1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đề tài NCKHSP UD môn Tin học THCS

34 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nâng cao chất lượng dạy học bài thực hành 9: Hoàn thiện bài trình chiếu với hiệu ứng động môn Tin học lớp 9A1 bằng phương pháp chia nhóm
Người hướng dẫn Nghiêm Minh Tuấn
Trường học Trường THCS Huỳnh Hữu Nghĩa
Chuyên ngành Tin học Trung học cơ sở
Thể loại Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
Năm xuất bản 2016 – 2017
Thành phố Mỹ Tú
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 4,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. TÓM TẮT ĐỀ TÀI (4)
  • 2. GIỚI THIỆU (5)
    • 2.1. Hiện trạng (5)
    • 2.2 Giải pháp thay thế (5)
    • 2.3 Vấn đề nghiên cứu (6)
    • 2.4. Giả thuyết nghiên cứu (6)
  • 3. PHƯƠNG PHÁP (6)
    • 3.1. Khách thể nghiên cứu (6)
    • 3.2. Thiết kế (6)
    • 3.3. Quy trình nghiên cứu (7)
    • 3.4. Đo lường (13)
  • 4. PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ BÀN LUẬN KẾT QUẢ (0)
    • 4.1. Phân tích dữ liệu (13)
    • 4.2. Bàn luận kết quả (14)
  • 5. KẾT LUẬN VÀ KHUYÊN NGHỊ (0)
    • 5.1. Kết luận (14)
    • 5.2. Khuyến nghị (15)
  • 6. TÀI LIỆU THAM KHẢO (0)
  • 7. CÁC PHỤ LỤC CỦA ĐỀ TÀI (0)
    • 7.1 PHỤ LỤC: XÁC ĐỊNH ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU (18)
    • 7.2 PHỤ LỤC: KẾ HOẠCH NCKHSPƯD (19)
    • 7.3 PHỤ LỤC: BÀI KIỂM TRA TRƯỚC VÀ SAU TÁC ĐỘNG (20)
    • 7.4 PHỤ LỤC: KẾ HOẠCH BÀI HỌC (28)
    • 7.5 PHỤ LỤC : PHÂN TÍCH DỮ LIỆU (33)

Nội dung

De tai NCKHSPUD 16 PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO MỸ TÚ TRƯỜNG THCS HUỲNH HỮU NGHĨA Đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng “ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DẠY HỌC BÀI THỰC HÀNH 9 HOÀN THIỆN BÀI TRÌ.

GIỚI THIỆU

Hiện trạng

- Đa số các em học sinh chỉ được tiếp xúc với máy vi tính ở trường là chủ yếu, do đó sự tìm tòi và khám phá máy vi tính với các em còn hạn chế, nên việc học tập của học sinh vẫn còn mang tính chậm chạp.

- Số lượng máy tính không đáp ứng đủ cho từng học sinh thao tác, các học sinh ngồi chung một máy thì chỉ có 1 em thao tác

- Rất nhiều học sinh chưa được tiếp cận với cách học tập mới và rất hứng thú này.

- Khảo sát hiệu quả từ phía học sinh cho thấy, nếu sử dụng phương pháp dạy học truyền thống với phấn trắng bảng đen thì hiệu quả mang lại dù có cao song cũng không đồng đều giữa các lớp, hứng thú học tập của học sinh cũng chưa cao.

- Những học sinh không được thường xuyên tiếp xúc với máy tính, phần mền,khi thao tác chậm chạp, đến lượt ai người đó làm không có sự thảo luận, đóng góp ý kiến của các bạn mà chỉ là giáo viên.

Giải pháp thay thế

Để khắc phục nguyên nhân đã nêu ở trên, tôi có một số giải pháp sau:

- Giáo viên tiến hành thực hành mẫu nhiều lần cho từng học sinh quan sát.

- Cho từng học sinh thay nhau thao tác mỗi em 1 tiết trong các giờ thực hành.

- Tăng thêm các giờ thực hành tại lớp.

- Phát huy sự hứng thú học tập của học sinh trong giờ thực hành.

- Nâng cao chất lượng dạy học bài ”Thực hành 9: Hoàn thiện bài trình chiếu với hiệu ứng động” môn tin học lớp 9a1 bằng phương pháp chia nhóm chọn đề tài.

- Tăng số lượng máy tính cho học sinh thao tác.

Như vậy có rất nhiều giải pháp để khắc phục được hiện trạng trên, tuy nhiên mỗi giải pháp đều có những ưu điểm cũng như những hạn chế nhất định Trong tất cả các giải pháp đó tôi chọn giải pháp “Nâng cao chất lượng dạy học bài ” Thực hành 9:

Hoàn thiện bài trình chiếu với hiệu ứng động” môn tin học lớp 9a1 bằng phương pháp chia nhóm chọn đề tài” Giúp cho học sinh từng bước học tốt hơn môn tin học

Vấn đề nghiên cứu

Việc Nâng cao chất lượng dạy học bài ” Thực hành 9: Hoàn thiện bài trình chiếu với hiệu ứng động” môn tin học lớp 9a1 bằng phương pháp chia nhóm chọn đề tài có làm nâng cao chất lượng cho học sinh lớp 9a1 trường THCS Huỳnh Hữu Nghĩa hay không?

Giả thuyết nghiên cứu

Có Việc Nâng cao chất lượng dạy học bài ” Thực hành 9: Hoàn thiện bài trình chiếu với hiệu ứng động” môn tin học lớp 9a1 bằng phương pháp chia nhóm chọn đề tài có làm nâng cao chất lượng cho học sinh lớp 9a1 trường THCS Huỳnh Hữu Nghĩa.

PHƯƠNG PHÁP

Khách thể nghiên cứu

Nâng cao chất lượng dạy học bài ” Thực hành 9: Hoàn thiện bài trình chiếu với hiệu ứng động” môn tin học lớp 9a1 bằng phương pháp chia nhóm chọn đề tài.

3.1.2 Khách thể nghiên cứu: Đối tượng tham gia của đề tài này là: học sinh lớp 9a1 (lớp thực nghiệm) còn học sinh lớp 9a3 (lớp đối chứng)

Hai lớp tham gia nghiên cứu có nhiều điểm tương đồng nhau về tỉ lệ giới tính, kết quả học tập Cụ thể như sau:

Bảng 1 Giới tính và kết quả bài kiểm tra trước tác động:

TS Nam Nữ Giỏi Khá TB Yếu

Thiết kế

Tôi dùng bài kiểm tra 1 tiết thực hành để làm bài kiểm tra trước tác động.

Kết quả kiểm tra cho thấy điểm trung bình của hai nhóm có sự khác nhau, do đó tôi dùng phép kiểm chứng T-Test để kiểm chứng sự chênh lệch giữa điểm số trung bình của 2 lớp trước khi tác động.

Bảng 2 Kiểm chứng để xác định các nhóm tương đương

Lớp đối chứng Lớp thực nghiệm

Kiểm chứng T-test độc lập

Giá trị p = 0.5 > 0.05, từ đó kết luận sự chênh lệch điểm số trung bình của hai nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng là không có ý nghĩa, hai nhóm được coi là tương đương

Sử dụng thiết kế 2: Kiểm tra trước và sau tác động đối với các nhóm tương đương (được mô tả ở bảng 3):

Bảng 3 Thiết kế nghiên cứu

TĐ Tác động KT sau

Nâng cao chất lượng dạy học bài ” Thực hành 9: Hoàn thiện bài trình chiếu với hiệu ứng động” môn tin học lớp 9a1 bằng phương pháp chia nhóm chọn đề tài

Quy trình nghiên cứu

 Để áp dụng phương pháp này giáo viên cần phải nghiên cứu kỹ chương trình sách giáo khoa và khung phân phối chương trình môn Tin học 9 (quyển 4) đặc biệt là nội dung bài: ” Thực hành 9: Hoàn thiện bài trình chiếu với hiệu ứng động” môn tin học lớp 9a1 bằng phương pháp chia nhóm chọn đề tài để lập kế hoạch giảng dạy theo tiến trình phù hợp

 Nhìn một cách toàn thể sách giáo khoa Tin học quyển 4 đều có thể hướng học sinh học theo đề tài song phù hợp là bài: Thực hành 9: Hoàn thiện bài trình chiếu với hiệu ứng động

I'm currently dissecting the Vietnamese input sentence My focus is on identifying the core meaning and key components I'm prioritizing the most critical phrases for inclusion in the final, SEO-compliant paragraph.**Identifying Core Concepts**I've isolated the key concepts: student tasks, teacher guidance, and preparation as the central themes Now, I'm integrating these into a fluent narrative with relevant keywords to meet SEO goals, focusing on natural language flow The core concepts are the teacher's role in envisioning student tasks, encompassing both theoretical and practical skill development, topic selection, content preparation, scripting, and final product creation.**Structuring Student Tasks**I've further refined my approach, focusing on a more engaging and SEO-friendly narrative The core tasks are now segmented for clarity I'm aiming to subtly incorporate relevant keywords like "practical skills," "topic selection," and "content preparation" to enhance the paragraph's searchability while maintaining readability The "preparation" phase is now woven seamlessly within the teacher's envisioning process.**Refining the Narrative**I'm now revising my draft, focusing on a more student-centric approach while retaining the teacher's guidance The aim is to create a dynamic, engaging paragraph Key SEO terms are woven more subtly The "preparation" phase is seamlessly integrated My narrative is now focused on how teachers guide students through mastering theoretical knowledge and honing practical skills, leading to a finished product.**Formulating a Concise Summary**I've revised the second draft for maximum impact, streamlining the flow and enhancing SEO I'm focusing on the teacher's envisioning process for a seamless blend I've polished the language, and ensuring keywords like "practical skills," "preparation," and "content" are organically included within the final concise summary The goal is to ensure that the user, a language expert, will find the summary both accurate and effective.**Crafting the Summary**I'm now revising the draft, prioritizing natural language flow and SEO-friendly keywords I'm focusing on the teacher's foresight in student tasks I've integrated the preparation phase smoothly, crafting a concise and impactful summary My goal is to produce a paragraph that is easy for the language expert to understand, and also effective in SEO terms.Để đảm bảo hiệu quả giảng dạy, sau khi nghiên cứu chuyên sâu, giáo viên cần hình dung trước một quy trình học tập cụ thể Điều này bao gồm việc định hướng cho học sinh các công việc thiết yếu trong giai đoạn chuẩn bị Học sinh sẽ bắt đầu bằng việc củng cố kiến thức lí thuyết và trau dồi kỹ năng thực hành đã học Tiếp đến, các em cần lựa chọn đề tài phù hợp, chuẩn bị nội dung chi tiết và xây dựng kịch bản sáng tạo Cuối cùng, những bước này sẽ dẫn đến việc tạo ra sản phẩm chất lượng, khởi đầu từ khâu chuẩn bị kỹ lưỡng.

 Thứ nhất : Dựa vào từng bước sách giáo khoa bài “Thực hành 9: Hoàn thiện bài trình chiếu với hiệu ứng động” đề ra mà giáo viên hướng cho học sinh trình tự thực hiện.

 Lựa chọn đề tài : mục đích của việc tạo sản phẩm đa phương tiện là để thể hiện sự quan tâm, suy nghĩ của mình về các vấn đề trong xã hội Vì vậy nên lựa chọn những đề tài được nhiều người quan tâm hoặc đáp ứng nhu cầu thông tin cho nhiều người.

 Chuẩn bị nội dung : Nội dung để Tạo sản phẩm đa phương tiện (bài trình chiếu) có thể rất đa dạng, bao gồm văn bản, hình ảnh, âm thanh, phim, … Việc chuẩn bị nội dung bao gồm biên soạn hoặc sưu tầm, chỉnh sửa (đặc biệt là hình ảnh, âm thanh) để sẵn sàng đưa vào Tạo sản phẩm đa phương tiện.

 Tạo kịch bản : Việc xây dựng kịch bản là xác định các sản phẩm cần tạo, nội dung và cách bố trí các thông tin trên từng sản phẩm (trang chiếu) và sự liên kết giữa các trang hoặc liên kết tới các dữ liệu khác.

 Tạo sản phẩm đa phương tiện : Sử dụng phần mềm Microsoft Power

Point để thiết kế sản phẩm đa phương tiện, nhập và trình bày thông tin trên các trang chiếu trong bài thiết kế.

 Thứ 2: Giáo viên cần chuẩn bị phòng máy, máy chiếu, cài phần mềm cho tất cả các máy để học sinh sẵn sàng học tập và làm việc.

 Thứ 3 : Bắt đầu vào chương 3 phần mềm trình chiếu, Thực hành 9: Hoàn thiện bài trình chiếu với hiệu ứng động, giáo viên thông báo cách học để học sinh chuẩn bị, thông báo số tiết lí thuyết và số tiết thực hành liên quan đến bài thực hành 10.

 Thứ 4 : Giáo viên thông báo việc phân nhóm, số lượng thành viên trong mỗi nhóm (phù hợp với sĩ số của lớp và số lượng máy tính của nhà trường) Thông báo học sinh lựa chọn đề tài và chuẩn bị một số nội dung là văn bản, ảnh nhóm, bài hát,đoạn phim liên quan đến đề tài nhóm mình Giáo viên có thể để cho học sinh tự lựa chọn đề tài hoặc giáo viên hướng học sinh lựa chọn những đề tài mang tính tích cực,giáo viên cũng có thể đặt vấn đề nêu khái quát một đề tài nào đó và dẫn dắt đến bài mới Học sinh sẽ bắt đầu vào tiết đầu tiên và sẽ hình dung rõ ràng hơn công việc mình phải làm và sẽ học tập một cách tích cực để có thể làm được đề tài và tạo ra sản phẩm của mình Giáo viên phải đảm bảo kiến thức đồng thời phải cho học sinh quan sát, liên hệ thực tế với các đề tài để giảng dạy giúp học sinh định hướng được các công việc phải chuẩn bị.

 Thứ 5 : Sau khi thông báo song các công việc học sinh phải làm, học sinh sẽ thảo luận sau tiết học Giáo viên có thể yêu cầu mỗi nhóm nộp bản gồm: tên nhóm, các thành viên trong nhóm, tên đề tài, lí do chọn đề tài cho giáo viên để dễ theo dõi và quản lí Giáo viên có thể kiểm tra đề tài và lí do chọn đề tài của học sinh nhận xét một số đề tài không mang tính tích cực để học sinh đổi đề tài khác.

Dưới đây là một số đề tài của các nhóm trong lớp 9 trường THCS Huỳnh Hữu Nghĩa tự suy nghĩ, lựa chọn:

 Nhóm 1: Các vườn trái cây Nam bộ

 Nhóm 2: Mặt tiêu cực của Internet

 Nhóm 3: Bạo lực học đường

 Nhóm 4: Một số lễ hội trên thế giới

 Nhóm 5: Giới thiệu về người nổi tiếng

Ngoài ra còn có một số đề tài khác như: Ô nhiễm môi trường, Các vườn hoa,

Giới thiệu về mạng xã hội,

Như vậy từ thế giới quan xung quanh và thực tế cuộc sống các em đã mạnh dạn, chọn các đề tài mang tính bức thiết, muốn thông qua đó nói lên những suy nghĩ của các thành viên trong nhóm Theo tôi nghĩ những đề tài này không phải là mới song nó mang tính giáo dục rất lớn, rèn luyện ý thức tổ chức kỉ luật, tinh thần trách nhiệm và đạo đức cho các em.

 Thứ 6 : Khi học bài thực hành 9, giáo viên giúp học sinh định hình được kịch bản theo đề tài nhóm mình Giáo viên cũng cần phân tích rõ quá trình làm việc của các nhóm theo phương pháp “chia để trị” nghĩa là:

+ Một sản phẩm đa phương tiện có thể gồm nhiều trang chiếu nhỏ, số học sinh trong mỗi nhóm ở trường thường từ 4 đến 8 học sinh, 2-3HS/1 máy.

+ Mỗi học sinh ở máy đó không thể làm tất cả các trang chiếu liên trong một sản phẩm đa phương tiện lớn đó mà “chia” bài đó thành nhiều trang chiếu nhỏ có liên quan và các thành viên cùng nhóm ở máy khác có thể làm phần việc mình được phân công Rồi tập hợp lại và kết nối để được một sản phẩm hoàn chỉnh Với phương pháp này một “ bài toán” lớn sẽ được giải quyết nhanh chóng và bất kì thành viên nào trong nhóm cũng phải có trách nhiệm, cố gắng hoàn thành “bài toán” nhỏ, không thể dựa dẫm vào ai mà giáo viên cũng dễ dàng quan sát, hướng dẫn, chỉ đạo và việc đánh giá cũng khách quan, chính xác hơn Phương pháp này sẽ làm học sinh chủ động, tích cực hơn thể hiện rõ tinh thần làm việc tập thể của các em.

Cuối cùng giáo viên yêu cầu học sinh nộp bản phân công công việc để giáo viên nắm bắt quá trình làm việc của từng thành viên trong nhóm, nhận xét, đánh giá, một cách cụ thể, chính xác Đồng thời giáo viên hướng dẫn về nhà một cách cụ thể để các em nghiên cứu bài thực hành 9, sẽ được thực hành ở tiết sau.

Ví dụ về bản phân công công việc của nhóm 1 với đề tài: Giới thiệu “Một số lễ hội trên thế giới”.

+ Khánh Linh (nhóm trưởng), Quang khánh thư ký + Tổng hợp bài trình chiếu

+ Huỳnh Hải My, Nguyễn My: Tìm nội dung + trình bày nội dung + tạo hiệu ứng

+ Quang Hưng, Yến Như: Tìm hình ảnh, âm thanh + chèn vào trong trang chiếu b Tiến hành

 Giáo viên có thể cho học sinh tiến hành ngay ở tiết đầu tiên của bài thực hành 9: Hoàn thiện bài trình chiếu với hiệu ứng động, vì phần phân nhóm, lựa chọn đề tài, kiến thức, kỹ năng cơ bản học sinh đã được thừa kế từ các năm học trước và ở các bài trong chương 3 Học sinh cũng đã hình dung được trang chiếu của đề tài nhóm mình gồm những nội dung gì, thông tin nào như vậy học sinh đã sẵn sàng sử dụng phần mềm Power Point để tạo sản phẩm của nhóm mình.

PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ BÀN LUẬN KẾT QUẢ

Phân tích dữ liệu

Bảng 5 So sánh điểm trung bình (giá trị trung bình) sau khi tiến hành kiểm tra trước và sau tác động:

So sánh điểm trung bình bài kiểm tra sau tác động của lớp 9A1 (lớp thực nghiệm) và lớp 9A3(lớp đối chứng).

Lớp thực nghiệm Lớp đối chứng

Giá trị trung bình 7,878 6,707 Độ lệch chuẩn 0,812 1,055

Kiểm chứng T-test độc lập p = 0.000000128

Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn (SMD) 1.110112231

Qua các căn cứ vừa nêu ở trên, chứng minh rằng kết quả 2 lớp trước tác động là tương đương Sau tác động phép kiểm chứng T-test độc lập cho kết quả p = 0.000000128 < 0,05 cho thấy sự chênh lệch giữa điểm trung bình của lớp 9A1 (thực nghiệm) và lớp 9A3 (lớp đối chứng) là rất có ý nghĩa tức là chênh lệch kết quả điểm trung bình của lớp 9A1 cao hơn điểm trung bình lớp 9A3 là không ngẫu nhiên mà do kết quả của tác động.

Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn

Từ bảng tiêu chí Cohen, SMD = 1.110112231 cho thấy mức độ ảnh hưởng của dạy học theo nhóm chọn đề tài trong bài “Thực hành 9: Hoàn thiện bài trình chiếu với hiệu ứng động” của học sinh lớp thực nghiệm 9A1 là lớn

Giả thuyết của đề tài:

“Việc Nâng cao chất lượng dạy học bài “Thực hành 9: Hoàn thiện bài trình chiếu với hiệu ứng động” môn tin học lớp 9a1 bằng phương pháp chia nhóm chọn đề tài làm nâng cao chất lượng cho học sinh lớp 9a1 trường THCS Huỳnh Hữu Nghĩa”, điều đó đã được kiểm chứng.

Biểu đồ so sánh điểm trung bình của 2 lớp 9A1, 9A3 trước và sau tác động.

KẾT LUẬN VÀ KHUYÊN NGHỊ

Kết luận

5.1.1 Những mặt làm được:

- Nêu ra được cơ sở thực tiễn Đưa ra được giải pháp cụ thể rõ ràng và phù hợp nhằm giúp học sinh nâng cao kết quả học tập.

- Áp dụng giải pháp vào các tiết dạy có liên quan đến việc tạo sản phẩm theo nhóm

- Kết quả khi vận dụng giải pháp: làm chuyển biến phần lớn kỹ năng thực hành đúng của học sinh.

- Qua giải pháp, phát huy được vai trò chủ động, tích cực của học sinh, học sinh hứng thú hơn với môn học Đây là vấn đề quan trọng nhất của giải pháp, phù hợp với chủ trương của phương pháp dạy học mới.

5.1.2 Những mặt hạn chế:

- Mức độ áp dụng của giải pháp chưa thực sự sâu rộng, Chỉ vận dụng đối với những bài có sử dụng phần mềm tạo ra sản phẩm đa phương tiện.

- Đối với một số học sinh yếu kém, ý thức học tập không tốt, thường xuyên bỏ tiết, ỷ lại vào bạn bè thì việc áp dụng giải pháp trên cũng còn tồn tại những hạn chế nhất định

I'm currently focused on extracting the core meaning from the provided Vietnamese text The goal is to identify the most significant sentences to form a concise, SEO-friendly paragraph My plan is to emphasize key phrases and optimize the rewritten text for relevant keywords.**Developing a Concise Rewrite**I'm now prioritizing the most impactful elements from the source text I've pinpointed the parts highlighting lessons learned and the ease of applying the author's solution My aim is a succinct Vietnamese paragraph that retains core meaning while employing relevant keywords to optimize it for SEO The current challenge lies in seamlessly weaving these ideas into one cohesive paragraph.**Formulating the Vietnamese Summary**I've been working on constructing a succinct Vietnamese summary from the source material I've successfully identified the two main components of the text: lessons learned from past experiences, and the straightforward solution that the author has successfully implemented Now, I'm integrating these two elements to create a concise, keyword-rich paragraph.**Polishing the Summary**The most recent focus has been on fine-tuning the Vietnamese paragraph I've ensured it effectively synthesizes the author's key points regarding lessons learned from teaching and the simplicity of their applied solution Furthermore, I've integrated relevant Vietnamese keywords, prioritizing clarity and conciseness, to align with SEO best practices The goal remains a single, coherent paragraph that captures the essence of the source text.**Constructing a Final Draft**I've crafted a final draft of the Vietnamese paragraph It seamlessly blends the insights gleaned from previous successes and limitations into valuable teaching lessons The implemented solution is presented as straightforward and easily adoptable, highlighting its universal applicability for all teachers of Informatics 9 and other practical subjects To optimize it for search engines, I've incorporated the relevant keywords in a clear and flowing manner.**Finalizing the Vietnamese Rewrite**I've now focused on refining the Vietnamese paragraph for accuracy and fluency I've re-integrated the author's original perspective using "bản thân tôi", which preserves the first-person voice I've also incorporated the most relevant keywords to maximize clarity and readability The aim is to create a succinct paragraph that adheres to SEO principles while conveying the original message efficiently.**Crafting a Vietnamese Draft**I've been working on a final draft for the Vietnamese rewrite I've ensured the paragraph captures the core message and maintains a natural flow The keywords are strategically placed to enhance SEO My aim is to provide a concise and engaging Vietnamese summary from the source material.I've refined the language to maintain a clear and concise message The draft emphasizes the significance of the author's prior successes and limitations while highlighting the ease of implementing the provided solutions The current draft includes an SEO-friendly word count, and utilizes appropriate keywords to maximize the SEO benefits.Từ những thành công và hạn chế đã đúc kết, tôi có được bài học kinh nghiệm quý báu làm nền tảng vững chắc cho quá trình giảng dạy Giải pháp giáo dục được áp dụng rất đơn giản, dễ thực hiện, phù hợp để bất kỳ giáo viên Tin học 9 hay các môn thực hành khác đều có thể triển khai một cách dễ dàng và hiệu quả.

Khuyến nghị

- Thường xuyên tổ chức các lớp tập huấn để bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên.

- Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồ dùng và phương tiện dạy học.

- Giáo viên thường xuyên tự học, tham khảo tài liệu nhằm phục vụ tốt hơn cho quá trình dạy học.

- Trong quá trình dạy học cần lựa chọn hệ thống bài tập phù hợp với trình độ học sinh, mạnh dạn áp dụng các phương pháp dạy học tích cực nhằm phát huy tối đa tính tích cực, sáng tạo của học sinh

Trên đây là kết quả nghiên cứu chủ quan của tôi trong quá trình giảng dạy, tôi tin rằng đề tài này có tính thực tiễn cao Trong quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong quý thầy cô góp ý để đề tài được hoàn thiện hơn.

Thị trấn , ngày 24 tháng 03 năm 2017

XÁC NHẬN CỦA BGH Người viết

1 Sách giáo khoa Tin 9 (Quyển 4) NXB giáo dục

2 Phân phối chương trình môn Tin THCS.

3 Phần mềm dạy học địa chỉ tham khảo http://www.vnschool.net:

4 Tài liệu tập huấn: Nghiên cứu Khoa học sư phạm ứng dụng, theo dự án Việt - Bỉ của Bộ Giáo dục & Đào tạo, năm 2010.

5 Tài liệu bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên THCS

6 Module THCS 26: Nghiên cứu khoa học sư pham ứng dụng trong trường trung học cơ sở (Nguyễn Lăng Bình).

7 Tìm kiếm thông tin thông qua internet (phục vụ cho nội dung của các đề tài).

7 CÁC PHỤ LỤC CỦA ĐỀ TÀI.

7.1 PHỤ LỤC: XÁC ĐỊNH ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU. 7.1.1 Tìm và chọn nguyên nhân:

7.1.2 Tìm giải pháp tác động:

7.1.3 Tên đề tài : Nâng cao chất lượng dạy học bài “Thực hành 9: Hoàn thiện bài trình chiếu với hiệu ứng động” môn tin học lớp 9a1 bằng phương pháp chia nhóm chọn đề tài trường THCS Huỳnh Hữu Nghĩa năm 2016-2017.

7.2 PHỤ LỤC: KẾ HOẠCH NCKHSPƯD

Tên đề tài: Nâng cao chất lượng dạy học bài “ Thực hành 9: Hoàn thiện bài trình chiếu với hiệu ứng động” môn tin học lớp 9a1 bằng phương pháp chia nhóm chọn đề tài trường THCS Huỳnh Hữu Nghĩa năm 2016-2017.

1 Hiện trạng Học sinh thực hành chưa đạt kết quả cao

2 Giải pháp Dạy học bằng phương pháp chia nhóm chọn đè tài thay thế

3 Vấn đề nghiên cứu, giả thuyết nghiên cứu

Việc Nâng cao chất lượng dạy học bài “Thực hành 9: Hoàn thiện bài trình chiếu với hiệu ứng động” môn tin học lớp 9a1 bằng phương pháp chia nhóm chọn đề tài có làm nâng cao chất lượng cho học sinh lớp 9a1 trường THCS Huỳnh Hữu Nghĩa hay không? Có Việc Nâng cao chất lượng dạy học bài “Thực hành 9: Hoàn thiện bài trình chiếu với hiệu ứng động” môn tin học lớp 9a1 bằng phương pháp chia nhóm chọn đề tài có làm nâng cao chất lượng cho học sinh lớp 9a1 trường THCS Huỳnh Hữu Nghĩa

Kiểm tra trước tác động và sau tác động đối với các nhóm tương đương

Lớp Kiểm tra trước tác động Tác động Kiểm tra sau tác động

1 Bài kiểm tra của học sinh.

2 Kiểm chứng độ tin cậy của bài kiểm tra.

3 Kiểm chứng độ giá trị của bài kiểm tra.

6 Phân tích Sử dụng phép kiểm chứng t-test độc lập và mức độ ảnh hưởng

Kết quả đối với vấn đề nghiên cứu là rất có ý nghĩa.

Qua kết quả thu nhận được trong quá trình ứng dụng, tôi nhận thấy rằng việc “Nâng cao chất lượng dạy học bài “Thực hành 9: Hoàn thiện bài trình chiếu với hiệu ứng động” môn tin học lớp 9a1 bằng phương pháp chia nhóm chọn đề tài” làm nâng cao chất lượng cho học sinh, học sinh tích cực, hứng thú học tập hơn đối với môn Tin học, từ đó kết quả học tập của học sinh cũng được nâng lên rất nhiều.

7.3 PHỤ LỤC: BÀI KIỂM TRA TRƯỚC VÀ SAU TÁC ĐỘNG. 7.3.1 Kiểm tra trước tác động: Đề kiểm tra 1 tiết ở HKI: Đề: Tạo một bài trình chiếu đơn giản theo chủ đề mà em chọn bằng phần mềm Microsoft PowerPoint.

7.3.2 Kiểm tra sau tác động: Đề kiểm tra thực hành HKII: Đề: Sử dụng phần mềm Power Point thiết kế một sản phẩm đa phương tiện theo chủ đề.

Sản phẩm 1: Bài làm của nhóm về chủ đề “Loài chó người bạn hay thức ăn?”.

Sản phẩm đã nói lên quan điểm của các em về tình trạng sử dụng thịt chó làm thức ăn.

Một số hình ảnh của sản phẩm

Sản phẩm 2: Bài làm của nhóm về chủ đề “Tìm hiểu hệ mặt trời?”.

Sản phẩm 3: Bài làm của nhóm về chủ đề “Giới thiệu về nước Mỹ?”.

Sản phẩm 4: Bài làm của nhóm về chủ đề “Giới thiệu về mạng xã hội?”.

Sản phẩm 5: Bài làm của nhóm về chủ đề “Vấn đề môi trường?”.

7.4 PHỤ LỤC: KẾ HOẠCH BÀI HỌC

Bài TH9 : HOÀN THIỆN BÀI TRÌNH CHIẾU VỚI HIỆU ỨNG ĐỘNG(t1)

 Biết vai trò và tác dụng của các hiệu ứng động khi trình chiếu và phân biệt được hai dạng hiệu ứng động.

 Biết tạo các hiệu ứng động cho trang chiếu.

 Biết sử dụng các hiệu ứng động một cách hợp lý.

 Mạnh dạn trong tìm tòi, nghiên cứu, tự khám phá, học hỏi.

 GV: Giáo án, SGK, phòng máy tính, máy chiếu

 HS: Xem trước bài mới,SGK.

IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra trong quá trình thực hành.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của Học sinh

Hoạt động 1: Hướng dẫn( 7 phút)

GV nhấn mạnh những kiến thức trọng tâm để học sinh vận dụng vào bài tập.

GV : Phổ biến nội dung yêu cầu chung trong tiết thực hành

GV: Thông báo rõ công việc của HS và làm.

1.Các kiến thức cần thiết :

- Mở bài trình chiếu Ha Noi lưu trong bài thực hành 8.

- Tạo các hiệu ứng chuyển động trang chiếu

- Chọn hiệu ứng cho mọi trang chiếu. Trình chiếu.

Hoạt động 2: Thêm các hiệu ứng động cho bài trình chiếu(32 phút)

Gv: Theo dõi và hướng dẫn học sinh thực hành

Gv: thao tác trên máy để học sinh quan sát

Bài 1 Thêm các hiệu ứng động cho bài trình chiếu

1 Mở bài trình chiếu Ha Noi đã lưu trong Bài thực hành 8 Chọn một vài trang chiếu đơn lẻ và tạo các hiệu ứng chuyển cho các trang chiếu đã chọn, trình chiếu và quan sát các kết quả nhận được

2 Chọn và áp dụng một hiệu ứng chuyển khác cho tất cả các trang chiếu của bài trình chiếu Hãy thay đổi một vài hiệu ứng với các tốc độ xuất hiện khác nhau,trình chiếu và quan sát các kết quả nhận được Cuối cùng, chọn một hiệu ứng thích hợp theo ý em (chẳng hạn, chọn hiệu ứng Blind vertical với tốc độ Slow)

Gv: Kiểm tra các nhóm đã hoàn thành và yêu cầu học sinh chỉnh sửa đúng yêu cầu.

Gv: Nhận xét, đánh giá và khen các nhóm hoàn thành tốt bài làm.

Gv: Nhắc lại kiến thức và những lỗi hay mắc phải của các nhóm. và áp dụng cho mọi trang chiếu.

3 Chọn một vài trang chiếu đơn lẻ Sử dụng lệnh Slide Show  Animation Schemes và chọn một số hiệu ứng khác nhau để áp dụng cho các đối tượng trên các trang chiếu đã chọn Trình chiếu và quan sát các kết quả nhận được

4 Cuối cùng, chọn một hiệu ứng thích hợp theo ý em (chẳng hạn, chọn hiệu ứng Faded zoom) và áp dụng hiệu ứng duy nhất đó cho mọi trang chiếu

Hs: tiến hành chọn chủ đề và thực hiện tạo bài trình chiếu với nội dung đã chọn:

 Điều chỉnh màu nền, chữ

 Chọn các mẫu bố trí.

Hs: Lắng nghe và ghi nhớ

 Các bước tạo hiệu ứng động cho trang chiếu và đối tượng trên trang chiếu.

5 Hướng dẫn về nhà(1 phút)

 Học bài và xem trước bài thực hành 9

Bài TH9 : HOÀN THIỆN BÀI TRÌNH CHIẾU VỚI HIỆU ỨNG ĐỘNG(tt)

 Biết vai trò và tác dụng của các hiệu ứng động khi trình chiếu và phân biệt được hai dạng hiệu ứng động.

 Biết tạo các hiệu ứng động cho trang chiếu.

 Biết sử dụng các hiệu ứng động một cách hợp lý.

 Mạnh dạn trong tìm tòi, nghiên cứu, tự khám phá, học hỏi.

 GV: Giáo án, SGK, phòng máy tính, máy chiếu

 HS: Xem trước bài mới,SGK.

IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra trong quá trình thực hành.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của Học sinh

Hoạt động 1: Hướng dẫn( 7 phút)

GV nhấn mạnh những kiến thức trọng tâm để học sinh vận dụng vào bài tập.

GV : Phổ biến nội dung yêu cầu chung trong tiết thực hành

GV: Thông báo rõ công việc của HS và làm.

1.Các kiến thức cần thiết :

- Tạo bài trình chiếu và chèn các hình ảnh loài hoa đẹp đã chuẩn bị trước ở nhà.

- Tạo các hiệu ứng chuyển động trang chiếu

Hoạt động 2: Thêm các hiệu ứng động cho bài trình chiếu(32 phút)

Gv: Theo dõi và hướng dẫn học sinh thực hành

Gv: thao tác trên máy để học sinh quan sát

Bài 2 Tạo bộ sưu tập ảnh

Tạo bài trình chiếu và chèn hình ảnh các loài hoa đẹp tự sưu tầm được để có bộ sưu tập ảnh như hình 98

Gv: Kiểm tra các nhóm đã hoàn thành và yêu cầu học sinh chỉnh sửa đúng yêu cầu.

Gv: Nhận xét, đánh giá và khen các nhóm hoàn thành tốt bài làm.

Gv: Nhắc lại kiến thức và những lỗi hay mắc phải của các nhóm.

Áp dụng các hiệu ứng động cho các trang chiếu và lưu kết quả

Hs: Tiến hành them hình ảnh minh họa vào bài thực hành tiết trước.

 Thêm hình ảnh minh họa cho nội dung của bài thực hành tiết trước.

 Điều chỉnh và bố trí lại các bố cục của nội dung.

 Tiến hành tạo các hiệu ứng động cho trang chiếu (chuyển tranng, đối tượng )

Hs: Lắng nghe và ghi nhớ

 Lợi ích sử dụng hiệu ứng động?

 Các lưu ý khi tạo bài trình chiếu?

5 Hướng dẫn về nhà(1 phút)

Học bài và xem trước bài thực hành 9

7.5 PHỤ LỤC: PHÂN TÍCH DỮ LIỆU

DANH SÁNH HỌC SINH LỚP 9A3 DANH SÁNH HỌC SINH LỚP 9A7

STT HỌ VÀ TÊN TTĐ STĐ STT HỌ VÀ TÊN TTĐ STĐ

1 Nguyễn Nhật Huỳnh Anh 8 8 1 Nguyễn Tuấn Anh 5 6

2 Huỳnh Tấn Duy 5 8 2 Trần Thị Ngân Bình 5 7

3 Thái Bá Lê Duy 5 7 3 Huỳnh Thị Bích Chăm 6 7

4 Võ Văn Tiến Đạt 6 7 4 Lê Kim Diện 5 7

5 Nguyễn Hải Đăng 5 8 5 Trần Thị Ngọc Duyên 4 6

6 Trần Văn Đủ 7 8 6 Phan Trần Ngọc Đậm 8 7

7 Nguyễn Trung Giang 5 7 7 Lê Huỳnh Đức 7 7

8 Quách Ngọc Hân 5 7 8 Lê Thị Hằng 6 8

9 Nguyễn Thành Hiệp 6 8 9 Lê Tân Hôn 6 7

10 Huỳnh Tấn Huy 5 7 10 Trần Thị Lệ Huyền 5 8

11 Trần Thị Như Huỳnh 6 8 11 Trương Thị Mỹ Huyền 5 7

12 Nguyễn Ngô Quang Hưng 8 9 12 Trần Hoàng Khanh 8 8

13 Trần Diệp Khang 5 8 13 Lê Đồng Anh Khoa 6 7

14 Hoàng Duy Khánh 5 7 14 Nguyễn Thị Diễm Kiều 6 6

15 Huỳnh Văn Quang Khánh 6 9 15 Lê Thị Minh Lan 5 5

16 Tô Gia Lâm 5 7 16 Nguyễn Thùy Linh 5 6

18 Dương Thị Ái Ly 6 8 18 Nguyễn Hữu Nghị 8 8

19 Nguyễn Lê Bảo Minh 6 8 19 Phan Thanh Nhàn 6 7

20 Nguyễn My 8 9 20 Nguyễn Thanh Nhân 8 8

21 Huỳnh Hải My 8 9 21 Đặng Văn Nhơn 5 5

22 Trần Thị Kim Ngân 8 9 22 Nguyễn Văn Nhuận 5 6

23 Trần Trúc Linh Ngân 5 7 23 Mai Hoàng Nhựt 6 8

24 Văn Nguyễn Như Ngọc 5 7 24 Thạch Duy Tân 6 7

25 Võ Hồng Nhi 8 9 25 Lê Hoàng Thái 7 6

26 Huỳnh Thị Ngọc Nhi 4 9 26 Đoàn Thị Anh Thư 8 8

27 Văn Nguyễn Phương Nhi 5 8 27 Nguyễn Thị Nghi

28 Trần Thị Yến Như 8 7 28 Lê Thị Kiều Tiên 5 7

29 Phạm Hoàng Phú 5 9 29 Trương Thị Kiều Tiên 8 8

30 Nguyễn Hoàng Phúc 3 6 30 Lê Thị Mỹ Tiên 5 6

31 Nguyễn Trọng Phúc 5 7 31 Lữ Minh Tiến 6 5

Quân 6 8 32 Thạch Thị Thu Trang 5 5

34 Bùi Phan QuốcThanh 5 7 34 Cao Thị Huế Trân 5 6

35 Trần Thị Ngọc Tràng 6 8 35 Huỳnh Phương Trinh 8 9

36 Trần Thị Kim Tràng 6 8 36 Nguyễn Văn Trọng 5 6

37 Đoàn Thị Huyền Trân 6 7 37 Lê Thị Cẩm Tú 6 6

CÁC PHỤ LỤC CỦA ĐỀ TÀI

PHỤ LỤC: XÁC ĐỊNH ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

7.1.2 Tìm giải pháp tác động:

7.1.3 Tên đề tài : Nâng cao chất lượng dạy học bài “Thực hành 9: Hoàn thiện bài trình chiếu với hiệu ứng động” môn tin học lớp 9a1 bằng phương pháp chia nhóm chọn đề tài trường THCS Huỳnh HữuNghĩa năm 2016-2017.

PHỤ LỤC: KẾ HOẠCH NCKHSPƯD

Tên đề tài: Nâng cao chất lượng dạy học bài “ Thực hành 9: Hoàn thiện bài trình chiếu với hiệu ứng động” môn tin học lớp 9a1 bằng phương pháp chia nhóm chọn đề tài trường THCS Huỳnh Hữu Nghĩa năm 2016-2017.

1 Hiện trạng Học sinh thực hành chưa đạt kết quả cao

2 Giải pháp Dạy học bằng phương pháp chia nhóm chọn đè tài thay thế

3 Vấn đề nghiên cứu, giả thuyết nghiên cứu

Việc Nâng cao chất lượng dạy học bài “Thực hành 9: Hoàn thiện bài trình chiếu với hiệu ứng động” môn tin học lớp 9a1 bằng phương pháp chia nhóm chọn đề tài có làm nâng cao chất lượng cho học sinh lớp 9a1 trường THCS Huỳnh Hữu Nghĩa hay không? Có Việc Nâng cao chất lượng dạy học bài “Thực hành 9: Hoàn thiện bài trình chiếu với hiệu ứng động” môn tin học lớp 9a1 bằng phương pháp chia nhóm chọn đề tài có làm nâng cao chất lượng cho học sinh lớp 9a1 trường THCS Huỳnh Hữu Nghĩa

Kiểm tra trước tác động và sau tác động đối với các nhóm tương đương

Lớp Kiểm tra trước tác động Tác động Kiểm tra sau tác động

1 Bài kiểm tra của học sinh.

2 Kiểm chứng độ tin cậy của bài kiểm tra.

3 Kiểm chứng độ giá trị của bài kiểm tra.

6 Phân tích Sử dụng phép kiểm chứng t-test độc lập và mức độ ảnh hưởng

Kết quả đối với vấn đề nghiên cứu là rất có ý nghĩa.

Qua kết quả thu nhận được trong quá trình ứng dụng, tôi nhận thấy rằng việc “Nâng cao chất lượng dạy học bài “Thực hành 9: Hoàn thiện bài trình chiếu với hiệu ứng động” môn tin học lớp 9a1 bằng phương pháp chia nhóm chọn đề tài” làm nâng cao chất lượng cho học sinh, học sinh tích cực, hứng thú học tập hơn đối với môn Tin học, từ đó kết quả học tập của học sinh cũng được nâng lên rất nhiều.

PHỤ LỤC: BÀI KIỂM TRA TRƯỚC VÀ SAU TÁC ĐỘNG

Đề kiểm tra 1 tiết ở HKI: Đề: Tạo một bài trình chiếu đơn giản theo chủ đề mà em chọn bằng phần mềm Microsoft PowerPoint.

7.3.2 Kiểm tra sau tác động: Đề kiểm tra thực hành HKII: Đề: Sử dụng phần mềm Power Point thiết kế một sản phẩm đa phương tiện theo chủ đề.

Sản phẩm 1: Bài làm của nhóm về chủ đề “Loài chó người bạn hay thức ăn?”.

Sản phẩm đã nói lên quan điểm của các em về tình trạng sử dụng thịt chó làm thức ăn.

Một số hình ảnh của sản phẩm

Sản phẩm 2: Bài làm của nhóm về chủ đề “Tìm hiểu hệ mặt trời?”.

Sản phẩm 3: Bài làm của nhóm về chủ đề “Giới thiệu về nước Mỹ?”.

Sản phẩm 4: Bài làm của nhóm về chủ đề “Giới thiệu về mạng xã hội?”.

Sản phẩm 5: Bài làm của nhóm về chủ đề “Vấn đề môi trường?”.

PHỤ LỤC: KẾ HOẠCH BÀI HỌC

Bài TH9 : HOÀN THIỆN BÀI TRÌNH CHIẾU VỚI HIỆU ỨNG ĐỘNG(t1)

 Biết vai trò và tác dụng của các hiệu ứng động khi trình chiếu và phân biệt được hai dạng hiệu ứng động.

 Biết tạo các hiệu ứng động cho trang chiếu.

 Biết sử dụng các hiệu ứng động một cách hợp lý.

 Mạnh dạn trong tìm tòi, nghiên cứu, tự khám phá, học hỏi.

 GV: Giáo án, SGK, phòng máy tính, máy chiếu

 HS: Xem trước bài mới,SGK.

IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra trong quá trình thực hành.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của Học sinh

Hoạt động 1: Hướng dẫn( 7 phút)

GV nhấn mạnh những kiến thức trọng tâm để học sinh vận dụng vào bài tập.

GV : Phổ biến nội dung yêu cầu chung trong tiết thực hành

GV: Thông báo rõ công việc của HS và làm.

1.Các kiến thức cần thiết :

- Mở bài trình chiếu Ha Noi lưu trong bài thực hành 8.

- Tạo các hiệu ứng chuyển động trang chiếu

- Chọn hiệu ứng cho mọi trang chiếu. Trình chiếu.

Hoạt động 2: Thêm các hiệu ứng động cho bài trình chiếu(32 phút)

Gv: Theo dõi và hướng dẫn học sinh thực hành

Gv: thao tác trên máy để học sinh quan sát

Bài 1 Thêm các hiệu ứng động cho bài trình chiếu

1 Mở bài trình chiếu Ha Noi đã lưu trong Bài thực hành 8 Chọn một vài trang chiếu đơn lẻ và tạo các hiệu ứng chuyển cho các trang chiếu đã chọn, trình chiếu và quan sát các kết quả nhận được

2 Chọn và áp dụng một hiệu ứng chuyển khác cho tất cả các trang chiếu của bài trình chiếu Hãy thay đổi một vài hiệu ứng với các tốc độ xuất hiện khác nhau,trình chiếu và quan sát các kết quả nhận được Cuối cùng, chọn một hiệu ứng thích hợp theo ý em (chẳng hạn, chọn hiệu ứng Blind vertical với tốc độ Slow)

Gv: Kiểm tra các nhóm đã hoàn thành và yêu cầu học sinh chỉnh sửa đúng yêu cầu.

Gv: Nhận xét, đánh giá và khen các nhóm hoàn thành tốt bài làm.

Gv: Nhắc lại kiến thức và những lỗi hay mắc phải của các nhóm. và áp dụng cho mọi trang chiếu.

3 Chọn một vài trang chiếu đơn lẻ Sử dụng lệnh Slide Show  Animation Schemes và chọn một số hiệu ứng khác nhau để áp dụng cho các đối tượng trên các trang chiếu đã chọn Trình chiếu và quan sát các kết quả nhận được

4 Cuối cùng, chọn một hiệu ứng thích hợp theo ý em (chẳng hạn, chọn hiệu ứng Faded zoom) và áp dụng hiệu ứng duy nhất đó cho mọi trang chiếu

Hs: tiến hành chọn chủ đề và thực hiện tạo bài trình chiếu với nội dung đã chọn:

 Điều chỉnh màu nền, chữ

 Chọn các mẫu bố trí.

Hs: Lắng nghe và ghi nhớ

 Các bước tạo hiệu ứng động cho trang chiếu và đối tượng trên trang chiếu.

5 Hướng dẫn về nhà(1 phút)

 Học bài và xem trước bài thực hành 9

Bài TH9 : HOÀN THIỆN BÀI TRÌNH CHIẾU VỚI HIỆU ỨNG ĐỘNG(tt)

 Biết vai trò và tác dụng của các hiệu ứng động khi trình chiếu và phân biệt được hai dạng hiệu ứng động.

 Biết tạo các hiệu ứng động cho trang chiếu.

 Biết sử dụng các hiệu ứng động một cách hợp lý.

 Mạnh dạn trong tìm tòi, nghiên cứu, tự khám phá, học hỏi.

 GV: Giáo án, SGK, phòng máy tính, máy chiếu

 HS: Xem trước bài mới,SGK.

IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra trong quá trình thực hành.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của Học sinh

Hoạt động 1: Hướng dẫn( 7 phút)

GV nhấn mạnh những kiến thức trọng tâm để học sinh vận dụng vào bài tập.

GV : Phổ biến nội dung yêu cầu chung trong tiết thực hành

GV: Thông báo rõ công việc của HS và làm.

1.Các kiến thức cần thiết :

- Tạo bài trình chiếu và chèn các hình ảnh loài hoa đẹp đã chuẩn bị trước ở nhà.

- Tạo các hiệu ứng chuyển động trang chiếu

Hoạt động 2: Thêm các hiệu ứng động cho bài trình chiếu(32 phút)

Gv: Theo dõi và hướng dẫn học sinh thực hành

Gv: thao tác trên máy để học sinh quan sát

Bài 2 Tạo bộ sưu tập ảnh

Tạo bài trình chiếu và chèn hình ảnh các loài hoa đẹp tự sưu tầm được để có bộ sưu tập ảnh như hình 98

Gv: Kiểm tra các nhóm đã hoàn thành và yêu cầu học sinh chỉnh sửa đúng yêu cầu.

Gv: Nhận xét, đánh giá và khen các nhóm hoàn thành tốt bài làm.

Gv: Nhắc lại kiến thức và những lỗi hay mắc phải của các nhóm.

Áp dụng các hiệu ứng động cho các trang chiếu và lưu kết quả

Hs: Tiến hành them hình ảnh minh họa vào bài thực hành tiết trước.

 Thêm hình ảnh minh họa cho nội dung của bài thực hành tiết trước.

 Điều chỉnh và bố trí lại các bố cục của nội dung.

 Tiến hành tạo các hiệu ứng động cho trang chiếu (chuyển tranng, đối tượng )

Hs: Lắng nghe và ghi nhớ

 Lợi ích sử dụng hiệu ứng động?

 Các lưu ý khi tạo bài trình chiếu?

5 Hướng dẫn về nhà(1 phút)

Học bài và xem trước bài thực hành 9

PHỤ LỤC : PHÂN TÍCH DỮ LIỆU

DANH SÁNH HỌC SINH LỚP 9A3 DANH SÁNH HỌC SINH LỚP 9A7

STT HỌ VÀ TÊN TTĐ STĐ STT HỌ VÀ TÊN TTĐ STĐ

1 Nguyễn Nhật Huỳnh Anh 8 8 1 Nguyễn Tuấn Anh 5 6

2 Huỳnh Tấn Duy 5 8 2 Trần Thị Ngân Bình 5 7

3 Thái Bá Lê Duy 5 7 3 Huỳnh Thị Bích Chăm 6 7

4 Võ Văn Tiến Đạt 6 7 4 Lê Kim Diện 5 7

5 Nguyễn Hải Đăng 5 8 5 Trần Thị Ngọc Duyên 4 6

6 Trần Văn Đủ 7 8 6 Phan Trần Ngọc Đậm 8 7

7 Nguyễn Trung Giang 5 7 7 Lê Huỳnh Đức 7 7

8 Quách Ngọc Hân 5 7 8 Lê Thị Hằng 6 8

9 Nguyễn Thành Hiệp 6 8 9 Lê Tân Hôn 6 7

10 Huỳnh Tấn Huy 5 7 10 Trần Thị Lệ Huyền 5 8

11 Trần Thị Như Huỳnh 6 8 11 Trương Thị Mỹ Huyền 5 7

12 Nguyễn Ngô Quang Hưng 8 9 12 Trần Hoàng Khanh 8 8

13 Trần Diệp Khang 5 8 13 Lê Đồng Anh Khoa 6 7

14 Hoàng Duy Khánh 5 7 14 Nguyễn Thị Diễm Kiều 6 6

15 Huỳnh Văn Quang Khánh 6 9 15 Lê Thị Minh Lan 5 5

16 Tô Gia Lâm 5 7 16 Nguyễn Thùy Linh 5 6

18 Dương Thị Ái Ly 6 8 18 Nguyễn Hữu Nghị 8 8

19 Nguyễn Lê Bảo Minh 6 8 19 Phan Thanh Nhàn 6 7

20 Nguyễn My 8 9 20 Nguyễn Thanh Nhân 8 8

21 Huỳnh Hải My 8 9 21 Đặng Văn Nhơn 5 5

22 Trần Thị Kim Ngân 8 9 22 Nguyễn Văn Nhuận 5 6

23 Trần Trúc Linh Ngân 5 7 23 Mai Hoàng Nhựt 6 8

24 Văn Nguyễn Như Ngọc 5 7 24 Thạch Duy Tân 6 7

25 Võ Hồng Nhi 8 9 25 Lê Hoàng Thái 7 6

26 Huỳnh Thị Ngọc Nhi 4 9 26 Đoàn Thị Anh Thư 8 8

27 Văn Nguyễn Phương Nhi 5 8 27 Nguyễn Thị Nghi

28 Trần Thị Yến Như 8 7 28 Lê Thị Kiều Tiên 5 7

29 Phạm Hoàng Phú 5 9 29 Trương Thị Kiều Tiên 8 8

30 Nguyễn Hoàng Phúc 3 6 30 Lê Thị Mỹ Tiên 5 6

31 Nguyễn Trọng Phúc 5 7 31 Lữ Minh Tiến 6 5

Quân 6 8 32 Thạch Thị Thu Trang 5 5

34 Bùi Phan QuốcThanh 5 7 34 Cao Thị Huế Trân 5 6

35 Trần Thị Ngọc Tràng 6 8 35 Huỳnh Phương Trinh 8 9

36 Trần Thị Kim Tràng 6 8 36 Nguyễn Văn Trọng 5 6

37 Đoàn Thị Huyền Trân 6 7 37 Lê Thị Cẩm Tú 6 6

Ngày đăng: 14/11/2022, 20:38

w