Như vậy, tri t họ à hình th i ặc biệt củ ý thứ xã hội, ược thể hiện thành hệ thống qu n iể ý uận hung nhất về th giới, về n người và về tư du ủ n người tr ng th giới ấ Với sự r ời của Tr
Trang 1NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH
ﺱΩﺲ
TÀI LIỆU THAM KHẢO MÔN TRIẾT HỌC MÁC - LÊNIN
CHỦ BIÊN THS PHÙNG VĂN ỨNG
THÀNH VIÊN THS HỒ TRẦN HÙNG
TS ÔNG VĂN NĂM THS HÀ THANH QUYỀN PGS.TS TRẦN MAI ƯỚC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – NĂM 2020
Trang 2MỤC LỤC
PHẦN I KHÁI QUÁT LÝ THUYẾT 4
CHƯƠNG I 4
TRIẾT HỌC VÀ VAI TRÕ CỦA TRIẾT HỌC TRONG ĐỜI SỐNG XÃ HỘI 4
1 TRIẾT HỌC VÀ VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA TRIẾT HỌC 4
1.1 Khái lược về triết học 4
1.2 Vấn đề cơ bản của triết học 7
1.3 Biện chứng và siêu hình 9
2 TRIẾT HỌC MÁC - LÊNIN VÀ VAI TRÒ CỦA NÓ TRONG ĐỜI SỐNG XÃ HỘI 11
2.1 Sự ra đời và phát triển của triết học Mác - Lênin 11
2.2 Đối tượng và chức năng của Triết học Mác – Lênin 19
2.3 Vai trò của triết học Mác - Lênin trong đời sống xã hội và trong sự nghiệp đổi mới ở Việt Nam hiện nay 21
CÂU HỎI THẢO LUẬN CHƯƠNG I 24
CHƯƠNG II 25
CHỦ NGHĨA DUY VẬT BIỆN CHỨNG 25
1 VẬT CHẤT VÀÝ THỨC 25
1.1 Vật chất và các hình thức tồn tại của vật chất 25
1.2 Nguồn gốc, bản chất và kết cấu của ý thức 37
1.3 Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức 47
2 PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT 52
2.1 Hai loại hình biện chứng và phép biện chứng duy vật 52
2.2 Nội dung của phép biện chứng duy vật 54
3 LÝ LUẬN NHẬN THỨC 82
3.1 Các nguyên tắc của lý luận nhận thức duy vật biện chứng 82
3.2 Nguồn gốc, bản chất của nhận thức 83
3.3 Thực tiễn và vai trò của thực tiễn đối với nhận thức 85
3.4 Các giai đoạn cơ bản của quá trình nhận thức 89
3.5 Tính chất của chân lý 93
CÂU HỎI THẢO LUẬN CHƯƠNG II 94
CHƯƠNG III 95
CHỦ NGHĨA DUY VẬT LỊCH SỬ 95
1 HỌC THUYẾT HÌNHTHÁI KINH TẾ - XÃ HỘI 95
1.1 Sản xuất vật chất là cơ sở của sự tồn tại và phát triển xã hội 95
1.2 Biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất 96
1.3 Biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng của xã hội 101
1.4 Sự phát triển các hình thái kinh tế - xã hội là một quá trình lịch sử - tự nhiên 105
2 GIAI CẤP VÀ DÂN TỘC 107
2.1 Giai cấp và đấu tranh giai cấp 107
2.2 Dân tộc 118
2.3 Mối quan hệ giai cấp - dân tộc - nhân loại 122
3 NHÀ NƯỚC VÀ CÁCH MẠNG XÃ HỘI 124
3.1 Nhà nước 124
3.2 Cách mạng xã hội 129
4 Ý THỨC XÃ HỘI 132
Trang 34.1 Khái niệm tồn tại xã hội và các yếu tố cơ bản của tồn tại xã hội 132
4.2 Ý thức xã hội và kết cấu của ý thức xã hội 133
5 TRIẾT HỌC VỀ CON NGƯỜI 141
5.1 Khái niệm con người và bản chất con người 141
5.2 Hiện tượng tha hóa con người và vấn đề giải phóng con người 144
5.3 Quan hệ cá nhân và xã hội; vai trò của quần chúng nhân dân và lãnh tụ trong lịch sử 146
5.4 Vấn đề con người trong sự nghiệp cách mạng ở Việt Nam 149
CÂU HỎI THẢO LUẬN CHƯƠNG III 152
PHẦN II CÂU HỎI TỰ LUẬN VÀ TRẮC NGHIỆM 153
I CÂU HỎI TỰ LUẬN 153
II CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM 157
TÀI LIỆU THAM KHẢO CHỦ YẾU 176
Trang 44
PHẦN I KHÁI QUÁT LÝ THUYẾT
Chương I TRIẾT HỌC VÀ VAI TRÕ CỦA TRIẾT HỌC TRONG ĐỜI SỐNG XÃ HỘI
1 TRIẾT HỌC VÀ VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA TRIẾT HỌC
1.1 Khái lược về triết học
1.1.1 Nguồn gốc của triết học
Tri t họ r ời ở phương Đông và phương T và h ng th VIII n
th VI trướ ông ngu ên t i trung t v n inh ớn ủ nh n i thời C i Với tính h à ột hình th i ý thứ xã hội, tri t họ ó nguồn gốc nhận thứ và nguồn gốc xã hội
- Nguồn gốc nhận thức
Tr ng qu trình sống và i bi n th giới, n người từng bước tí h ũ những kinh nghiệ và tri thức về th giới h h qu n B n ầu à những tri thức cụ thể, riêng
lẻ, c tính Cùng với sự ti n bộ của s n xuất và ời sống, nhận thức củ n người ũng ó sự ph t triển the C n người h i qu t hó , trừu tượng hó , hình thành quan niệm chung nhất về th giới, về n người và vị trí, v i trò ủ n người trong
th giới Đó ũng à tri t học xuất hiện với tư h à ột lo i hình tư du ý uận thay th cho lo i hình tư du hu ền tho i và tôn gi
1.1.2 Khái niệm Triết học
Ở Trung Quố , hữ triết (哲) ã ó từ rất sớm, với nghĩ à sự thông th i, trí tuệ Tri t họ à biểu hiện cao của trí tuệ, à sự hiểu bi t s u sắc củ n người về t àn
Trang 55
bộ th giới và ịnh hướng nh n sinh qu n h n người
Ở Ấn Độ, thuật ngữ Dar'sana tri t họ ) nghĩ gố à chiêm ngư ng, hà ý à tri thứ dự trên ý trí, à con đường suy ng m ể d n dắt n người n với ph i
Ở phương T , thuật ngữ tri t họ như ng ượ s dụng ph bi n hiện n
ó nguồn gốc từ ti ng Hy L p (φιλοσοφία): Philo-sophia, với nghĩ à yêu mến sự
thông thái Người H L p C i quan niệm, philosophi vừ ng nghĩ à gi i thí h
vũ trụ, ịnh hướng nhận thứ và hành vi, vừ nhấn nh n h t vọng tì i h n
ý ủ n người
Có nhiều ịnh nghĩ về tri t họ , nhưng ịnh nghĩ thường b hà những nội dung chủ y u sau:
Thứ nhất, tri t họ à ột hình th i ý thứ xã hội
Thứ hai, kh h thể h ph ủa tri t họ à th giới (gồm c th giới bên tr ng
và bên ng ài n người) trong hệ thống chỉnh thể t àn vẹn vốn ó ủ nó
Thứ ba, tri t học gi i thí h tất c mọi sự vật, hiện tượng, qu trình và qu n hệ
của th giới, với mụ í h tì r những qu uật ph bi n nhất hi phối, qu ịnh và quy t ịnh sự vận ộng ủ th giới, ủ n người và ủ tư du
Thứ tư, với tính h à i hình nhận thứ ặ thù, ộc lập với khoa học
h và h biệt với tôn gi , tri thức tri t họ ng tính hệ thống, gi và trừu tượng về th giới, bao gồm những ngu ên tắ ơ b n, những ặ trưng b n chất và những qu n iểm nền t ng về mọi tồn t i
Thứ năm, tri t họ à h t nh n ủa th giới quan
Như vậy, tri t họ à hình th i ặc biệt củ ý thứ xã hội, ược thể hiện thành hệ thống qu n iể ý uận hung nhất về th giới, về n người và về tư du ủ n người tr ng th giới ấ
Với sự r ời của Tri t họ M -Lênin, tri t học ượ ịnh nghĩ à hệ thống tri
thức lý luận chung nhất của con người về thế giới, về bản thân con người và vị trí của con người trong thế giới đó; là khoa học về những quy luật vận động, phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy
1.1.3 Vấn đề đối tượng của triết học trong lịch sử
Đối tượng của tri t họ à qu n hệ ph bi n và qu uật chung nhất của
t àn bộ tự nhiên, xã hội và tư du
Ở thời H Lạp Cổ đại, tri t họ ượ xe à hình th i nhất của tri thức,
Trang 66
nó b hà tất c tri thứ à n người ó ượ , trước h t à tri thức thuộc khoa
học tự nhiên òn gọi à nền tri t học tự nhiên) Tri t họ ượ i à “khoa học của
mọi khoa học”
Ở T Âu thời Trung ổ, hi qu ền ự ủ Gi hội b trù ọi ĩnh vự
ời sống xã hội thì tri t họ trở thành nô ệ ủ thần họ Nền triết học tự nhiên bị th
b ng nền triết học kinh viện Đối tượng của tri t học tập trung và nội dung như
niề tin tôn gi , thiên àng, ịa ngụ ,…
Thế kỷ XV-XVI với những ph t hiện ớn về ị ý và thiên v n, ùng những
thành tựu h ủ h họ thự nghiệm; sự hình thành và ủng cố quan hệ s n xuất
tư b n chủ nghĩ ã d n n cuộc ấu tr nh giữa khoa học, tri t học duy vật với hủ nghĩ du t và tôn gi Vấn ề ối tượng của tri t học bắt ầu ượ ặt ra
Sự ph t triển củ h họ hu ên ngành ùng với chủ nghĩ du vật Anh
và Ph p thế kỷ XVII – XVIII ã từng bướ xó bỏ v i trò ủa tri t học tự nhiên ũ và
tư du tri t họ ó sự ph t triển m nh m , ỉnh à tri t học c iển Đức
H àn nh inh t - xã hội và sự ph t triển nh ủ h họ và đầu thế
ỷ XIX ã d n n sự r ời ủ tri t họ M Tri t họ M x ịnh ối tượng
nghiên ứu ủ ình à ti p tụ gi i qu t mối quan hệ giữa tồn tại và tư duy, giữa vật
chất và ý thức trên lập trường duy vật triệt để và nghiên cứu những quy luật chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy
1.1.4 Triết học – hạt nhân lý luận của thế giới quan
- Thế giới quan
Kh i niệm th giới quan: Thế giới quan là toàn bộ quan niệm của con người về
thế giới, về bản thân con người và vị trí của con người trong thế giới đó
Những thành phần chủ y u của th giới qu n à tri thức, niề tin và ý tưởng
C hình thức th giới qu n ơ b n trong lịch s : th giới quan thần tho i, th giới qu n tôn gi , th giới quan tri t học Tr ng ó, th giới quan tri t họ ược s dụng trong mọi ngành h họ và tr ng t àn bộ ời sống xã hội (một h ý thức hoặ hông ý thức)
- Hạt nhân lý luận của thế giới quan
Tri t học ược khẳng ịnh à h t nh n ủa th giới qu n vì:
B n th n tri t họ hính à th giới quan
Trang 77
Tr ng th giới qu n h như th giới quan củ h học cụ thể, th giới quan củ d n tộ , h thời i… tri t học bao giờ ũng à thành phần quan trọng, óng v i trò à nh n tố cốt õi
Với i th giới qu n tôn gi , th giới quan kinh nghiệ h thông thường…, tri t học bao giờ ũng ó nh hưởng và hi phối
Th giới quan tri t họ như th nà s qu ịnh th giới qu n và qu n niệ h như th ó
- Vai trò của thế giới quan
Những vấn ề ược tri t họ ặt r và tì ời gi i p trước h t à những vấn ề thuộc th giới quan
Th giới qu n ng ắn à tiền ề quan trọng ể x ập phương thứ tư du hợp ý và nh n sinh qu n tí h ự tr ng h ph và hinh phục th giới
1.2 Vấn đề ơ bản của triết học
1.2.1 Nội dung vấn đề cơ bản của triết học
Ph Ăngghen vi t: Vấn ề ơ b n ớn ủ ọi tri t họ , ặc biệt à ủ tri t họ hiện i, à vấn ề qu n hệ giữ tư du với tồn t i 1, h nói h h , vấn ề ơ b n của tri t họ à ối quan hệ giữa vật chất với ý thức
Vấn ề ơ b n ủ tri t họ ó h i ặt, tr ời h i u hỏi ớn
Mặt thứ nhất: Giữ ý thứ và vật hất thì i nà ó trướ , i nà ó s u, i
nà qu t ịnh i nà
Mặt thứ hai: C n người ó h n ng nhận thứ ượ th giới h hông
C h tr ời h i u hỏi trên qu ịnh lập trường củ nhà tri t họ và ủ trường
ph i tri t học, x ịnh việ hình thành trường ph i ớn củ tri t họ
1.2.2 hủ n h a du vật v chủ n h a du tâ
- Chủ ngh u vật: h r ng vật hất, giới tự nhiên à i ó trướ và qu t
ịnh ý thứ ủ n người
Ch n n , chủ nghĩ duy vật ã ượ thể hiện qua b hình thứ ơ b n:
Chủ ngh a duy vật chất phác thời C i Chủ nghĩ du vật thời nà ồng
nhất vật hất với ột hay một số hất ụ thể Mặ dù qu n iể nà h n h d trình ộ nhận thức thời i về vật chất và ấu tr vật chất, nhưng chủ nghĩ du vật hất ph thời C i về ơ b n à ng vì nó ã ấ b n th n giới tự nhiên ể gi i
1C M và Ph Ăngghen, Toàn tập, tập 21, Nxb Chính trị quố gi , Hà Nội, 1995, tr 403
Trang 88
thí h th giới, hông viện n Thần inh, Thượng h ự ượng siêu nhiên
Chủ ngh a duy vật siêu hình thể hiện h rõ ở nhà tri t họ th XV n
th XVIII và iển hình à ở th thứ XVII, XVIII Chủ nghĩ du vật gi i n
nà hịu sự t ộng nh ủ phương ph p tư du siêu hình, ơ giới - phương
ph p nhìn th giới như ột h ng ồ à i bộ phận t nên th giới ó về ơ
b n à ở tr ng tr ng th i biệt lập và tĩnh t i
Chủ ngh a duy vật biện chứng à hình thứ ơ b n thứ b ủ hủ nghĩ du vật,
d C M và Ph Ăngghen x dựng và những n 4 ủ th XIX, s u ó ượ
V I Lênin ph t triển Chủ nghĩ du vật biện chứng à ỉnh tr ng sự ph t triển ủ
hủ nghĩ du vật Chủ nghĩ du vật biện hứng hông hỉ ph n nh hiện thự ng như hính b n th n nó tồn t i à òn à ột ông ụ hữu hiệu gi p những ự ượng
Chủ ngh a duy tâm khách quan ũng thừ nhận tính thứ nhất ủ ý thứ nhưng
i ó à là thứ tinh thần khách quan ó trướ và tồn t i ộc lập với n người Thự thể tinh thần h h qu n nà thường ược gọi b ng những i tên h nh u như ý
niệm, tinh thần tuyệt đối, lý tính thế giới, v.v
Họ thu t tri t họ nà thừ nhận hỉ ột tr ng h i thự thể vật hất h ặ tinh thần) à b n ngu ên nguồn gố ) ủ th giới, qu t ịnh sự vận ộng của th giới
ượ gọi à nhất nguyên luận nhất ngu ên uận duy vật hoặ nhất ngu ên uận duy
t )
Tr ng ị h s tri t họ ũng ó những nhà tri t họ gi i thí h th giới b ng c hai b n ngu ên vật chất và tinh thần, xem vật hất và tinh thần à h i b n ngu ên ó thể ùng qu t ịnh nguồn gố và sự vận ộng ủ th giới Họ thu t tri t họ như
vậ ược gọi à nhị nguyên luận
1.2.3 Thuyết có thể biết ( hu ết hả tri) v thu ết hôn thể biết ( hu ết bất khả tri)
Trang 91.3.1 Khái niệm biện chứn v siêu hình tron lịch sử
Trong tri t học hiện i, ặc biệt à tri t học m xít, siêu hình và biện chứng
ượ dùng ể chỉ h i phương ph p tư du hung nhất ối lập nhau: phương ph p biện chứng và phương ph p siêu hình
- Phương pháp siêu hình
Nhận thứ ối tượng ở tr ng th i ô ập, t h rời ối tượng ra khỏi qu n hệ
ượ xe xét và i ặt ối lập với nh u ó ột ranh giới tuyệt ối
Nhận thứ ối tượng ở tr ng th i tĩnh, ồng nhất ối tượng với tr ng th i tĩnh trướ ó Thừa nhận sự bi n i chỉ à sự bi n i về số ượng, về hiện tượng bề
ng ài Ngu ên nh n ủa sự bi n i ượ xe à n bên ng ài ối tượng
Phương ph p siêu hình ó ội nguồn hợp ý à từ h học c iển, ó v i trò t ớn trong việc gi i quy t vấn ề iên qu n n ơ học c iển nhưng i gặp nhiều h n ch khi gi i quy t vấn ề về vận ộng, mối iên hệ… Ăngghen cho r ng,
à phương ph p hỉ nhìn thấ à hông thấy rừng
- Phương pháp biện chứng
Nhận thứ ối tượng tr ng ối iên hệ ph bi n vốn ó ủ nó Đối tượng
và thành phần củ ối tượng uôn tr ng tr ng th i ệ thuộc, nh hưởng nh u, ràng buộ , qu ịnh nhau
Nhận thứ ối tượng ở tr ng th i uôn vận ộng bi n i, n m trong khuynh hướng ph qu t à ph t triển Qu trình vận ộng nà th i c về ượng và hất của
sự vật, hiện tượng Nguồn gốc của sự vận ộng, th i à sự ấu tranh củ ặt
ối lập, củ u thu n nội t i trong b n th n sự vật
Phương ph p biện chứng ph n nh hiện thự như nó tồn t i Đ à ông ụ hữu hiệu gi p n người nhận thứ và i t o th giới và à phương ph p uận tối ưu ủa mọi khoa học
Trang 1010
1.3.2 ác hình thức của phép biện chứng trong lịch sử
Phép biện chứng ó b hình thứ ơ b n tr ng qu trình ph t triển của tri t
họ , ó à: phép biện chứng tự phát, phép biện chứng duy tâm và phép biện
chứng duy vật
- Phép biện chứng tự phát thời C i Xuất hiện ngay khi tri t học mới ra
ời, ở phương Đông l n phương T Tiêu biểu như tư tưởng biện chứng của trường ph i  Dương, Ngũ Hành Trung Quố ), tư tưởng biện chứng củ o Phật (Ấn Độ), tư tưởng biện chứng của Hêr ít (Hy L p),… C nhà tri t học
ã thấ ượ sự vật, hiện tượng ủ vũ trụ vận ộng trong sự sinh thành,
bi n hó vô ùng, vô tận Tu nhiên, phép biện chứng thời k nà òn ng tính
trực quan, tự phát
- Phép biện chứng duy tâm Đỉnh ủ hình thứ nà ượ thể hiện tr ng
tri t họ iển Đứ , người hởi ầu à C ntơ và người h àn thiện à Hêghen
Có thể nói, ần ầu tiên tr ng ị h s ph t triển ủ tư du nh n i, nhà tri t họ Đứ ã trình bà ột h ó hệ thống những nội dung qu n trọng nhất
ủ phương ph p biện hứng Biện hứng the họ, bắt ầu từ tinh thần và t
th ở tinh thần Th giới hiện thự hỉ à sự ph n nh biện chứng của ý niệm nên phép biện hứng ủ nhà tri t họ iển Đứ à biện chứng duy tâm
- Phép biện chứng duy vật Phép biện hứng du vật ượ thể hiện tr ng
tri t họ d C M và Ph Ăngghen x dựng, s u ó ượ V I Lênin và nhà tri t học hậu th ph t triển C M và Ph Ăngghen ã g t bỏ tính thần bí, tư biện của tri t học c iển Đứ , thừ những h t nh n hợp ý tr ng phép biện hứng
du t ể x dựng phép biện hứng du vật với tính h à học thuyết về mối
liên hệ phổ biến và về sự phát triển dưới hình thức hoàn bị nhất Công ủa
M và Ph Ăngghen òn ở ch t ược sự thống nhất giữa chủ nghĩ du vật với phép biện chứng trong lịch s ph t triển tri t họ nh n i, à h phép
biện chứng trở thành phép biện chứng duy vật và hủ nghĩ du vật trở thành
chủ ngh a duy vật biện chứng
Trang 1111
2 TRIẾT HỌC MÁC - LÊNIN VÀ VAI TRÕ CỦA NÓ TRONG ĐỜI SỐNG XÃ HỘI
2.1 Sự r đời và phát triển của triết họ Má - Lênin
2.1.1 Nhữn điều kiện lịch sử của sự ra đời triết học Mác – Lênin
- Điều kiện kinh tế - xã hội
Thứ nhất, Sự củng cố và phát triển của phương thức sản xuất tư bản chủ ngh a trong điều kiện cách mạng công nghiệp
Tri t họ M r ời và những n 4 ủa th k XIX Sự ph t triển rất m nh
m của lự ượng s n xuất d t ộng của cuộ h ng ông nghiệp, à h phương thức s n xuất tư b n chủ nghĩ ược củng cố vững chắ à ặ iểm n i bật
tr ng ời sống kinh t - xã hội ở nhiều nước củ h u Âu
Sự ph t triển m nh m lự ượng s n xuất à h qu n hệ s n xuất tư b n chủ nghĩ ược củng cố, phương thức s n xuất tư b n chủ nghĩ ph t triển m nh m trên
ơ sở vật chất - kỹ thuật củ hính ình, d ó ã thể hiện rõ tính hơn hẳn củ nó s với phương thức s n xuất phong ki n
Mặt h , sự ph t triển của chủ nghĩ tư b n ũng à h u thu n giữa lực ượng s n xuất và qu n hệ s n xuất ngà àng s u sắc, biểu hiện tr ng xã hội à u thu n giữa giai cấp tư s n và vô s n ngà àng rõ rệt
Thứ hai, Sự xuất hiện của giai cấp vô sản trên vũ đài lịch sử với tính cách một lực lượng chính trị - xã hội độc lập là nhân tố chính trị - xã hội quan trọng cho sự ra đời triết học Mác
Giai cấp vô s n và gi i ấp tư s n r ời và trưởng thành ùng với sự hình thành
và ph t triển củ phương thức s n xuất tư b n chủ nghĩ tr ng òng h ộ phong ki n Giai cấp vô s n ã i the gi i ấp tư s n trong cuộ ấu tranh lật ch ộ phong
ki n Khi ch ộ tư b n chủ nghĩ ược x ập, giai cấp tư s n trở thành gi i ấp thống trị xã hội và gi i ấp vô s n à gi i ấp bị trị thì u thu n giữ vô s n với tư s n vốn ng tính hất ối h ng àng ph t triển, trở thành những cuộ ấu tranh giai cấp, tiêu biểu như uộc khởi nghĩ ủa thợ dệt ở L ông Ph p) từ n 1831 - 1834; Phong trà Hi n hương (Anh) từ n 1935 - 1948; Cuộ ấu tranh của thợ dệt ở Xi êdi Đức) n 1844,… Đó à những b ng chứng lịch s thể hiện giai cấp vô s n ã trở thành ự ượng hính trị ộc lập, tiên ph ng trong cuộc ấu tranh cho nền d n hủ,
ti n bộ và ông b ng xã hội
Trang 1212
Thứ ba, Thực tiễn cách mạng của giai cấp vô sản là cơ sở chủ yếu nhất cho sự
ra đời triết học Mác
Thực tiễn h ng của giai cấp vô s n ặt r êu ầu h h qu n à ph i ược
s i s ng b ng ý uận khoa học Chủ nghĩ M r ời à sự p ứng êu ầu h h
qu n ó; ồng thời, hính thực tiễn h ng ũng trở thành tiền ề thực tiễn cho sự
h i qu t và ph t triển hông ngừng ý uận của chủ nghĩ M
- Nguồn gốc lý luận v những tiền đề khoa học tự nhiên
+ Nguồn gốc lý luận
Triết học cổ điển Đức, ặc biệt những h t nh n hợp ý tr ng tri t học của hai
nhà tri t họ tiêu biểu à Hege và Feuerb h, à nguồn gố ý uận trực ti p của tri t
họ M
H t nh n hợp ý trong tri t học Hegel à phép biện chứng ã ượ C M thừa b ng h i t o, lột bỏ i vỏ thần bí ể x dựng nên ý uận mới củ phép biện chứng - phép biện chứng duy vật Tr ng hi phê ph n hủ nghĩ du t ủa Hege , C M ã dự và tru ền thống của chủ nghĩ du vật à trực ti p à hủ nghĩ duy vật trong tri t học củ Feuerb h; ồng thời ã i t o chủ nghĩ du vật ũ, hắc phụ tính hất siêu hình và những h n ch lịch s h ủ nó Từ ó, C M và
Ph Ăngghen x dựng nên tri t học mới, tr ng ó hủ nghĩ duy vật và phép biện chứng thống nhất với nhau một h hữu ơ
Kinh tế chính trị cổ điển Anh với những i biểu xuất sắ à Ad S ith
A X it) và D vid Ri rd Đ Ri ô) hông những à nguồn gố ể x dựng học thuy t kinh t à òn à nh n tố hông thể thi u ược trong sự hình thành và ph t triển tri t họ M Chính C.M ã nói r ng, việ nghiên ứu những vấn ề tri t học
về xã hội ã hi n ông ph i i và nghiên ứu kinh t họ và nhờ ó ới ó thể i tới
h àn thành qu n niệm duy vật lịch s , ồng thời x dựng nên học thuy t về kinh t
củ ình
Chủ ngh a xã hội không tưởng Pháp với những i biểu n i ti ng như S int
Si n X nh Xi ông) và Ch r es F urier S ơ Phuriê) à ột trong ba nguồn gố ý luận của chủ nghĩ M Đó à nguồn gố ý uận trực ti p của học thuy t M về chủ nghĩ xã hội - chủ nghĩ xã hội khoa học Song, n u như tri t họ M nói hung, hủ nghĩ du vật lịch s nói riêng à tiền ề ý uận trực ti p à h hủ nghĩ xã hội
ph t triển từ hông tưởng thành h họ , thì iều ó ũng ó nghĩ à sự hình thành
Trang 1313
và ph t triển tri t họ M hông t h rời với sự ph t triển những qu n iể ý uận về chủ nghĩ xã hội củ M
+ Tiền đề khoa học tự nhiên
Cùng với iều kiện kinh t - xã hội và tiền ề ý uận, những thành tựu khoa học
tự nhiên ũng vừ à tiền ề vừ à uận cứ và à những minh chứng khẳng ịnh tính
ng ắn về th giới qu n và phương ph p uận của chủ nghĩ M ; tr ng ó, trước h t
ph i kể n ph t hiện quy luật b t àn và hu ển h n ng ượng, thuy t ti n h và thuy t t bà
Quy luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng ã hứng minh khoa học về sự
hông t h rời, sự chuyển h n nh u và ược b t àn ủ hình thức vận ộng của vật chất
Thuyết tiến hoá ã e i ơ sở khoa học về sự ph t sinh, ph t triển da d ng
bởi tính du tru ền, bi n dị và ối iên hệ hữu ơ giữ ài thực vật, ộng vật
tr ng qu trình họn lọc tự nhiên
Học thuyết tế bào ã x ịnh sự thống nhất về mặt nguồn gố , hình th i và ấu
t o vật chất củ ơ thể thực vật, ộng vật và gi i thí h qu trình ph t triển trong mối iên hệ củ h ng
Quy luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng, thuyết tiến hoá và học thuyết tế bào à những thành tựu khoa họ b bỏ tư du siêu hình và qu n iểm thần học về vai
trò ủa Đấng s ng t o ; khẳng ịnh tính ng ắn của qu n iểm về th giới vật chất
vô ùng, vô tận, tự tồn t i, tự vận ộng, tự chuyển h ; hẳng ịnh tính h học của
qu n iểm duy vật biện chứng trong nhận thứ và thực tiễn
Như vậy, tri t họ M ũng như t àn bộ chủ nghĩ M r ời như một tất y u
lịch s hông những vì ời sống và thực tiễn, nhất à thực tiễn h ng của giai cấp ông nh n, òi hỏi ph i ó ý uận mới s i ường à òn vì những tiền ề cho sự ra
ời ý uận mới ã ượ nh n i t o ra
- Nhân tố chủ quan trong sự hình th nh triết học Mác
Tri t họ M xuất hiện hông hỉ à t qu của sự vận ộng và ph t triển ó tính qu uật củ nh n tố h h qu n à òn ượ hình thành thông qu v i trò
củ nh n tố chủ qu n Thiên tài và h t ộng thực tiễn hông bi t mệt mỏi củ C M
và Ph Ăngghen, ập trường giai cấp ông nh n và tình ặc biệt củ h i ông ối với
Trang 14ấp ông nh n và nh n ộng s n Chỉ ứng trên ập trường gi i ấp ông nh n ới
ư r ượ qu n iể du vật ị h s à những người bị h n h bởi ập trường gi i
ấp ũ hông thể ư r ượ ; ới à h nghiên ứu h họ thự sự trở thành niề s ê nhận thứ nh gi i p vấn ề gi i phóng n người, gi i phóng gi i
+ C M sinh ngà 5-5-1818, ở Tỉnh Ranh, một vùng h ph t triển c về kinh
t và hính trị củ nướ Đức Cuộ ời sinh viên ủ M ã ược những phẩm chất
ức - tinh thần ẹp ó ịnh hướng, hông ngừng ược bồi dưỡng và ph t triển
ư ông n với chủ nghĩ d n hủ h ng và qu n iể vô thần
+ Những t phẩ tiêu biểu của thời k nà à: Bài b Nhận xét bản chỉ thị
mới nhất về chế độ kiểm duyệt của Phổ 1842), t phẩm Góp phần phê phán triết học pháp quyền của Hegel (1843), Niên giám Pháp - Đức (1844), Góp phần phê phán triết học pháp quyền của Hegel Lời nói đầu 1844)…
- Thời kỳ đề xuất những nguyên lý triết học duy vật biện chứng và duy vật lịch
sử
+ Đ à thời k C M và Ph Ăngghen, s u hi ã tự gi i phóng ình hỏi hệ thống tri t họ ũ, bắt t và x dựng những ngu ên ý nền t ng cho một tri t học mới
+ C t phẩ tiêu biểu của thời k nà à: Bản thảo kinh tế - triết học 1844,
Gia đình thần thánh (1845), Luận cương về Feuerbach (1845), Hệ tư tưởng Đức
(1846), Sự khốn cùng của triết học (1847), Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản 1848)…
- Thời kỳ C.Mác và Ph.Ăngghen bổ sung và phát triển toàn diện lý luận triết học (1848-1895)
Trang 1515
+ Học thuy t M ti p tụ ược b sung và ph t triển trong sự gắn bó ật thi t hơn nữa với thực tiễn h ng của giai cấp ông nh n à C M và Ph Ăngghen
vừ à những i biểu tư tưởng vừ à ãnh tụ thiên tài
+ Trong thời k nà , M vi t hàng t t phẩm quan trọng S u n 1848,
M h r ời h i t phẩm: Đấu tranh giai cấp ở Pháp và Ngày 18 tháng Sương mù
của Lui Bônapáctơ ể t ng k t cuộ h ng Ph p 1848-1849), bộ Tư bản, Góp phần phê phán kinh tế chính trị học (1859), Phê phán Cương l nh Gôta (1875), Biện chứng của tự nhiên, Chống Đuyrinh, Nguồn gốc của gia đình, của chế độ tư hữu và của nhà nước (1884), Lútvích Feuerbach và sự cáo chung của triết học cổ điển Đức
+ S ng t r hủ nghĩ du vật ị h s - nội dung hủ u ủ bướ ng ặt h
ng d C M và Ph Ăngghen thự hiện tr ng tri t họ
+ C M và Ph Ăngghen ã s ng t r tri t họ du vật biện hứng - tri t họ
h n hính h họ
- Ý ngh a
+ Với sự r ời của tri t họ M , vai trò xã hội của triết học ũng như vị trí
củ nó tr ng hệ thống tri thức khoa học củ nh n i ũng ó sự bi n i rất n b n Giờ , tri t họ hông hỉ ó hứ n ng gi i thí h th giới hiện tồn, à òn ph i trở thành ông ụ nhận thức khoa họ ể c i t o th giới b ng h ng C nhà tri t
họ ã hỉ giải thích th giới b ng nhiều h h nh u, s ng vấn ề à cải tạo th
giới 2
+ Lần ầu tiên tr ng ịch s , C M và Ph Ăngghen ã ông h i tính ng của tri t học, bi n tri t học củ ình thành vũ hí tinh thần của giai cấp vô s n Do gắn bó mật thi t với cuộ ấu tr nh h ng của giai cấp vô s n - giai cấp ti n bộ và h
2C M và Ph Ăngghen: Toàn tập, tập 3, Nxb Chính trị quốc gia, H.1995, tr 12.
Trang 1616
m ng nhất, một giai cấp ó ợi í h phù hợp với lợi í h ơ b n củ nh n d n ộng và
sự ph t triển xã hội - à tri t họ M , n ượt nó, i trở thành h t nh n ý luận khoa
học cho th giới quan cộng s n của giai cấp ông nh n
+ Trong tri t học M , tính đảng và tính khoa học thống nhất hữu cơ với nhau
Tri t họ M ng tính ng à tri t học duy vật biện chứng ồng thời mang b n chất khoa họ và h ng Càng thể hiện tính ng - duy vật biện chứng triệt ể, thì àng
mang b n chất khoa họ và h ng s u sắ , và ngược l i
+ Tri t họ M r ời ũng ã hấm dứt tham vọng ở nhiều nhà tri t học muốn
bi n tri t họ thành h học của mọi khoa họ , x ập ng ắn mối quan hệ giữa
triết học với khoa học cụ thể
+ Tính sáng tạo à ột trong những nét ặ trưng ơ b n của tri t họ M Sự
r ời và ph t triển của tri t họ M à t qu ho t ộng nghiên ứu khoa học công phu và s ng t o củ C M và Ph Ăngghen Tính s ng t o thể hiện ngay trong b n chất của tri t họ M - một học thuy t ph n nh th giới vật chất uôn uôn vận ộng ph t
triển
+ Tri t họ M ng tr ng ình tính nhân đạo cộng sản Đó hính à ý luận
khoa học xuất ph t từ n người, vì ụ tiêu gi i phóng n người, trước h t à gi i phóng gi i ấp ông nh n, nh n d n ộng khỏi mọi sự p bứ bó ột, ph t triển tự
d , t àn diện n người
Như vậ , C M và Ph Ăngghen ã s ng t o ra một học thuy t tri t học cao hơn, ph ng ph hơn, h àn bị hơn trở thành ột khoa họ h n hính, vũ hí tinh thần cho giai cấp vô s n và nh n d n ộng trong cuộ ấu tranh gi i phóng gi i cấp, gi i phóng n người và gi i phóng xã hội
2.1.4 Giai đoạn V.I.Lênin trong sự phát triển Triết học Mác
- Hoàn cảnh V.I.Lênin phát triển triết học Mác
+ Sự hình thành gi i n V I Lênin tr ng tri t họ M gắn liền với sự kiện quan trọng tr ng ời sống kinh t , hính trị, xã hội trên th giới và ở nước Nga Chủ nghĩ tư b n chuyển s ng gi i n chủ nghĩ quốc; h ng ti n hành uộc chi n tr nh x ược thuộ ịa Giai cấp tư s n ngà àng bộc lộ rõ tính hất ph n ộng củ ình, h ng s dụng b o lự trên tất c ĩnh vực củ ời sống xã hội Sự chuyển bi n của trung t h ng th giới và nướ Ng và sự ph t triển của cuộc
ấu tranh gi i phóng d n tộc ở nước thuộ ịa
Trang 1717
+ Cuối th k XIX, ầu th k XX, những ph t inh ớn tr ng ĩnh vực khoa học tự nhiên ặc biệt à tr ng ĩnh vực vật ý họ ) ược thực hiện ã à o lộn quan niệm về th giới của vật ý học c iển Việ ph t hiện r ti phóng x ; ph t hiện ra iện t ; chứng inh ược sự th i và phụ thuộc của khối ượng và hông gi n, thời gi n và vật chất vận ộng,… ó ý nghĩ h t sức quan trọng về mặt th giới quan Lợi dụng tình hình ó, những người theo chủ nghĩ du t , ơ hội, xét i tấn ông i chủ nghĩ du vật biện chứng củ C M Việc luận gi i trên ơ sở chủ nghĩ du vật biện chứng những thành tựu mới của khoa học tự nhiên; ph t triển chủ nghĩ du vật biện chứng và hủ nghĩ du vật lịch s à những nhiệm vụ ặt ra cho tri t họ V I Lênin - nhà tư tưởng vĩ i của thời i, từ những ph t inh vĩ i của khoa học tự nhiên, ã nhìn thấ bước khởi ầu của một cuộ h ng khoa họ , ông
ũng ã v h r và h i qu t những tư tưởng h ng từ những ph t inh vĩ i ó
+ Trong thời i quốc chủ nghĩ , gi i ấp tư s n ã ti n hành ột cuộc tấn ông iên uồng trên ĩnh vự tư tưởng, ý uận, nh m chống l i qu n iểm của chủ nghĩ du vật biện chứng Thực chất, giai cấp tư s n muốn thay th chủ nghĩ du vật biện chứng và hủ nghĩ du vật lịch s củ C M b ng thứ ý uận chi t chung, pha trộn của th giới qu n du t , tôn gi Vì th , việc b o vệ và ph t triển chủ nghĩ C M nói hung và tri t họ C M nói riêng h phù hợp với iều kiện lịch s mới ã ượ V I Lênin x ịnh à những nhiệm vụ ặc biệt quan trọng
- V.I.Lênin trở thành người kế tục trung thành và phát triển sáng tạo chủ ngh a
Mác và triết học C.Mác trong thời đại mới - thời đại đế quốc chủ ngh a và quá độ lên chủ ngh a xã hội Có thể h i qu t qu trình b o vệ và ph t triển chủ nghĩ M ủa
Lênin qu gi i n sau:
+ Thời k 1893 - 19 7, V I Lênin b o vệ và ph t triển tri t học C M nh m thành ập ng -xít ở Ng và huẩn bị cho cuộ h ng d n hủ tư s n lần thứ nhất
Nội dung ph t triển tri t họ M ủ Lênin tr ng thời k nà ược thể hiện
tr ng t phẩm chủ y u như: Những “người bạn dân” là thế nào và họ đấu tranh
chống những người dân chủ-xã hội ra sao? (1894); Nội dung kinh tế của chủ ngh a dân tuý và sự phê phán trong cuốn sách của ông Xtơruvê về nội dung đó (1894); Chúng ta từ bỏ di sản nào? (1897); Làm gì? (1902)
Trang 1818
+ Từ 1907 – 1917 à thời k V.I.Lênin ph t triển t àn diện tri t họ M và ãnh
ph ng trà ông nh n Ng , huẩn bị h h ng xã hội chủ nghĩ
C t phẩm chủ y u à: Chủ ngh a duy vật và chủ ngh a kinh nghiệm phê
phán (1908), Bút ký triết học (1914-1916), Chủ ngh a đế quốc, giai đoạn tột cùng của chủ ngh a tư bản (1913), Nhà nước và cách mạng (1917)
+ Từ 1917 - 1924 à thời k Lênin t ng k t kinh nghiệm thực tiễn h ng,
b sung, h àn thiện tri t họ M , gắn liền với việ nghiên ứu vấn ề x dựng chủ nghĩ xã hội
Thời nà , V I Lênin ặ biệt h ý t ng t inh nghiệ thự tiễn h
ng, dự và những thành tựu ới nhất ủ h họ , b sung, h àn thiện tri t họ
M , nhất à sự ph t triển phép biện hứng xít T phẩ Những nhiệm vụ trước
mắt của Chính quyền Xô viết, Cách mạng vô sản và tên phản bội Causky, Sáng kiến v đại, Bệnh ấu tr “tả khuynh” trong phong trào cộng sản, Lại bàn về Công đoàn, Chính sách kinh tế mới
2.1.5 hời ỳ từ 1924 đến na , triết học Mác - Lênin tiếp tục được các Đản
ộn sản v côn nhân bổ sun , phát triển
- Từ s u hi V I Lênin ất n n , tri t họ M - Lênin ti p tụ ượ
ng ộng s n và ông nh n b sung, ph t triển Ở nướ x dựng hủ nghĩ xã hội, tri t họ M - Lênin ượ tru ền b và th nhập s u rộng tr ng quần h ng và trên ĩnh vự ời sống ủ xã hội và óng v i trò qu n trọng hông thể thi u tr ng
qu trình x dựng xã hội ới với những thành tựu t ớn hông thể phủ nhận ượ
- Tu nhiên, thực tiễn ũng hỉ ra r ng, qu trình ph t triển tri t họ M - Lênin ũng gặp hông ít hó h n d những sai lầm, khuy t iể tr ng ấu tr nh h
ầu h h qu n ủ h ng xã hội hủ nghĩ
Trang 1919
- Chủ tịch Hồ Chí Minh và Đảng Cộng sản Việt Nam đã vận dụng sáng tạo chủ
ngh a Mác - Lênin vào điều kiện cụ thể Việt Nam, đồng thời có đóng góp quan trọng vào sự phát triển triết học Mác - Lênin trong điều kiện mới
+ Trong đấu tranh giải phóng dân tộc, b ng tư du biện hứng, ph n tí h s u
sắ tình hình h ng Việt N , tr ng Chính cương vắn tắt, Luận cương năm
1930”, Chủ tịch Hồ Chí Minh và Đ ng Cộng s n Việt N ã s ng suốt ịnh ra
ường lối ãnh nh n d n à h ng tư s n d n qu ền , rồi ti n thẳng ên hủ nghĩ xã hội hông qu gi i n ph t triển tư b n chủ nghĩ từ một nước thuộ ịa
n a phong ki n Đặc biệt, ường lối thực hiện ồng thời hai nhiệm vụ chi n ược - x dựng chủ nghĩ xã hội ở miền Bắ , ấu tranh gi i phóng d n tộc, thống nhất T quốc ở miền N s u n 1954 à ột óng góp qu n trọng củ Đ ng Cộng s n Việt Nam
tr ng ph t triển tri t họ M -Lênin
+ Trong xây dựng chủ ngh a xã hội trên cả nước, Đ ng Cộng s n Việt N ã
à rõ thê ý uận về thời k qu ộ i ên hủ nghĩ xã hội à ột thời k dài với nhiều chặng ường; ph n tí h hỉ ra những u thu n ơ b n của thời i ngà n ; thực hiện ường lối i mới, ph t triển kinh t thị trường ịnh hướng xã hội chủ nghĩ ;
gi i quy t ng ắn giữ i mới kinh t và i mới hính trị; ư r qu n iểm chủ ộng hội nhập quốc t trên ơ sở ph t hu nội lực, b m giữ vững ộc lập, tự chủ
và ịnh hướng xã hội chủ nghĩ ; vấn ề x dựng Nhà nướ ph p qu ền xã hội chủ nghĩ Đó ũng à những óng góp qu n trọng củ Đ ng Cộng s n Việt Nam trong
ph t triển h tàng ý uận M -Lênin tr ng ó ó tri t học
Hiện n , tình hình th giới, khu vự và tr ng nướ ng ó bi n ộng nhanh hóng và phức t p Đặc biệt chủ nghĩ quố và những th lự thù ị h ng r sức chống ph hủ nghĩ xã hội, xu ên t c chủ nghĩ M -Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, ường lối, qu n iểm củ Đ ng Cộng s n Việt Nam, việ ấu tranh b o vệ, ph t triển tri t họ M -Lênin phù hợp với iều kiện lịch s mới à vấn ề cấp b h, nhất à việc vận dụng, bi n ý uận ó thành hiện thực thắng lợi của sự nghiệp h ng xã hội chủ nghĩ ở Việt Nam
2.2 Đối tượng và hứ năng ủa Triết họ Má – Lênin
2.2.1 Khái niệm triết học Mác – Lênin
Triết học Mác - Lênin là hệ thống quan điểm duy vật biện chứng về tự nhiên, xã hội và tư duy - thế giới quan và phương pháp luận khoa học, cách mạng của giai cấp
Trang 20thứ ph t triển cao nhất của chủ nghĩ du vật trong lịch s tri t học - chủ ngh a duy
vật biện chứng Với tư h à phép biện chứng, tri t họ M - Lênin à hình thức cao
nhất củ phép biện chứng trong lịch s tri t học - phép biện chứng duy vật
+ Tri t họ M - Lênin à th giới qu n, phương ph p uận khoa học của lực ượng vật chất - xã hội n ng ộng và h ng nhất tiêu biểu cho thời i ngà n à giai cấp ông nh n ể nhận thứ và i t xã hội
+ Trong thời i ngà n , tri t họ M - Lênin ng ứng ở ỉnh cao củ tư duy tri t họ nh n i, à hình thứ ph t triển cao nhất củ hình thức tri t học trong lịch s
2.2.2 Đối tượng của triết học Mác - Lênin
- Tri t họ M - Lênin x ịnh đối tượng nghiên cứu là giải quyết mối quan
hệ giữa vật chất và ý thức trên lập trường duy vật biện chứng và nghiên cứu những quy luật vận động, phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy
- Tri t họ M - Lênin x ịnh ối tượng nghiên ứu củ ình b gồm những quy luật ph bi n của tự nhiên nói hung và qu uật ph bi n của lịch s
xã hội
- Với tri t họ M - Lênin thì đối tượng của triết học và đối tượng của các
khoa học cụ thể đã được phân biệt rõ ràng C h học cụ thể nghiên ứu những
quy luật tr ng ĩnh vự riêng biệt về tự nhiên, xã hội hoặ tư du Tri t họ nghiên cứu những quy luật chung nhất, ph bi n nhất, t ộng trong c b ĩnh vự nà
- Tri t họ M - Lênin ó mối quan hệ gắn bó chặt chẽ với h học cụ
thể C h học cụ thể cung cấp những dữ liệu, ặt ra những vấn ề khoa học mới,
à tiền ề, ơ sở cho sự ph t triển tri t học Tri t họ M - Lênin à sự h i qu t những k t qu của khoa học cụ thể, v ch ra những quy luật chung nhất của tự nhiên,
xã hội và tư du ; d ó, trở thành ơ sở th giới qu n, phương ph p uận h h học cụ thể
2.2.3 Chức năn của triết học Mác - Lênin
- Chức năng thế giới quan
Trang 2121
+ Tri t họ M - Lênin e i th giới quan duy vật biện chứng, à h t nh n
th giới quan khoa học
+ Th giới quan duy vật biện chứng ó v i trò ặc biệt quan trọng ịnh hướng
h n người nhận thứ ng ắn th giới hiện thự Nó gi p h n người ơ sở khoa họ i s u nhận thức b n chất của tự nhiên, xã hội và nhận thứ ược mụ í h ý nghĩ ủa cuộc sống
+ Th giới quan duy vật biện chứng òn gi p n người hình thành qu n iểm khoa họ ịnh hướng mọi ho t ộng Từ ó gi p n người x ịnh th i ộ và c h thức ho t ộng củ ình Trên ột ý nghĩ nhất ịnh, th giới qu n ũng óng ột vai trò ủ phương ph p uận Giữa th giới qu n và phương ph p uận trong tri t họ M
- Chức năng phương pháp luận
+ Tri t họ M - Lênin thự hiện hứ n ng phương ph p uận hung nhất h nhận thứ và h t ộng thự tiễn
+ V i trò phương ph p uận du vật biện hứng ượ thể hiện trướ h t à phương ph p hung ủ t àn bộ nhận thứ h họ Tri t họ M - Lênin tr ng bị
h n người hệ thống h i niệm, ph trù, qu uật à ông ụ nhận thức khoa
họ ; gi p n người ph t triển tư du h họ , ó à tư du ở cấp ộ ph trù, qu luật
+ Tu nhiên, tr ng nhận thứ và h t ộng thực tiễn hông ượ xe thường hoặc tuyệt ối h phương ph p uận tri t học Việc bồi dưỡng phương ph p uận duy vật biện chứng gi p i người tr nh ược những sai lầm do chủ qu n, du ý hí và phương ph p tư du siêu hình g r
2.3 V i trò ủa triết họ Má - Lênin trong đời sống xã hội và trong sự nghiệp đổi mới ở Việt Nam hiện nay
- Triết học Mác - Lênin là cơ sở thế giới quan, phương pháp luận khoa học và cách mạng cho con người trong nhận thức và thực tiễn
Trang 22- Triết học Mác – Lênin là cơ sở thế giới quan và phương pháp luận khoa học
và cách mạng để phân tích xu hướng phát triển của xã hội trong điều kiện cuộc cách
mạng khoa học và công nghệ hiện đại phát triển mạnh mẽ
+ Bướ và th XXI, uộ h ng h họ và ông nghệ hiện i ặt r nhiều vấn ề nhận thứ ới rất ơ b n và s u sắ Trướ tình hình ó, tri t họ M - Lênin óng v i trò qu n trọng, à ơ sở ý uận - phương ph p uận h ph t inh
h họ , h sự tí h hợp và tru ền b tri thứ h họ hiện i Đồng thời, những vấn ề ới ủ hệ thống tri thứ h họ hiện i ũng ng ặt r òi hỏi tri t họ
M - Lênin ph i ó bướ ph t triển ới
+ Xu th t àn ầu hó , quốc t hó , hu vự hó ngà àng n rộng ã t o ra những thời ơ ùng th h thức với quố gi , d n tộ , ặc biệt à nướ é ph t triển Trong bối c nh ó, hủ nghĩ M - Lênin nói hung và tri t họ M - Lênin nói riêng à ý uận khoa họ và h ng s i ường cho giai cấp ông nh n và nh n
d n ộng trong cuộ ấu tranh giai cấp và ấu tr nh d n tộ ng diễn ra trong iều kiện mới, dưới hình thức mới
- Triết học Mác - Lênin là cơ sở lý luận khoa học của công cuộc xây dựng chủ ngh a xã hội trên thế giới và sự nghiệp đổi mới theo định hướng xã hội chủ ngh a ở Việt Nam
Trang 2323
+ Sự nghiệp i mới t àn diện ở Việt Nam tất y u ph i dự trên ơ sở ý uận khoa họ , tr ng ó h t nh n à phép biện chứng duy vật Công uộ i mới t àn diện
xã hội the ịnh hướng xã hội chủ nghĩ ược mở ường b ng i mới tư du ý uận,
tr ng ó ó v i trò ủa tri t họ M - Lênin
+ Bên nh mặt tí h ự hông thể phủ nhận, việc nhận thứ và vận dụng ý luận M - Lênin, tr ng ó ó tri t họ M - Lênin, s u ột thời gi n dài ắc ph i
gi iều, xơ ứng, l c hậu, bất cập, à ột trong những ngu ên nh n ủa sự khủng
ho ng của chủ nghĩ xã hội th giới D ó, việc ti p tục b sung, i mới à nhu ầu
tự th n và bức thi t của tri t họ M - Lênin tr ng gi i n hiện nay Điều ó òi hỏi
ph i b o vệ, ph t triển tri t họ M - Lênin ể ph t hu t dụng và sức sống củ nó
ối với thời i và ất nước ta hiện nay
Trang 2424
CÂU HỎI THẢO LUẬN CHƯƠNG I
C u 1 Tri t họ à gì? Sự h nh u ơ b n giữ qu n iểm của tri t họ M
với qu n iểm trong lịch s về tri t học? T i s ó sự h nh u ó Tri t họ ó những chứ n ng gì
C u 2 Vấn ề ơ b n của tri t họ à gì Ý nghĩ ủa việc gi i quy t vấn ề ơ
b n của tri t học?
C u 3 Tri t họ M -Lênin ó v i trò như th nà tr ng ời sống xã hội? T i
sao việc êu ầu b sung và ph t triển ý uận của tri t học M -Lênin tr ng gi i n hiện n à ần thi t?
C u 4 Trong Luận ương về Feuerbach C M ã hỉ ra r ng: “Các nhà triết
học trước kia chỉ giải thích thế giới bằng nhiều cách khác nhau, song vấn đề là ở chỗ
Anh, chị hã : Ph n tí h uận iểm trên củ M Chỉ ra mối iên hệ giữa tri t học M và h t ộng h ng của giai cấp vô s n
C u 5 T i s nói: sự vận dụng, b sung, ph t triển s ng t à b n chất h
m ng vốn ó, êu ầu nội t i của chủ nghĩ M Những qu n iểm ơ b n cần nắm vững trong việc vận dụng, b sung, ph t triển chủ nghĩ M -Lênin hiện nay?
3 C.Mác và Ph.Ăngghen: Toàn tập, tập 3, Nxb Chính trị quố gi Hà Nội, 1995, tr.12
Trang 2525
CHƯƠNG II CHỦ NGHĨA DUY VẬT BIỆN CHỨNG
Việc gi i quy t vấn ề ơ b n của tri t họ trên nền t ng th giới quan duy vật
và phương ph p biện chứng, à ơ sở ể x ịnh chủ nghĩ M -Lênin à hủ nghĩ duy vật biện chứng Đ à hình thứ ph t triển cao nhất của chủ nghĩ du vật, à h t
nh n ý uận của th giới quan khoa học D ó, nắm vững nội dung ơ b n của chủ nghĩ du vật biện chứng: Vật chất và ý thứ ; Phép biện chứng duy vật; Lý uận nhận thứ à iều kiện tiên qu t ể nghiên ứu chủ nghĩ M - Lênin nói hung và tri t họ M - Lênin nói riêng
1 VẬT CHẤT VÀ Ý THỨC
1.1 Vật hất và á hình thứ tồn tại ủ vật hất
Vật chất à ột ph trù nền t ng của chủ nghĩ du vật tri t học Trong lịch s
tư tưởng nh n i, xung quanh vấn ề nà uôn diễn ra cuộ ấu tr nh hông khoan nhượng giữa chủ nghĩ du vật và hủ nghĩ du t B n th n qu n niệm của chủ nghĩ du vật về ph trù vật chất ũng tr i qua lịch s ph t triển u dài, gắn liền với những ti n bộ của khoa họ và thực tiễn
1.1.1 Quan niệm của chủ n h a du tâ v chủ n h a du vật trước Mác về phạ trù vật chất
- Quan niệm của chủ ngh a duy tâm
C nhà tri t họ du t , chủ nghĩ du t h h qu n và hủ nghĩ du
t hủ quan, từ thời c i n hiện i tuy buộc ph i thừa nhận sự tồn t i củ sự vật, hiện tượng của th giới nhưng i phủ nhận ặ trưng tự th n tồn t i ủ h ng
Chủ ngh a duy tâm khách quan thừa nhận sự tồn t i hiện thực của giới tự nhiên,
nhưng i cho r ng nguồn gốc củ nó à d sự th h của tinh thần th giới
Chủ ngh a duy tâm chủ quan cho r ng ặ trưng ơ b n nhất của mọi sự vật,
hiện tượng à sự tồn t i lệ thuộ và hủ quan, tứ à ột hình thức tồn t i h ủ ý thức
Như vậ , nhà tri t họ du t ã phủ nhận ặ tính tồn t i h h qu n ủa vật chất Th giới quan du t rất gần với th giới qu n tôn gi và tất y u d n họ
n với thần học
- Quan niệm của chủ ngh a duy vật
Trang 2626
Qu n iểm nhất qu n từ xư n nay củ nhà tri t học duy vật à thừa nhận
sự tồn t i h h qu n ủa th giới vật chất, lấy b n th n giới tự nhiên ể gi i thí h tự nhiên Lập trường ó à ng ắn, s ng hư ủ ể nhà du vật trướ C M i
n một quan niệ h àn hỉnh về ph trù nền t ng nà Tu vậ , ùng với những
ti n bộ của lịch s , quan niệm củ nhà tri t học duy vật về vật chất ũng từng bước
ph t triển the hướng ngà àng s u sắ và trừu tượng h h họ hơn
Chủ ngh a duy vật thời Cổ đại Thời C i, ặc biệt à ở Hy L p - L Mã,
Trung Quốc, Ấn Độ ã xuất hiện chủ nghĩ du vật với quan niệm chất ph về giới tự nhiên, về vật chất Nhìn hung, nhà du vật thời C i quy vật chất về một hay một vài d ng cụ thể củ nó và xe h ng à hởi ngu ên ủa th giới, tức quy vật chất
về những vật thể hữu hình, tính ng tồn t i ở th giới bên ng ài, hẳng h n, nước (Thales), l Her itus), hông hí An xi enes); ất, nước, l , gió Tứ i - Ấn Độ), Kim, mộc, thủy, hỏa, th Ngũ hành - Trung Quốc) Một số trường hợp ặc biệt,
họ quy vật chất hông hỉ vật chất à th giới) về những i trừu tượng như Không (Phật gi ), Đ Lã Tr ng)
Bước ti n quan trọng nhất của sự ph t triển ph trù vật chất à ịnh nghĩ vật chất củ h i nhà tri t học Hy L p c i à Lơxíp h ng 500 - 44 tr CN) và
Đê ô rít h ng 427 - 374 tr.CN) C h i ông ều cho r ng, vật chất à ngu ên t Ngu ên t theo họ à những h t nhỏ nhất, hông thể ph n hi , hông h nh u về chất, tồn t i vĩnh viễn và sự ph ng ph ủ h ng về hình d ng, tư th , trật tự sắp x p
qu ịnh tính uôn vẻ của v n vật Theo Thuy t Ngu ên t thì vật chất the nghĩ b
qu t nhất, chung nhất hông ồng nghĩ với những vật thể à n người ó thể c m nhận ược một h trực ti p, à à ột lớp phần t hữu hình rộng rãi n s u trong m i sự vật, hiện tượng Quan niệ nà hông những thể hiện một bước ti n h
xa củ nhà tri t học duy vật tr ng qu trình tì i m một ịnh nghĩ ng ắn về vật chất à òn ó ý nghĩ như ột dự b h họ tài tình ủ n người về cấu tr của th giới vật chất nói hung
Chủ ngh a duy vật thế kỷ XV - XVIII Bắt ầu từ thời k Phục hưng th k XV),
phương T ã ó sự bứt ph s với phương Đông ở ch khoa học thực nghiệ r ời,
ặc biệt à sự ph t triển m nh củ ơ họ , ông nghiệp Đ n th k XVII -XVIII, chủ nghĩ du vật ng hình thức chủ nghĩ du vật siêu hình, ó Thu t ngu ên
t v n ượ nhà tri t họ và h học tự nhiên thời k Phụ Hưng và Cận i (th
Trang 2727
k XV - XVIII) như G i ê, Bê ơn, Hốpxơ, Xpinôd , Hônb h, Đi ơrô, Niutơn ti p
tụ nghiên ứu, khẳng ịnh trên ập trường duy vật
C nhà tri t học duy vật thời k cận i d hư th t hỏi phương ph p tư
du siêu hình ã hông ư r ược những h i qu t tri t họ ng ắn Họ thường ồng nhất vật chất với khối ượng, coi những ịnh luật ơ họ như những h n ý hông thể thê bớt và gi i thí h ọi hiện tượng của th giới theo những chuẩn mực thuần tuý ơ học; xem vật chất, vận ộng, hông gi n, thời gi n như những thực thể
h nh u, hông ó ối iên hệ nội t i với nh u Cũng ó ột số nhà tri t học thời
k nà ố gắng v ch ra những sai lầm của thuy t nguyên t (chẳng h n như Đề tơ,
C ntơ ) nhưng hông nhiều và hông thể à th i n b n i nhìn ơ học về th giới, hông ủ ư n một ịnh nghĩ h àn t àn ới về ph trù vật chất
Nhìn hung quan niệm về vật chất củ nhà tri t học duy vật trướ M ã
ặt nền óng h hu nh hướng lấy b n th n giới tự nhiên ể gi i thí h về giới tự nhiên nhưng nó v n bộc lộ nhiều h n ch , như: ồng nhất vật chất với vật thể, hông hiểu b n chất củ ý thứ , ũng như ối quan hệ giữu ý thức với vật chất; hông tìm
ượ ơ sở ể x ịnh những biểu hiện của vật chất tr ng ời sống xã hội nên ũng hông ó ơ sở ể ứng trên qu n iểm duy vật khi gi i quy t vấn ề xã hội, v.v Những h n ch ó tất y u d n n những qu n iểm duy vật hông triệt ể: khi gi i quy t những vấn ề về giới tự nhiên, nhà du vật ứng trên qu n iểm duy vật, nhưng hi gi i quy t những vấn ề xã hội họ ã trượt s ng qu n iể du t
1.1.2 Cuộc cách ạng trong khoa học tự nhiên cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ
XX v sự phá sản của các quan điểm duy vật siêu hình về vật chất
Và uối th k XIX ầu th k XX, trong khoa học tự nhiên, ặc biệt à ĩnh vực vật ý học ã xuất hiện nhiều ph t inh ới mang l i h n người những hiểu
bi t s u sắ hơn về cấu tr vật chất
N 1895, Rơnghen ph t hiện r ti X N 1896, Bé ơren ph t hiện ra hiện tượng phóng x củ ngu ên tố Ur ni N 1897, Tô xơn ph t hiện r iện t , thành phần cấu t nên ngu ên t N 19 1, K uf n ã hứng inh ược khối ượng của iện t hông ph i à bất bi n à th i theo vận tốc vận ộng củ ngu ên t N
1905, Thuy t Tương ối T ng qu t ủ A Anhxt nh r ời ã hứng inh: hông gian, thời gian, khối ượng uôn bi n i ùng với sự vận ộng của vật chất
Đứng trước những ph t hiện trên ủa khoa học tự nhiên, hông ít nhà h
Trang 2828
họ và tri t họ ứng trên ập trường duy vật tự ph t, siêu hình ã h ng ng, d ộng, h ài nghi tính ng ắn của chủ nghĩ du vật Họ cho r ng, ngu ên t hông
ph i à phần t nhỏ nhất, à ó thể bị ph n hi , t n rã, bị ất i D ó, vật chất ũng ó thể bi n mất; ó hiện tượng hông ó hối ượng ơ học, h t chuyển thành trường, ũng ó nghĩ à vật chất chỉ òn à n ng ượng, à sóng phi vật chất; quy luật
ơ họ hông òn t dụng gì tr ng th giới vật chất l , th giới tồn t i hông ó quy luật, mọi khoa học trở thành thừ và n u ó h ng ũng hỉ à sự s ng t o tu tiện
củ tư du n người; h h thể tiêu t n, hủ thể trở thành i ó trướ , i òn i duy nhất à h ng t và gi ùng tư du ủ h ng t ể t chức những c gi ó
Tình hình trên ã à h nhiều nhà h học tự nhiên trượt từ chủ nghĩ du vật ó , siêu hình s ng hủ nghĩ tương ối, rồi rơi và hủ nghĩ du t
V I Lênin gọi ó à hủ nghĩ du t vật ý họ và i ó à ột bước ngoặt nhất thời
1.1.3 Quan niệm của triết học Mác - Lênin về vật chất
C M và Ph Ăngghen tr ng hi ấu tranh chống chủ nghĩ du t , thu t bất kh tri và phê ph n hủ nghĩ du vật siêu hình, ó ã ư r những tư tưởng h t sức quan trọng về vật chất The Ph Ăngghen, ể ó ột quan niệ ng
ắn về vật chất, cần ph i ó sự ph n biệt rõ ràng giữa vật chất với tính cách là một
phạm trù của triết học, một s ng t o củ tư du n người tr ng qu trình ph n nh
hiện thực, tức vật chất với tính h à vật chất, với b n th n sự vật, hiện tượng cụ thể của th giới vật chất Đồng thời, Ph Ăngghen ũng hỉ ra r ng, b n th n ph trù vật chất ũng hông ph i à sự s ng t o tu tiện củ tư du n người, à tr i i, à
k t qu củ n ường trừu tượng h ủ tư du n người về sự vật, hiện tượng ó thể c m bi t ược b ng gi qu n
Đặc biệt, Ph Ăngghen hẳng ịnh r ng, xét về thực chất, nội hà ủ ph m trù tri t họ nói hung, ủa ph trù vật chất nói riêng hẳng qua chỉ à sự tó tắt
tr ng h ng t tập hợp theo những thuộ tính hung ủ tính ph ng ph , uôn vẻ nhưng ó thể c m bi t ược b ng gi qu n ủ sự vật, hiện tượng của th giới vật chất Ph Ăngghen hỉ rõ, sự vật, hiện tượng của th giới, dù rất ph ng ph ,
uôn vẻ nhưng h ng v n ó ột ặ tính hung, thống nhất ó à tính vật chất - tính
tồn t i, ộc lập hông ệ thuộ và ý thứ Để b qu t ược h t th sự vật, hiện tượng cụ thể, thì tư du ần ph i nắm lấ ặ tính hung nà và ư nó và tr ng
Trang 29Để ư r ược một quan niệm thực sự khoa học về vật chất, V I Lênin ặc biệt
qu n t n việ tì i m phương pháp định ngh a cho ph trù nà Thông
thường, ể ịnh nghĩ ột h i niệ nà ó, người ta thực hiện the h qu h i
niệm cần ịnh nghĩ và h i niệm rộng hơn nó rồi chỉ ra những dấu hiệu ặ trưng
củ nó Nhưng, the V I Lênin, vật chất thuộc lo i h i niệm rộng nhất, rộng n ùng
cự , h nên hông thể ó ột h i niệ nà rộng hơn nữa D ó, hông thể ịnh nghĩ h i niệm vật chất the phương ph p thông thường à ph i dùng ột phương
ph p ặc biệt - ịnh nghĩ nó thông qu h i niệ ối lập với nó trên phương diện
nhận thức luận ơ b n, nghĩ à phải định ngh a vật chất thông qua ý thức
Tr ng t phẩm Chủ ngh a duy vật và chủ ngh a kinh nghiệm phê phán”,
V I Lênin ã ư r ịnh nghĩ về vật chất như s u: “Vật chất là một phạm trù triết
học dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh, và tồn tại không lệ thuộc vào cảm
khoa học hiện i i à ột ịnh nghĩ inh iển
Định nghĩ vật chất củ V I Lênin b hà nội dung ơ b n s u :
Thứ nhất, cần ph n biệt vật chất , với tư h à ph trù tri t học (ph trù
h i qu t thuộ tính ơ b n nhất, ph bi n nhất của mọi tồn t i vật chất và ượ x ịnh từ gó ộ gi i quy t vấn ề ơ b n của tri t học) với h i niệ vật chất ược s dụng tr ng h họ hu ên ngành h i niệ dùng ể chỉ những d ng vật chất cụ thể, c tính)
Thứ hai, thuộ tính ơ b n nhất, ph bi n nhất của mọi d ng vật chất à thuộc
tính tồn tại hách quan, tứ à tồn t i ng ài ý thứ , ộc lập, không phụ thuộ và ý
thức củ n người, h dù n người ó nhận thứ ượ h hông nhận thứ ược
Trang 3030
hi nó trực ti p h gi n ti p t ộng n gi qu n ủ n người; ý thức của con người à sự ph n nh ối với vật chất; vật chất à i ượ ý thức ph n nh
Ý ngh a phương pháp luận của quan niệm vật chất của Tri t họ M - Lênin
Định nghĩ vật chất củ V I Lênin ã giải quyết hai mặt vấn đề cơ bản của triết
học trên ập trường của chủ nghĩ du vật biện chứng Nó òn ung ấp ngu ên tắc th
giới qu n và phương ph p uận khoa họ ể ấu tranh chống chủ nghĩ du t , thuy t hông thể bi t, chủ nghĩ du vật siêu hình và ọi biểu hiện củ h ng tr ng tri t họ tư s n hiện i về ph trù nà
Định nghĩ vật chất củ V I Lênin à ơ sở khoa học cho việ x ịnh vật chất
trong l nh vực xã hội – ó à iều kiện sinh ho t vật chất và qu n hệ vật chất
xã hội Nó òn t o sự iên t giữa chủ nghĩ du vật biện chứng và chủ nghĩ du vật
lịch s thành ột hệ thống ý uận thống nhất, góp phần t o ra nền t ng ý uận khoa học cho việ ph n tí h ột h du vật biện chứng vấn ề của chủ nghĩ du vật lịch s , trước h t à vấn ề về sự vận ộng và ph t triển củ phương thức s n xuất vật chất, về mối quan hệ giữa tồn t i xã hội và ý thứ xã hội, về mối quan hệ giữa giữa quy luật h h qu n ủa lịch s và h t ộng ó ý thức củ n người
1.1.4 ác hình thức tồn tại của vật chất
- Vận động
Sự tồn t i của th giới vật chất h t sứ ph ng ph và phức t p Với tư h à
một h i niệm tri t học, vận động theo ngh a chung nhất là mọi sự biến đổi nói chung
Ph Ăngghen vi t: Vận ộng, hiểu the nghĩ hung nhất, - tứ ược hiểu à ột
phương thức tồn t i của vật chất, à một thuộ tính ố hữu của vật chất, - thì b gồm tất c mọi sự th i và ọi qu trình diễn r tr ng vũ trụ, kể từ sự th i vị trí ơn
gi n h n tư du
+ Vận động là phương thức tồn tại của vật chất
Trước h t, vận ộng à thuộ tính ố hữu của vật chất Không ở u và ở nơi
nà i ó thể ó vật chất hông vận ộng Sự tồn t i của vật chất à tồn t i b ng h vận ộng, tứ à vật chất dưới d ng thức củ nó uôn uôn tr ng qu trình bi n i hông ngừng C d ng tồn t i cụ thể của vật chất hông thể hông ó thuộ tính vận ộng Th giới vật chất, từ những thiên thể kh ng lồ n những h t ơ b n vô ùng nhỏ, từ giới vô ơ n giới hữu ơ, từ hiện tượng tự nhiên n hiện tượng xã hội, tất c
ều ở tr ng th i hông ngừng vận ộng, bi n i Sở dĩ như vậ à vì, bất cứ sự vật,
Trang 3131
hiện tượng nà ũng à ột thể thống nhất ó t cấu nhất ịnh giữ nh n tố,
hu nh hướng, bộ phận h nh u, ối lập nhau Trong hệ thống ấ , h ng uôn
t ộng, nh hưởng l n nh u và hính sự nh hưởng, t ộng qua l i l n nhau ấ g
ra sự bi n i nói hung, tức vận ộng Như th , vận ộng của vật chất à tự thân vận
động và ng tính ph bi n
Vật chất chỉ ó thể tồn t i b ng h vận ộng và thông qu vận ộng à biểu hiện sự tồn t i củ nó với hình d ng ph ng ph , uôn vẻ, vô tận D ó, n người chỉ nhận thứ ượ s u sắc sự vật, hiện tượng b ng h xe xét h ng tr ng qu trình vận ộng Nhận thức sự vận ộng của một sự vật, hiện tượng hính à nhận thức b n
th n sự vật, hiện tượng ó Nhiệm vụ của mọi khoa họ , su n ùng và xét về thực chất à nghiên ứu sự vận ộng của vật chất tr ng ph vi, ĩnh vự , trình ộ, k t cấu h nh u
Vận ộng à ột thuộ tính ố hữu và à phương thức tồn t i của vật chất; do
ó, nó tồn t i vĩnh viễn, hông thể t r và hông bị tiêu diệt Quan niệm về tính hông thể t r và hông bị tiêu diệt của vận ộng ã ượ nhà h học tự nhiên chứng minh b ng quy luật b t àn và hu ển h n ng ượng Theo quy luật nà , thì vận ộng của vật chất ược b o toàn về số ượng và hất ượng B t àn về ượng của vận ộng ó nghĩ à t ng số vận ộng củ vũ trụ à hông th i, ượng vận ộng của sự vật nà ất i thì ũng ng ng b ng ượng vận ộng củ sự vật h nhận ược B t àn về chất của vận ộng à b t àn hình thức vận ộng và b o
t àn h n ng hu ển h ủ hình thức vận ộng Một hình thức vận ộng cụ thể thì ó thể mất i ể chuyển h thành hình thức vận ộng h , òn vận ộng nói hung thì tồn t i vĩnh viễn gắn liền với b n th n vật chất
+ Những hình thức vận động cơ bản của vật chất
Hình thức vận ộng của vật chất rất d ng, ược biểu hiện ra với qu ô, trình ộ và tính hất h t sứ h nh u Việ h ph và ph n hi hình thức vận ộng của vật chất diễn r ùng với sự ph t triển nhận thức củ n người
Dự và những thành tựu khoa học của thời i ình, Ph Ăngghen ã hi vận
ộng của vật chất thành n hình thứ ơ b n: cơ học, vật lý, hoá học, sinh học và xã
hội Thông qu hình thứ ơ b n của vận ộng cho thấy, vật chất tồn t i hiện hữu
dưới d ng à ột ối tượng ơ học, hay vật ý, h học, sinh học hoặ xã hội Chính vì
vậy, vận ộng nói hung à ột hình thức tồn tại của vật chất Cơ sở của sự ph n hi
Trang 3232
ó dự trên ngu ên tắ : hình thức vận ộng ph i tương ứng với trình ộ nhất ịnh của t chức vật chất; hình thức vận ộng ó ối iên hệ ph t sinh, nghĩ à hình thức vận ộng cao n sinh trên ơ sở của những hình thức vận ộng thấp và b
hà hình thức vận ộng thấp; hình thức vận ộng h về chất so với hình thức vận ộng thấp và hông thể quy về hình thức vận ộng thấp Việ ph n hi hình thức vận ộng ơ b n ó ý nghĩ qu n trọng ối với việ ph n hi ối tượng và x ịnh mối quan hệ giữ ngành h họ , ồng thời ũng h phép v h r ngu ên ý ặ trưng h sự tương qu n giữ hình thức vận ộng của vật chất
C hình thức vận ộng tồn t i trong mối iên hệ hông thể t h rời nhau Giữa
h i hình thức vận ộng và thấp ó thể ó hình thức vận ộng trung gi n, ó à những mắt h u hu ển ti p tr ng qu trình hu ển h n nhau củ hình thức vận ộng Tu nhiên, những k t cấu vật chất ặ thù b giờ ũng ượ ặ trưng bởi một hình thức vận ộng ơ b n nhất ịnh và hi ó hình thức vận ộng h hỉ tồn t i như những nh n tố, những vệ tinh củ hình thức vận ộng ơ b n Vì vậy, vừa
ph i thấy mối iên hệ giữ hình thức vận ộng, vừa ph i ph n biệt sự h nh u về chất củ h ng
+ Vận động và đứng im
Sự vận ộng hông ngừng của vật chất hông những hông o i trừ à tr i i
òn b hà tr ng ó sự ứng i tương ối
The qu n iểm của chủ nghĩ du vật biện chứng, đứng im là trạng thái ổn
định về chất của sự vật, hiện tượng trong những mối quan hệ và điều kiện cụ thể, à
hình thức biểu hiện sự tồn t i thực sự củ sự vật, hiện tượng và à iều kiện cho sự vận ộng chuyển h ủa vật chất Như vậ , ứng im chỉ ó tính t m thời, chỉ x y ra trong một mối quan hệ nhất ịnh chứ hông ph i trong mọi mối quan hệ ùng ột thời iểm, chỉ x y ra với một hình thức vận ộng nà ó, ở một nà ó, hứ hông ph i ùng ột ối với mọi hình thức vận ộng Hơn nữ , ứng im chỉ à sự biểu hiện của một tr ng th i vận ộng - vận ộng tr ng th ng b ng, trong sự n ịnh tương ối Nói h h , ứng i à ột d ng của vận ộng, tr ng ó sự vật hư th i n
b n về chất, nó òn à nó hứ hư hu ển h thành i h
Vận ộng biệt ó xu hướng hình thành, du trì sự tồn t i n ịnh của một sự vật, hiện tượng nà ó Nhưng, vận ộng nói hung, tứ à sự t ộng qua l i củ vô
số sự vật, hiện tượng, l i à h tất c sự vật, hiện tượng hông ngừng bi n
Trang 3333
i, h nên ứng im chỉ tương ối, t m thời
Mặ dù ng tính hất tương ối t m thời, nhưng ứng im l i à hình thức hứng thự sự tồn t i thực sự của vật chất, à iều kiện cho sự vận ộng chuyển h của vật chất Không ó ứng i thì hông ó sự n ịnh của sự vật, và n người ũng hông b giờ nhận thứ ượ h ng Không ó ứng i thì sự vật, hiện tượng ũng hông thể thực hiện ược sự vận ộng chuyển h ti p theo Vận ộng và ứng im t o nên sự thống nhất biện chứng củ ặt ối lập trong sự ph t sinh, tồn t i và ph t triển của mọi sự vật, hiện tượng, nhưng vận ộng à tu ệt ối, òn ứng i à tương ối
Sự vật, hiện tượng h nh u, h ặ ùng một sự vật, hiện tượng nhưng tr ng
ối quan hệ h nh u, ở iều kiện h nh u, thì ứng i ũng h nh u
Ví dụ: ứng im của một ngu ên t s h ứng im của một hình th i inh t - xã hội; ứng im của một xã hội về mặt hính trị s h ứng im về mặt kinh t ; sự n
b ng qu n sự tr ng iều kiện vũ hí thông thường chắc chắn s h tr ng iều kiện
ó vũ hí hu diệt Vì vậy, vấn ề hông hỉ à ở ch khẳng ịnh tính tu ệt ối của vận ộng và tính tương ối củ ứng i à ph i nghiên ứu sự vận ộng và ứng im của sự vật, hiện tượng với qu n iểm lịch s , cụ thể
Quan niệm củ phép biện chứng duy vật về vận ộng của vật chất òi hỏi ph i
qu n triệt quan điểm vận động và nhận thứ và thực tiễn Qu n iểm vận ộng òi
hỏi ph i xe xét, nh gi sự vật, hiện tượng tr ng qu trình vận ộng, ồng thời khi
ti n hành i t o sự vật, hiện tượng ph i thông qu những hình thức vận ộng vốn ó,
ặ trưng ủ h ng Nhận thứ hình thức vận ộng của vật chất thực chất à nhận thức b n th n th giới vật chất
- Không gian và thời gian
Dự trên những thành tựu của khoa họ và thực tiễn, chủ nghĩ du vật biện chứng ã hẳng ịnh tính h h qu n ủ hông gi n và thời gi n, xe hông gi n và thời gi n à hình thức tồn t i của vật chất vận ộng
Không gi n à hình thức tồn t i của vật chất xét về mặt qu ng tính, sự ùng tồn
t i, trật tự, k t cấu và sự t ộng l n nhau
Thời gi n à hình thức tồn t i của vật chất vận ộng xét về mặt ộ dài diễn bi n,
sự k ti p củ qu trình
Không gi n và thời gian à những hình thức tồn t i của vật chất vận ộng, ược
n người h i qu t hi nhận thức th giới Không ó hông gi n và thời gian thuần
Trang 34thực chất à ột thể thống nhất không - thời gian Vật chất ó b hiều hông gi n và
một chiều thời gian
Không gi n và thời gian của vật chất nói hung à vô tận, xét về c ph m vi
l n tính chất Khoa học hiện i ã hứng minh r ng trong th giới hông ở u ó tận ùng về hông gi n, ũng như hông ở u ó ngưng ọng, hông bi n i hoặc hông ó sự ti p nối củ qu trình Không gi n và thời gian của một sự vật, hiện tượng cụ thể à ó tận ùng và hữu h n
Quan niệm của chủ nghĩ du vật biện chứng về hông gi n và thời gi n à ơ
sở ý uận khoa họ ể ấu tranh chống l i quan niệ du t , siêu hình t h rời hông gi n và thời gian với vật chất vận ộng Quan niệ ó òi hỏi ph i qu n triệt
nguyên tắc phương pháp luận về tính lịch sử - cụ thể trong nhận thứ và h t ộng
thực tiễn
1.1.5 ính thốn nhất vật chất của thế iới
- Tồn tại của thế giới là tiền đề cho sự thống nhất của thế giới
Trong quan niệm về sự thống nhất của th giới ph i lấy việc thừa nhận sự tồn
t i củ nó à tiền ề Không thừa nhận sự tồn t i của th giới thì hông thể nói tới việc nhận thức th giới
Trong việc nhận thức th giới, vấn ề ầu tiên n sinh ối với tư du tri t học à: Th giới qu nh t ó thực hay chỉ à s n phẩm thuần tuý ủ tư du n người? Hơn nữa, mọi sự vật, hiện tượng à t ã bi t n hông ph i à vĩnh viễn, vậ ó thể nói tới sự tồn t i củ h ng và su rộng r ó thể nói về sự tồn t i của th giới hay
hông N u khẳng ịnh à ó, thì tồn tại à gì
The nghĩ hung nhất, tồn tại là phạm trù dùng để chỉ tính có thực của thế giới
Trang 3535
xung quanh con người Khẳng ịnh sự tồn t i à g t bỏ những nghi ngờ về tính hông
thực, sự hư vô, tứ à g t bỏ sự hông tồn t i
Sự tồn t i của th giới à h t sứ ph ng ph về d ng, lo i Có tồn t i vật chất và tồn t i tinh thần Có tồn t i h h qu n và tồn t i chủ qu n Có tồn t i của tự nhiên và tồn t i củ xã hội Chủ nghĩ du vật hiểu sự tồn t i của th giới như ột chỉnh thể
à b n chất củ nó à vật chất Tr i i, nhà tri t họ du t hẳng ịnh chỉ ó
th giới tinh thần mới tồn t i nên b n chất của tồn t i ũng à tinh thần
Đ ng à th giới quanh ta tồn t i, nhưng hình thức tồn t i của th giới à h t sức
d ng Vì th , tồn t i của th giới à tiền ề cho sự thống nhất của th giới Song, tính thống nhất của th giới hông ph i ở sự tồn t i củ nó Sự h nh u về ngu ên tắc giữa quan niệm duy vật và qu n niệ du t hông ph i ở việ ó thừa nhận hay hông thừa nhận tính thống nhất của th giới, à à ở ch chủ nghĩ du vật cho r ng,
ơ sở của sự thống nhất của th giới à ở tính vật chất củ nó
- Thế giới thống nhất ở tính vật chất
C n ứ và ời sống thực tiễn và sự ph t triển u dài ủa tri t họ và h học,
chủ nghĩ du vật biện chứng khẳng ịnh bản chất của thế giới là vật chất, thế giới
thống nhất ở tính vật chất Điều ó ược thể hiện ở những iể ơ b n s u :
+ Chỉ một th giới duy nhất và thống nhất à th giới vật chất Th giới vật chất tồn t i h h qu n, ó trướ và ộc lập với ý thứ n người, ượ ý thứ n người
ph n nh
+ Mọi bộ phận của th giới ó ối quan hệ vật chất thống nhất với nhau, biểu hiện ở ch h ng ều à những d ng cụ thể của vật chất, à s n phẩm của vật chất, ùng hịu sự chi phối của những quy luật h h qu n, ph bi n của th giới vật chất
+ Th giới vật chất hông d i sinh r và ũng hông tự mất i, nó tồn t i vĩnh viễn, vô h n và vô tận Trong th giới, sự vật, hiện tượng uôn uôn vận ộng, bi n
i hông ngừng và hu ển h n nh u, à nguồn gố , ngu ên nh n và t qu của nhau, về thực chất, ều à những qu trình vật chất
Quan niệ trên ủa chủ nghĩ du vật biện chứng ã ược cuộc sống hiện thực củ n người và t àn bộ sự ph t triển của khoa họ x nhận C n người hông thể b ng ý thức củ ình s n sinh r ượ ối tượng vật chất, à hỉ ó thể c i
bi n th giới vật chất trên ơ sở nắm vững những thuộ tính h h qu n vốn ó ủa
d ng vật chất và những quy luật vận ộng của th giới vật chất
Trang 3636
Với sự ph t triển của thiên v n học, quang ph họ , vũ trụ họ , người ta khẳng ịnh r ng, hông hề ó ột th giới siêu nhiên nà ng ài tr i ất H học hiện i ã chứng minh r ng, giới hữu ơ hông ó b n chất thần bí, t h biệt với giới vô ơ à ược cấu t o từ những thành phần vô ơ, ph t triển từ giới vô ơ; sự h nh u giữa
h ng hỉ ở k t cấu và trình ộ t chứ , h ng ó thể và tất y u chuyển h và nh u trong những iều kiện nhất ịnh theo quy luật h h qu n ủa th giới vật chất
Sự ph t triển của sinh vật học, từ những ph t hiện về t bà , ti n h uận của
S Đ u n h n ý thu t về gen, về ph n t AND và ARN, ã h h ng t bi t chắc chắn r ng thực vật, ộng vật, ơ thể n người ều ó thành phần vô ơ, ó ấu
tr và ph n h t bà như nh u, ó ùng ơ ấu di truyền sự sống, à bậc thang
tr ng qu trình ti n h ủa th giới vật chất Điều ó hứng tỏ sự ph ng ph ủa th
giới hông ồng nghĩ với t ng số bi n cố ng u nhiên, hông ph i à sự bà r ộn xộn củ sự vật, hiện tượng, hông ph i à sự s ng t o ra một h tu tiện của một
lự ượng siêu nhiên nà à à ột chỉnh thể thống nhất tr ng ó sự vật, hiện tượng uôn ó ối iên hệ tất y u với nh u, à iều kiện tồn t i h nh u, uôn ược sinh r , ph t triển và ất i the ột ôgí nhất ịnh, theo những quy luật h h qu n vốn ó ủa th giới vật chất
Sự ph t hiện r ịnh luật b t àn và hu ển h n ng ượng ũng như qu luật về vật chất vận ộng gần ều chứng minh r ng, vật chất hông tự nhiên sinh
r và hông ất i hông thể ể l i dấu v t, à uôn hu ển h từ d ng nà s ng
d ng h Những thành tựu mới nhất về thiên v n họ , ơ họ ượng t , thuy t tương
ối ùng với sự ph t hiện ra h t và trường, h t và ph n h t, ũng như h học thực nghiệ ã t r ượ ph n ngu ên t , gi i ã ược b n ồ gen người àng h
h ng t thấ rõ hông ó th giới phi vật chất, hông ó giới h n cuối ùng ủa vật chất nói hung về qu ô, tính hất, k t cấu và thuộ tính Cùng với sự ph t triển của khoa họ và thực tiễn, con người ngà àng ph t hiện ra nhiều mắt h u trung gi n trong sợi d hu ền vận ộng vô tận của vật chất, và hính iều ấ h phép h ng t khẳng ịnh tính iên tục, thống nhất củ qu trình, trình ộ ph t triển từ thấp
n cao của vật chất Không ó bất cứ sự vật, hiện tượng nà à hư vô h sinh r từ
hư vô à hỉ ó sự vật, hiện tượng vật chất ó nguồn gốc vật chất
Xã hội ài người su h ùng ũng à ấp ộ ặc biệt của t chức vật chất và
à ấp ộ cao nhất của cấu tr vật chất Trong xã hội ó, tu nh n tố ho t ộng à
Trang 3737
những n người ó ý thứ , s ng hông à ất i tính vật chất, h h qu n ủ ời sống xã hội, củ qu n hệ vật chất xã hội Xã hội ũng à ột bộ phận của th giới vật chất, ó nền t ng vật chất, ó t cấu và qu luật vận ộng h h qu n hông ệ thuộ và ý thức củ hính n người Những quan hệ vật chất xã hội tồn t i h h
qu n, nhưng i à t qu của ho t ộng thực tiễn củ n người C n người ó v i trò
n ng ộng, s ng t o to lớn trong th giới vật chất, chứ h àn t àn hông hề bất lực trướ nó
Như vậy, th giới bao gồm c tự nhiên và xã hội về b n chất à vật chất, thống nhất ở tính vật chất
1.2 Nguồn gố , bản hất và ết ấu ủ ý thứ
1.2.1 Nguồn gốc của ý thức
- Quan điểm của chủ ngh a duy tâm:
Khi ý gi i nguồn gố r ời củ ý thứ , nhà tri t họ du t h r ng, ý thứ à ngu ên thể ầu tiên, tồn t i vĩnh viễn, à ngu ên nh n sinh thành, hi phối sự tồn t i, bi n i củ t àn bộ th giới vật chất
Chủ ngh a duy tâm khách quan với những i biểu tiêu biểu như P tôn, G
Hêghen ã tu ệt ối h v i trò ủ ý tính, hẳng ịnh th giới "ý niệ ", h "ý niệm tuyệt ối" à b n thể, sinh r t àn bộ th giới hiện thự Ý thức củ n người chỉ à sự
"hồi tưởng" về "ý niệm", hay "tự ý thức" l i "ý niệm tuyệt ối"
Chủ ngh a duy tâm chủ quan với những i biểu như G Bé ơ i, E M hơ i
tuyệt ối h v i trò ủa c gi , i gi à tồn t i duy nhất, "tiên thiên", s n sinh ra th giới vật chất Ý thức củ n người à d gi sinh r , nhưng gi
theo quan niệm của họ hông ph i à sự ph n nh th giới h h qu n à chỉ là i
vốn ó ủa m i nh n tồn t i t h rời, biệt lập với th giới bên ng ài
- Quan điểm của chủ ngh a duy vật siêu hình:
Đối lập với qu n niệm của chủ nghĩ du t , nhà du vật siêu hình phủ nhận tính hất siêu tự nhiên ủ ý thức, tinh thần Họ xuất ph t từ th giới hiện thự ể ý gi i nguồn gốc củ ý thứ Tu nhiên, d trình ộ ph t triển khoa học của thời i à họ ng sống òn nhiều h n ch và bị phương ph p siêu hình hi phối nên những quan niệm về ý thứ òn nhiều sai lầm
C nhà du vật siêu hình ã ồng nhất ý thức với vật chất Họ i ý thứ ũng chỉ à ột d ng vật chất ặc biệt, do vật chất s n sinh ra Chẳng h n, từ thời c i,
Trang 3838
Đê ô ơrít qu n niệ ý thứ à d những ngu ên t ặc biệt hình ầu, nhẹ, inh ộng) iên t với nhau t thành C nhà du vật tầm thường th k XVIII Phôgtơ,
Mô étsốt, Bu hơne ) i cho r ng: Ó ti t r ý thứ như g n ti t ra mật
Những sai lầm, h n ch của chủ nghĩ du t , du vật siêu hình tr ng qu n niệm về ý thứ ã ượ gi i ấp bó ột, thống trị triệt ể lợi dụng, lấ ó à ơ sở
ý uận, ông ụ ể nô dịch tinh thần quần h ng ộng
- Quan điểm của chủ ngh a duy vật biện chứng:
Dự trên những thành tựu mới của khoa học tự nhiên, nhất à sinh ý học - thần kinh hiện i, nhà inh iển của chủ nghĩ M - Lênin ã hẳng ịnh r ng, ý thức
ó nguồn gốc tự nhiên và nguồn gố xã hội
* Nguồn gốc tự nhiên của ý thức
+ Bộ óc người:
Dự và thành tựu ủ h họ tự nhiên, hủ nghĩ du vật biện hứng
hẳng ịnh: ý thứ à ột thuộ tính ủ ột d ng vật hất ó t hứ , ó à bộ ó
n người Bộ ó à ơ qu n vật hất ủ ý thứ , òn ý thứ à hứ n ng ủ bộ ó
n người, ý thứ ượ hình thành trên ơ sở h t ộng sinh ý thần inh ủ bộ ó
n người C thành tựu h họ tự nhiên, ặ biệt à sinh họ thần inh ã hứng inh r ng: hông ó bộ ó người thì hông ó ý thứ
+ Ý thứ hông tự nhiên sinh r tr ng bộ ó người à à t qu phản ánh sự
tác động thế giới bên ngoài và bộ nã người Bộ ó người ùng với th giới bên
ng ài t ộng ên bộ ó hính à nguồn gố tự nhiên ủ ý thứ
Phản ánh à thuộ tính ph bi n của mọi d ng vật chất, ược biểu hiện trong sự
iên hệ, t ộng qua l i giữ ối tượng vật chất với nhau Đó là sự tái tạo những
đặc điểm của một hệ thống vật chất này ở một hệ thống vật chất khác trong quá trình tác động qua lại của chúng
Sự ph n nh phụ thuộ và vật t ộng và vật nhận t ộng; ồng thời uôn
mang nội dung thông tin của vật t ộng C t cấu vật chất àng ph t triển, h àn
thiện thì n ng ực ph n nh ủ nó àng Những ặ trưng ơ b n vừ nêu trên
ó gi trị khoa học, cung cấp ơ sở ể à s ng tỏ nguồn gốc tự nhiên ủ ý thức
Lịch s ti n h ủa th giới vật chất ồng thời à ịch s ph t triển thuộ tính
ph n nh ủa vật chất Giới tự nhiên vô sinh ó t cấu vật chất ơn gi n, do vậ trình
ộ ph n nh ặ trưng ủ h ng à ph n nh vật lý, hoá học Đó à trình ộ ph n nh
Trang 3939
ng tính thụ ộng, hư ó sự ịnh hướng, lựa chọn Giới tự nhiên hữu sinh r ời với
k t cấu vật chất phức t p hơn, d ó thuộ tính ph n nh ũng ph t triển ên ột trình ộ
mới h về chất so với giới tự nhiên vô sinh Đó à trình ộ phản ánh sinh học trong
ơ thể sống ó tính ịnh hướng, lựa chọn, gi p h ơ thể sống thí h nghi với
ôi trường ể tồn t i Trình ộ ph n nh sinh học củ ơ thể sống ũng b gồm nhiều hình thức cụ thể cao thấp h nh u tu thuộ và ứ ộ h àn thiện, ặc iểm cấu tr ủ ơ qu n hu ên tr h à hứ n ng ph n nh: ở giới thực vật, à sự
kích thích; ở ộng vật ó hệ thần inh, à sự phản xạ; ở ộng vật cấp ó bộ ó , à tâm lý
Tâm lý động vật à trình ộ ph n nh ủ ài ộng vật bậc cao bao gồm c
ph n x hông ó iều kiện và ó iều kiện Tu nhiên, t ý ộng vật hư ph i à ý
thứ , à ó v n à trình ộ ph n nh ng tính bản năng củ ài ộng vật bậc
cao, xuất ph t từ nhu cầu sinh ý tự nhiên, trực ti p củ ơ thể ộng vật chi phối
Bộ ó người ó ấu tr ặc biệt ph t triển, rất tinh vi và phức t p, bao gồm 14 -
15 t t bà thần kinh Sự ph n hu ủ nã bộ và hệ thống d thần inh iên hệ với
gi qu n ể thu nhận và x ý thông tin từ th giới h h qu n và nã bộ, hình thành những ph n x ó iều kiện và hông ó iều kiện, iều khiển h t ộng của
ơ thể trong quan hệ với th giới bên ng ài Ý thứ à hình thức ph n nh ặ trưng hỉ
ó ở n người và à hình thức ph n nh nhất của th giới vật chất Ý thức là sự
ph n nh th giới hiện thực bởi bộ ó n người Như vậy, sự xuất hiện con người và
hình thành bộ óc của con người có năng lực phản ánh hiện thực khách quan là nguồn gốc tự nhiên của ý thức
* Nguồn gốc xã hội của ý thức
Sự hình thành, ph t triển của ý thứ à ột qu trình thống nhất hông t h rời giữa nguồn gốc tự nhiên và nguồn gố xã hội Tr ng ông trình nghiên ứu khoa học củ ình, C M và Ph Ăngghen ã hỉ rõ r ng, ý thứ hông những ó nguồn
gốc tự nhiên à òn ó nguồn gố xã hội và à một hiện tượng mang bản chất xã hội
Để tồn t i, n người ph i t o ra những vật phẩ ể tho ãn nhu ầu của ình H t ộng ộng s ng t o củ ài người ó nhiều ý nghĩ thật ặc biệt
Ph Ăngghen ã hỉ rõ những ộng lự xã hội trực ti p th ẩy sự r ời củ ý thức: Trước h t à ộng; s u ộng và ồng thời với ộng à ngôn ngữ; ó à h i
sứ í h thí h hủ y u ã nh hưởng n bộ ó ủ n vượn, à h bộ ó ó dần
Trang 4040
dần bi n chuyển thành bộ ó n người 5 Thông qu h t ộng ộng c i t o th giới h h qu n à n người ã từng bước nhận thứ ược th giới, ó ý thứ ngà àng s u sắc về th giới
Ý thứ hình thành hông ph i à qu trình n người ti p nhận thụ ộng t ộng từ th giới h h qu n và bộ ó ủ ình, à hủ y u từ ho t ộng thực tiễn
C n người s dụng ông ụ ộng t ộng và ối tượng hiện thực bắt h ng ph i bộc lộ thành những hiện tượng, những thuộ tính, t cấu nhất ịnh và thông qu gi quan, hệ thần inh t ộng và bộ ó ể n người ph n o i, dưới d ng thông tin,
qu ó nhận bi t nó ngà àng s u sắc
Là phương thức tồn t i ơ b n củ n người, ộng ng tính xã hội ã à
n y sinh nhu cầu giao ti p, tr i kinh nghiệm giữ thành viên tr ng xã hội Từ nhu cầu ó, bộ ph t , trung t ngôn ngữ trong bộ ó n người ượ hình thành và h àn thiện dần
Ngôn ngữ à hệ thống tín hiệu vật chất mang nội dung ý thứ Nó xuất hiện trở thành vỏ vật chất củ tư du ; à hiện thực trực ti p củ ý thứ ; à phương thứ ể ý thức tồn t i với tư h à s n phẩ xã hội - lịch s Cùng với ộng, ngôn ngữ ó
v i trò t ớn ối với sự tồn t i và ph t triển củ ý thứ Ngôn ngữ (ti ng nói và hữ
vi t) vừ à phương tiện giao ti p, ồng thời vừ à ông ụ củ tư du Nhờ ngôn ngữ
n người ó thể h i qu t hó , trừu tượng h , su nghĩ ộc lập, t h hỏi sự vật c m tính Cũng nhờ ó ngôn ngữ à n người ó thể giao ti p tr i tư tưởng, ưu giữ,
k thừa những tri thức, kinh nghiệ ph ng ph ủ xã hội ã tí h uỹ ượ qu th
hệ, thời k lịch s Ý thứ à ột hiện tượng ó tính xã hội, d ó hông ó phương tiện tr i xã hội về mặt ngôn ngữ thì ý thứ hông thể hình thành và ph t triển ược
L ộng và ngôn ngữ à h i sứ í h thí h hủ y u à hu ển bi n dần bộ
ó ủ ài vượn người thành bộ ó n người và t ý ộng vật thành ý thức con người Ý thứ à sự ph n nh hiện thự h h qu n bởi bộ ó ủ n người Nhưng hông ph i cứ ó th giới h h qu n và bộ ó người à ó ý thứ , à ph i ặt h ng trong mối quan hệ với thực tiễn xã hội Ý thứ à s n phẩ xã hội, một hiện tượng xã hội ặ trưng ủ ài người
Xe xét nguồn gốc tự nhiên và nguồn gố xã hội củ ý thức cho thấ , ý thức
5C M và Ph Ăngghen: Toàn tập, Nxb Chính trị quố gi , Hà Nội, 1994, t.20, tr.646