại sản phẩm: Trung tâm điều khiển, modul địa chỉ hoá cho các sensor, các modul vào/ra để điều khiển dây chuyền (Băng tải, Xylanh 1, Xylanh 2, Xylanh 3, Xylanh 4 [1]

- Viết phần mềm để viết chương trình cho PLC

- Chạy thử và đánh giá kết quả

4 Phương pháp nghiên cứu

Để giải quyết vấn đề nêu trên ta sử dụng phương pháp nghiên cứu, phân tích tổng quan hệ phân loại sản phẩm, các loại sản phẩm khác nhau; Từ đó lựa chọn giải pháp cảm biến cho hệ thống

Tìm hiểu sâu về chuyển động của dây chuyền; Từ đó đề xuất cấu hình

hệ thống và tiến hành chế tạo thử nghiệm để khẳng định tính đúng đắn của

kết quả nghiên cứu

Trang 15

11

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

Nhằm nắm bắt và làm chủ các công nghệ tiên tiến cho phép chủ động,

dễ dàng triển khai ứng dụng trong thực tế nhằm đem lại hiệu quả kinh tế, linh hoạt trong sản xuất, sửa chữa và bảo dưỡng hệ thống

Kết quả nghiên cứu này góp phần vào việc chế tạo các thiết bị tự động phân loại sản phẩm theo màu sắc, theo kích thức, theo chất liệu của từng sản phẩm như: Trong dây chuyền đóng két bia tại nhà máy bia hà Nội, Trong dây chuyền sản xuất xi măng, Trong dây chuyền sản xuất thuốc … Các thiết bị này sẽ dần thay thế các thiết bị ngoại nhập có tính năng tương đương, góp phần giảm giá thành sản phẩm, chủ động trong sản xuất[9,10]

Qua thời gian miệt mài nghiên cứu, xác định rõ yêu cầu của đề tài cũng như nhiệm vụ thực hiện, đến nay em đã xây dựng lên được mô hình có thể đáp ứng đúng với yêu cầu đề tài đặt ra Nội dụng đề tài được trình bày cụ thể trong quyển thuyết minh:

Tuy nhiên do điều kiện nghiên cứu, năng lực của bản thân còn hạn chế, rất mong được các thầy cô cùng bạn bè đồng nghiệp đóng góp những ý kến

để hướng phát triển của đề tài được hoàn thiện hơn nữa:

Trang 16

12

CHƯƠNG I : TỔNG QUAN 1.1 TÍNH THỜI SỰ CỦA ĐỀ TÀI

Tự động ngày càng đóng vai trò quan trọng trong đời sống và công nghiệp Ngày nay ngành tự động đã phát triển tới trình độ cao nhờ những tiến bộ của lý thuyết điều khiển tự động, của những ngành khác như điện, điện tử, tin học Nhiều hệ thống điều khiển đã ra đời, phát triển mạnh và có khả năng phục vụ rộng như hệ thống điều khiển điện – khí nén, bộ điều khiển PLC [12]

Riêng nước ta tới đây hàng rào thuế quan khu vực được loại bỏ hoàn toàn, kinh tế mở cửa hợp tác với nước ngoài Trước tình hình đó, nền công nghiệp sẽ gặp không ít khó khăn do còn nhiều dây chuyền có công nghệ lạc hậu Để có chỗ đứng và thế mạnh trên thương trường, nhà nước đặc biệt chú trọng đến ứng dụng và phát triển tự động trong sản xuất, nhằm nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm và hạ giá thành sản phẩm

Là một kỹ sư điện tự động hóa, công việc sẽ gắn liền với điều khiển tự động, vận hành hệ thống sản xuất Bản thân em cũng đang giảng dạy các môn điều khiển tự động vì vậy em rất mong muốn là sẽ thiết kế được một dây chuyền sản xuất tự động với những khối kiến thức, kinh nghiệm đã được tích lũy được trong nhứng năm vừa qua Nhờ đó giúp cho em có thêm những kinh nghiệm trong thực tế và hoàn thiện được khối kiến thức của mình tốt hơn [12]

Công doạn đếm và phân loại sản phẩm là một khâu quan trọng trong

dây chuyền sản xuất Khâu đếm và phân loại sản phẩm giúp ta nhận biết được các loại sản phẩm theo một tiêu chí nhất định đã được cài đặt trong hệ thống phân loại sản phẩm và biết được cụ thể các thông tin về sản phẩm của dây chuyền, các thông tin liên tục được cập nhật làm cho tính chính xác mang lại hiệu quả kinh tế cao[1]

Quá trình vận chuyển, phân loại hay đếm sản phẩm con người có thể thực hiện được một cách dễ dàng tuy nhiên sẽ tốn đến nhân công cho công

Trang 17

13

đoạn đó, hơn nữa chất lượng công việc còn phụ thuộc vào kiến thức, kinh nghiệm, kỹ năng cho nên khó có thể đảm bảo được chất lượng chính xác và

ổn định lâu dài được

Một băng tải trong một dây chuyền của đơn vị sản xuất có thể vận chuyển sản phẩm trong quá trình sản xuất, có thể đếm, phân loại chính xác tuyệt đối sẽ có được chất lượng của sản phẩm đồng đều đảm bảo chính xác sẽ khắc phục được những yếu tố sai sót nếu sử dụng con người thực hiện trực tiếp theo cách thủ công, ngoài ra giúp cho doanh nghiệp giảm bớt chi phí sản xuất, đảm bảo chất lượng, tăng năng xuất giúp cho giá thành sản phẩm hạ khả năng cạnh tranh cao hơn[1]

Hiện nay nước ta đang thực hiện công cuộc đẩy mạnh “Công nghiệp hoá và Hiện đại hoá đất nước” trong đó giáo dục và đào tạo nguồn nhân lực lao động chất lượng cao được Đảng và nhà nước xác định là nhiệm vụ trọng tâm để nâng cao chất lượng nguộn nhân lực lao động, đáp ứng được nhu cầu phát triển của khoa học công nghệ và đáp ứng được nhu cầu sử dụng nguồn lao động chất lượng cao phù hợp với xã hội, đòi hỏi các cơ sở đào tạo phải đổi mới chương trình, phương pháp và đặc biết là thiết bị dạy học phảI đảm bào tính phù hợp với chương trình, đối tượng, nhu cầu xã hội Để đầu tư các thiết bị dạy học hiện đại đáp ứng được nhu cầu trên thì các cơ sở đào tạo phải đầu tư nguồn kính phí tương đối lớn để mua sắm thiết bị phục vụ đào tạo, bên cạnh đó thiết bị điều khiển điện khí nén phục vụ đào tạo trong nước còn hạn chế [1,7,8,9,10]

Trang 18

14

Một mô hình dây chuyền sản xuất thường có các khâu tuần tự như sau[8]:

Hình 1.1: Mô hình điển hình cho dây chuyền sản xuất

Với thời gian cũng như kinh nghiệm cò hạn chế nên trong đề tài em chỉ lựa

chọn chế tạo một khâu Đếm – phân loại sản phẩm Bên cạnh đó thì có nhiều

hình thức phân loại sản phẩm ví dụ như:

+ Phân loại theo kích thước

+ Phân loại theo khối lượng hay trọng lượng

+ Phân loại theo màu sắc

+ Phân loại theo vật liệu làm sản phẩm

+ Phân loại theo chất lượng

+ Phân loại theo hình dạng của sản phẩm

Với những phân tích trên em đã lựa chọn đề tài là “Nghiên cứu mô hình

dạy học “Băng tải đếm - phân loại sản phẩm điều khiển bằng PLC S7-200

và điện khí nén” để có thể sử dụng trong việc giảng dạy, học tập áp dụng cho

các môn học điều khiển PLC, kỹ thuật cảm biến Được áp dụng trong các

Khâu lấy nguyên liệu

Khâu chế biến nguyên liệu

Khâu chế tạo sản phẩm

Khâu kiểm tra chất lượng sản phẩm

Khâu đếm và phân loại sản phẩm

Khâu đóng gói sản phẩm

Trang 19

đến khu nhận dạng phân loại sản phẩm (cảm biến nhận dạng 2 màu) Khi

nhân dạng được từng loại sản phẩm thì động cơ sẽ dừng lại tại đúng cử theo quy định nhờ tại các cửa cho mỗi loại sản phẩm có một cảm biến quang nhận dạng để dùng động cơ cho dây chuyền dừng đúng cửa đó, đồng thời xylanh khí nén tại cử đó được tác động đẩy sản phẩm vào các máng dẫn cho từng loại sản phẩm (mỗi mang dẫn một sản phẩm màu khác nhau) Quá trình diễn

ra liên tục Hệ thống dừng khi nhấn nút Stop

Cũng có thể thực hiện theo nguyên lý: Khi nhấn nút Start khởi động hệ

thống, nhấn nú Stop tắt hệ thống, nhấn D dừng hệ thống (khởi động lại nhấn Start) Hệ thống khởi động nhờ một Cảm biến nhận biết có sản phẩm tại dây chuyền qua đó làm khởi động băng tải Sản phẩm đi tới các vị tri của 2 cảm biến nhận dạng màu cảu sản phẩm Nếu phân biệt được màu nào thì băng tải dừng tại vị trí màu đó, Xylanh tại vị trí đó đẩy ra, kết hợp để đếm sản phẩm Khi xylanh đi về hết thì làm khởi động lại dây chuyền Hệ thống cứ tiếp tục họat động theo đúng chu trình

Việc nghiên cứu, chế tạo và ứng dụng được hệ thống đếm và phân loại sản phẩm theo màu sắc để thay thế một phần nào sản phẩm nhập ngoại, với nguồn nhân lực sẵn có trong nước nhằm tăng tỷ lệ nội địa hoá, giảm giá thành tổng chi phí vận chuyển, làm chủ công nghệ và chủ động trong việc tự cung cấp vật tư tại các nhà máy sản xuất các dây chuyền tự động Điều này rất phù hợp với tình hình và xu hướng phát triển kinh tế kỹ thuật của nước ta

Trang 20

Hướng thứ nhất: Được trích dẫn từ bài viết Quân đội nhân dân,được

xây dựng từ Nhóm tác giả ở Viện tự động hóa Kỹ thuật quân sự (Bộ Quốc

phòng) đã thực hiện thành công đề tài "Nghiên cứu thiết kế, chế tạo hệ thống

tự động hóa nhận dạng và phân loại sản phẩm công nghiệp"

Với ứng dụng công nghệ nhận dạng, xử lý ảnh và trí tuệ nhân tạo trên

cơ sở hệ thống thu thập thông tin ảnh chất lượng cao sẽ bảo đảm tốc độ và độ chính xác nhận dạng phân loại sản phẩm đạt tiêu chuẩn cao hơn hẳn bằng mắt thường hoặc các phương pháp thủ công khác xem hình 1

Hình 1.2: Dây chuyền tự động nhận dạng, phân loại gạch ốp lát Granite

(Ảnh: nhandan)

Trang 21

17

Hệ thống có tính linh hoạt và thích nghi cao vì có thể áp dụng trong nhiều dây chuyền công nghiệp sản xuất hàng loạt sản phẩm có tiêu chuẩn phân loại cần áp dụng công nghệ nhận dạng và xử lý ảnh Tính thích nghi của hệ thống tạo các khả năng ứng dụng cho nhiều loại sản phẩm khi cần thiết bằng sự thay đổi mềm dẻo các đặc trứng của mẫu sản phẩm

Bằng cách sử dụng các công cụ của trí tuệ nhân tạo như Fuzzy Logic, mạng nơ-ron nhân tạo để tạo ra các hệ thống vừa có hàm lượng khoa học công nghệ cao vừa có các chỉ tiêu và tính năng kỹ thuật tốt phục vụ được cho các bài toán ứng dụng nhận dạng và phân loại sản phẩm

Kết quả kiểm tra của Bộ Khoa học và Công nghệ cùng Ban chủ nhiệm Chương trình đều đánh giá: Đề tài bám sát nội dung yêu cầu theo đề cương nghiên cứu và theo hợp đồng, thực hiện nghiêm túc, tạo sản phẩm có ý nghĩa

về mặt KHCN và có khả năng áp dụng trong thực tiễn Hệ thống bảo đảm độ tin cậy, ổn định, tự động hóa cao thay thế hoàn toàn con người Hệ thống này gồm ba phần chính: Phần thứ nhất là khối thu thập thông tin ảnh, xử lý nhận dạng và ra quyết định bao gồm một hệ thống camera và hệ thống đèn chiếu sáng chuyên dụng được đặt trong một buồng chắn sáng gá trên băng chuyền Buồng chắn sáng có tác dụng che ánh sáng tự nhiên và chỉ giữ lại ánh sáng của đèn chiếu sáng (đảm bảo độc lập với môi trường ánh sáng bên ngoài) Khi một sản phẩm đi qua buồng chắn sáng, hệ thống camera thu nhận

ảnh bề mặt của sản phẩm đó và chuyển cho phần mềm nhận dạng và phân

loại Phần mềm này sẽ thực hiện nhận dạng sản phẩm và ra quyết định xem

nó thuộc loại chất lượng nào

Hướng thứ hai: Được trích dẫn Theo tạp chí Tự động hóa nông nghiệp

do TS Trần Anh Quân, KS Nguyễn Tuấn Quang với đề tài “Tự động

phân loại gạo theo màu sắc” ( 06/11/2007) thực hiện

Trang 22

18

Hệ thống phân loại gạo bằng màu sắc do Viện IMI phát triển và vấn đề

tự động nhận dạng, xử lý phân loại trong chế biến gạo phục vụ xuất khẩu, khả năng ứng dụng công nghệ quang-cơ điện tử (opto-mechatronic technology) trong ứng dụng cụ thể của “hệ máy nhìn” là đề tài được đánh giá cao tại VICA 6

Hệ thống phân loại hạt theo màu sắc và những vấn đề chính phải giải quyết

Hình 1.3: Các công nghệ then chốt đóng góp vào sự phát triển hệ thống

Những năm gần đây, công nghệ quang học gắn kết với các hệ thống cơ điện

tử rất nhanh, tạo ra số lượng lớn sản phẩm cơ điện tử - các máy móc, hệ thống với những bộ phận quang học “thông minh” Như biểu diễn ở hình 1,

sự hiện diện của công nghệ quang học ngày càng rõ nét, cho phép nâng cao giá trị và hiệu năng của hệ thống, bởi các phần tử quang học kết hợp với các phần tử cơ điện tử nhúng trong hệ thống đã đem lại giải pháp cho nhiều vấn

đề kỹ thuật hóc búa Dưới đây phân tích một số kết quả nghiên cứu ứng dụng

kỹ thuật quang-cơ điện tử trong máy phân loại gạo theo màu sắc của Viện IMI

Trang 23

19

Hình 1.4: Sơ đồ nguyên lý - cấu trúc hệ thống phân loại gạo theo màu sắc

Các hệ thống phân loại hạt theo màu sắc nói chung, phân loại gạo theo màu sắc nói riêng có sơ đồ nguyên lý, cấu trúc như hình 3 Vật liệu (gạo) được cấp bằng bộ cấp liệu rung xuống máng dẫn, ổn định quĩ đạo trên máng rồi chuyển động qua vùng nhận dạng của camera (CCD hoặc CMOS) Màu sắc của đối tượng dịch chuyển (hạt gạo) được nhận biết tức thời (xử lý thời gian thực) và máy tính công nghiệp (IPC) ra quyết định về khả năng chấp nhận hạt đã nhận dạng, phát tín hiệu cho súng phun khí nén bắn hạt đó ra khỏi quĩ đạo dịch chuyển nếu không đạt yêu cầu về chất lượng (trong trường hợp này thông qua màu sắc), và ngược lại thì không phát tín hiệu Qua khỏi vùng nhận dạng, gạo chính phẩm và phế phẩm sẽ được phân tách và chứa trong hai khoang chứa tách biệt Từ đây có thể vào kho hoặc qua máy đóng bao Việc xử lý và ra quyết định chỉ được phép diễn ra dưới 0,13 mili giây Bài toán xử lý thời gian thực ở đây đóng vai trò vô cùng quan trọng Nó đòi hỏi

hệ thống chiếu sáng phù hợp, kết cấu buồng nhận dạng chuẩn xác, cho phép phân tách các ngưỡng màu tốt; hệ thống camera ghi nhận hình ảnh gần như tức thời và tốc độ chuyển đổi tín hiệu, tốc độ tính toán rất cao Độ chính xác

Trang 24

20

của kết cấu cơ khí cũng đóng vai trò quan trọng trong việc ổn định dòng liệu, giúp cho phần xử lý chỉ phải bù các sai số hệ thống Bài toán ở đây là tổng hợp của nhiều nhiệm vụ phải giải quyết về cơ khí chính xác, kỹ thuật quang điện, hệ thống điện tử điều khiển, phần mềm xử lý, điện động lực, các cơ cấu tác động nhanh, Các hệ thống cơ khí được gia công trên máy CNC với độ chính xác đến 10-3mm Nguồn sáng sử dụng là đèn fluorescence tần số cao (100 kHz) Camera CCD quét dòng được tính toán chọn phù hợp về tốc độ,

độ phân giải, độ nhạy Các van điện khí chuyên dụng có đặc tính trễ dưới 0,7 mili giây Phần điều khiển điện tử được Viện IMI thiết kế chế tạo trong nước Dưới đây đi sâu phân tích cơ sở ánh sáng và giới thiệu phần mềm nhận dạng thời gian thực sử dụng trong máy phân loại gạo ROPSOTEC 3.01A của Viện IMI - một số cơ sở chính đảm bảo điều kiện nhận dạng và chất lượng phân loại

Cơ sở ánh sáng và vấn đề nhận dạng, phân loại hạt (nông sản) theo màu sắc

Hình 1.5: Yêu cầu phân loại theo màu sắc

Hình 1.5 là ảnh chụp hạt gạo đầu vào, đầu ra Gạo đầu vào (đã qua các công đoạn khác của dây chuyền xử lý như xay xát, sàng sảy, đánh bóng,…) được nhận dạng và xử lý loại bỏ các hạt ngoại lai (hạt đỏ, vàng, bạc bụng, tạp chất) Muốn phân loại tốt, phải nhận dạng chính xác, ra quyết định đúng

và kịp thời để xử lý loại bỏ hạt ngoại lai vốn được phân định theo màu sắc (hình 1.6) Hình 1.7 là quan hệ xác định bằng thực nghiệm, qua đó cho phép phân định các hạt ngoại lai trên cơ sở lựa chọn nguồn sáng phù hợp Không chỉ cần nguồn sáng phù hợp, quan trọng và khó khăn hơn nhiều là phải đảm

Trang 25

bề mặt mà tương tác theo khuynh hướng nào trội nhất Với máy phân loại hạt nông sản nói chung, do tính chất vật liệu, chỉ khảo sát trường phản xạ và khuếch tán

Phần mềm nhận dạng và phân loại theo màu sắc

Trang 26

22

Hình 1.8 Mô hình tương tác ánh sáng với bề mặt vật liệu

Cấu trúc hệ thống xử lý nhận dạng trong máy phân loại gạo theo màu sắc ROPSOTEC dựa trên nền máy tính công nghiệp Phần mềm máy phân loại gồm các nhóm chức năng chính sau: Đặt ngưỡng phân loại; Bắt đầu/kết thúc quá trình phân loại; Thiết đặt và kiểm tra (chọn chế độ, mô đun, kiểm tra van, chổi quét, bộ rung)

Thiết lập các tham số và hiệu chỉnh máy (thiết đặt camera, thông số trễ bắn và duy trì thổi khí, tự động hiệu chỉnh, theo dõi phổ) Phần mềm cho máy phân loại gạo được chia thành 4 nhóm thuật toán chính sau: Thu thập và

xử lí theo thời gian thực (hình 1.9); Thuật toán xử lí nhận dạng hạt (hình 1.10); Các hàm điều điều khiển logic chung của toàn máy (hình 1.11); Các hàm và tiện ích dùng để phân tích và hiển thị ảnh số Đây là các thuật toán trọng yếu để đảm bảo chất lượng phân loại “Phần mềm nhận dạng và điều khiển máy phân loại gạo theo màu sắc” đã được đăng ký bản quyền tác giả

số 1533/2004/QTG tại Cục bản quyền tác giả

Hình 1.9 Lưu đồ thuật toán xử lý nhận dạng

Trang 27

23

Hình 1.10 Lưu đồ thuật toán thu thập xử lý thời gian thực

Hình 1.11 Lưu đồ thuật toán chu trình tổng quát

Kết luận

Trang 28

24

Bài báo cho thấy cái nhìn tổng quan về hệ thống và một số vấn đề cần chú trọng giải quyết nhằm đảm bảo chất lượng phân loại: tính chọn chuẩn xác cấu hình hệ thống quang - điện; thiết kế kết cấu đảm bảo chất lượng ánh sáng

ổn định và trung thực; các thuật toán chính yếu (thu thập và xử lí theo thời gian thực, xử lí nhận dạng hạt, các hàm điều khiển logic chung của toàn máy, các hàm và tiện ích dùng để phân tích và hiển thị ảnh số) được giải quyết triệt để

Phần thứ hai là khối điều khiển hệ thống; Bao gồm điều khiển riêng rẽ các

khối thành phần trong hệ thống, đồng thời, điều khiển quá trình, điều khiển phối hợp toàn bộ hệ thống

Phần thứ ba là khối cơ cấu cơ khí chấp hành phân loại Đó là một băng

chuyền dọc, có khe được đặt nối tiếp theo băng chuyền của nhà sản xuất

Trên băng chuyền có các vị trí phân loại ứng với các mẫu sản phẩm Mỗi vị trí phân loại được lắp một tay máy phía trên và giá đỡ sản phẩm ở phía dưới Khi sản phẩm đi qua hệ thống thu nhận ảnh, bộ xử lý nhận dạng và ra quyết định sẽ tính toán và ra kết quả là sản phẩm thuộc loại chất lượng tiêu chuẩn nào Băng tải sẽ chuyển sản phẩm theo rãnh chất lượng tương ứng

Sản phẩm Hệ thống tự động hóa nhận dạng và phân loại sản phẩm công nghiệp của Viện tự động hóa kỹ thuật quân sự đã được Bộ Khoa học và

Công nghệ cấp giấy chứng nhận, được tặng cúp vàng Techmart Việt Nam

2005

Hệ thống đã tích hợp được vào dây chuyền của các nhà máy sản xuất gạch ốp lát Thạch Bàn, Sao Đỏ và công ty vật liệu chịu lửa Trúc Thôn thuộc Tổng công ty thép Việt Nam

Theo GS-TSKH Cao Tiến Huỳnh, Phó chủ nhiệm chương trình KHCN

cấp Nhà nước "Công nghệ tự động hóa", kết quả của công trình là sản phẩm

của sự gắn kết giữa ba nhà khoa học và nhà quản lý với nhà sản xuất Với giá thành chỉ bằng 50% hoặc thấp hơn so với hệ thống nhập ngoại cùng loại Hy vọng, sản phẩm của đề tài sẽ được các nhà sản xuất trong nước đón nhận

Trang 29

25

Hướng thứ ba: Qua quá trình tìm hiểu, nghiên cứu và tham khảo trên

nhiều tài liệu khác nhau, để đề tài đáp ứng Mô hình dạy học “Băng tải đếm –

phân loại sản phẩm điều khiển bằng PLC S7-200 kết hợp với điện khí nén”

phù hợp trong môi trường giảng dạy trong các trường kỹ thuật và dạy nghề như sau Đây cũng là nội dung hướng tập trung nghiên cứu của đề tài [3,9,12, 16]

Hướng tập trung nghiên cứu của đề tài là nghiên cứu, tìm hiểu sâu về các loại cảm biến màu sắc để nhận biết phân loại sản phẩm trên dây chuyền băng tải được đặt tại chính các vị trí máng phân loại, các loại cảm biến từ để nhận biết đầu và cuối hành trình của xylanh khi di chuyển đẩy sản phẩm rời khỏi vị trí băng chuyền, động cơ Servo để điều khiển chuyển động cho dây chuyền băng tải, xử lý các thông tin lấy về từ các cảm biến cũng như đưa ra các lệnh điều khiển dây chuyền hay tác động của xylanh để phân loại sản phẩm được thực hiện bởi bộ xử lý trung tâm PLC S7 - 200 Từ đó đề xuất cấu hình hệ thống và tiến hành chế tạo thử nghiệm Chạy thử và đánh giá kết quả

Phương pháp giải quyết bài toàn như sau:

- Nghiên cứu hệ thống điều khiển dịch chuyển dây chuyền băng tải dùng động cơ servo, mục đích để điều khiển dây chuyền khởi động và dừng tại vị chí chính xác nhờ cơ cấu Encorder cấu tạo bên trong động cơ servo

- Nghiên cứu xử lý các tín hiệu cảm biến: cảm biến màu, cảm biến từ tiệm cận

- Nghiên cứu hệ truyền thông qua cổng RS 485 chuẩn truyền thông công nghiệp

- Nghiên cứu ứng dụng PLC để xử lý các thông tin đưa ra các tín hiệu điều khiển cho dây chuyền

- Viết phần mềm sử dụng viết chương trình trên PLC S7 – 200

- Chạy thử và đánh giá kết quả

Trang 30

26

Do thời gian nghiên cứu và thực hiện đề tài còn hạn hẹp, với vốn kiến thức và việc tìm hiểu về hệ thống điều khiển và cơ cấu cấu tạo, cũng như các

bộ phận chi tiết trong hệ thống điều khiển còn hạn chế, luận văn này thực

hiện trong phạm vi Mô hình dạy học “Băng tải đếm – phân loại sản phẩm

điều khiển bằng PLC S7-200 kết hợp với điện khí nén” bao gồm các phần

sau:

MỞ ĐẦU: Trình bày tính cấp thiết của đề tài, nêu mục đích và phạm vi

nghiên cứu, ý nghĩa thực tiễn và khoa học của đề tài

CHƯƠNG I : TỔNG QUAN

Nêu nên tính thời sự của đề tài, phân tích đánh giá các công trình nghiên cứu đã có liên quan đến đề tài và những vấn đề mà đề tài cần tập trung nghiên cứu giải quyết

Trình bày ngắt gọn về các phàn tử cấu thành lên hệ thống: Khí nén, điện khí nén…

CHƯƠNG II : CHƯƠNG II: THIẾT KẾ LỰA CHỌN HỆ HIỆU ĐIỀU KHIỂN DÂY CHUYỀN ĐẾM - PHÂN LOẠI SẢN PHẨM

Trình bày chi tiết về tổng quan, tính toán, lựa chọn về các loại cảm

biến, động cơ chuyển động, các vấn đề cơ bản về PLC S7 - 200

CHƯƠNG III: XÂY DỰNG MÔ HÌNH THỰC TẾ : Thiết kế cấu

hình chung của hệ thống Thiết kế, chế tạo các moldul cơ bản nhất của hệ

thống

Viết phần mềm điều khiển tương ứng cho các modul này

Kết nối hệ thống hoàn chỉnh và chạy thử nghiệm

KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ: Đưa ra các nhận xét, đánh giá về hệ thống,

những điểm đạt được và những hạn chế, điểm chưa đạt được của đề tài Nêu kiến nghị bản thân và các đề xuất hoàn thiện hệ thống cũng như hướng phát triển của đề tài

Trang 31

27

1.3 TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KHIỂN ĐIỆN KHÍ NÉN, CÁC PHẦN TỬ ĐIỀU KHIỂN VÀ PHẦN TỬ CHẤP HÀNH TRONG HỆ THỐNG ĐIỆN KHÍ NÉN

1.3.1.Hệ thống điều khiển Điện Khí nén [1,15]

Hệ thống điều khiển bằng khí nén bao gồm: Thiết bị điều khiển và đối

tượng điều khiển

Hình 1.12: Hệ thống điều khiển bằng khí nén

+ Phần tử đưa tín hiệu: nhận những giá trị của đại lượng vật lí như là đại lượng và, là phần tử đầu tiên của mạch điều khiểu Ví dụ: nút ấn, công tắc, cảm biến

+ Phần tử xử lí tín hiệu:Xử lí tín hiệu nhận vào theo một quy tắc lôgíc xác định làm thay đổi trạng thái của phần tử điều khiển Ví dụ :Van lôgícOR hoặc AND, rơ le

+ Phần tử điều khiển: Điều khiển dòng năng lượng theo yêu cầu, thay đổi trạng tháI của cơ cấu chấp hành Ví dụ : van đảo chiều, van tiết lưu

+ Cơ cấu chấp hành: Thay đổi trạng thaí của đối tượng điều khiển, là đại lựơng ra của mạch điều khiển: Ví dụ : Xilanh , động cơ dầu

Đối tượng điều khiển

Thiết bị điều khiển

Dây chuyền sản xuất

Tín hiệu nhiễu

Tín hiệu điều khiển

Trang 32

- Van đảo chiều

- Van chắn (Van một chiều, -Van logic OR, Van logic AND)

- Van tiết lưu

- Van áp suất

- Phần tử khuyếch đại

- Phần tử chuyển đổi tín hiệu

a Công tắc đóng mở b Công tắc chuyển mạch

Phần tử xử lý và điều khiển Phần tử đưa tín

hiệu

Trang 33

29

Nút ấn đóng – mở ở hình 1.2a, khi chưa tác động thì chưa có dòng điện chạy qua(mở), khi tác động (nhấn) dòng điện đi qua 3-4 Nút ấn chuyển mạch, biểu diễn và ký hiệu:

Hình 1.15- Nút ấn a.Nút ấn đóng _mở b.Nút ấn chuyển mạch

1.3.2.3 Rơle

Trong kỹ thuật điều khiển, rơle được sử dụng như là phần tử xử lí tín hiệu Có nhiều loại rơle khác nhau, tùy theo công dụng Phần trình bày tiếp theo sẽ giới thiệu một số loại rơle thông dụng, ví dụ như rơle công suất, rơle đóng – mở, rơle điều khiển, rơle thời gian

a Rơle điều khiển

Nguyên lí hoạt động của Rơle điều khiển cũng tương tự như rơle đóng mạch (xem biểu diễn và ký hiệu ở hình 1.3; khác rơle đóng mạch ở chỗ là rơle điều khiển đóng, mở cho mạch có công suất nhỏ và thời gian đóng, mở của các tiếp điểm rất nhỏ (1 ms đến 10 ms)

Trang 34

30

Hình 1.16 Kí hiệu rơle theo DIN 40713

b Rơle thời gian tác động muộn

Nguyên lí hoạt động của rơle thời gian tác động muộn (hình 1.4); tương tự như rơle thời gian tác động muộn của phần tử khí nén, điốt tương đương như van một chiều, tụ điện như bình trích chứa, biến trở R1 như van tiết lưu Đồng thời tụ điện có nhiệm vụ giảm điện áp quá tải trong quá trình ngắt

Hình 1.17 Rơle thời gian tác động muộn

a Sơ đồ nguyên lí b Sơ đồ thời gian tác động muộn của phần tử khí nén

c Kí hiệu d Biểu đồ thời gian

Trang 35

31

Cách nối các cực và tiếp điểm rơle thời gian tác động muộn trong mạch điều khiển được biểu diễn ở hình 1 5

Hình 1.18 Cách nối các cựcva tiếp điểm rơle thời gian tác động muộn

c Rơle thời gian nhả muộn

Nguyên lí hoạt động của rơle thời gian nhả muộn (hình 1.6); tương tự như rơle thời gian tác động muộn của phần tử khí nén, điốt tương đương như van một chiều, tụ điện như bình trích chứa, biến trở R1 như van tiết lưu Đồng thời tụ điện có nhiệm vụ giảm điện áp quá tải trong quá trình ngắt

Hình 1.19: Rơle thời gian nhả muộn

a.Sơ đồ nguyên lý làm việc b.Sơ đồ thời giannhả muộn của phần tử khí nén

c.kí hiệu d.Biểu đồ thời gian

Cách nối các cực và tiếp điểm rơle thời gian nhả muộn trong mạch điều

khiển được biểu diễn ở hình 1.7 Điều chú ý là cổng B2 nối với cực dương +

Trang 36

32

Hình 1.20: Phương pháp lắp ráp rơle thời gian nhả muộn

1.3.2.4 Công tắc hành trình điện cơ

Nguyên lí hoạt động của công tắc hành trình điện – Cơ được biểu diễn

ở hình 1.8 Khi con lăn chạm cữ hành trình, thì tiếp điểm 1 nối với 4

Hinh 1.21 Công tắc hành trình điện cơ

Cần phân biệt các trường hợp ở hình 1.9 khi lắp hành trình điện – Cơ trong mạch

Hình 1.22: Hai dạng kí hiệu của công tắc hành trình điện cơ

Trang 37

33

 Trạng thái thường đóng khi không có tác động

 Trạng thái thường đóng khi có tác động

1.3.2.5 Công tắc hành trình nam châm

Công tắc hành trình nam châm thuộc loại công tắc hành trình không tiếp xúc Nguyên lí hoạt động, kí hiệu được biểu diễn ở hình 1.10

Hình 1.23: Công tắc hành trình nam châm

1.3.2.6 Cảm biến cảm ứng từ

Nguyên tắc hoạt động của cảm biến cảm ứng từ biểu diễn ở hình 1.11

Bộ tạo dao động sẽ phát ra tần số cao Khi có vật cản bằng kim loại nằm trong vùng đường sức của từ trường, trong kim loại đó sẽ hình thành dòng điện xoáy Như vậy năng lượng của bộ dao động sẽ giảm, dòng điện xoáy sẽ tăng, khi vật cản càng gần cuộn cảm ứng Qua đó biên độ dao động của bộ dao động sẽ giảm Qua bộ so, tín hiệu ra được khuyếch đại Trong trường hợp tín hiệu ra là tín hiệu nhị phân, mạch Schmitt trigơ sẽ đảm nhận nhiệm

vụ này

Trang 38

34

Hình 1.24 : Nguyên ký hoạt động của cảm biến cảm ứng từ

Cách lắp trong mạch và ký hiệu cảm biến cảm ứng từ biểu diễn ở hình 1.12

Hình dạng thực,cách lắp Kí hiệu

Hình 1.25 : Cách lắp và kí hiệu cảm biến cảm ứng từ

1.3.2.7 Cảm biến điện dung

Nguyên tắc hoạt động của cảm biến điện dung biểu diễn ở hình 1.13

Bộ tạo dao động sẽ phát ra tần số cao Khi có vật cản bằng kim loại hoặc phi

kim loại nằm trong vùng đường sức của từ trường, điện dung tụ điện thay

đổi Như vậy tần số riêng của bộ dao động thay đổi Qua bộ so, và bộ nắn

dòng, tín hiệu ra được khuyếch đại Trong trường hợp tín hiệu ra là tín hiệu

nhị phân, mạch Schmitt trigơ sẽ đảm nhận nhiệm vụ này

Trang 39

35

Hình 1.26: Nguyên lý hoạt động của cảm biến điện dung

Cách lắp trong mạch và ký hiệu cảm biến cảm ứng từ biểu diễn ở hình 1.14

Bộ phận phát sẽ phát đi tia hồng ngoại bằng điốt phát quang; Khi gặp

vật chắn, tia hồng ngoại sẽ phản hồi lại vào bộ phận nhận Như vậy ở bộ

Trang 40

36

phận nhận, tia hồng ngoại phản hồi sẽ được xử lí trong mạch và cho tín hiệu

ra sau khi khuyếch đại

Hình 1.28: Cảm biến quang

Tuỳ theo vị trí sắp xếp của bộ phận phát và bộ phận nhận, người ta phân biệt thành 2 loại chính; cảm biến quang một chiều (hình 1.16a) và quang biến quang phân hồi (hình 1.16b)

Hình 1.29:a.Cảm biến quang một chiều, b.Cảm biến quang phản hồi

Thông thường cảm biến quang có kí hiệu như sau:

Ngày đăng: 14/06/2021, 01:41

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w