1. Trang chủ
  2. » Tất cả

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I – NĂM HỌC 2012 – 2013

8 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 198 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I – NĂM HỌC 2012 – 2013 ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I – NĂM HỌC 2012 – 2013 MÔN VẬT LÝ – LỚP 6 Thời gian 45 phút ( không kể thời gian phát đề ) Ngày kiểm tra 17/12/2012 Câu 1 ( 1,5 điểm ) Th[.]

Trang 1

Câu 1: ( 1,5 điểm ) Thế nào là giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của thước?

Dùng một thước thẳng để đo độ dài cây bút chì như hình dưới

a) Thước có giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất là bao nhiêu?

b) Độ dài cây bút chì là bao nhiêu?

Câu 2: ( 2,0 điểm ) Nêu cách xác định thể tích vật rắn không thấm nước bằng bình chia

độ

Một học sinh đổ nước vào bình chia độ, mực nước chỉ 50cm3 Thả hòn sỏi vào, nước dâng lên tới vạch 52cm3

a) Tính thể tích hòn sỏi

b) Bỏ tiếp vào bình một hòn đá, nước dâng lên tới vạch 55cm3 Tính thể tích hòn đá

Câu 3: ( 1,5 điểm ) Kể tên các máy cơ đơn giản mà em đã học Với mỗi loại máy cơ đơn

giản, hãy nêu 1 ví dụ sử dụng trong cuộc sống

Câu 4: ( 1,5 điểm ) Hãy nêu một ví dụ lực tác dụng lên vật làm vật biến đổi chuyển

động, một ví dụ lực tác dụng lên vật làm vật biến dạng

Câu 5: ( 2,0 điểm ) Vật A được treo vào lò

xo Lò xo dãn ra và vật A đứng yên như hình

bên Hãy cho biết:

-Vật A chịu tác dụng của những

lực nào? Nêu phương, chiều của

những lực này

Câu 6: ( 1,5 điểm ) Một vật có khối lượng riêng là 1500kg/m3 và có thể tích là 0,2m3 a) Tính khối lượng vật

b) Tính trọng lượng vật

Trang 2

+ a) Thước có GHĐ là 15cm, ĐCNN là 0,2cm ( Mỗi ý đúng 0,25đ ) 0,5đ

Câu 2 ( 2,0đ )

+ Nêu được cách xác định thể tích vật rắn không thấm nước bằng bình chia độ

- Đổ nước vào bình, xác định thể tích nước ( V1) 0,25đ

- Thả chìm vật rắn trong nước, xác định thể tích nước và vật (V2) 0,25đ

Câu 3 ( 1,5đ )

+ Kể tên được 3 máy cơ đơn giản ( Mỗi ý được 0,25đ) 0,75đ

Câu 4 ( 1,5đ )

Câu 5 ( 2,0đ )

- Vật A chịu tác dụng lực đàn hồi của lò xo và trọng lực ( mỗi ý 0,5đ) 1,0đ

- Nêu được phương chiều của lực đàn hồi ( mỗi ý 0,25đ) 0,5đ

- Nêu được phương chiều của trọng lực( mỗi ý 0,25đ) 0,5đ Câu 6 ( 1,5đ )

- Khối lượng vật:

m = D.V = 1500 0.2 = 300(kg) ( công thức: 0,5đ; kết quả: 0,5đ) 1,0đ

- Trọng lượng vật:

P = 10.m = 10.300 = 3000 (N) ( công thức: 0,25đ; kết quả: 0,25đ) 0,5đ

****

Trang 3

Câu 1: ( 2,0 điểm ) Có mấy loại chùm sáng? Vẽ hình và ghi tên các loại chùm sáng đó Câu 2: ( 1,5 điểm ) Phát biểu định luật phản xạ

ánh sáng

Hãy chỉ ra trên hình bên đâu là tia tới, tia

phản xạ, góc tới, góc phản xạ?

Tia tới hợp với mặt gương phẳng một góc

400 Góc phản xạ bằng bao nhiêu độ?

Câu 3: ( 1,5 đ ) Có hai gương : Gương phẳng và gương cầu lồi có cùng kích thước

a) So sánh vùng nhìn thấy của hai gương này

b) Với mỗi gương, độ lớn của ảnh thế nào so với vật?

c) Nêu một ứng dụng của gương cầu lồi trong thực tế

Câu 4: ( 1,5 điểm ) Vật A dao động phát ra âm có tần số 250Hz, vật B dao động phát ra

âm có tần số 180Hz

a) Vật nào dao động nhanh hơn?

b) Vật nào phát ra âm trầm hơn? Tại sao?

Câu 5: ( 2,0 đ ) Thế nào là nguồn âm? Nêu một ví dụ về nguồn âm

Âm có thể truyền được trong những môi trường nào và không truyền được trong môi trường nào?

Em hãy cho biết đặc điểm của vật phản xạ âm tốt và vật phản xạ âm kém

Câu 6: ( 1,5 điểm ) Hai điểm S và M đặt

trước gương phẳng như hình bên

a) Hãy vẽ ảnh M’ của M qua gương

b) Hãy vẽ tia sáng đi từ S đến gương cho

tia phản xạ đi qua điểm M

Trang 4

- Vẽ hình và ghi tên đúng 3 loại chùm sáng 1,5đ

( 6 ý, mỗi ý đúng 0,25đ )

Câu 2 ( 1,5đ )

- Nêu được: SI: Tia tới; IR: Tia phản xạ; i: Góc tới; i’: góc phản xạ 0,5đ

( nêu được 2 ý: 0,25đ)

Câu 3 ( 1,5đ )

a) Vùng nhỉn thấy của gương cầu lồi lớn hơn vùng nhìn thấy của

b) Với gương phẳng: Ảnh lớn bằng vật; với gương cầu lồi: Ảnh nhỏ hơn vật 0,5đ

( mỗi ý đúng: 0,25đ)

Câu 4 ( 1,5đ )

Câu 5 ( 2,0đ )

+ Vật đang phát ra âm gọi là nguồn âm Ví dụ đúng ( mỗi ý 0,25đ) 0,5đ + Âm truyền được trong môi trường chất rắn, lỏng, khí ( mỗi ý 0,25đ)

+ Nêu được đặc điểm vật phản xạ âm tốt, vật phản xạ âm kém ( mỗi ý 0,25đ) 0,5đ Câu 6 ( 1,5đ )

( Thiếu chiều tia sáng: trừ 0,25đ; Thiếu ký hiệu các đoạn thẳng bằng nhau hoặc ký hiệu vuông góc: trừ 0,25đ)

Trang 5

Câu 1: ( 1,5 điểm ) Người tài xế đang lái xe

chạy trên đường như hình bên

a) Người tài xế đứng yên so với vật

nào? Tại sao?

b) So với cột điện và người đứng bên

đường, người tài xế chuyển động hay

đứng yên? Tại sao?

Câu 2: ( 2,0 điểm ) Nêu một ví dụ về lực ma sát nghỉ Một ví dụ về lực ma sát trượt Một

ví dụ về lực ma sát lăn

Nêu một ví dụ lực ma sát có lợi, một ví dụ lực ma sát có hại

Câu 3: ( 2,0 đ ) Áp suất là gì ? Viết công thức tính áp suất và cho biết tên, đơn vị các đại

lượng trong công thức

Nêu một ví dụ làm tăng áp suất và một ví dụ làm giảm áp suất trong thực tế

Câu 4: ( 1,5 điểm ) Một bể cao 1,6m chứa đầy nước Tính áp suất của nước tác dụng lên

đáy bể và lên điểm A cách đáy bể 70cm Biết trọng lượng riêng của nước là 10000N/m3

Câu 5: ( 1,5 đ ) Một vật có thể tích 4dm3 được nhúng chìm trong nước Tính lực đẩy Ác-si-mét tác dụng vào vật Biết trọng lượng riêng của nước là 10000N/m3

Câu 6: ( 1,5 điểm ) Một người đi xe máy từ A đến B dài 10km hết 15 phút Khi đến B

người đó tiếp tục đi từ B đến C dài 6km với vận tốc 30km/h

a) Tính vận tốc trung bình người đó đi trên quãng đường AB và thời gian để đi hết quảng đường từ B đến C

b) Tính vận tốc trung bình người đó đi trên quãng đường từ A đến C

HẾT

Trang 6

b) So với cột điện và người đứng bên đường, tài xế đang chuyển động 0,25đ

Câu 2 ( 2,0đ )

( Mỗi ý đúng 0,5đ )

Câu 3 ( 2,0đ )

- Áp suất là độ lớn của áp lực trên một đơn vị diện tích bị ép 0,5đ

- Công thức ( 0,25đ), tên và đơn vị các đại lượng trong công thức (0,25đ) 0,5đ

- Ví dụ làm tăng áp suất, ví dụ làm giảm áp suất ( mỗi VD đúng: 0,5đ) 1,0đ Câu 4 ( 1,5đ )

- Áp suất của nước tác dụng lên đáy bể:

- Áp suất của nước tác dụng lên điểm A:

Câu 5 ( 1,5đ )

- Lực đẩy Ác-si-mét tác dụng vào vật:

Câu 6 ( 1,5đ )

a Tính được vAB = S1 / t1 = 10/0,25 = 40(km/h) 0,5đ

b Tính được vAC = ( S1 + S2 ) / ( t1 + t2 ) = 16/ 0,45 ≈ 35,6(km/h) 0,5đ

****

Trang 7

Câu 1: ( 1,5 điểm ) Phát biểu định luật Ôm Viết công thức và cho biết tên, đơn vị các đại

lượng trong công thức

Câu 2: ( 1,5 điểm ) Nêu cách xác định điện trở của một dây dẫn bằng vôn kế và ampe kế.

Vẽ sơ đồ mạch điện

Câu 3: ( 1,5 đ ) Phát biểu định luật Jun – Len-xơ.

Cho dòng điện 1,2 A đi qua dây dẫn có điện trở 20 Ω Tính nhiệt lượng do dây dẫn tỏa ra trong 10 phút

Câu 4: ( 1,5 điểm ) Để sử dụng tiết kiệm điện năng, theo em cần làm những việc gì? Câu 5: ( 1,5 điểm ) Phát biểu qui tắc nắm

tay phải

Xác định từ cực của ống dây có

dòng điện chạy qua và từ cực của kim

nam châm như hình bên

Câu 6: ( 2,5 điểm ) Đoạn mạch AB gồm hai điện trở R1 = 30Ω nối tiếp điện trở

R2 = 90Ω Đặt hiệu điện thế không đổi U = 24V giữa hai đầu đoạn mạch AB

a) Tính điện trở tương đương của đoạn mạch AB và hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở

b) Tính công suất tiêu thụ của đoạn mạch AB

c) Mắc thêm điện trở R3 vào mạchđể công suất tiêu thụ của đoạn mạch AB trong trường hợp này lớn gấp hai lần công suất tiêu thụ của đoạn mạch AB khi chưa mắc điện trở R3 vào mạch.Tính điện trở R3 trong mỗi cách mắc

- HẾT -

Trang 8

- Tên, đơn vị các đại lượng 0,5đ Câu 2 ( 1,5đ )

- Dùng vôn kế để đo hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn 0,25đ

- Dùng ampe kế để đo cường độ dòng điện qua dây dẫn 0,25đ

- Áp dụng công thức R = U/I để tính điện trở dây dẫn 0,5đ Câu 3 ( 1,5đ )

- Tính được Q = I2Rt = 1,22 20 10.60 = 17280(J) 1,0đ Câu 4 ( 1,5đ )

- Nêu được từ 3 việc làm để tiết kiệm điện năng ( mỗi việc làm 0,5đ) 1,5đ Câu 5 ( 1,5đ )

- Xác định đúng hai từ cực của ống dây( Mỗi ý 0,25đ ) 0,5đ

- Xác định đúng hai từ cực của kim nam châm ( Mỗi ý 0,25đ ) 0,5đ Câu 6 ( 2,5đ )

a Tính được:

c Nêu được hai cách mắc R3 vào mạch

+ Cách 1: ( R1 nt R2 ) // R3 ; Tính được R3 = 120Ω 0,5đ + Cách 2: R1 nt ( R2 // R3 ) ; Tính được R3 = 45Ω 0,5đ

Học sinh có thể làm theo cách khác

Ngày đăng: 13/11/2022, 20:27

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w