1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Bài 5 +6 (NST và đột BIẾN NST)

14 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 57,89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 5 NST VÀ ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC CỦA NST II CÁC DẠNG BÀI TẬP Dạng 1 Câu hỏi lí thuyết cơ bản về NST và đột biến cấu trúc NST • Phương pháp giải Để làm được dạng câu hỏi lí thuyết cơ bản này, phải phát b[.]

Trang 1

Bài 5: NST VÀ ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC CỦA NST

II CÁC DẠNG BÀI TẬP

Dạng 1: Câu hỏi lí thuyết cơ bản về NST và đột biến cấu trúc NST

Phương pháp giải

Để làm được dạng câu hỏi lí thuyết cơ bản này, phải phát biểu/trình bày/mô tả được: Hình thái, cấu trúc NST;

cơ chế phát sinh, hậu quả của các dạng đột biến cấu trúc NST đã trình bày ở phần lí thuyết trên

Ví dụ mẫu

Ví dụ 1: Cấu trúc gồm ADN cuộn quanh 1 khối 8 phân tử prôtêin histôn được gọi là

A nhiễm sắc thể.B vật chất di truyền.C gen.D.nuclêôxôm.

Hướng dẫn giải

Học sinh cần nhớ cách thức mà phân tử ADN được đóng gói trong NST hình thành các đơn vị nhỏ là nuclêôxôm gồm 1 đoạn phân tử ADN cuộn quanh khối 8 phân tử prôtêin histôn

Chọn D

Ví dụ 2: Bằng cách nào các phân tử ADN có chiều dài lớn hơn đường kính của nhân rất nhiều lần lại có thể tồn tại

trong nhân tế bào?

A ADN phân chia thành các đoạn rất ngắn gọi là gen và đặt vừa trong nhân tế bào.

B ADN có kích thước nhỏ cùng với prôtêin cuộn xoắn nhiều lần, co ngắn lại để đặt vừa trong nhân tế bào.

C ADN là vật chất di truyền chứa các gen trên đó, nó nằm vừa trong nhân tế bào.

D ADN nằm ngoài tế bào chất nơi có không gian rộng rãi hơn.

Hướng dẫn giải

Nhiễm sắc thể là một cấu trúc gồm 1 phân tử ADN mạch thẳng liên kết với prôtêin và cuộn xoắn ở nhiều cấp

độ, co ngắn lại so với chiều dài gốc của ADN

Chọn B

Ví dụ 3: Những ứng dụng nào dưới đây thuộc đột biến mất đoạn NST?

(1) Xác định được vị trí của các gen trên NST để lập bản đồ gen

(2) Loại bỏ đi những gen có hại không mong muốn

(3) Làm mất đi 1 số tính trạng xấu không mong muốn

(4) Giảm bớt cường độ biểu hiện của các gen xấu không mong muốn

A (1), (2), (3).B (2), (3), (4).C (3), (4).D (1), (4).

Hướng dẫn giải

Đột biến cấu trúc có thể được sử dụng để định vị các gen trên NST, loại bỏ các gen có hại trên NST và có thể loại

bỏ một số tính trạng xấu không mong muốn nhưng không làm giảm cường độ biểu hiện được

Chọn A

Bài tập tự luyện dạng 1

Câu 1: Cấu trúc nằm trên NST có chứa chất dị nhiễm sắc và là vùng mang cấu trúc gắn NST với tơ vô sắc trong

quá trình phân bào là

A tâm động B chất dị nhiễm sắc c vùng đầu mút D eo thứ cấp.

Câu 2: Trong số các khẳng định dưới đây về nhiễm sắc thể giới tính, khẳng định nào không chính xác?

Trang 2

A NST giới tính chỉ tồn tại trong tế bào sinh dục của cơ thể lưỡng bội.

B Thường tồn tại dưới dạng 1 cặp, tương đồng ở giới này và không tương đồng ở giới kia.

C Mang cả gen quy định tính trạng giới tính và một số gen quyđịnh tính trạng thường.

D ở các loài thú và ruồi giấm, giới đồng giao tử là giới cái và giới dị giao tử là giới đực.

Câu 3: Sự đóng xoắn bậc 2 của NST đã hình thành

A sợi cơ bản có đường kính 11 nm B sợi nhiễm sắc có đường kính 30 nm.

C sợi siêu xoắn có đường kính 300 nm D crômatit có đường kính 700 nm.

Câu 4: Khi tế bào đang ở kì giữa, NST là

A sợi cơ bản có đường kính 11 nm B sợi nhiễm sắc có đường kính 30 nm.

C sợi siêu xoắn có đường kính 300 nm D crômatit có đường kính 700 nm.

Câu 5: Loại tế bào không chứa cặp NST tương đồng là

A tế bào sinh dưỡng B tế bào sinh dục sơ khai.

C giao tử D tế bào sinh giao tử.

Câu 6: Biến đổi hình thái của NST qua chu kì phân bào có ý nghĩa gì về mặt truyền đạt thông tin di truyền qua các

thế hệ?

A Sự đóng xoắn của NST để chúng tập trung trên mặt xích đạo và sự tháo xoắn để hủy thoi vô sắc.

B Sự đóng xoắn NST để chúng dính vào dây tơ vô sắc, sự tháo xoắn để hòa vật chất di truyền trong nhân.

C Sự đóng xoắn của NST giúp bảo vệ vật chất di truyền và sự tháo xoắn giúp cơ chế phiên mã diễn ra dễ dàng

hơn

D Sự đóng xoắn của NST để chuẩn bị cho cơ chế phân li NST ở kì sau, sự tháo xoắn chuẩn bị cho NST nhân đôi ở

lần nguyên phân tiếp theo, giúp các thế hệ tế bào được kế tục vật chất di truyền

Câu 7: Có bao nhiêu nhận định sau đây đúng khi mô tả sự biến đổi hình thái NST qua nguyên phân?

(1) Khi bước vào kì đầu NST bắt đầu đóng xoắn và đóng xoắn tối đa vào kì giữa

(2) NST đóng xoắn tối đa vào kì giữa, bắt đầu tháo xoắn từ giữa kì cuối

(3) NST đóng xoắn ở kì đầu và tháo xoắn tối đa vào kì sau

(4) NST đóng xoắn từ đầu kì trung gian, đến tối đa trước lúc NST phân li và tháo xoắn ở kì cuối

A 1 B 2 c 3 D 4.

Câu 8: Nhận định nào sau đây sai?

Trang 3

A Mỗi NST đơn chỉ có 1 tâm động nên mỗi NST kép có 2 tâm động.

B Crômatit chỉ tồn tại trong NST kép và mỗi NST kép đều có 2 crômatit.

C Nguyên phân là cơ chế ổn định tính đặc thù của NST qua các thế hệ tế bào của một cơ thể.

D Trong quá trình nguyên phân, kì trung gian kéo dài và quan trọng nhất là do có sự chuẩn bị vật chất di truyền

cho sự nhân đôi tế bào

Câu 9: Khẳng định nào dưới đây về cấu trúc của nuclêôxôm chính xác?

A Có 4 phân tử H2A, H2B, H3 và H4 tham gia cấu tạo nên lõi histôn, 1 phân tử H1 ở bên ngoài

B Đường kính của chuỗi pôlinuclêôxôm vào khoảng 2 nm, khoảng cách giữa các nuclêôxôm đều nhau.

C Đoạn ADN cuốn vòng quanh lõi histôn có chiều dài khoảng 146 cặp nuclêôtit, cuộn 1,75 vòng quanh lõi histôn.

D Nhiều nuclêôxôm liên kết tạo thành chuỗi pôlinuclêôxôm, nhiều chuỗi pôlinuclêôxôm tạo thành NST.

Câu 10: Các thành phần của NST sắp xếp theo trình tự tăng dần của kích thước là

A chất nhiễm sắc; sợi nhiễm sắc; nuclêôxôm; chuỗi nuclêôxôm; crômatit.

B nuclêôxôm; chuỗi nuclêôxôm; sợi siêu xoắn; sợi chất nhiễm sắc; crômatit

C nuclêôxôm; sợi nhiễm sắc; chuỗi nuclêôxôm; sợi siêu xoắn; crômatit.

D nuclêôxôm; chuỗi nuclêôxôm; sợi nhiễm sắc; sợi siêu xoắn; crômatit.

Câu 11: Trong các thực nghiệm nghiên cứu các đột biến của cơ thể, dạng đột biến mất đoạn có ý nghĩa quan trọng

trong việc

A xác định vị trí của gen trên NST và nghiên cứu hoạt động của các gen nằm trên đoạn NST đó.

B nghiên cứu xác định vị trí của các gen trên NST đồng thời loại bỏ một số gen có hại

C nghiên cứu xác định vị trí của các gen trên NST đồng thời cải tiến các giống vật nuôi, cây trồng hiện có

D xác định vị trí của gen trên NST và tạo giống vật nuôi, cây trồng mới.

Câu 12: Phát biểu không chính xác về đột biến đảo đoạn?

A Thể đột biến mang nhiễm sắc thể đảo đoạn có thể giảm khả năng sinh sản.

B Trong quá trình giảm phân của thể dị hợp chứa NST đảo đoạn, không xảy ra quá trình tiếp hợp trao đổi chéo

giữa 2 NST vì NST đảo không tạo ra các vị trí tương đồng

Trang 4

C Hiện tượng đảo đoạn, sắp xếp lại các gen có thể dẫn đến quá trình hình thành loài mới.

D Đảo đoạn NST làm thay đổi trình tự phân bố các gen nên hoạt động của gen có thể bị thay đổi.

Câu 13: Khi nói về đột biến lặp đoạn trên NST, khẳng định nào dưới đây không chính xác?

A Làm tăng số lượng bản sao của một hoặc nhiều gen trên một NST.

B Làm tăng số loại alen trên một NST

C Làm tăng kích thước hệ gen của cơ thể mang đột biến.

D Có thể xảy ra trên cặp NST thường hoặc trên cặp NST giới tính.

Câu 14: Loại đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể không làm thay đổi hàm lượng ADN trên nhiễm sắc thể là

A lặp đoạn, chuyển đoạn B đảo đoạn, chuyển đoạn trên cùng một NST.

C mất đoạn, chuyển đoạn D chuyển đoạn trên cùng một NST.

Câu 15: Sự liên kết giữa ADN với histôn trong cấu trúc của nhiễm sắc thể đảm bảo chức năng

A lưu giữ, bảo quản, truyền đạt thông tin di truyền.

B phân li nhiễm sắc thể trong phân bào thuận lợi

C tổ hợp nhiễm sắc thể trong phân bào thuận lợi.

D điều hòa hoạt động các gen trong ADN trên NST.

Câu 16: Có bao nhiêu dạng đột biến có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của gen?

(1) Đột biến mất đoạn NST

(2) Đột biến đảo đoạn NST

(3) Đột biến chuyển đoạn NST

(4) Đột biến mất một số cặp nuclêôtit của vùng khởi động P

A 1 B 2 c 3 D.4.

Câu 17: Khi đoạn NST bị đứt gãy có thể xảy ra bao nhiêu khả năng?

(1) Chui qua màng nhân ra tế bào chất và trở thành vật chất di truyền của ti thể hoặc lạp thể

(2) Tiêu biến trong môi trường nội bào gây ra đột biến mất đoạn

(3) Gắn sang NST không tương đồng gây ra đột biến lặp đoạn và mất đoạn

(4) Gắn trở lại sau khi nó quay 180° gây ra đột biến đảo đoạn

A 1 B 2 C 3 D 4.

Câu 18: Khi nói về hậu quả, vai trò của đột biến cấu trúc NST, có bao nhiêu ghép đôi đúng?

Trang 5

(1) Đột biến mất đoạn

(2) Đột biến lặp đoạn

(3) Đột biến đảo đoạn

(4) Đột biến chuyển đoạn

(a) Làm thay đổi nhóm gen liên kết

(b) Làm thay đổi khả năng hoạt động của gen

(c) Gây chết hoặc giảm sức sinh sản cho thể đột biến (d) Có thể ứng dụng để loại bỏ một số gen xấu ra khỏi nhóm gen liên kết

(e) Làm tăng hoặc giảm sự biểu hiện của tính trạng (g) Làm mất vật chất di truyền gây mất cân bằng hệ gen nên có hại nhất

(h) Được ứng dụng để chuyển gen

(i) Thay đổi vị trí của gen trên NST

(f) Làm thay đổi lượng gen và trật tự của gen trên NST (1) 2 - b(2) 1 - f(3) 4 - a(4) 3 - g

(5) 2 - h(6) 3 - b(7) 1 - i(8) 2 - e

(9) 3 - c(10) 4 - d

Câu 19: Khi nói về đột biến lặp đoạn có bao nhiêu phát biểu đúng?

(1) Làm tăng số lượng gen trên NST dẫn đến sự biểu hiện của một tính trạng nào đó có thể được tăng cường hoặc giảm đi

(2) Làm phát sinh alen mới cho gen nên làm cho phổ biến dị của một tính trạng nào đó trở nên phong phú

(3) Làm mất cân bằng hệ gen nhưng tổng lượng vật chất di truyền trong tế bào không đổi nên không gây hại như đột biến mất đoạn

(4) Làm thay đổi khả năng hoạt động của gen, gen có thể hoạt động tăng lên hoặc giảm đi

A 1 B 2 C 3 D 4.

Câu 20: Khi nói về đột biến cấu trúc NST, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(1) Đột biến chuyển đoạn lớn có thể gây chết hoặc giảm sức sống của thể đột biến

(2) Đột biến lặp đoạn có thể làm phát sinh gen mới quy định chức năng mới

(3) Đoạn NST bị mất không bao giờ chứa tâm động

(4) Đoạn NST bị đảo có thể chứa tâm động (đảo đoạn gồm tâm), có thể không chứa tâm động (đảo đoạn ngoài tâm)

A 1 B 2 C 3 D 4.

Câu 21: Có bao nhiêu nhận định sau đây phù hợp khi nói về đột biến đảo đoạn?

(1) Ít ảnh hưởng đến sức sống của thể đột biến vì tổng lượng vật chất trong tế bào không thay đổi

(2) Gây ra sự sai khác giữa các NST tương ứng giữa các nòi thuộc cùng loài

(3) Làm thay đổi trình tự sắp xếp của gen trên NST nên làm thay đổi khả năng hoạt động của gen

(4) Một đoạn NST bị đứt gãy rồi quay 180° và gắn trở lại vị trí cũ

A 1 B 2 C 3 D 4.

Câu 22: Các nhà khoa học đã giải thích vượn người chuyển thành người vượn là do bộ NST của vượn người 2n =

48 bị đột biến thành 2n = 46 theo dạng

A chuyển đoạn tương hỗ giữa 2 NST tương đồng.

Trang 6

B trao đổi chéo không cân giữa 2 NST tương đồng.

C trao đổi chéo không cân giữa 2 NST không tương đồng.

D hợp nhất 2 cặp NST không tương đồng làm một (chuyển đoạn Robetson).

Câu 23: Một số tế bào sinh dục mang đột biến chuyển đoạn không tương hỗ giữa NST số 16 và NST số 18 thực

hiện giảm phân bình thường Kết quả có thể tạo ra tối đa

A 4 loại giao tử, trong đó có 3 loại giao tử mang đột biến chuyển đoạn và chỉ có 2 loại giao tử có khả năng thụ

tinh tạo thể cơ thể sống bình thường

B 4 loại giao tử, trong đó có 3 loại giao tử mang đột biến chuyển đoạn và tất cả các loại giao tử có khả năng năng

thụ tinh tạo thể cơ thể sống bình thường

C 4 loại giao tử gồm 2 loại giao tử mang đột biến chuyển đoạn không có khả năng sống và 2 loại giao tử không

mang đột biến có khả năng thụ tinh và tạo thể bình thường

D 4 loại giao tử, trong đó có 2 loại giao tử mang đột biến chuyển đoạn và tất cả các loại giao tử đều có khả năng

thụ tinh và tạo cơ thể sống bình thường

Câu 24: Những dạng đột biến nào sau đây không làm thay đổi số lượng gen của nhóm gen liên kết?

(1) Đột biến mất đoạn (2) Đột biến lặp đoạn (3) Đột biến đảo đoạn (4) Đột biến chuyển đoạn

A 1 và 2 B 2 và 3 C 3 và 4 D 2, 3 và 4.

Câu 25: Những dạng đột biến nào sau đây làm thay đổi hình dạng của NST?

(1) Đột biến mất đoạn (2) Đột biến lặp đoạn

(3) Đột biến gen (4) Đột biến chuyển đoạn không tương hỗ

A 1 và 2 B 2 và 3 C 3 và 4 D 1, 2 và 4.

Câu 26: Khi nói về đột biến đảo đoạn, kết luận nào sau đây không đúng?

A Đột biến đảo đoạn có thể làm cho một gen nào đó đang hoạt động trở nên không hoạt động.

B Đột biến đảo đoạn có thể dẫn đến làm phát sinh loài mới.

C Đột biến đảo đoạn có thể làm thay đổi chiều dài của phân tử ADN.

D Đột biến đảo đoạn có thể xảy ra ở cả thực vật và động vật.

Câu 27: Ở một loài, trên NST số I có trình tự các gen ABCDEGH Sau đột biến, NST này có cấu trúc

BCDE-GHK Dạng đột biến này

Trang 7

A làm tăng cường hoặc giảm bớt sự biểu hiện của gen.

B không làm thay đổi hình thái của NST.

C được ứng dụng để chuyển gen.

D được sử dụng để xác định vị trí của gen trên NST.

Câu 28: Khi nói về đột biến đảo đoạn, có bao nhiêu nhận định khôngđúng?

(1) Đột biến đảo đoạn tạo ra sự khác nhau giữa các NST tương ứng của các nòi thuộc cùng loài nên có ý nghĩa đối với tiến hoá

(2) Đột biến đảo đoạn có cơ chế phát sinh là một đoạn NST đứt gãy quay 180° rồi gắn sang vị trí mới của NST (3) Đột biến đảo đoạn có trao đổi chéo của thể dị hợp sẽ tạo ra thể đột biến không có khả năng sinh sản hữu tính

(4) Trong các dạng đột biến cấu trúc NST, thì đột biến đảo đoạn thường ít gây hậu quả cho thể đột biến

A 1 B 2 C 3 D 4.

ĐÁP ÁN

Dạng 2: Xác định dạng đột biến cấu trúc NST

Phương pháp giải

• So sánh tìm ra những đoạn giống nhau và khác nhau giữa các NSTtương ứng của các nòi/dòng khác nhau thuộc loài

• Căn cứ vào sự khác nhau giữa các NST → xác định dạng đột biến

• Lưu ý: Sự giống nhau càng nhiều, khác nhau càng ít thì quan hệ họ hàng giữa các nòi/loài càng gần gũi.

Ví dụ: Trong một quần thể ruồi giấm, người ta phát hiện NST số III có các gen phân bố theo những trình tự

khác nhau như sau:

1 ABCGFEDHI; 2 ABCGFIHD; 3 ABHIFGCDE

Cho biết đây là những đột biến đảo đoạn NST

Hãy gạch dưới những đoạn bị đảo và thử xác định mối liên hệ trong quá trình phát sinh các dạng bị đảo đó

Hướng dẫn giải

Ÿ Bước 1: So sánh tìm ra những đoạn giống nhau và khác nhau giữa các NST tương ứng của các nòi/ dòng khác nhau thuộc loài.

NST (1) và NST (2) khác nhau đoạn EDHI

NST (2) và NST (3) khác nhau đoạn CF

Ÿ Bước 2: Kết luận

NST (1) → NST (2) do đảo đoạn DEF

Trang 8

NST (2) → NST (3) do đảo đoạn CGFI.

Trật tự phát sinh: (1) → (2) → (3)

Bài tập tự luyện dạng 2

Câu 1: Ở một loài có 4 dòng, các gen trên NST số 1 của mỗi dòng như sau

Dòng 1: ABCDEGHIK Dòng 3: ABHGEDCIK

Dòng 2: ABHGICDEK Dòng 4: AIGHBCDEK

Nếu từ dòng 1 đã phát sinh các đột biến đảo đoạn để hình thành các dòng còn lại thì thứ tự phát sinh các dòng đột biến nói trên là

A (1) → (2) → (3) → (4) B (1) → (4) → (2) → (3).

C (1) → (3) → (2) → (4) D (1) → (3) → 4) → (2).

Câu 2: Sơ đồ sau minh họa cho các dạng đột biết cấu trúc NST nào?

(1) ABCD*EFGH → ABGFE*DCH (2) ABCD*EFGH →AD*EFGBCH

A (1) đảo đoạn chứa tâm động; (2) chuyển đoạn trong một NST.

B (1) chuyển đoạn chứa tâm động; (2) đảo đoạn chứa tâm động.

C (1) chuyển đoạn không chứa tâm động; (2) chuyển đoạn trong một NST.

D (1) đảo đoạn chứa tâm động; (2) đảo đoạn không chứa tâm động.

Câu 3: Một NST có trình tự các gen ABCDEFG*HI Do rối loạn trong giảm phân đã tạo ra 1 giao tử có NST trên

với trình tự các gen là ABCDEH*GFI Có thể kết luận, trong giảm phân đã xảy ra đột biến

A chuyển đoạn trên NST nhưng không làm thay đổi hình dạng NST.

B đảo đoạn chứa tâm động và làm thay đổi hình dạng nhiễm sắc thể

C chuyển đoạn trên NST và làm thay đổi hình dạng nhiễm sắc thể.

D đảo đoạn nhưng không làm thay đổi hình dạng nhiễm sắc thể.

Câu 4: Trình tự các gen trên NST ở 4 nòi thuộc loài được kí hiệu bằng các chữ cái như sau: (1) ABGEDCHI; (2)

BGEDCHIA; (3) ABCDEGHI; (4) BGHCDEIA Cho biết sự xuất hiện mỗi nòi là kết quả của một dạng đột biến cấu trúc NST từ nòi trước đó Trình tự xuấthiện các nòi là

A (1) → (2) → (4) → (3) B (3) → (1) → (2) → (4).

C (2) → (4) → (3) → (1) D (2) → (1) → (3) → (4).

Câu 5: Cho sơđồ:ABCDEFGH→ABCFEDGH Sơ đồ trên mô tả hiện tượng

A mất đoạn NST B lặp đoạn NST.

Trang 9

C chuyển đoạn trong một NST D đảo đoạn NST.

Câu 6: Khi nghiên cứu NST của ngô, người ta thấy trật tự phân bố gen trên NST số 3 của bốn dòng ngô thu được

ở 4 nơi khác nhau như sau:

Dòng 1: H G B A I K C D E F Dòng 2: D C B A E F K I H G

Dòng 3: A B C D E F G H I K Dòng 4: A B G H I K C D E F

Biết dòng 1 là dòng gốc Trật tự phát sinh các dòng còn lại sẽ là

A 1 → 4 → 2 → 3 B 1→ 4 → 3→ 2 C 1→ 3 → 2→ 4 D 1 → 3 → 4 → 2.

Câu 7: Trên NST số I của một dòng (1) có trình tự các gen như sau ABCD*EGHIK Sau một thời gian nhận thấy

xuất hiện thêm 3 dòng được phát sinh từ dòng (1), trên NST đó thấy trật tự các gen như sau: dòng (2) có ABCE*DIDIHG; dòng (3) có ABCHGE*DIK; dòng (4) có ABCE*DIKG Từ thông tin trên đưa ra một số nhận định như sau:

(1) Trật tự phát sinh các dòng là (1) → (3) → (4) → (2)

(2) Phân tử ADN của dòng (2) dài hơn so với các dòng còn lại

(3) Dòng (4) phát sinh từ dòng (3) do chuyển đoạn HG nên có thể gây chết hoặc giảm sức sinh sản

(4) Một số gen ở dòng (3) có thể bị thay đổi khả năng hoạt động do đoạn HG bị chuyển sang vị trí mới

Có bao nhiêu nhận định được cho là hợp lí?

A 1 B 2 C 3 D 4.

Câu 8: Xét 2 NST của một cá thể có trình tự các gen như sau:

NST (1): ABCDEXFGH NST (2): MNOPQXR

Sau đột biến tạo ra 4 dạng như sau:

Dạng A: ABCBCDEXFGH Dạng B: MNOABCDEXFGH và PQXR

Dạng C: ABCBCFXEDGH Dạng D: ABCBCDEXFGH

Có bao nhiêu nhận định sau đây chính xác từ những thông tin trên?

(1) NST số 1 và 2 là một cặp NST tương đồng

(2) Có 3 dạng thuộc đột biến lặp đoạn

(3) Dạng B có thể chết hoặc giảm sức sinh sản

(4) Dạng A phát sinh do một đột biến đảo đoạn

(5) Dạng B làm thay đổi nhóm gen liên kết

A 1 B 2 C 3 D 4.

ĐÁP ÁN

Bài 6: ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NST

II CÁC DẠNG BÀI TẬP

Dạng 1: Câu hỏi lí thuyết cơ bản

Phương pháp giải

Trang 10

Để làm được dạng câu hỏi lí thuyết cơ bản này, phải phát biểu/trình bày/mô tả được: các khái niệm đột biến số lượng NST, khái niệm thể lệch bội; khái niệm thể đa bội; phân biệt được các dạng lệch bội; cơ chế phát sinh đột biến lệch bội; cơ chế phát sinh đột biến đa bội; đặc điểm, hậu quả, vai trò các dạng đột biến đã trình bày ở phần lí thuyết trên

Ví dụ mẫu

Ví dụ 1: Ở cà độc dược, một thể đột biến mà trong tất cả các tế bào đều thừa một NST ở cặp NST số 5 được gọi

chính xác là

A thể tam bội B thể ba nhiễm C thể một nhiễm D thể thừa nhiễm.

Hướng dẫn giải

Mỗi tế bào đều thừa một NST ở cặp NST số 5 so với các tế bào bình thường

Các tế bào bình thường, cặp NST số 5 gồm 2 chiếc tạo thành cặp tương đồng, ở cơ thể này thừa một NST nên cặp NST số 5 có 3 chiếc Ta gọi là thể ba nhiễm hoặc thể tam nhiễm

Chọn B

Ví dụ 2: Các thể đa bội lẻ thường bất thụ, không có khả năng sinh sản hữu tính và chỉ có thể duy trì thông qua

hình thức sinh sản vô tính Giải thích nào sau đây là chính xác?

A Trong tế bào của thể đột biến bộ NST không ở dạng số chẵn nên không thể phân li hình thành giao tử được.

B Các cơ thể đa bội lẻ có kích thước các cơ quan sinh dưỡng bất thường, không hình thành cơ quan sinh dục

được nên không sinh sản hữu tính được

C Ở mỗi NST, số lượng NST là số lẻ dẫn đến rối loạn quá trình giảm phân hình thành giao tử nên cơ thể đa bội

lẻ thường bất thụ

D Mỗi NST đều có số lượng NST là số lẻ; sau giảm phân, chúng tạo 2 loại giao tử, một loại có bộ NST là lẻ,

một loại có bộ NST là chẵn nên không thể thụ tinh được

Hướng dẫn giải

Ở các tế bào sinh dưỡng, quá trình nguyên phân xảy ra bình thường khi bộ NST nhân đôi tạo ra NST kép, sau đó phân li crômatit để hình thành hai tế bào con có bộ NST với số lượng giống nhau Nhưng ở các tế bào sinh giao tử,

bộ NST trong đó mỗi NST đều có số lượng lẻ, sự rối loạn giảm phân trong quá trình hình thành giao tử sẽ dẫn tới

cơ thể đa bội lẻ rất hiếm khi tạo ra giao tử bình thường Và do vậy, chúng bất thụ

Chọn C

Bài tập tự luyện dạng 1

Câu 1: Có thể nhận diện thể đa bội bằng mắt thường nhờ

A kích thước các tế bào giao tử to bất thường.

B kích thước các cơ quan sinh dưỡng lớn bất thường.

C kích thước quả, hạt lớn bất thường.

D không hình thành các cơ quan sinh dục.

Câu 2: Ở một cơ thể thực vật, sự không phân li của một NST kép trong quá trình nguyên phân của một tế bào sinh

dưỡng sẽ có thể hình thành

Ngày đăng: 14/11/2022, 21:53

w