1. Trang chủ
  2. » Tất cả

TÀI LIỆU TRIẾT HỌC MÁC LÊNIN

72 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 661,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương 4 TRIẾT HỌC MÁC – LÊ NIN 1 VẬT CHẤT VÀ Ý THỨC 1 1 VẬT CHẤT VÀ CÁC PHƯƠNG THỨC TỒN TẠI CỦA VẬT CHẤT 1 1 1 Tính thống nhất vật chất của thế giới Bản chất của thế giới là vật chất, thế giới thống.

Trang 1

Chương 4 TRIẾT HỌC MÁC – LÊ NIN

1. VẬT CHẤT VÀ Ý THỨC

1.1 VẬT CHẤT VÀ CÁC PHƯƠNG THỨC TỒN TẠI CỦA VẬT CHẤT

1.1.1 Tính thống nhất vật chất của thế giới

Bản chất của thế giới là vật chất, thế giới thống nhất ở tính vật chất:

1- Chỉ có một thế giới duy nhất và thống nhất là thế giới vật chất Thế giới vật

chất tồn tại khách quan, có trước và độc lập với ý thức của con người

2- Mọi bộ phận của thế giới vật chất đều có mối liên hệ thống nhất với nhau (đều

là những dạng cụ thể của thế giới vật chất, là kết cấu vật chất hoặc do vật chất sinh ra,

chịu sự chi phối của những quy luật khách quan, phổ biến của thế giới vật chất …)

3- Thế giới vật chất tồn tại vĩnh viễn, vô hạn và vô tận, không được sinh ra và cũng không bị mất đi mà chỉ chuyển hoá từ dạng này sang dạng khác.

* Ý nghĩa phương pháp luận:

Vì thế giới thống nhất ở tính vật chất nên phải tìm nguồn gốc, bản chất của thế

giới vật chất ở ngay trong bản thân nó chứ không phải trong “ý niệm tuyệt đối” hoặc

trong ý thức con người như quan niệm của chủ nghiã duy tâm- tôn giáo

1.1.2 Vật chất

*Lược khảo các quan điểm trước Mác về vật chất

- Quan điểm của các nhà duy vật thời cổ đại: Các nhà duy vật thời kỳ này có

khuynh hướng chung là đồng nhất vật chất với những dạng cụ thể của nó Dạng cụ thểcủa vật chất là ngũ hành, là khí (Triết học Trung Hoa), là đất, nước, lửa, gió (Triết học

Ấn Độ), là nước, không khí, nguyên tử (Triết học Hy Lạp) …

- Quan điểm của các nhà duy vật thời cận đại: Đây là thời kỳ khoa học tự nhiên

phát triển mạnh mẽ Chủ nghĩa duy vật nói chung và phạm trù vật chất đã có bước pháttriển mới với nhiều yếu tố biện chứng F Bêcơn coi thế giới vật chất tồn tại khách quan,vật chất là tổng hợp các hạt, tự nhiên là tổng hợp các vật thể có chất lượng, vận động làmột thuộc tính gắn liền với vật chất Đềcác cho rằng thế giới vật chất là vô tận, vật chấtgồm những hạt có thể phân chia đến vô tận… Tuy nhiên do ảnh hưởng của cơ học cổđiển, triết học duy vật thời kỳ này vẫn còn ở trình độ siêu hình, máy móc Các nhà triếthọc vẫn đồng nhất vật chất với khối lượng, tìm nguồn gốc của vận động nằm ngoài vậtchất, coi nguyên tử là phần tử nhỏ nhất không thể phân chia được …

*Nguyên nhân dẫn đến sự bế tắc của những quan điểm trước Mác về vật chất

Vào cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX khoa học tự nhiên phát triển mạnh mẽ với

Tính thống nhất vật

chất của thế giới

Chỉ có một thế giới duy nhất và thống nhất là thế giới vật chất Các bộ phận của thế giới vật chất đều có liên hệ với nhau Thế giới vật chất tồn tại vĩnh viễn, vô hạn, vô tận

Trang 2

một số phát minh quan trọng trong vật lý học Những phát hiện trên là bước tiến mớinhất của loài người trong việc nhận thức và làm chủ tự nhiên, bác bỏ quan điểm siêuhình về vật chất Tuy nhiên, việc phát hiện ra điện tử và trường điện từ bị coi là nhữngcái “phi vật chất” đã khiến cho chủ nghĩa duy tâm tấn công vào chủ nghĩa duy vật, chorằng vật chất đã biến mất, nền tảng của chủ nghĩa duy vật đã sụp đổ

*Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về vật chất

Trong hoàn cảnh đó, Lênin đã kế thừa tư tưởng của Mác- Ăngghen, khái quátnhững thành tựu của khoa học tự nhiên, cho rằng vật chất không bị tiêu tan mà cái bịtiêu tan chính là giới hạn hiểu biết chật hẹp về vật chất Từ đó Lênin đã đưa ra địnhnghĩa mới về vật chất

* Định nghĩa vật chất của Lênin:

“Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh

và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác” (V.I.Lênin: Toàn tập, Nxb Tiến bộ, M, 1980,

t18; tr 172)

* Phân tích định nghĩa:

- Về nội dung:

Trong định nghĩa Lênin đã phân tích hai vấn đề quan trọng:

1- Phân biệt vật chất với tư cách một phạm trù triết học (vật chất nói chung: vô hạn, vô tận, không sinh ra, không mất đi) và vật chất với tư cách là đối tượng của các khoa học cụ thể (vật chất cụ thể: có sinh, có diệt để chuyển hoá thành dạng khác).

2- Nêu lên thuộc tính cơ bản để phân biệt vật chất với ý thức, đó là thuộc tínhkhách quan

Tóm lại, định nghĩa của Lênin bao gồm ba nội dung cơ bản:

1- Vật chất là cái tồn tại khách quan bên ngoài ý thức con người, không phụ thuộcvào ý thức, dù con người biết hay không biết về nó thì nó vẫn tồn tại

2- Vật chất là cái gây nên cảm giác ở con người khi gián tiếp hoặc trực tiếp tácđộng lên giác quan của con người

3- Cảm giác, tư duy, ý thức chỉ là sự phản ánh thế giới vật chất

- Về phương pháp định nghĩa:

Lênin sử dụng một phương pháp định nghĩa độc đáo: Không quy vật chất vào vậtthể cụ thể như cách của các nhà triết học trước đó; cũng không quy vật chất vào một

phạm trù lớn hơn (như cách định nghĩa thông thường) vì cho đến nay chưa có một phạm

trù nào lớn hơn phạm trù vật chất Lênin đã định nghĩa phạm trù vật chất trong mối quan

hệ với phạm trù ý thức (phạm trù đối lập với nó) Trong quan hệ ấy, vật chất là tính thứnhất, ý thức là tính thứ hai Tuy nhiên sự đối lập này chỉ là tương đối Trong lĩnh vực xãhội, vật chất và ý thức hoà quyện, đan xen vào nhau mà không có đường ranh giới tuyệtđối

* Ý nghĩa của định nghĩa:

- Định nghĩa đã cùng một lúc giải quyết triệt để hai mặt trong một vấn đề cơ bản của triết học trên lập trường duy vật Khi khẳng định vật chất là “thực tại khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác”, Lênin đã thừa nhận vật chất là cái có trước, là nguồn gốc của cảm giác, ý thức Khi khẳng định vật chất là cái “được cảm giác

Trang 3

chép lại, chụp lại, phản ánh”, Lênin muốn nhấn mạnh rằng con người có thể nhận thức

được thế giới

Như vậy, định nghĩa đã bác bỏ chủ nghĩa duy tâm, thuyết không thể biết, khắc phục được những khiếm khuyết trong những quan điểm duy vật siêu hình, máy móc về vật chất.

- Với tính chất khái quát cao (vật chất là tất cả những gì tồn tại khách quan), định nghĩa có tác dụng định hướng cho các khoa học cụ thể trong việc tìm kiếm, phát hiện những dạng mới của vật chất.

- Định nghĩa cho phép xác định cái gì là vật chất trong lĩnh vực xã hội, từ đó giúp các nhà khoa học có cơ sở lý luận để giải thích nguyên nhân cuối cùng của các biến cố xã hội (nguyên nhân thuộc về sự vận động của phương thức sản xuất) trên cơ sở

đó tìm ra phương án tối ưu để hành động.

1.1.3 Những phương thức tồn tại của vật chất

Ăng ghen Toàn tập, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 1994; t 20; tr 89)

Như vậy, vận động là mọi sự biến đổi nói chung.

- Vận động là “thuộc tính cố hữa của vật chất”, “là phương thức tồn tại của vật chất” Vật chất tồn tại bằng cách vận động Trong vận động và thông qua vận động mà

vật chất biểu hiện nó là cái gì

- Vận động của vật chất là tự thân vận động, có nguyên nhân từ sự tác động lẫn

nhau của các thành tố nội tại trong cấu trúc vật chất

- Vận động không mất đi và cũng không do ai sáng tạo ra mà chỉ chuyển hoá từ hình thức này sang hình thức khác Bản thân vận động được bảo toàn cả về lượng lẫn về

chất Nếu một hình thức vận động nào đó của vật chất mất đi, tất yếu nảy sinh một hìnhthức vận động khác thay thế

* Các hình thức vận động

F Ăng ghen chia vận động thành 5 hình thức cơ bản:

- Vận động cơ học (sự di chuyển vị trí của các vật thể trong không gian)

- Vận động vật lý (vận động của các phân tử, nguyên tử, các hạt cơ bản, các quá trình nhiệt điện …)

- Vận động hoá học (vận động của các phân tử, nguyên tử, các quá trình hoá hợp

và phân giải các chất …)

- Vận động sinh học (quá trình trao đổi chất giữa cơ thể và môi trường)

- Vận động xã hội (sự thay thế của các hình thái kinh tế - xã hội)

Các hình thức vận động có sự khác nhau về chất nhưng có quan hệ chặt chẽ vớinhau Các hình thức vận động cao xuất hiện trên cơ sở các hình thức vận động thấp, baohàm trong đó tất cả các hình thức vận động thấp hơn Trong khi đó, các hình thức vậnđộng thấp không có khả năng bao hàm các hình thức vận động ở trình độ cao hơn

Trong sự tồn tại của mình, mỗi sự vật có thể gắn liền với nhiều hình thức vận

Trang 4

động khác nhau; nhưng bao giờ cũng có một hình thức vận động đặc trưng cho bản chấtcủa sự vật.

* Vận động và đứng im

Vận động của thế giới vật chất là tuyệt đối còn đứng im là tương đối.

Đứng im là tương đối bởi vì:

1- Hiện tượng đứng im chỉ xảy ra trong một mối quan hệ chứ không phải trongmọi quan hệ cùng một lúc VD: Hành khách ngồi im so với toa tàu nhưng lại vận động

so với cây cối, nhà cửa hai bên đường

2- Đứng im chỉ xảy ra với một hình thái vận động chứ không phải với mọi hìnhthái vận động VD: Hành khách chỉ ngồi im về mặt cơ học còn vẫn vận động ở các hìnhthức khác

3- Đứng im chỉ biểu hiện của một trạng thái vận động, vận động trong thăngbằng, khi nó chưa bị phân hoá thành cái khác

4- Đứng im là một hiện tượng tạm thời trong một thời gian nhất định Trong thờigian đứng im, sự vật đã nảy sinh những nhân tố mới phá vỡ sự đứng im ấy

Không gian và thời gian

* Khái niệm:

- Không gian là khái niệm chỉ sự tồn tại cuả một khách thể vật chất chiếm một vị

trí nhất định, ở vào một khung cảnh nhất định trong tương quan về mặt kích thước so với các khách thể khác.

VD: Một hình hộp chữ nhật

- Thời gian là khái niệm chỉ sự tồn tại của khách thể vật chất ở mức độ lâu hay

mau, ở sự kế tiếp trước hay sau của các giai đoạn vận động.

VD: Tuổi thọ của con người

* Tính chất của không gian và thời gian:

1- Tính khách quan: Không gian và thời gian là thuộc tính của vật chất Vật chất

tồn tại khách quan nên không gian và thời gian cũng tồn tại khách quan

Vận động hoá học

Vận động vật lý

Vận động

cơ học

Vận động sinh học

Vận động xã hội

Trang 5

2- Tính vĩnh cửu và vô tận: Không gian và thời gian không có tận cùng về một

phía nào cả, cả về quá khứ lẫn tương lai, cả về đằng trước lẫn đằng sau, bên phải hay bêntrái, phía trên hay phía dưới …

3- Không gian có ba chiều, còn thời gian chỉ có một chiều.

1 2 NGUỒN GỐC, BẢN CHẤT, KẾT CẤU CỦA Ý THỨC

1.2.1 Nguồn gốc của ý thức

Nguồn gốc tự nhiên

- Ý thức là thuộc tính của một dạng vật chất có tổ chức cao là bộ óc con người.

Bộ óc người là cơ quan vật chất của ý thức Ý thức là chức năng của bộ óc con người

Óc bị tổn thương thì ý thức sẽ bị rối loạn Óc người là một tổ chức sống có kết cấu phứctạp gồm 14 – 15 tỷ tế bào thần kinh, là sản phẩm của quá trình tiến hoá lâu dài trong thếgiới vật chất Óc thu nhận, điều khiển hoạt động của cơ thể trong quan hệ với thế giớibên ngoài thông qua phản xạ có điều kiện và không có điều kiện Quá trình ý thức vàquá trình sinh lý trong óc là hai mặt của một quá trình sinh lý thần kinh mang nội dung ýthức

- Ý thức là quá trình phản ánh thế giới khách quan bởi bộ óc con người.

Phản ánh là sự tái tạo những đặc điểm của hệ thống vật chất này ở hệ thống vật

chất khác trong sự tác động qua lại giữa hai hệ thống vật chất.

VD: Thanh kim loại bị han gỉ do sự tác động của môi trường

Phản ánh là thuộc tính chung của thế giới vật chất nhưng ỏ trình độ cao thấp khác nhau Vật thể càng ở trình độ cao bao nhiêu thì hình thức phản ánh càng phức tạp bấy nhiêu.

+ Phản ánh vật lý, hoá học đặc trưng cho giới tự nhiên vô sinh, còn mang tính

chất thụ động, chưa có định hướng, lựa chọn

+ Phản ánh sinh học đặc trưng cho giới tự nhiên sống, là bước phát triển mới về

chất trong sự tiến hoá của các hình thức phản ánh, đơn giản nhất là tính kích thích tứclà

phản ứng trả lời tác động của môi trường bên ngoài ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình

trao đổi chất của sinh vật Tính cảm ứng là sự nhạy cảm đối với sự thay đổi của môi trường (xuất hiện ở động vật chưa có hệ thần kinh) Cao hơn là các phản xạ, xuất hiện ở động vật đã có hệ thần kinh Tâm lý động vật xuất hiện ở động vật đã có hệ thần kinh

Trang 6

Nguồn gốc xã hội

Ý thức ra đời cùng với quá trình hình thành bộ óc con người nhờ lao động, ngônngữ và các quan hệ xã hội

- Lao động là hoạt động đặc thù của con người, là quá trình sáng tạo và sử dụng

công cụ lao động tác động vào tự nhiên, cải biến các dạng vật chất của tự nhiên, tạo racủa cải vật chất cho con người

Lao động cung cấp cho con người những phương tiện để sống đồng thời lao độngcũng sáng tạo ra con người Lao động làm biến đổi cả hình thể lẫn trí tuệ con người Laođộng giải phóng đôi tay, tạo dáng đứng thẳng và tầm nhìn xa rộng cho con người Quátrình lao động cũng là quá trình con người tác động vào thế giới khách quan, buộc thếgiới khách quan bộc lộ những thuộc tính, những quy luật để con người nhận thức và cảitạo thế giới khách quan Đó chính là quá trình hình thành những tri thức về tự nhiên và

xã hội của con người Như vậy, nguồn gốc cơ bản của ý thức tư tưởng là sự phản ảnh thế giới khách quan vào đầu óc con người thông qua quá trình lao động

- Ngôn ngữ: Lao động là hoạt động mang tính xã hội Vì vậy, việc trao đổi thông

tin, kinh nghiệm cho nhau là tất yếu Ngôn ngữ ra đời do nhu cầu giao tiếp giữa cácthành viên trong xã hội bởi một mục đích chung Ngôn ngữ là hệ thống tín hiệu thứ hai,

là cái “vỏ vật chất” của tư tưởng

Vai trò của ngôn ngữ:

+ Nhờ ngôn ngữ, con người giao tiếp, trao đổi tư tưởng, tình cảm cho nhau

+ Ngôn ngữ là phương tiện của tư duy nhằm khái quát hoá, trừu tượng hoá hiệnthực

+ Nhờ ngôn ngữ, con người tổng kết thực tiễn, trao đổi thông tin, truyền nhữngkinh nghiệm, hiểu biết từ thế hệ này sang thế hệ khác

* Tóm lại: ý thức ra đời từ hai nguồn gốc: nguồn gốc tự nhiên và nguồn gốc xã hội 1- Về nguồn gốc tự nhiên: ý thức là sự phản ánh thế giới khách quan bởi bộ óc con

Con người: ý thức

Động vật cao cấp: phản xạ

có điều kiện (tâm lý)

Động vật có hệ thần kinh: phản xạ không điều kiện

Động vật chưa có hệ thần kinh: tính cảm ứng

Thực vật: tính kích thích

Chưa có tính lựa chọn Phản ánh thụ động

Phản ánh vật lý, hoá học sinh học

Trang 7

người thông qua các giác quan; 2- Về nguồn gốc xã hội: ý thức ra đời cùng với quá trình hình thành bộ óc nhờ lao động và ngôn ngữ Trong đó, nguồn gốc xã hội là trực tiếp và quan trọng nhất cho sự hình thành ý thức con người.

Thế giới khách quan →Óc người

Tự nhiên

Ý thức Lao động + ngôn ngữ Xã hội

1.2.2 Bản chất của ý thức

- Ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan.

Cả vật chất và ý thức đều tồn tại, đều là hiện thực Song vật chất là hiện thựckhách quan, là cái được phản ánh còn ý thức là hiện thực chủ quan, là hình ảnh tinh thần,không có tính vật chất, bị hiện thực khách quan quy định Nó không giống với hình ảnhvật lý bởi vì nó chỉ tồn tại trong bộ óc con người Vì vậy, không được lẫn lộn ý thức vớivật chất, làm mất đi sự đối lập giữa chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm

- Ý thức là sự phản ánh hiện thực khách quan vào bộ óc con người một cách năng động sáng tạo Tính sáng tạo của ý thức thể hiện rất phong phú:

+ Bằng sự sáng tạo của ý thức, con người có thể cải biến thế giới vật chất, tạo ranhững dạng vật chất mới ngày càng phong phú, đa dạng và hoàn thiện hơn

+ Trên cơ sở những tri thức đã có, con người có thể suy luận ra những tri thứcmới, có thể vượt trước hiện tại để dự báo tương lai hoặc suy đoán về quá khứ

+ Ý thức có thể tạo ra những ảo tưởng, huyền thoại, những lý thuyết khoa họctrừu tượng

Quá trình phản ánh của ý thức là quá trình năng động, sáng tạo, thống nhất ba mặtsau:

1- Trao đổi thông tin có định hướng, có chọn lọc giữa chủ thể và đối tượng phảnánh

2- Mô hình hoá đối tượng trong tư duy dưới dạng một hình ảnh tinh thần

3- Chuyển mô hình từ tư duy ra hiện thực khách quan, tức là quá trình biến tưtưởng thành hiện thực

Sự sáng tạo của ý thức là sáng tạo trong khuôn khổ của sự phản ánh

- Ý thức là một hiện tượng mang tính xã hội: Sự ra đời, tồn tại và phát triển của ý

thức gắn liền với hoạt động thực tiễn của lịch sử, chịu sự chi phối của các quy luật sinhhọc và quy luật xã hội, do nhu cầu giao tiếp xã hội và các điều kiện sinh hoạt hiện thựccủa con người quy định Vì vậy, ý thức là của cá nhân mỗi con người song lại mang dấukhá đậm nét của đời sống xã hội, cộng đồng

1.2.3 Kết cấu của ý thức

Theo các yếu tố hợp thành

Ý thức bao gồm các yếu tố cấu thành như: tri thức, tình cảm, niềm tin, lý trí, ý chí

… trong đó tri thức là yếu tố cơ bản, cốt lõi

- Tri thức là kết quả của quá trình nhận thức của con người về thế giới hiện thực,

Trang 8

làm tái hiện trong tư tưởng những thuộc tính, những quy luật của thế giới ấy và diễn đạt chúng dưới hình thức ngôn ngữ hoặc các hệ thống ký hiệu khác.

Tri thức có nhiều cấp độ khác nhau như tri thức thông thường và tri thức khoahọc Trong tri thức khoa học lại có tri thức kinh nghiệm và tri thức lý luận Ngày nay,trong xu thế phát triển kinh tế tri thức, tri thức giữ vai trò ngày càng to lớn đối với sựphát triển của xã hội

- Tình cảm là sự cảm động của con người trong quan hệ của mình với thực tại xum quanh và đối với bản thân mình Tình cảm tích cực là một trong những động lực

năng cao năng lực hoạt động sống của con người Tri thức kết hợp với tình cảm hìnhthành nên niềm tin, nâng cao ý chí tích cực, biến thành hành động thực tế thì mới pháthuy được sức mạnh

Theo chiều sâu của nội tâm

Theo chiều sâu nội tâm, có: Tự ý thức, tiềm thức, vô thức

- Tự ý thức là ý thức về bản thân mình trong mối quan hệ với ý thức về thế giới bên ngoài Tự ý thức giúp con người nhận rõ bản thân mình, tự điều chỉnh bản thân theo

các quy tắc, tiêu chuẩn mà xã hội đề ra

- Tiềm thức là những tri thức mà chủ thể đã có từ trước nhưng đã gần như trở thành bản năng, thành kỹ năng nằm trong tầng sâu của ý thức chủ thể, là ý thức dưới một dạng tiềm tàng Tiềm thức có thể chủ động gây ra các hoạt động tâm lý và nhận

thức mà không cần kiểm soát một cách trực tiếp Tiềm thức góp phần giảm đi sự quá tảicủa đầu óc trong việc xử lý các tài liệu, dữ kiện lặp đi, lặp lại mà vẫn đảm bảo được độchặt chẽ của tư duy khoa học

- Vô thức là những trạng thái tâm lý ở chiều sâu, điều chỉnh sự suy nghĩ, hành vi, thái độ ứng xử của con người mà chưa có sự tranh luận nội tâm, chưa có sự truyền tin bên trong, chưa có sự kiểm tra, tính toán của lý trí.

Vô thức biểu hiện thành những hiện tượng như: bản năng ham muốn, giấc mơ, bịthôi miên, mặc cảm, sự lỡ lời, nói nhịu …

Vô thức có vai trò làm giảm đi sự căng thẳng khi làm việc quá tải, giải toả những

ức chế thần kinh, góp phần lập lại thế cân bằng trong hoạt động tinh thần mà không dẫntới trạng thái ức chế quá mức Tuy nhiên, không nên cường điệu đến mức thần bí vôthức Vô thức nằm trong con người có ý thức Giữ vai trò chủ đạo trong con người là ýthức chứ không phải vô thức

1.3 MỐI QUAN HỆ GIỮA VẬT CHẤT VÀ Ý THỨC

Đây là vấn đề cơ bản của triết học Xung quanh vấn đề này có nhiều quan điểmtriết học khác nhau, thậm chí đối lập nhau như:

- Chủ nghĩa duy tâm: Tách ý thức ra khỏi vật chất, biến ý thức thành vị thần sáng

tạo ra hiện thực, cho rằng ý thức sinh ra và quyết định vật chất

- Chủ nghĩa duy vật tầm thường: Cho rằng vật chất sinh ra và quyết định ý thức

song ý thức giữ vị trí thụ động trước vật chất, không có tính năng động tích cực đối vớithế giới khách quan

- Chủ nghiã duy vật biện chứng: Vật chất sinh ra và quyết định ý thức song ý

thức có tính năng động, tính độc lập tương đối, có thể tác động trở lại vật chất thông qua

Trang 9

hoạt đọng thực tiễn của con người.

1.3.1 Vai trũ quyết định của vật chất đối với ý thức

- Vật chất là nguồn gốc sinh ra ý thức: í thức là sản phẩm của một dạng vật chất

cao là bộ úc con người Khụng cú úc người và thế giới khỏch quan cựng lao động, ngụnngữ thỡ khụng cú ý thức

- Hoàn cảnh vật chất quyết định nội dung của ý thức: í thức là sự phản ỏnh thế

giới vật chất nờn hoàn cảnh vật chất sẽ in dấu ấn trong ý thức của con người Người sốngtrong hoàn cảnh khỏc nhau sẽ cú tõm tư, tỡnh cảm, suy nghĩ khỏc nhau

- Sự biến đổi trong hoàn cảnh vật chất sẽ kộo theo sự biến đổi trong ý thức con người Vỡ vậy, trong những thời đại khỏc nhau, con người cú những tõm tư, tỡnh cảm,

suy nghĩ khỏc nhau

- Vật chất là điều kiện khỏch quan để biến ý thức, tư tưởng thành hiện thực.

Những mong muốn, nguyện vọng của con người cũng như những đường lối chớnh sỏchcủa một Đảng, một nhà nước muốn trở thành hiện thực thỡ phải xuất phỏt từ những tiền

để vật chất, nếu khụng sẽ rơi vào ảo tưởng

1.3.2 Tớnh năng động, tớnh độc lập tương đối của ý thức

- í thức do vật chất quyết định song nú cú tớnh độc lập tương đối, cú tỏc động trởlại vật chất theo hai chiều hướng:

+ í thức, tư tưởng tiờn tiến, cỏch mạng cú tỏc dụng thỳc đẩy hiện thực khỏch quan phỏt triển.

VD: Những phỏt minh trong khoa học tự nhiờn cú tỏc dụng cải tạo cuộc sống,nõng cao chất lượng cuộc sống cho con người; những học thuyết khoa học xó hội cú tỏcdụng định hướng cho nhận thức và hành động của con người …

Tuy nhiờn, bản thõn ý thức, tư tưởng dẫu tiờn tiến cũng khụng trực tiếp thay đổiđược gỡ trong hiện thực nếu nú khụng được con người tổ chức hoạt động trong thực tiễn.Con người phải nhận thức, vận dụng đỳng quy luật khỏch quan Từ những tri thức vềquy luật khỏch quan, con người xỏc định mục tiờu, phương hướng hành động, cú biệnphỏp hành động và ý chớ đạt được mục tiờu đó đề ra

+ Ngược lại, ý thức, tư tưởng lạc hậu, phản động phản ỏnh sai lệch hiện thực khỏch quan lại kỡm hóm sự phỏt triển của hiện thực khỏch quan.

VD: Tư tưởng mờ tớn dị đoan; tư tưởng trọng nam khinh nữ

Tuy nhiờn, tỏc động kỡm hóm này khụng phải là vĩnh viễn Theo tiến trỡnh phỏttriển của lịch sử, dần dần chỳng sẽ bị đào thải

- Điều kiện để ý thức phát huy vai trò tích cực đối với hiện thực:

+ Sự sáng tạo của ý thức phải trong khuôn khổ của sự phản ánh, không đợc bópméo, xuyên tạc hiện thực khách quan

+ Phải có điều kiện vật chất để biến ý thức thành hiện thực

+ Phải thông qua hoạt động thực tiễn của con ngời

1.3.3 í nghĩa phương phỏp luận

- Vỡ vậy chất quyết định ý thức nờn trong nhận thức và hành động phải xuất phỏt

từ hiện thực khỏch quan, tụn trọng và hành động theo quy luật khỏch quan, lấy thực tế khỏch quan làm căn cứ cho mọi hành động của mỡnh Trong cụng tỏc giỏo dục, phải xuất

phỏt từ đối tượng học trũ, từ hoàn cảnh thực tế để xỏc định nội dung, phương phỏp giỏo

Trang 10

dục cho phự hợp.

- Vỡ ý thức cú tớnh năng động, tớnh độc lập tương đối nờn phải phỏt huy sức mạnh của ý thức tiờn tiến (Giỏo dục chủ nghĩa Mỏc- Lờnin, tư tưởng Hồ Chớ Minh, giỏo dục tri thức khoa học, nõng cao dõn trớ, bồi dưỡng nhõn tài…); đấu tranh chống tư tưởng tiờu cực, phản động (thỏi độ bi quan, thờ ơ, vụ cảm trước cuộc đời, bệnh thành

tớch trong giỏo dục, chủ nghĩa bỡnh quõn, chống diễn biến hoà bỡnh trờn mặt trận tõm lý

của cỏc thế lực thự địch …).

- Kết hợp hài hoà những giỏ trị vật chất và giỏ trị tinh thần, chống hai khuynh hướng: 1 Quỏ đề cao vật chất mà xem nhẹ những giỏ trị tinh thần (duy vật tầm thường);

2 Quỏ đề cao tinh thần mà xem nhẹ vật chất (duy tõm, chủ quan duy ý chớ).

2.HAI NGUYấN Lí C A PHẫP BI N CH NG DUY V T Ủ Ệ Ứ Ậ

2.1 Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến

2.1.1.Khái niệm mối liên hệ phổ biến:

- Những quan điểm khác nhau trong việc xem xét các sự vật hiện tợng:

Có hai câu hỏi:

1 Các sự vật, hiện tợng, quá trình trong thế giới có mối liên hệ hay biệt lập, tách rời nhau?

2 Nếu chúng có liên hệ thì cái gì quy định mối liên hệ ấy?

Để trả lời câu hỏi thứ nhất, có hai quan điểm trái ngợc nhau:

+ Quan điểm siêu hình cho rằng: Sự vật, hiện tượng tồn tại biệt lập, tách rời nhau,

cái này tồn tại bên cạnh cái kia Nếu có quy định thì chỉ là những quy định bề ngoài,ngẫu nhiên Nếu có liên hệ thì các hình thức liên hệ khác nhau cũng không có khả năngchuyển hoá lẫn nhau

+ Quan điểm biện chứng cho rằng: Các sự vật, hiện tợng, quá trình vừa độc lập,

vừa ràng buộc, quy định, tác động qua lại, chuyển hoá lẫn nhau

VD: Mối quan hệ giữa cơ thể sống với môi trờng, mối quan hệ giữa kinh tế vàchính trị trong xã hội …

Để trả lời câu hỏi thứ hai: cũng có hai quan điểm trái ngợc nhau:

+ Chủ nghĩa duy tâm cho rằng: cái quyết định mối liên hệ, sự chuyển hoá lẫn

nhau giữa các sự vật, hiện tợng là một lực lợng siêu nhiên hay ý thức, cảm giác của conngời

+ Chủ nghĩa duy vật biện chứng cho rằng: cơ sở của mối liên hệ giữa các sự vật

hiện tợng là ở tính thống nhất vật chất của thế giới

- Định nghĩa: Mối liên hệ là phạm trù triết học dùng để chỉ sự quy định, sự tác

động qua lại, sự chuyển hoá lẫn nhau giữa các sự vật, hiện tợng hay giữa các mặt của một sự vật, hiện tợng trong thế giới.

VD: Mối liên hệ giữa cung và cầu trong nền kinh tế; mối liên hệ giữa ngời với

ng-ời trong xã hội …

2.1.2 Tính chất của mối liên hệ phổ biến:

- Tính khách quan: Mọi mối liên hệ của các sự vật, hiện tợng trong thế giới là

vỗn có trong mỗi bản thân sự vật, hiện tợng, xuất phát từ tính thống nhất vật chất của thếgiới

- Tính phổ biến:

+ Bất kỳ sự vật, hiện tợng nào cũng có quan hệ với sự vật hiện tợng khác

Mối liên hệ

Quy định lẫn nhau Tác động qua lại Chuyển hoá lẫn nhau

Giữa các sự vật Giữa các mặt của sự vật

Trang 11

VD: 1- Trong tự nhiên: Mối liên hệ giữa các loài tạo thành sự cân bằng hệ sinhthái; 2- Trong xã hội: Mối liên hệ giữa ngời với ngời tạo thành sự đa dạng phức tạp củaxã hội …

+ Các mặt, các yếu tố, các quá trình trong bản thân mỗi sự vật, hiện tợng cũng cóquan hệ chặt chẽ với nhau

VD: 1- Mối liên hệ giữa đồng hóa và dị hoá trong cơ thể sinh vật;

2- Mối liên hệ giữa kinh tế và chính trị trong xã hội;

3- Mối liên hệ giữa nhận thức cảm tính và nhận thức lý tính trong t duy …

- Tính đa dạng: Có thể phân chia các mối liên hệ thành từng cặp:

+ Mối liên hệ bên trong và mối liên hệ bên ngoài:

Mối liên hệ bên trong là sự tác động qua lại, sự quy định, sự chuyển hoá lẫn nhaugiữa các yếu tố, các thuộc tính, các mặt của một sự vật VD: Mối liên hệ giữa cực bắc vàcực nam của một thanh nam châm

Mối liên hệ bên ngoài là mối liên hệ giữa các sự vật, hiện tợng VD: Mối liên hệgiữa Việt Nam và các nớc trên thế giới

+ Mối liên hệ chủ yếu và mối liên hệ thứ yếu

+ Mối liên hệ bản chất và mối liên hệ không bản chất

+ Mối liên hệ tất nhiên và mối liên hệ ngẫu nhiên

+ Mối liên hệ chung và mối liên hệ riêng …

Lu ý: Trong bản thân mỗi sự vật có thể có nhiều mối liên hệ Ranh giới giữa các

mối liên hệ cũng chỉ là tơng đối, tuỳ thuộc góc độ và thời điểm xem xét

VD: Mối liên hệ giữa các loài là mỗi liên hệ bên ngoài nếu đứng dới góc độ từngloài để xem xét, song nếu xét trong phạm vi một hệ sinh thái thì đó lại là mối liên hệ bêntrong

2.1.3 ý nghĩa phương pháp luận

* Quan điểm toàn diện:

- Khi nhận thức về mối liên hệ phải đặt trong mối liên hệ qua lại giữa các bộphận, các yếu tố, các mặt của chính sự vật và trong sự tác động qua lại giữa các sự vật đóvới sự vật khác

VD: Khi xem xét, đánh giá về một con ngời phải đánh giá toàn diện các mặt đức,trí, lao, thể, mỹ trong mối quan hệ biện chứng với nhau

- Phải phân biệt từng mối liên hệ, thấy vị trí của từng mặt, từng mối liên hệ trọngchỉnh thể Tuy nhiên cũng cần lu ý tới sự chuyển hoá lẫn nhau giữa các mối liên hệ ởnhững điều kiện xác định

- Trong hoạt động thực tế, khi tác động vào sự vật, cần chú ý tới những mối liên

hệ của sự vật đó với sự vật khác Phải biết sử dụng đồng bộ các biện pháp, các ph ơng tiệnkhác nhau tác động vào sự vật nhằm đem lại hiệu quả cao nhất

Trong công cuộc đổi mới đất nớc hiện nay, cần phải đổi mới toàn diện về kinh tế,chính trị, t tởng, văn hoá, trong đó đổi mới t duy về kinh tế là khâu then chốt

Trong công tác giáo dục, phải giáo dục con ngời một cách toàn diện về đức và tài;dạy học phải dạy đủ các môn nhng vẫn chú trọng hơn tới các môn cơ bản

* Quan điểm lịch sử cụ thể:

Khi nhận thức và tác động vào sự vật phải chú ý điều kiện, hoàn cảnh lịch sử cụ

Trang 12

thể trong đó sự vật sinh ra, tồn tại và phát triển.

VD: 1- Muốn đánh giá đúng về một con người thì phải đặt con người đó vàohoàn cảnh cụ thể bởi vì có những phẩm chất, tính cách phù hợp với thời kỳ này lại khôngphù hợp với thời kỳ khác; 2- Đường lối của Đảng phải được xây dựng trên cơ sở phântích tình hình cụ thể của đất nước và thế giới; 3- Biện pháp giáo dục phải phù hợp với đốitượng và hoàn cảnh cụ thể

2.2- Nguyên lý về sự phát triển:

2.2.1 Khái niệm về sự phát triển:

- Những quan điểm khác nhau về sự phát triển:

+ Quan điểm siêu hình: xem sự phát triển chỉ là sự tăng hay giảm đơn thuần về mặt

l-ợng, không có sự thay đổi về chất của sự vật; phát triển chỉ là quá trình tiến lên liên tục,không có những bớc quanh co, thăng trầm phức tạp

+ Quan điểm biện chứng: xem xét sự phát triển là một quá trình tiến lên từ thấp đến

cao, vừa dần dần vừa nhảy vọt, cái mới thay thế cái cũ Đó là quá trình diễn ra theo đờngxoáy ốc mà nguồn gốc nằm trong việc giải quyết những mâu thuẫn của bản thân sự vật

- Khái niệm phát triển: Phát triển là một phạm trù triết học dùng để chỉ quá trình vận động tiến lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn của sự vật.

VD: Tiến trình phát triển của xã hội loài ngời

Sự phát triển chỉ là một trờng hợp của vận động, đó là vận động đi lên, có sự ra đời củacái mới cao hơn thay thế cái cũ Trong quá trình phát triển, sự vật sẽ hình thành dầnnhững quy định mới cao hơn về chất theo chiều hớng ngày càng hoàn thiện hơn

2.2.2 Tính chất của sự phát triển:

- Tính khách quan: Nguồn gốc của sự phát triển nằm ngay trong bản thân sự vật Đó

là quá trình giải quyết liên tục những mâu thuẫn nảy sinh trong sự tồn tại và vận động của

sự vật Vì thế sự phát triển là một tiến trình khách quan, không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của con ngời

- Tính phổ biến: Sự phát triển diễn ra ở mọi lĩnh vực: tự nhiên, xã hội, t duy; ở bất kỳ

sự vật nào của thế giới khách quan

VD:1- Trong tự nhiên: Thế giới vật chất đã phát triển từ vô cơ đến hữu cơ, từ đơn bào đến

đa bào, từ thực vật đến động vật, từ động vật bậc thấp đến động vật bậc cao mà con người

là kết quả của quá trình tiến hoá lâu dài trong thế giới; 2- Trong xã hội: Xã hội loài ng ười

đã và đang trải qua năm hình thái kinh tế- xã hội, xã hội sau hoàn thiện hơn, tiến bộ hơnxã hội trước …

Vận động

Vận động đi lên (phát triển)

quan Vận động đi xuống Vận động vòng tròn

Trang 13

người; 4- Trong t duy: Sự phát triển thể hiện ở khả năng nhận thức ngày càng đầy đủ,chính xác hơn về hiện thực.

+ Tồn tại trong không gian khác nhau, thời gian khác nhau, sự vật sẽ phát triển khácnhau

VD: Trong thời đại hiện nay, thời gian công nghiệp hoá, hiện đại hoá của các quốcgia đi sau sẽ ngắn hơn nhiều so với các quốc gia đi trước

- Tính kế thừa

Cái mới ra đời trên cơ sở kế thừa những yếu tố tích cực của cái cũ, và cải biếnchúng đi đa vào trong thành phần của cái mới, gia nhập vào cái mới như là bộ phận củacái mới

2.2.3 ý nghĩa phương pháp luận

Trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn, phải tôn trọng quan điểm pháttriển:

- Khi xem xét bất kỳ sự vật, hiện tợng nào cũng phải đặt chúng trong sự vận động,phát triển, vạch ra xu hớng biến đổi, chuyển hoá của chúng, đặc biệt là thấy được khuynhhướng biến đổi chính của sự vật

- Phân chia quá trình phát triển của sự vật thành những giai đoạn, từ đó tìm raphương pháp nhận thức và cách tác động phù hợp nhằm thúc đẩy sự vật tiến triển nhanhhơn nữa hoặc kìm hãm sự phát triển của sự vật

- Phải khắc phục tư tưởng bảo thủ, trì trệ, định kiến trong hoạt động nhận thức và hoạt

động thực tiễn của chúng ta

VD: “Hàng hoỏ” là một phạm trự của kinh tế- chớnh trị dựng để chỉ những sảnphẩm của lao động được đem mua bỏn, trao đổi trờn thị trường

- Phạm trự triết học là những khỏi niệm chung nhất phản ỏnh những mặt, những thuộc tớnh, những mối liờn hệ cơ bản và phổ biến nhất của toàn bộ thế giới hiện thực, bao gồm cả tự nhiờn, xó hội và tư duy.

VD: Vật chất, ý thức, vận động …

Mỗi mụn khoa học cú một hệ thống phạm trự riờng

VD: Tõm lý học cú phạm trự tỡnh cảm, tư duy, tư tưởng …; vật lý học cú phạmtrự vận tốc, gia tốc, lực …

_ Mối quan hệ giữa phạm trự triết học và phạm trự của cỏc khoa học cụ thể là mốiquan hệ giữa cỏi riờng và cỏi chung

Bản chất của phạm trự

Trang 14

- Hình thức của phạm trù là chủ quan nhưng nội dung của nó lại mang tính kháchquan, bị thế giới khách quan quy định.

- Phạm trù có tính biện chứng Mỗi phạm trù xuất hiện là kết quả của quá trìnhnhận thức trước đó đồng thời là bậc thang cho quá trình nhận thức tiếp theo Hệ thốngphạm trù thường xuyên được bổ sung bằng những phạm trù mới

2.3.2 CÁI RIÊNG, CÁI CHUNG VÀ CÁI ĐƠN NHẤT

VD: Thuộc tính của một con người nhất định là có ngôn ngữ, có tư duy …

- Cái đơn nhất là phạm trù dùng để chỉ những nét, những mặt, những thuộc tính

… chỉ có ở một sự vật, một kết cấu vật chất, mà không lặp lại ở sự vật, hiện tượng, kết cấu vật chất khác.

VD: Giai cấp công nhân Việt Nam ngoài những đặc điểm chung giống giai cấpcông nhân thế giới thì còn có những đặc điểm riêng như: ra đời trước giai cấp tư sản dântộc, có liên minh chặt chẽ với giai cấp nông dân, có truyền thống yêu nước …

* Mối quan hệ biện chứng giữa cái riêng, cái chung và cái đơn nhất

- Cái chung tồn tại trong cái riêng, thông qua cái riêng mà biểu hiện sự tồn tại của mình Không có cái chung tồn tại thuần tuý bên ngoài cái riêng

VD: Cá mè, cá trắm, cá chép… đều sống ở nước ngọt, bơi bằng vây và thở bằngmang… nên được gọi là cá nước ngọt Những thuộc tính chung của loài cá nước ngọt thìtồn tại trong từng con cá cụ thể

- Cái riêng chỉ tồn tại trong mối liên hệ với cái chung Không có cái riêng nào

tuyệt đối độc lập, không liên hệ với cái chung

VD: Mỗi con người là một cái riêng nhưng không thể tồn tại ngoài các mối liên

hệ với xã hội và tự nhiên

- Cái riêng là cái toàn bộ, phong phú hơn cái chung, cái chung là cái bộ phân nhưng sâu sắc hơn cái riêng Cái riêng phong phú hơn cái chung vì ngoài những đặc

điểm chung, cái riêng còn có cái đơn nhất

VD: Mỗi sinh viên là một cái riêng, ngoài những đặc điểm chung như: học trongtrường cao đẳng hoặc đại học còn có những đặc điểm riêng như: hoàn cảnh gia đình, tínhcách, sở thích …

Cái chung sâu sắc hơn cái riêng vì cái chung phản ánh những thuộc tính, nhữngmối liên hệ tất nhiên, ổn định giữa những cái riêng cùng loại

- Cái đơn nhất và cái chung có thể chuyển hoá lẫn nhau trong quá trình vận động

và phát triển của sự vật Cái mới xuất hiện lúc đầu dưới dạng cái đơn nhất, sau đó hoàn

thiện dần và trở thành cái chung

Trang 15

VD: Do sự thay đổi của môi trường sống, ở một cá thể có xuất hiện một đặc tínhmới, về sau đặc tính đó dần dần trở thành đặc tính của loài.

Ngược lại, cái cũ lỗi thời bị phủ định dần dần trở thành cái đơn nhất

VD: Những tư tưởng bảo thủ của xã hội phong kiến nay chỉ còn rơi rớt lại trong

xã hội mới

*Ý nghĩa phương pháp luận:

- Vì cái chung tồn tại trong cái riêng nên phải tìm cái chung trong cái riêng chứ

không phải từ ý muốn chủ quan của con người

VD: Đường lối của Đảng ta phải xuất phát từ thực tế phát triển của đất nước

- Trong hoạt động thực tiễn phải dựa vào cái chung để cải tạo cái riêng, lấy lý luận để chỉ đạo thực tiễn Mặt khác, vì cái chung lại biểu hiện thông qua cái riêng nên phải tuỳ tình hình cụ thể để áp dụng cái riêng vào cái chung một cách linh hoạt, sáng tạo, tránh giáo điều, máy móc.

- Cần tạo điều kiện thuận lợi cho cái đơn nhất có lợi trở thành cái chung và cái chung bất lợi trở thành cái đơn nhất.

2.3.3 NGUYÊN NHÂN VÀ KẾT QUẢ

VD: Tương tác giữa dòng điện và dây dẫn là nguyên nhân làm bóng đèn sáng

- Kết quả là một phạm trù triết học dùng để chỉ những biến đổi xuất hiện do tác động lẫn nhau giữa các mặt trong một sự vật hoặc giữa các sự vật với nhau gây ra.

VD: Đạt điểm cao là kết quả của quá trình nỗ lực học tập của sinh viên

Tính chất của mối liên hệ nhân quả:

- Tính khách quan: Mối liên hệ nhân quả là cái vốn có trong mỗi bản thân sự vật,

không phụ thuộc vào ý thức con người

VD: Cây lúa mọc lên từ hạt lúa

- Tính phổ biến: Mọi sự vật, hiện tượng đều có nguyên nhân nhất định gây ra.

Không có hiện tượng nào không có nguyên nhân, chỉ có điều nguyên nhân ấy đã đượcnhận thức ra hay chưa mà thôi

- Tính tất yếu: Cùng một nguyên nhân nhất định, trong những điều kiện giống

nhau sẽ gây ra kết quả như nhau

VD: Vật trong chân không rơi với gia tốc 9,8 m/s; nhân nào, quả nấy; ở hiền, gặplành

Quan hệ biện chứng giữa nguyên nhân và kết quả

a Nguyên nhân là cái sinh ra kết quả nên nguyên nhân luôn có trước kết quả, còn kết quả chỉ xuất hiện sau khi nguyên nhân đã xuất hiện Tuy nhiên, không phải

bất kỳ sự nối tiếp nào về mặt thời gian thì cái có trước cũng là nguyên nhân của cái có

Trang 16

VD: Sấm và chớp xuất hiện đồng thời và có cùng một nguyên nhân là do hai đámmây tích điện trái dấu sinh ra Song vì vận tốc ánh sáng truyền nhanh hơn vận tốc âmthanh nên ta nhìn thấy ánh chớp trước khi nghe thấy tiếng sấm

Nguyên nhân sinh ra kết quả rất phức tạp Một kết quả có thể do nhiều nguyên nhân sinh ra, có nguyên nhân khách quan- nguyên nhân chủ quan, nguyên nhân bên

trong- nguyên nhân bên ngoài, nguyên nhân chủ yếu- nguyên nhân thứ yếu

VD: Nghiện hút gây: 1- Tan vỡ hạnh phúc giai đình; 2 - Tốn tiền, tốn sức; 3 - Suyyếu sức khoẻ; 4 - Tệ nạn xã hội

VD: Việt Nam thắng Mỹ do nhiều nguyên nhân: 1- Sự giúp đỡ của phe XHCN,

sự ủng hộ của nhân dân yêu chuộng hoà bình trên thế giới; 2- Sự lãnh đạo đúng đắn, tàitình của ĐCSVN; 3- Tinh thần yêu nước, đoàn kết, ý chí đấu tranh kiên cường của nhândân Việt Nam …

VD: Tai nạn giao thông do: 1- Ý thức; 2- phương tiện; 3- giáo dục

Ngược lại, một nguyên nhân có thể dẫn tới nhiều kết quả.

VD: Chặt phá rừng bừa bãi là nguyên nhân của lũ lụt; hạn hán; ô nhiễm môitrường; mất cân bằng sinh thái …

- Nếu nguyên nhân tác động cùng chiều trong một sự vật thì chúng sẽ gây ảnh hưởng cùng chiều đến sự hình thành kết quả.

VD: Chèo thuyền xuôi dòng nước, xuôi chiều gió thì thuyền sẽ đi nhanh hơn

Ngược lại, nếu nguyên nhân tác động theo những hướng khác nhau thì sẽ cản trở tác dụng, thậm chí triệt tiêu tác dụng của nhau.

VD: Các thành phần kinh tế ở nước ta hiện nay vừa tác động hỗ trợ nhau, vừamâu thuẫn với nhau, thậm chí còn cản trở nhau phát triển Vì thế, cần phải phát huy vaitrò quản lý của nhà nước đối với sự tồn tại, phát triển của các thành phần kinh tế

b Sự tác động trở lại của kết quả đối với nguyên nhân

Kết quả có thể thúc đẩy sự hoạt động của nguyên nhân (hướng tích cực) hoặc cản trở sự hoạt động của nguyên nhân (hướng tiêu cực)

VD: Chăm học sẽ đạt điểm cao, đạt điểm cao lại càng tích cực học tập hơn

c Nguyên nhân và kết quả có thể thay đổi vị trí cho nhau

Một hiện tượng nào đó trong mối quan hệ này là nguyên nhân thì trong mối quan

hệ khác lại có thể là kết quả và ngược lại Chuỗi nhân quả là vô cùng vô tận, không cóđiểm bắt đầu và kết thúc

VD: Điểm cao là kết quả của một quá trình học tập tích cực nhưng lại là nguyênnhân để sinh viên có việc làm nhanh hơn, tốt hơn

Ý nghĩa phương pháp luận:

- Phải tìm nguyên nhân chưa được phát hiện để hiểu đúng được sự vật, hiện

tượng Tìm nguyên nhân trong thế giới hiện thực chứ không phải trong sự tưởng tượngcủa con người hoặc ở thần linh, Thượng đế Tìm nguyên nhân trong những hiện tượng

xảy ra trước đó (có chú ý tới dấu hiệu sản sinh)

- Phân loại nguyên nhân, tìm ra nguyên nhân cơ bản, bên trong, chủ yếu … đồng

thời nắm được chiều hướng tác động của các nguyên nhân để có biện pháp tác độngthích hợp thúc đẩy sự vật phát triển

Trang 17

- Khai thác, tận dụng các kết qủa đã đạt được để thúc đẩy nguyên nhân phát huy

tác dụng theo chiều hướng tích cực

2.3.4 TẤT NHIÊN VÀ NGẪU NHIÊN

Khái niệm:

- Tất nhiên là cái do những nguyên nhân cơ bản bên trong của kết cấu vật chất quyết định và trong những điều kiện nhất định nó phải xảy ra như thế chứ không thể khác được.

- Ngẫu nhiên là cái không do mối liên hệ bản chất, bên trong sự vật quyết định

mà do các nhân tố bên ngoài, do sự ngẫu hợp nhiều hoàn cảnh bên ngoài quyết định.

Do đó nó có thể xuất hiện, có thể không xuất hiện, có thể xuất hiện như thế này hoặc như thế khác.

VD: Mất mát, hy sinh trong chiến tranh là điều tất nhiên song điều đó rơi vào ai,biểu hiện như thế nào lại là điều ngẫu nhiên

* Mối quan hệ biện chứng giữa tất nhiên và ngẫu nhiên

- Tất nhiên và ngẫu nhiên đều tồn tại khách quan, độc lập với ý thức của con

người và đều có vị trí nhất định đối với sự phát triển Cái tất nhiên chi phối sự phát triển, còn cái ngẫu nhiên ảnh hưởng tới sự phát triển, có thể làm cho sự phát triển diễn

ra nhanh hơn hoặc chậm hơn.

VD: Gieo mạ, gặt lúa là điều tất nhiên Vậy giống lúa có vai trò quan trọng đốivới năng suất, chất lượng của lúa Tuy vậy, sự bất thường của thời tiết là cái ngẫu nhiên

có ảnh hưởng tới kết quả thu hoạch

- Không có cái tất nhiên và cái ngẫu nhiên tồn tại thuần tuý mà chúng thống nhất

hữu cơ với nhau Cái tất nhiên thể hiện sự tồn tại của mình thông qua vô số những ngẫu nhiên Còn cái ngẫu nhiên là hình thức biểu hiện của tất nhiên, là cái bổ sung cho tất nhiên

VD: Tung đồng xu lên, việc xuất hiện mặt sấp hay mặt ngửa là ngẫu nhiên, nhưngqua nhiều lần tung thì tỷ lệ xuất hiện mặt sấp và mặt ngửa là tương đương Đó là cái tấtnhiên đã xuyên qua những ngẫu nhiên mà bộc lộ ra

- Tất nhiên và ngẫu nhiên có thể chuyển hoá cho nhau

+ Tất nhiên và ngẫu nhiên không nằm yên ở một trạng thái mà thay đổi cùng sựthay đổi của sự vật và trong những điều kiện nhất định chúng có thể chuyển hoá chonhau

VD: Việc trao đổi sản phẩm trong chế độ cộng sản nguyên thuỷ lúc đầu là ngẫunhiên nhưng về sau do sự phát triển của lực lượng sản xuất, trao đổi sản phẩm ngày càngthường xuyên hơn là điều tất nhiên

+ Ranh giới giữa cái tất nhiên và cái ngẫu nhiên chỉ là tương đối Xem xét

trong mối quan hệ này là ngẫu nhiên nhưng xem xét trong mối quan hệ khác lại là tấtnhiên

VD: Tai nạn sập cầu Cần Thơ (Tháng 9/2007) là cái ngẫu nhiên song do sự cố kỹthuật mà dẫn tới tai nạn đó thì lại là điều tất nhiên

* Ý nghĩa phương pháp luận

Trang 18

- Trong hoạt động thực tiễn phải dựa vào cái tất nhiên chứ không phải là cái ngẫu

nhiên bởi vì cái tất nhiên là cái gắn với bản chất của sự vật, cái nhất định phải xảy ra

theo quy luật nội tại của sự vật Tuy nhiên, vẫn phải có phương án dự phòng cho cái ngẫu nhiên bất ngờ xuất hiện bởi vì cái ngẫu nhiên có ảnh hưởng tới sự phát triển của sự

vật

VD: Muốn đạt điểm cao trong thi cử thì phải tích cực học tập chứ không phảitrông chờ vào vận may; muốn giàu có phải tích cực lao động và có phương pháp làmgiàu

- Để nhận thức cái tất nhiên, phải phân tích, so sánh rất nhiều cái ngẫu nhiên Phải

đi từ những cái ngẫu nhiên để rút ra kết luận về cái tất nhiên.

* Mối quan hệ biện chứng giữa nội dung và hình thức

a Sự thống nhất giữa nội dung và hình thức

- Nội dung nào thì hình thức đó Không có nội dung nào không chứa đựng trong

một hình thức nhất định và cũng không có một hình thức nào không chứa đựng nộidung

VD: Phim hành động thường phản ánh những nội dung ly kỳ, gay cấn

- Một nội dung trong qúa trình phát triển có nhiều hình thức thể hiện và ngược lại một hình thức có thể hiện nhiều nội dung khác nhau.

VD: Có thể phản ánh một nội dung của cuộc sống hàng ngày bằng nhiều hìnhthức nghệ thuật như: truyện, thơ, phim, ảnh… Hoặc cùng một điệu hát có thể mangnhiều nội dung khác nhau

b Nội dung quyết định hình thức

Nội dung có khuynh hướng chủ đạo là biến đổi còn hình thức lại tương đối ổnđịnh Khi nội dung và hình thức mâu thuẫn với nhau thì phải thay đổi hình thức chophhù hợp với nội dung

VD: Lực lượng sản xuất là nội dung còn quan hệ sản xuất là hình thức củaphương thức sản xuất Lực lượng sản xuất thường xuyên biến đổi còn quan hệ sản xuấttương đối ổn định sẽ dẫn tới mâu thuẫn, buộc phải cải tạo hoặc thay thế quan hệ sản xuấtcho phù hợp với lực lượng sản xuất

c Hình thức tác động trở lại nội dung

Hình thức có tính độc lập tương đối, có thể tác động trở lại nội dung theo haichiều hướng:

- Nếu hình thức phù hợp với nội dung thì sẽ thúc đẩy nội dung phát triển

Trang 19

- Nếu hình thức không phù hợp với nội dung thì nó sẽ ngăn cản, kìm hãm sự pháttriển của nội dung.

VD: Nếu người giáo viên lựa chọn hình thức dạy học phù hợp thì sẽ truyền tải nộidung kiến thức tới học sinh có hiệu quả cao và ngược lại

* Ý nghĩa phương pháp luận

- Cần có sự thống nhất giữa nội dung và hình thức, không được tách rời, tuyệt đối

hoá nội dung hoặc hình thức Đặc biệt cần chống chủ nghĩa hình thức Tuy nhiên, cầnphải chủ động sử dụng nhiều hình thức khác nhau để phục vụ cho nhiệm vụ thực tiễn

VD: Nhiều hình thức học tập; hình thức làm kinh tế, nhiều hình thức ngôn ngữdiễn đạt tư tưởng mềm dẻo, linh hoạt …

- Vì nội dung quyết định hình thức nên để nhận thức và cải tạo được sự vật trước

hết cần phải căn cứ nào nội dung đồng thời làm cho hình thức phù hợp với nội dung để thúc đẩy nội dung phát triển.

2.3.6- BẢN CHẤT VÀ HIỆN TƯỢNG

*Khái niệm

- Bản chất là tổng hợp tất cả những mặt, những mối liên hệ tất nhiên, tương đối

ổn định bên trong sự vật, quy định sự vận động và phát triển của sự vật.

- Hiện tượng là biểu hiện ra bên ngoài của bản chất

VD: Bản chất của nhà nước là công cụ trấn áp bằng bạo lực của giai cấp thống trị,biểu hiện ra bên ngoài là nhà nước nào cũng có: quân đội, toà án, nhà tù …

VD: Thùng rỗng kêu to …

* Mối quan hệ biện chứng giữa bản chất và hiện tượng

a Sự thống nhất giữa bản chất và hiện tượng

- Bản chất luôn bộc lộ ra hiện tượng, hiện tượng nào cũng là sự biểu hiện của bảnchất ở mức độ nhất định

- Bản chất và hiện tượng về căn bản là phù hợp Bản chất bộc lộ ra qua nhữnghiện tượng tương ứng Bản chất nào hiện tượng ấy Bản chất khác nhau thì hiện tượngkhác nhau

VD: Bản chất của người tốt biểu hiện thành những hành vi đẹp và ngược lại

- Khi bản chất thay đổi thì hiện tượng biểu hiện nó cũng thay đổi theo Bản chất

biến mất thì hiện tượng biểu hiện nó cũng mất theo

VD: Sự thay đổi trong bản chất con người kéo theo sự thay đổi những hiện tượngbiểu hiện nó

b Mâu thuẫn giữa bản chất và hiện tượng

Bản chất và hiện tượng là hai mặt đối lập nên không phù hợp hoàn toàn với nhau

mà còn bao hàm cả mâu thuẫn.:

- Bản chất phản ánh cái chung, cái tất yếu, quyết định sự tồn tại và phát triển của

sự vật còn hiện tượng phản ánh cái riêng, cái cá biệt Cùng một bản chất có thể biểu hiện

ra bằng nhiều hiện tượng khác nhau tuỳ thuộc vào sự thay đổi của điều kiện và hoàn

cảnh Vì vậy, bản chất sâu sắc hơn hiện tượng còn hiện tượng phong phú hơn bản chất Bản chất là cái tương đối ổn định, ít biến đổi còn hiện tượng là cái thường xuyên biến đổi Tuy vậy, bản chất cũng thay đổi.

Trang 20

VD: Bản chất của bộ máy nhà nước là hệ thống quyền lực của giai cấp thống trị

về kinh tế thiết lập ra nhằm hợp pháp hoá và củng cố sự áp bức của chúng đối với quânchúng lao động Hiện tượng áp bức quần chúng trong từng thời kỳ lịch sử khác nhaucũng không giống nhau Cũng có trường hợp nhà nước giữ mức độ độc lập với cả haigiai cấp đối lập khi chúng ở thế cân bằng nhất định Trong chủ nghĩa xã hội, nhà nướccũng thay đổi một phần bản chất, trở thành nhà nước của dân, do dân và vì dân

- Bản chất là mặt bên trong ẩn giấu sâu xa của hiện thực khách quan còn hiệnthực là mặt bên ngoài của hiện tượng đó Cho nên, một bản chất bộc lộ ở nhiều hiện

tượng khác nhau, thậm chí trái ngược nhau Hiện tượng không biểu hiện hoàn toàn bản chất mà chỉ biểu hiện một khía cạnh của bản chất, biểu hiện bản chất dưới hình thức đã biến đổi, nhiều khi xuyên tạc bản chất.

VD: Bản chất của giai cấp tư sản là bóc lột giá trị thặng dư, biểu hiện ra bằngnhiều thủ đoạn như: tích cực áp dụng khoa học kỹ thuật, đổi mới phương pháp quản lý,tăng lương, giảm giờ làm cho công nhân, làm từ thiện để quảng cáo … Nhiều hiện tượngbộc lộ sai lệch bản chất thực sự của giai cấp này

* Ý nghĩa phương pháp luận

- Nhận thức không chỉ dừng lại ở hiện tượng mà phải đi tới bản chất của sự vật

Trong hoạt động thực tiễn phải dựa vào bản chất của sự vật để xác định phương thức

hoạt động cải tạo sự vật

- Muốn nhận thức được bản chất của sự vật phải xuất phát từ những sự vật, hiện tượng, quá trình thực tế vì bản chất tồn tại trong sự vật và biểu hiện qua hiện tượng Mặt

khác, bản chất không biểu hiện đầy đủ trong một hiện tượng và bản chất cũng thay đổi

nên phải phân tích, tổng hợp nhiều hiện tượng, nhất là những hiện tượng điển hình.

Nhận thức về bản chất là một qúa trình phức tạp, đi từ hiện tượng đến bản chất, từ bảnchất ít sâu sắc đến bản chất sâu sắc hơn

2.3.7 KHẢ NĂNG VÀ HIỆN THỰC

*Khái niệm

- Hiện thực là những gì hiện có, hiện đang tồn tại thực sự.

- Khả năng là những gì hiện chưa có nhưng sẽ có, sẽ tới khi có các điều kiện tương ứng.

VD: Hiện đang là sinh viên sư phạm (hiện thực); tương lai sẽ trở thành giáo viên(khả năng)

Trong hiện thực có hiện thực khách quan (hiện thực vật chất) và hiện chủ quan (hiện thực tinh thần) Trong khả năng có khả năng tất nhiên (khả năng được hình thành

do quy luật vận động nội tại của sự vật quy định), khả năng ngẫu nhiên (khả năng được hình thành do các tương tác ngẫu nhiên quy định) Khả năng tất nhiên lại gồm khả năng

xa (phải trải qua nhiều giai đoạn mới thành hiện thực) và khả năng gần (đã có đủ hoặc gần đủ điều kiện để thành hiện thực)

* Mối quan hệ biện chứng giữa khả năng và hiện thực

- Khả năng và hiện thực thường xuyên chuyển hoá cho nhau trong quá trình phát

triển của sự vật Trong sự vật tồn tại khả năng, vận động của sự vật biến khả năng thànhhiện thực Hiện thực mới lại làm nảy sinh khả năng mới… đó là quá trình vận động, phát

Trang 21

VD: Một học sinh giỏi có khả năng đỗ vào nhiều trường đại học Nước ta hiện

nay có nhiều cơ hội (Phát huy nội lực và tranh thủ ngoại lực) nhưng cũng có nhiều nguy

cơ, thách thức

- Ngoài những khả năng sẵn có, trong điều kiện mới thì sự vật sẽ xuất hiện thêm những khả năng mới Đồng thời, bản thân mỗi khả năng cũng thay đổi theo sự thay đổi của điều kiện.

VD: Trong sự cạnh tranh quốc tế hiện nay, nếu không nhanh chóng vươn lên thìkhả năng nước ta sẽ tụt hậu xa hơn về kinh tế so với các nước trên thế giới

- Để khả năng trở thành hiện thực cần tập hợp các điều kiện chứ không phải chỉ một điều kiện.

VD: Để một cuộc cách mạng nổ ra và giành thắng lợi cần có các điều kiện: Giai cấp thống trị đã thối nát, không thể thống trị như trước được nữa; 2- Giai cấp thốngtrị bị bần cùng hoá quá mức bình thường, không chấp nhận bị trị như trước nữa; 3- Tínhtích cực của quần chúng nhân dân tăng lên đáng kể; 4- Giai cấp cách mạng có đủ nănglực tiến hành cách mạng

1-* Ý nghĩa phương pháp luận

- Trong hoạt động thực tiễn cần dựa vào hiện thực để đề ra chủ trương, phương hướng hành động chứ không phải là khả năng Nếu chỉ dựa vào khả năng sẽ rơi vào ảo

tưởng

- Phải tính đến các khả năng để việc đề ra chủ trương, kế hoạch hành động sát hợp hơn Phải tính đến các khả năng xa- khả năng gần, khả năng tất nhiên- khả năng

ngẫu nhiên… để tạo điều kiện biến khả năng thành hiện thực một cách thích hợp nhất

- Trong lĩnh vực xã hội, để chuyển khả năng thành hiện thực cần phát huy tính năng động, sáng tạo của con người Nước ta hiện nay phải “lấy việc phát huy nguồn lực con người làm nhân tố cơ bản cho sự phát triển nhanh và bền vững đất nước” Vì vậy,

phải coi giáo dục là quốc sách, tăng cường đầu tư cho giáo dục để nâng cao chất lượngđào tạo con người

2.4 NHỮNG QUY LUẬT CƠ BẢN CỦA PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT

2.4.1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUY LUẬT

*Định nghĩa quy luật:

Quy luật là mối liên hệ bản chất, tất nhiên, phổ biến và lặp lại giữa các mặt, các yếu tố, các thuộc tính bên trong mỗi sự vật hay giữa các sự vật, hiện tượng với nhau.

VD: Quy luật thời tiết, quy luật sinh tử …

Quy luật mang tính khách quan Con người không thể tạo ra hoặc xoá bỏ đượcquy luật mà chỉ có thể nhận thức và vận dụng nó trong thực tiễn

*Phân loại quy luật:

Trang 22

- Căn cứ vào tính phổ biến, có:Quy luật riêng, quy luật chung, quy luật phổ biến

+ Quy luật riêng là những quy luật chỉ tác động trong một phạm vi nhất định của

các sự vật, hiện tượng cùng loại

VD: Quy luật vận động cơ giới, quy luật vận động hoá học …

+ Quy luật chung là những quy luật tác động trong nhiều loại sự vật, hiện tượng

khác nhau

VD: Quy luật sinh tử

+ Quy luật phổ biến là những quy luật tác động trong tất cả mọi lĩnh vực Đây là

những quy luật của phép biện chứng duy vật

- Căn cứ vào lĩnh vực tác động, có: Quy luật tự nhiên, quy luật xã hội, quy luật

tư duy

+ Quy luật tự nhiên là những quy luật tác động trong giới tự nhiên không qua

hoạt động có ý thức của con người

VD:Quy luật vận hành của thời tiết

+ Quy luật xã hội là quy luật hoạt động của con người trong các quan hệ xã hội.

VD: Quy luật quan hệ sản xuất phải phù hợp với trình độ phát triển của lực lượngsản xuất

+ Quy luật tư duy là những quy luật nói lên mối liên hệ nội tại của những khái

niệm, phạm trù, phán đoán

VD: Quy luật đồng nhất, quy luật cấm mâu thuẫn …

* Quy luật cơ bản của phép biên chứng duy vật:

- Quy luật của phép biện chứng duy vật là những quy luật phổ biến tác động trongtất cả các lĩnh vực tự nhiên, xã hội và tư duy con người

- Quy luật của phép biện chứng mang tính khách quan và phổ biến

- Có 3 quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật:

+ Quy luật chuyển hoá từ những thay đổi về lượng thành những thay đổi về chất

và ngược lại - cho biết phương thức của sự vận động, phát triển của sự vật

+ Quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập - cho biết nguồn gốc của

Đây là một trong ba quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật Quy luật này

nói lên cách thức (phương thức) vận động, phát triển của sự vật, nghĩa là sự vật vận

động phát triển bao giờ cũng diễn ra theo cách thức từ những thay đổi về lượng thànhnhững thay đổi về chất và ngược lại

* Khái niệm chất và lượng:

Trang 23

a Chất là gì?

Thế giới có vô vàn các sự vật, hiện tượng Mỗi sự vật, hiện tượng có những chấtvốn có làm nên chính chúng Nhờ đó mà có thể phân biệt sự vật, hiện tượng này với sựvật, hiện tượng khác

Chất là phạm trù triết học dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có của

sự vật, là sự thống nhất hữu cơ của các thuộc tính làm cho sự vật là nó chứ không phải là cái khác.

VD: Chất của con người khác các động vật khác ở những thuộc tính; có ngônngữ, có tư duy, biết chế tạo và sử dụng công cụ lao động

- Chất được biểu hiện qua thuộc tính nhưng không phải bất kỳ thuộc tính nào cũng biểu hiện chất của sự vật Thuộc tính của sự vật có thuộc tính cơ bản và thuộc tính

không cơ bản Những thuộc tính cơ bản tổng hợp nên chất của sự vật Thuộc tính cơbản thay đổi thì chất của sự vật cũng thay đổi Còn thuộc tính không cơ bản có thể sinhthêm, có thể mất đi mà vẫn chưa làm thay đổi chất của sự vật

VD: Thuộc tính về màu tóc, màu mắt ở con người có thể thay đổi nhưng khônglàm thay đổi chất của con người Chừng nào không có ngôn ngữ, tư duy nữa thì mớikhông được coi là con người bình thường

Tuy nhiên, việc phân biệt thuộc tính cơ bản hay không cơ bản chỉ là tương đối,tuỳ thuộc vào từng mối quan hệ Có thể trong mối quan hệ này thì thuộc tính này là cơbản nhưng trong mối quan hệ khác thì thuộc tính khác lại là cơ bản Vì vậy, một sự vật

có thể có nhiều chất khác nhau

VD: Cái cốc trong mối quan hệ với người uống nước thì thuộc tính cơ bản là đáycốc có lành hay không, còn việc nó được làm bằng chất liệu gì không quan trọng.Trong mối quan hệ với người dùng nó để chặn giấy thì đáy có lành hay không cũngkhông quan trọng, quan trọng là trọng lượng của nó …

Dù có nhiều chất khác nhau thì sự vật vẫn có một chất cơ bản nhất, gắn liền với

sự tồn tại và phát triển của sự vật trong sự phân hoá của thế giới vật chất

- Chất còn được tạo nên bởi phương thức liên kết giữa các yếu tố cấu thành sự vật (kết cấu) Trong hiện thực có nhiều sự vật được tạo thành bởi yếu tố giống nhau

nhưng chất lại khác nhau là do kết cấu khác nhau

VD: Kim cương và than chì đều được tạo nên bởi nguyên từ cácbon song phươngthức liên kết giữa các nguyên tử cácbon là khác nhau nên chất của chúng hoàn toànkhác nhau Vì vậy, sự thay đổi chất phụ thuộc vào sự thay đổi các yếu tố cấu thành sựvật lẫn thay đổi phương thức liên kết giữa các yếu tố ấy

b Lượng là gì?

Lượng là một phạm trù triết học dùng để chỉ tính quy định vốn có của sự vật về mặt số lượng, quy mô, trình độ, nhịp điệu của sự vận động, phát triển cũng như các

Trang 24

thuộc tính của sự vật.

Lượng biểu thị kích thước dài hay ngắn, quy mô to hay nhỏ, trình độ cao haythấp, số lượng nhiều hay ít …

VD: Số lượng người trong một lớp học, vận tốc của ánh sáng …

- Lượng cũng mang tính khách quan như chất, là cái vốn có của sự vật

- Lượng thường được xác định bởi những đơn vị đo lường cụ thể với những vớicon số chính xác nhưng cũng có lượng biểu thị dưới dạng khái quát, phải dùng tới khảnăng trừu tượng hoá để nhận thức

VD: Trình độ nhận thức, phẩm chất đạo đức của một con người …

- Có lượng biểu thị yếu tố bên ngoài (ví dụ: chiều cao, chiều dài của một vật…),

có lượng biểu thị yếu tố quy định kết cấu bên trong (ví dụ: số lượng nguyên tử của mộtnguyên tố hoá học)

Lưu ý: Sự phân biệt chất và lượng chỉ là tương đối, phụ thuộc vào từng mối quan

hệ Có tính quy định trong mối quan hệ này là chất nhưng trong mối quan hệ khác lại làlượng

VD: 1- Số lượng sinh viên học giỏi trong 1 lớp sẽ nói lên chất lượng học tập củalớp đó; 2- Con số tưởng là sự quy định thuần tuý về lượng nhưng nó cũng có tính quyđịnh về chất Chẳng hạn, số 4 là lượng của 4 sự vật nhưng lại là chất khi phân biệt số 4

với những số khác; 3- Hai cái bình giống nhau nhưng chỉ khác nhau ở kích thước thì

kích thước vừa là lượng, và là chất để so sánh hai cái bình đó

* Mối quan hệ biện chứng giữa lượng và chất:

Mỗi sự vật, hiện tượng là sự thống nhất giữa hai mặt đối lập chất và lượng Haimặt đối lập không tách rời nhau mà tác động qua lại biện chứng làm cho sự vận động,biến đổi theo cách thức từ những thay đổi về lượng thành những thay đổi về chất của sựvật và ngược lại

a Lượng đổi dẫn tới chất đổi

- Khi sự vật đang tồn tại, chất và lượng thống nhất với nhau ở một độ nhất định

Độ là phạm trù triết học dùng để chỉ giới hạn trong đó sự thay đổi về lượng của

sự vật chưa làm thay đổi căn bản chất của sự vật ấy.

VD: 1- Độ tồn tại của đời người là từ lúc sinh ra cho đến lúc chết; 2- Độ tồn tạicủa nước nguyên chất ở trạng thái lỏng từ 00 C đến 1000 C

Điểm

Sự vật A

Trang 25

- Trong giới hạn của một độ nhất định, lượng thường xuyên biến đổi còn chấttương đối ổn định Sự thay đổi về lượng của sự vật có thể làm chất thay đổi ngay lậptức nhưng cũng có thể làm thay đổi dần dần chất cũ Lượng đổi tới một giới hạn nhấtđịnh - điểm nút, nếu có điều kiện sẽ diễn ra bước nhảy làm thay đổi chất của sự vật.

Điểm nút là phạm trù triết học dùng để chỉ thời điểm mà tại đó sự thay đổi về lượng đã đủ làm thay đổi chất của sự vật.

VD: 00C và 1000C là điểm nút để nước chuyển sang trạng thái rắn hoặc trạng tháikhí (bay hơi)

- Muốn chuyển từ chất cũ sang chất mới phải thông qua bước nhảy

Bước nhảy là phạm trù triết học dùng để chỉ sự chuyển hoá về chất của sự vật do những thay đổi về lượng trước đó gây nên.

VD: Một cuộc cách mạng, một kỳ thi, một đám cưới …

Bước nhảy kết thúc một giai đoạn biến đổi về lượng và mở đầu cho một giai đoạnphát triển mới Đó là sự gián đoạn trong quá trình vận động liên tục của sự vật đồngthời là tiền đề cho một quá trình tích luỹ liên tục về lượng tiếp theo

Ví dụ chứng minh:

+ Trong tự nhiên: Việc tăng hay giảm số hạt proton có trong hạt nhân nguyên tử

sẽ làm cho nguyên tử thành nguyên tử của nguyên tố khác

+ Trong xã hội: Sự phát triển của lực lượng sản xuất (lượng đổi) tới khi mâu

thuẫn với quan hệ sản xuất lỗi thời (chất cũ) sẽ dẫn tới đấu tranh giai cấp mà đỉnh cao

là cách mạng xã hội (bước nhảy) làm cho xã hội cũ mất đi, xã hội mới tiến bộ hơn rađời

+ Trong tư duy: Học tập là quá trình tích luỹ về lượng mà điểm nút là các kỳ thi,

thi cử là bước nhảy và điểm số xác định quá trình tích luỹ kiến thức đã đủ dẫn tới sựchuyển hoá về chất hay chưa

Trang 26

b Chất mới tác động trở lại lượng mới

Khi chất mới ra đời, nó tác động trở lại lượng mới, làm thay đổi kết cấu, quy mô,trình độ, nhịp điệu của sự vận động, phát triển của sự vật

Ví dụ chứng minh:

+ Trong tự nhiên: Khi cái hạt nảy mầm (chuyển hoá về chất) thì tốc độ lớn của

cái mầm nhanh hơn rất nhiều thời kỳ nó còn là hạt giống

+ Trong xã hội: Sự ra đời của chủ nghĩa xã hội trong giai đoạn đầu đã đuổi kịp và

vượt chủ nghĩa tư bản về nhiều mặt

+ Trong tư duy: So sánh với một người chưa biết ngoại ngữ với một người đã biết

một ngoại ngữ rồi thì tốc độ học ngoại ngữ của người đã có ngoại ngữ sẽ nhanh hơnngười chưa biết ngoại ngữ

c Các hình thức bước nhảy

- Căn cứ vào nhịp điệu có:

+ Bước nhảy đột biến là bước nhảy được thực hiện trong thời gian rất ngắn làm

thay đổi chất của toàn bộ kết cấu cơ bản của sự vật

VD: Uranium 235 được tăng tới hạn (1kg) thì ngay lập tức sẽ xảy ra vụ nổnguyên tử

+ Bước nhảy dần dần là bước nhảy được thực hiện từ từ, từng bước bằng cách

tích luỹ dần những nhân tố của chất mới, loại bỏ dần những nhân tố của chất cũ

VD: Quá trình chuyển biến từ vượn người thành người; thời kỳ quá độ lên chủnghĩa xã hội ở Việt Nam …

- Căn cứ vào quy mô có:

+ Bước nhảy toàn bộ là bước nhảy làm thay đổi chất của toàn bộ các mặt, các yếu

tố cấu thành sự vật

VD: Cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa theo nghĩa rộng

+ Bước nhảy cục bộ là bước nhảy làm thay đổi chất của những mặt, những yếu tố

riêng lẻ của sự vật

VD: Những bước nhảy cục bộ trong lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hoá, tư tưởng.

VD Những kỳ thi học phần.

Tóm tắt nội dung quy luật:

Mọi sự vật đều là sự thống nhất giữa lượng và chất, sự thay đổi dần dần về lượng trong khuôn khổ của độ tới điểm nút sẽ làm thay đổi chất của sự vật thông qua bước nhảy; chất mới ra đời tác động trở lại sự thay đổi của lượng mới, tạo thành quá trình vận động phát triển liên tục của sự vật.

*Ý nghĩa phương pháp luận

- Vì lượng đổi dẫn đến chất đổi nên phải tích cực tích luỹ về lượng để dẫn tới thay đổi về chất theo chiều hướng tích cực, đấu tranh chống những sự thay đổi về lượng theo chiều hướng xấu Cần chống lại tư tưởng chủ quan, duy ý chí, nôn nóng muốn đốt

cháy giai đoạn khi chưa có tình thế, thời cơ

- Cần có thái độ khách quan, khoa học và quyết tâm thực hiện bước nhảy khi đã

Trang 27

có tình thế, thời cơ Bước nhảy trong tự nhiên diễn ra tự phát còn bước nhảy trong xã

hội muốn xảy ra được phải thông qua hành động tự giác của con người Vì vậy, khi đãtích luỹ đủ về lượng phải quyết tâm thực hiện bước nhảy, khắc phục tư tưởng bảo thủ,trì trệ, hữu khuynh, coi sự phát triển chỉ là sự thay đổi đơn thuần về lượng

- Phải biết vận dụng linh hoạt các hình thức của bước nhảy.

VD: Cách mạng xã hội chủ nghĩa ở mỗi nước phải tiến hành phù hợp với hoàncảnh của chính nước đó

- Phải biết cách tác động vào phương thức liên kết giữa các yếu tố tạo thành sự

vật để hiểu rõ bản chất, quy luật, kết cấu của sự vật làm thay đổi chất của sự vật đó

2.4.3.QUY LUẬT THỐNG NHẤT VÀ ĐẤU TRANH GIỮA CÁC MẶT ĐỐI LẬP(QUY LUẬT MÂU THUẪN)

* Vị trí, vai trò

Đây là một trong ba quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật Quy luật này

được coi là "hạt nhân" của phép biện chứng vì nó chỉ ra nguồn gốc, động lực của sự vận động, phát triển trong thế giới.

Các mặt đối lập tồn tại một cách khách quan trong tự nhiên, xã hội và tư duy.

VD: 1- Trong kinh tế có hai mặt: sản xuất (cung) và tiêu dùng (cầu) Hai mặt nàytrái ngược nhau; 2- Trong sinh vật có quá trình đồng hoá và dị hoá; 3- Trong nguyên tử

có điện tử và hạt nhân; 4- Trong xã hội có giai cấp đối kháng tồn tại giai cấp thống trị

và giai cấp bị trị; 5- Trong tư duy có mâu thuẫn giữa cái biết và cái chưa biết

- Hai mặt đối lập nằm trong sự liên hệ, tác động qua lại lẫn nhau tạo thành một mâu thuẫn biện chứng Mâu thuẫn biện chứng là khách quan (vốn có trong bản thân sự

vật) và phổ biến (mọi sự vật đều có mâu thuẫn, mâu thuẫn này được giải quyết thì mâuthuẫn khác lại nảy sinh) Mâu thuẫn biện chứng là cái cần thiết cho sự phát triển, khácvới mâu thuẫn logic là những sai lầm của tư duy cần phải loại trừ

VD Thanh nam châm có hai cực trái dấu là cực bắc và cực nam

- Một mâu thuẫn biện biện chứng được tạo thành bởi hai mặt đối lập vừa thống nhất vừa đấu tranh với nhau:

+ Sự thống nhất của các mặt đối lập là sự nương tựa, ràng buộc, quy định lẫn nhau, mặt này lấy mặt kia làm tiền đề tồn tại Nếu thiếu một trong hai mặt thì mặt kia

không tồn tại và cũng không còn thể thống nhất

VD: Dạy và học là hai mặt đối lập cùng thống nhất trong quá trình dạy học, cùngquy định lẫn nhau, thiếu một trong hai mặt thì không thành quá trình dạy học

Giữa hai mặt đối lập bao giờ cũng có những nhân tố giống nhau gọi là sự "đồngnhất" của các mặt đối lập

Thống nhất giữa các mặt đối lập còn biểu hiện ở sự tác động ngang nhau giữachúng

Trang 28

Thống nhất giữa các mặt đối lập giúp cho sự vật có thể tồn tại được song không

có sự vật nào tồn tại vĩnh viễn, đó là do đấu tranh giữa các mặt đối lập

+ Đấu tranh của các mặt đối lập là sự tác động qua lại theo xu hướng bài trừ, phủ định lẫn nhau giữa các mặt đó.

VD: Tác động qua lại giữa đồng hóa và dị hoá, đấu tranh giữa giai cấp thống trị

và giai cấp bị trị …

Hình thức đấu tranh hết sức phong phú, đa dạng tuỳ thuộc vào hoàn cảnh cụ thể

- Đấu tranh dẫn tới sự chuyển hoá giữa hai mặt đối lập, làm cho thể thống nhất

cũ mất đi, thể thống nhất mới hoàn thiện hơn ra đời.

Sự chuyển hoá có thể diễn ra theo hai hình thức: 1- Hai mặt đối lập chuyển hoálẫn nhau; 2- Cả hai chuyển thành chất mới

* Mâu thuẫn là nguồn gốc của sự vận động và phát triển

- Quan hệ giữa thống nhất và đấu tranh: Thống nhất và đấu tranh không tách rời

nhau trong đó thống nhất là tương đối vì nó gắn với trạng thái đứng im tương đối của

sự vật, đấu tranh là tuyệt đối vì nó gắn với sự vận động tuyệt đối của sự vật.

- Các giai đoạn phát triển của mâu thuẫn: Lúc đầu mới xuất hiện, mâu thuẫn chỉ

là sự khác nhau căn bản nhưng theo khuynh hướng trái ngược nhau Sự khác nhau ngày càng phát triển đi đến đối lập Hai mặt đối lập xung đột gay gắt, nếu có điều kiện chúng sẽ chuyển hoá lẫn nhau, mâu thuẫn được giải quyết, thể thống nhất cũ mất đi, thể thống nhất mới nhìn chung hoàn thiện sẽ ra đời.

- Mâu thuẫn là nguồn gốc, động lực của sự vận động và phát triển: Vận động và

phát triển là sự thống nhất giữa tính ổn định và tính thay đổi, giữa sự thống nhất và đấutranh Vì vậy, mâu thuẫn là cuộc đấu tranh để giải quyết mâu thuẫn là nguồn gốc, độnglực của sự vận động, phát triển

Ví dụ chứng minh:

+ Trong tự nhiên: Thế giới vật chất đã phát triển từ thấp đến cao, từ đơn giản đến

phức tạp mà nguyên nhân là cuộc đấu tranh giải quyêt mâu thuẫn giữa đồng hoá và dịhoá, giữa biến dị và di truyền …

+ Trong xã hội: Xã hội loài người đã và đang trải qua năm hình thái kinh tế xã

hội mà nguyên nhân sâu xa, động lực cơ bản là việc giải quyết mâu thuẫn giữa lựclượng sản xuất và quan hệ sản xuất, giữa gai cấp thống trị và giai cấp bị trị

+ Trong tư duy: Mâu thuẫn và giải quyết mâu thuẫn giữa cái đã biết và cái chưa

biết, giữa nhu cầu nhận thức vô hạn và trình độ nhận thức có hạn của mỗi người, mỗi

thế hệ là động lực thúc đẩy tư duy nhân loại phát triển

Tóm tắt nội dung quy luật: Mọi sự vật, hiện tượng đều chứa đựng những mặt có khuynh hướng biến đổi ngược chiều nhau gọi là mặt đối lập Hai mặt đối lập liên hệ, ràng buộc, tác động qua lại tạo thành mâu thuẫn biện chứng Các mặt đồi lập vừa thống nhất với nhau vừa đấu tranh, chuyển hoá lẫn nhau làm cho mâu thuẫn được giải quyết Thể thống nhất cũ mất đi, thể thống nhất mới nhìn chung hoàn thiện hơn ra đời Như vậy, mâu thuẫn là nguồn gốc, động lực của sự vận động, phát triển.

* Các loại mâu thuẫn

a Mâu thuẫn bên trong và mâu thuẫn bên ngoài

* Định nghĩa:

Trang 29

Mâu thuẫn bên trong là sự tác động qua lại giữa các mặt, các khuynh hướng đối lập của cùng một sự vật.

VD: Mâu thuẫn giữa hai cực của thanh nam châm

Mâu thuẫn bên ngoài là mâu thuẫn giữa các sự vật, hiện tượng với nhau.

VD: Mâu thuẫn giữa sinh vật với môi trường; mâu thuẫn giữa Mỹ và Irắc

Lưu ý: Việc phân chia này chỉ là tương đối, tuỳ thuộc vào phạm vi xem xét.

VD: Trong phạm vi của một loài sinh vật thì mâu thuẫn giữa loài này và loài kia

là mâu thuẫn bên ngoài nhưng trong phạm vi thế giới sinh vật thì đó lại là mâu thuẫnbên trong

* Vai trò: Mâu thuẫn bên trong có vai trò quyết định trực tiếp đến quá trình vận

động và phát triển của sự vật, còn mâu thuẫn bên ngoài có ảnh hưởng đến quá trình đó.Việc giải quyết mâu thuẫn bên ngoài là điều kiện để giải quyết mâu thuẫn bên trong

b Mâu thuẫn cơ bản và mâu thuẫn không cơ bản

* Định nghĩa:

- Mâu thuẫn cơ bản là mâu thuẫn quy định bản chất của sự vật, quy định sự phát triển ở tất cả các giai đoạn của sự vật, tồn tại trong suốt quá trình tồn tại của sự vật.

Mâu thuẫn này được giải quyết thì sự vật sẽ thay đổi về chất

VD: Mâu thuẫn giữa đồng hoá và dị hoá là mâu thuẫn cơ bản trong thế giới động vật

- Mâu thuẫn không cơ bản là mâu thuẫn chỉ đặc trưng cho một phương diện nào

đó của sự vật, không quy định bản chất của sự vật.

* Vai trò: Xác định được mâu thuẫn cơ bản để xác định chiến lược cách mạng

hay hướng phát triển trong cuộc đời mỗi con người

c Mâu thuẫn chủ yếu và mâu thuẫn thứ yếu

* Định nghĩa:

- Mâu thuẫn chủ yếu là mâu thuẫn nổi lên hàng đầu ở một giai đoạn phát triển nhất định của sự vật, nó chi phối các mâu thuẫn khác trong giai đoạn đó Giải quyết

mâu thuẫn chủ yếu là điều kiện cho sự vật chuyển sang giai đoạn phát triển mới

- Mâu thuẫn thứ yếu là mâu thuẫn tồn tại trong một giai đoạn nào đó của sự vật nhưng bị mâu thuẫn chủ yếu chi phối.

* Vai trò: Trong cách mạng xác định được mâu thuẫn chủ yếu để đề ra sách lược

cách mạng trong từng giai đoạn trong đời người xác định mâu thuẫn chủ yếu để vạch

VD: Mâu thuẫn giữa chủ nô và nô lệ, địa chủ và nông dân, tư sản và vô sản …

- Mâu thuẫn không đối kháng là mâu thuẫn giữa các lợi ích cơ bản thống nhất với nhau, chỉ đối lập về lợi ích không cơ bản, cục bộ, tạm thời.

VD: Mâu thuẫn giữa lao động trí óc và lao động chân tay, thành thị và nông thôn

* Vai trò: Phân biệt chính xác hai loại mâu thuẫn này có ý nghĩa quan trọng

trong việc xác định đúng phương pháp giải quyết mâu thuẫn Mâu thuẫn đối kháng thìdùng phương pháp đối kháng, mâu thuẫn không đối kháng thì dùng phương pháp giáo

Trang 30

dục, thuyết phục trong nội bộ nhân dân.

* Ý nghĩa phương pháp luận:

- Nghiên cứu, phát hiện ra mâu thuẫn để hiểu đúng bản chất của sự vật và tìm ra

phương hướng, giải pháp đúng cho hoạt động thực tiễn

- Xem xét quá trình phát sinh, phát triển của từng loại mâu thuẫn, xem xét vai trò, vị trí và mối quan hệ lẫn nhau của các mâu thuẫn để hiểu đúng mâu thuẫn, hiểu

đúng xu thế vận động, phát triển là điều kiện để giải quyết mâu thuẫn

- Phải tìm cách giải quyết mâu thuẫn bằng con đường đấu tranh giữa các mặt đối lập, không điều hoà mâu thuẫn Việc đấu tranh giải quyết mâu thuẫn phải phù hợp với

trình độ phát triển của mâu thuẫn, tránh chủ quan, nóng vội hay lảng tránh mâu thuẫn.Mặt khác, phải thúc đẩy các điều kiện để giải quyết mâu thuẫn

- Linh hoạt, sáng tạo, cụ thể trong giải quyết mâu thuẫn.

2.4.4 QUY LUẬT PHỦ ĐỊNH CỦA PHỦ ĐỊNH:

* Vị trí, vai trò

Đây là một trong ba quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật Quy luật này

chỉ ra khuynh hướng (chiều hướng, con đường) vận động, phát triển của thế giới Sự vật vận động, phát triển không diễn ra theo đường thẳng tắp mà theo đường “xoáy ốc”

Sự vật mới ra đời có quan hệ như thế nào với sự vật bị phủ định?

+ Lặp lại toàn bộ quá trình sự vật cũ- vận động vòng tròn (thuyết luận hồi củaPhật giáo, quan niệm của Pitago, lý thuyết "vòng tròn vĩnh cửu" của Xorokin)

+ Phủ định sạch trơn cái cũ (quan điểm siêu hình)

+ Sự vật mới ra đời từ trong lòng sự vật cũ nhưng hoàn thiện hơn cái cũ (quanđiểm duy vật biện chứng) Đó chính là phủ định biện chứng

- Phủ định biện chứng là phạm trù triết học dùng để chỉ sự phủ định tự thân, sự phát triển tự thân, là mắt khâu trong quá trình dẫn tới sự ra đời sự vật mới tiến bộ hơn

sự vật cũ.

Phủ định biện chứng có 2 đặc trưng cơ bản:

- Tính khách quan: Nguyên nhân sự phủ định nằm ngay trong chính bản thân sự vật, đó là kết quả của việc giải quyết những mâu thuẫn trong chính sự vật Đó là sự phủ

định tự thân, sự phát triển tự thân chứ không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của conngười Con người chỉ làm cho quá trình đó diễn ra nhanh hơn hay chậm hơn mà thôi

(Khác với phủ định siêu hình: nguyên nhân của sự phủ định nằm bên ngoài sự vật)

- Tính kế thừa: Phủ định biện chứng là sự phủ định có kế thừa những nhân tố tích

cực của sự vật bị phủ định Những nhân tố này đã được cải biến đi khi ra nhập vào sự

Trang 31

vật mới cho phù hợp với hoàn cảnh mới.

VD: 1- Các loài đều phát triển theo quy luật di truyền, "con nhà tông không giống lông cũng giống cánh" (Khác với phủ định siêu hình: phủ định sạch trơn cái cũ); 2-

Trong xã hội, yếu truyền thống là sự kế thừa quá khứ, tạo thành dòng chảy biện chứngcủa sự vận động, phát triển

2 Nội dung quy luật

Trong sự vận động vĩnh viễn của vật chất, sợi dây chuyền của phủ định biệnchứng là vô tận, cái mới phủ định cái cũ nhưng rồi cái mới này lại trở nên cũ và bị cáimới sau phủ định Sự phát triển của sự vật thông qua những lần phủ định như thế, tạo ramột khuynh hướng phát triển tất yếu từ thấp đến cao một cách vô tận theo đường “xoáyốc” Trong những chu kỳ của sự phát triển, sau một số lần phủ định sự vật dường nhưlập lại cái cũ, nhưng trên cơ sở mới cao hơn

Phủ định của phủ định là khái niệm chỉ quá trình phát triển của sự vật từ thấp lêncao được thực hiện bằng hai lần phủ định cơ bản, nhờ đó sự vật cũ mất đi, sự vật mớihình thành

Hạt -> Cây -> Hạt mới

Khẳng định Phủ định Phủ định của phủ định

Phủ định lần 1 Phủ định lần 2

Từ ví dụ này có thể rút ra những nội dung cơ bản sau:

- Thế giới vận động và phát triển có tính chất chu kỳ Để thực hiện được một chu

kỳ phát triển thường phải trải qua hai lần phủ định biện chứng lớn, gọi là phủ định của phủ định.

- Sau một chu kỳ phủ định biện chứng, sự vật mới ra đời dường như quay trở về cái ban đầu nhưng trên cơ sở mới cao hơn Đây là đặc điểm quan trọng nhất của sự

phát triển biện chứng

+ Vì sao sự vật mới ra đời dường như quay trở lại cái ban đầu? Mỗi lần phủ định

là kết quả đấu tranh và chuyển hoá giữa các mặt đối lập Lần phủ định thứ nhất làm cho

sự vật chuyển hoá thành cái đối lập với nó (khẳng định thành phủ định) Lần phủ địnhthứ hai, cái bị phủ định ấy bị phủ định (phủ định của phủ định), nghĩa là quay trở về cáiban đầu trong chứng mực nhất định

+ Vì sao sự vật mới lại phát triển cao hơn sự vật ban đầu? Sự vật mới ra đời là

kết quả của quá trình lọc bỏ những gì tiêu cực, kế thừa những gì tích cực của sự vật bịphủ định, tổng hợp sau hai lần phủ định biện chứng Do vậy, sự vật mới với tư cách làkết quả của phủ định của phủ định có nội dung toàn diện hơn, phong phú hơn sự vật bị

Trang 32

phủ định.

- Do tính chất chu kỳ, do sự phát triển lặp lại trên một cơ sở mới cao hơn mà quy

luật phủ định của phủ định phản ánh khuynh hướng phát triển của sự vật không theo đường thẳng, không theo đường tròn mà theo đường "xoáy trôn ốc" (xoáy ốc).

Đường xoáy ốc biểu thị các đặc trưng của quá trình phát triển; tính kế thừa, tínhlặp lại, tính tiến lên, tính vô tận và tính quanh co phức tạp

Lưu ý: Không phải sự vật nào trong thế giới cũng trải qua hai lần phủ định biện chứng là hoàn thành một chu kỳ phủ định biện chứng Số lần phủ định trên thực tế có thể nhiều hơn hai lần

VD: Vòng đời của tằm: trứng - tằm - nhộng – ngài - bướm- trứng

VD: Sự phát triển của các hình thái kinh tế - xã hội …

Tuy nhiên, về đại thể vẫn phải có hai lần phủ định biện chứng lớn thì mới được

gọi là phủ định của phủ định

Ví dụ chứng minh:

+ Trong tự nhiên: Quả trứng nở thành con gà Con gà lớn lên lại đẻ ra những quả

trứng mới Quả trứng lần sau nhìn giống quả trứng ban đầu nhưng số lượng nhiều hơn

và chất lượng cũng khác

+ Trong xã hội: Xã hội loài người trải qua các lần phủ định biện chứng từ xã hội

cộng sản nguyên thủy, chiếm hữu nô lệ, phong kiến, tư bản chủ nghĩa, tới xã hội cộngsản chủ nghĩa lại có một số đặc điểm lặp lại xã hội cộng sản nguyên thủy (không giaicấp, không nhà nước, không áp bức bóc lột ) Tuy nhiên, xã hội cộng sản chủ nghĩa ởtrình độ cao hơn rất nhiều

+ Trong tư duy: Chủ nghĩa duy vật cổ đại bị chủ nghĩa duy tâm thời trung cổ phủ

định, sau đó chủ nghĩa duy tâm lại bị chủ nghĩa duy vật biện chứng phủ định Sự pháttriển của chủ nghĩa duy vật biện chứng có nhiều quan điểm trùng hợp với chủ nghĩaduy vật cổ đại nhưng trình độ cao hơn …

Tóm tắt nội dung quy luật: Sự phát triển của thế giới có tính chất chu kỳ Để thực hiện một chu kỳ phát triển thường phải trải qua hai lần phủ định biện chứng Sau một chu kỳ phủ định biện chứng, sự vật mới ra đời dường như lặp lại cái ban đầu nhưng trên một cơ sở mới cao hơn Do đó, con đường phát triển của sự vật là theo đường" xoáy ốc".

* Ý nghĩa phương pháp luận:

- Quy luật này giúp chúng ta có nhận thức đúng đắn về xu hướng phát triển của

sự vật Đó là quá trình quanh co, phức tạp theo đường xoáy ốc nhưng chu kỳ sau bao giờ cũng tiến bộ hơn chu kỳ trước Từ đó, chúng ta có niềm tin và thái độ lạc quan cách mạng đối với xu thế phát triển của thời đại và con đường xã hội chủ nghĩa của đất

nước

- Quy luật này cũng giúp chúng ta có hiểu biết khoa học về cái mới Kết quả của

phủ định biện chứng là sự ra đời cái mới từ trong lòng cái cũ nhưng hoàn thiện hơn Cáimới ra đời lúc đầu còn mong manh, yếu ớt nhưng có sức sống hơn cái cũ Vì vậy, phảibiết phát hiện cái mới, ủng hộ cái mới và đấu tranh cho cái mới thắng lợi

- Cái mới ra đời trên cơ sở của cái cũ nên phải biết kế thừa có phê phán những di sản của quá khứ, tránh hai khuynh hướng: 1- Phủ định sạch trơn cái cũ (quá khứ); 2-

Trang 33

Kế thừa nguyên xi quá khứ, bảo thủ, khư khư giữa lấy những cái đã lỗi thời, cản trở sựphát triển.

3.LÝ LUẬN NHẬN THỨC

3.1 BẢN CHẤT CỦA NHẬN THỨC VÀ VAI TRÒ CỦA THỰC TIỄN ĐỐIVỚI NHẬN THỨC

3.1.1 Bản chất của nhận thức

* Quan niệm về nhận thức của một số trào lưu triết học trước Mác

- Chủ nghĩa duy tâm khách quan: Nhận thức là sự “hồi tưởng lại” của linh hồn

bất tử về thế giới các ý niệm mà nó đã trải qua trong quá khứ, hoặc nhận thức là sự “tự ýthức” của ý niệm tuyệt đối về bản thân nó

- Chủ nghĩa duy tâm chủ quan: Nhận thức chỉ là phức hợp những cảm giác của

con người

- Thuyết hoài nghi: Nhận thức là trạng thái hoài nghi về sự vật, biến sự nghi ngờ

về tính xác thực của tri thức thành một nguyên tắc của nhận thức

- Thuyết không thể biết: Phủ nhận khả năng nhận thức của con người hoặc hạn

chế ở cảm giác về cái bề ngoài của sự vật

- Chủ nghĩa duy vật siêu hình: Thừa nhận khả năng nhận thức của con người và

coi nhận thức là sự phản ánh hiện thực khách quan vào đầu óc con người Tuy nhiên họlại coi nhận thức chỉ là sự phản ánh trực quan, đơn giản, là sự sao chép nguyên xi trạngthái bất động của sự vật Họ cũng chưa thấy được vai trò của thực tiễn đối với nhận thức

* Tóm lại: Các trào lưu triết học trước Mác đều quan niệm sai lầm hay phiến diện

về nhận thức

* Quan niệm về bản chất nhận thức của chủ nghĩa duy vật biện chứng

- Thừa nhận vật chất tồn tại khách quan, độc lập với ý thức con người

- Con người có khả năng nhận thức thế giới Nhận thức là sự phản ánh thế giới

khách quan bởi bộ óc con người Không có gì không thể nhận thức được, chỉ có những

gì con người chưa nhận thức được mà thôi

- Sự phản ánh của nhận thức là một quá trình biện chứng, tích cực, tự giác và sáng tạo Quá trình đó đi từ chưa biết đến biết, từ biết ít đến biết nhiều, từ hiện tượng

đến bản chất, từ bản chất kém sâu sắc đến bản chất sâu sắc hơn

- Thực tiễn là cơ sở chủ yếu và trực tiếp nhất của nhận thức, là động lực, mục đích của nhận thức và là tiêu chuẩn kiểm tra chân lý.

* Nhận thức là quá trình phản ánh biện chứng, tích cực, tự giác và sáng tạo thế giới khách quan vào đầu óc con người.

3.1.2 Thực tiễn và vai trò của thực tiễn đối với nhận thức

* Phạm trù thực tiễn

- Chủ nghĩa duy tâm: Thực tiễn được xem như là hoạt động tinh thần sáng tạo thế

Quan điểm của

CNDVBC về

nhận thức

Thế giới vật chất tồn tại khách quan Con người có khả năng nhận thức Nhận thức là phản ánh hiện thực khách quan vào đầu óc con người Nhận thức là quá trình biện chứng, tích

cực, tự giác, sáng tạo

Trang 34

giới của con người.

- Chủ nghĩa duy vật trước Mỏc: cho rằng thực tiễn là hoạt động vật chất của con

người song nú khụng cú vai trũ gỡ đối với nhận thức

- Chủ nghĩa duy vật biện chứng:

Thực tiễn là toàn bộ những hoạt động vật chất cú mục đớch, mang tớnh lịch sử

-xó hội của con người nhằm cải biến tự nhiờn và -xó hội.

VD: Hoạt động sản xuất lỳa gạo của người nụng dõn; sản xuất hàng tiờu dựng củangười cụng nhõn …

Hoạt động thực tiễn bao gồm 3 hỡnh thức cơ bản:

1- Hoạt động sản xuất vật chất: là hỡnh thức hoạt động đầu tiờn, cơ bản của thực

tiễn Đõy là hoạt động con người sử dụng cụng cụ tỏc động vào giới tự nhiờn để tạo ranhững của cải và những điều kiện thiết yếu nhằm duy trỡ sự tồn tại và phỏt triển của xóhội loài người

2- Hoạt động chớnh trị- xó hội: là hoạt động của cỏc tổ chức cộng đồng người

khỏc nhau trong xó hội nhằm cải biến những mối quan hệ xó hội để thỳc đẩy xó hội phỏttriển

3- Hoạt động thực nghiệm khoa học: là hoạt động được tiến hành trong những

điều kiện nhõn tạo, gần giống, giống hoặc lặp lại những trạng thỏi của tự nhiờn và xó hộinhằm xỏc định cỏc quy luật biến đổi và phỏt triển của đối tượng nghiờn cứu Đõy là dạnghoạt động cú vai trũ ngày càng quan trọng trong sự phỏt triển của xó hội

* Quan hệ giữa cỏc hoạt động: Mỗi hỡnh thức hoạt động trờn cú một chức năng

riờng song giữa chỳng cú mối liờn hệ chặt chẽ với nhau, trong đú hoạt động sản xuất vậtchất giữ vai trũ quan trọng nhất, quyết định cỏc hoạt động khỏc Cỏc hoạt động khỏccũng xuất phỏt từ hoạt động sản xuất vật chất và phục vụ cho nú Tuy nhiờn cỏc hỡnhthức khỏc cũng cú tỏc động hoặc kỡm hóm hoặc thỳc đẩy sản xuất phỏt triển

* Vai trũ của thực tiễn đối với nhận thức

- Thực tiễn là cơ sở của nhận thức:

+ Thực tiễn là xuất phát điểm của nhận thức: Con ngời bắt đầu lịch sử của mình

không phải bằng hoạt động lý luận mà bằng hoạt động thực tiễn Thực tiễn sản xuất vậtchất đã hình thành nên con ngời và xã hội loài ngời Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn mànhận thức đợc hình thành và phát triển

VD: Do nhu cầu đo đạc để chia lại ruộng đất ở hai bên bờ sông Nin thời Ai cập cổ

Thực tiễn

Hoạt động vật chất cú mục đớch

3 hỡnh thức cơ bản của hoạt động thực tiễn

Hoạt động sản xuất vật chất Hoạt động chớnh trị - xó hội Thực nghiệm khoa học

Trang 35

đại mà môn hình học đã ra đời.

+ Thực tiễn cung cấp những tài liệu cho nhận thức: Bằng hoạt động thực tiễn, con

ngời tác động vào sự vật, hiện tợng, buộc chúng phải bộc lộ những thuộc tính, những mốiliên hệ khác nhau, giúp cho nhận thức nắm bắt đợc bản chất, quy luật vận động và pháttriển của thế giới, từ đó hình thành nên các lý thuyết khoa học

- Thực tiễn là mục đích của nhận thức: Nhận thức không phải để thảo mãn trí tò

mò của con ngời mà nhận thức là để cải tạo thực tiễn, giúp cho cuộc sống của con ngờingày một tốt đẹp hơn Thực tiễn đề ra yêu cầu cho nhận thức của con ngời, là đơn đặthàng cho nhận thức

- Thực tiễn là động lực của nhận thức: Thực tiễn là cái thúc đẩy nhận thức phát

triển:

+ Nhờ hoạt động thực tiễn mà các giác quan của con ngời ngày càng hoàn thiện;năng lực t duy lô gích không ngừng đợc củng cố và phát triển; các phơng tiện nhận thứcngày càng tinh vi, hiện đại, có tác dụng nối dài các giác quan của con ngời

VD: Kính hiển vi điện tử, kính thiên văn, máy tính điện tử …

+ Yêu cầu của thực tiễn ngày càng cao do sự phát triển của cuộc sống Vì vậynhận thức của con ngời ngày càng phát triển

- Thực tiễn là tiêu chuẩn để kiểm tra chân lý:

+ Nhận thức bắt nguồn từ thực tiễn, vì vậy muốn biết nhận thức đúng hay sai phảiquay về kiểm nghiệm trong thực tiễn đời sống

+ Thực tiễn luôn vận động và phát triển Nhận thức phản ánh nhu cầu của thựctiễn, vì vậy nhận thức phải quay về với thực tiễn để bổ sung, điều chỉnh, sữa chữa, pháttriển và hoàn thiện

* ý nghĩa của vấn đề: Phải quán triệt quan điểm thực tiễn:

- Nhận thức phải xuất phát từ thực tiễn, dựa trên cơ sở thực tiễn, coi trọng công táctổng kết thực tiễn

- Nghiên cứu lý luận phải liên hệ với thực tiễn, học đi đôi với hành

Trực quan sinh động bao gồm 3 hình thức cơ bản kế tiếp nhau:

+ Cảm giác: là sự phản ánh những thuộc tính riêng lẻ của sự vật, hiện tượng khi chúng tác động trực tiếp vào giác quan của con ngời Cảm giác là nguồn gốc của mọi

hiểu biết, là kết quá của sự chuyển hoá những năng lượng kích thích từ bên ngoài thànhyếu tố của ý thức

VD: Thị giác cho ta cảm giác về màu sắc, đường nét của sự vật; thính gác cho tacảm giác về âm thanh; khứu giác cho ta cảm giác về mùi; vị giác cho ta cảm giác về vị,xúc giác cho ta cảm giác về độ nhẵn, ráp, nóng, lạnh …

+ Tri giác: là hình ảnh tương đối toàn vẹn về sự vật khi sự vật đó trực tiếp tác

động vào các giác quan Tri giác đợc hình thành trên cơ sở cảm giác, là sự tổng hợp của

nhiều cảm giác Tri giác là hình thức nhận thức cao hơn, đầy đủ hơn, phong phú hơn về

sự vật

Trang 36

VD: Khi ta nhìn một vật có màu vàng, hình cầu; ngửi thấy thơm; nếm thấy ngọt

… tổng hợp những cảm giác đó lại, ta có hình ảnh trực quan, tương đối hoàn chỉnh về sựvật là quả cam

Tuy nhiên, không phải lúc nào sự vật cũng xuất hiện trớc mắt chúng ta mà chúng

ta vẫn phải nhận thức về nó Vì vậy, nhận thức phải chuyển tới nấc thang cao hơn là biểutượng

+ Biểu tượng: Là hình ảnh cảm tính, tương đối hoàn chỉnh còn lưu lại trong bộ

óc con ngời về sự vật khi sự vật không còn trực tiếp tác động vào giác quan.

VD: Hình ảnh ngời thân khi đã đi xa, hình ảnh quê hơng trong tâm trí người xaquê…

Biểu tượng là hình thức phản ánh cao nhất và phức tạp nhất của giai đoạn trựcquan sinh động Nó đã chứa đựng những yếu tố gián tiếp, có sự tham gia của phân tích,tổng hợp và ít nhiều mang tính chất trừu tượng hoá

ị Tóm lại: Nhận thức cảm tính phản ánh thế giới một cách sinh động, trực tiếp

song chưa phân biệt cái bản chất và không bản chất, cái tất nhiên và ngẫu nhiên, cái bêntrong và bên ngoài Vì vậy nhận thức phải phát triển tới trình độ cao hơn là nhận thức lýtính

- Tư duy trừu tượng (Nhận thức lý tính):

Là giai đoạn cao hơn của quá trình nhận thức, phản ánh gián tiếp, trừu tượng và khái quát những thuộc tính, những đặc điểm bản chất của đối tượng Chức năng của giai

đoạn này là tách ra nắm lấy cái bản chất có tính quy luật của các sự vật, hiện t ượng Sovới giai đoạn nhận thức cảm tính, giai đoạn này phản ánh sự vật sâu sắc hơn, đầy đủ hơn,chính xác hơn Giai đoạn này được biểu hiện dới các hình thức cơ bản:

- Khái niệm: là hình thức cơ bản của tư duy trừu tượng, phản ánh những đặc tính

bản chất của sự vật

VD: Khái niệm “con người” phản ánh thuộc tính bản chất của con người là động vật bậc cao, có ngôn ngữ, có tư duy, biết chế tạo và sử dụng công cụ lao động

Tính chất của khái niệm:

Khái niệm vừa có tính chủ quan, vừa có tính khách quan: Về hình thức, khái niệm

mang tính khách quan là vì khái niệm là sản phẩm của tư duy con người Về nội dung,khái niệm mang tính khách quan vì nó phản ánh bản chất của những sự vật, hiện tượngthuộc thế giới khách quan

Khái niệm có tính chất biện chứng vì nó phản ánh thế giới khách quan luôn luôn

vận động và phát triển Do đó có những khái niệm mất dần đi trong tiến trình lịch sử

Cảm giỏc

Phản ỏnh những thuộc tớnh riờng lẻ, bề ngoài

Thụng qua từng giỏc quan khi tiếp xỳc với sự vật

Tri giỏc

Phản ỏnh toàn bộ cỏi bề ngoài

Thụng qua cỏc giỏc quan khi tiếp xỳc với sự vật

Biểu tượng

Tỏi hiện lại những nột đặc trưng nổi bật bề ngoài của sự vật

Khụng cũn trực tiếp tiếp xỳc với sự vật

Nhận thức

cảm tớnh

(Trực quan

sinh động)

Ngày đăng: 14/11/2022, 12:09

w