Số liệu về kích thước của phân xưởng dài, rộng, cao, độ rọi yêu cầu của chiếu sáng phân xưởng, khoảng cách l từ nguồn điện đến nhà xưởng, công suất của mỗi thiết bị tiêu thụ điện được ch
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay, trong xu thế hội nhập, quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đấtnước đang diễn ra một cách mạnh mẽ Trong quá trình phát triển đó, điện năng đóngvai trò rất quan trọng Nó là một dạng năng lượng đặc biệt, có rất nhiều ưu điểm như:
dễ chuyển hóa thành các dạng năng lượng khác( như cơ năng, hóa năng, nhiệt năng ),
dễ dàng truyền tải và phân phối Do đó ngày nay điện năng được sử dụng rộng rãitrong hầu hết các lĩnh vực của đời sống Cùng với xu hướng phát triển mạnh mẽ củanền kinh tế, đời sống xã hội ngày càng được nâng cao, nhu cầu sử dụng điện năngtrong các lĩnh vực công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ tăng lên không ngừng Để đảmbảo những nhu cầu to lớn đó, chúng ta phải có một hệ thống cung cấp điện an toàn vàtin cậy
Do đó đồ án thiết kế hệ thống cung cấp điện là yêu cầu bắt buộc với sinh viênngành hệ thống điện Quá trình thực hiện đồ án sẽ giúp chúng ta có những hiểu biếttổng quan nhất về hệ thống điện cũng như các thiết bị trong thiết kế hệ thống điện
Với đồ án: “Thiết kế cung cấp điện cho một xưởng sản xuất công nghiệp”,
sau một thời gian làm đồ án, dưới sự hướng dẫn của thầy Trần Quang Khánh, đến nay,
về cơ bản em đã hoàn thành nội dung đồ án môn học này Do thời gian có hạn nênkhông thể tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong được sự chỉ bảo, giúp đỡ của cácthầy cô để đồ án này được hoàn thiện hơn Đồng thời giúp em nâng cao trình độchuyên môn, đáp ứng nhiệm vụ công tác sau này
Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Trần Quang Khánh đã giúp em hoàn thành
đồ án này
Hà Nội, tháng 06 năm 2011 Sinh viên thực hiện Nguyễn Minh Đức
Trang 2Đồ án 1
Thiết kế cung cấp điện cho một xưởng sản xuất công nghiệp
Sinh viên: Nguyễn Minh Đức
Lớp: Đ4LT-H3
I Dữ kiện:
Thiết kế cung cấp điện cho một xưởng sản xuất công nghiệp
Xưởng này được trang bị 15 loại thiết bị tiêu thụ điện Số liệu về kích thước của phân
xưởng (dài, rộng, cao), độ rọi yêu cầu của chiếu sáng phân xưởng, khoảng cách l từ
nguồn điện đến nhà xưởng, công suất của mỗi thiết bị tiêu thụ điện được cho như sau:
1416x
Tổn thất điện áp cho phép từ nguồn điện đến đầu vào của các thiết bị tiêu thụ điện
là ΔUUCP = 2,5% Cần bù công suất phản kháng để đạt đến hệ số công suất là cos
ϕ = 0,9 Thời gian hoàn vốn Ttc = 8 năm, hệ số khấu hao thiết bị kkh= 6%
Thời gian sử dụng công suất cực đại Tmax = 3500 h Công suất ngắn mạch tại
điểm đấu điện SN= 2,65 MVA Thời gian tồn tại của dòng điện ngắn mạch
tN= 2,5 s Hệ số công suất và hệ số sử dụng của các thiết bị tiêu thụ điện được
cho như sau:
STT Tên thiết bị tiêu thụ điện Hệ số sử dụng
Trang 3I Nội dung của bản thuyết minh
1 Tính toán chiếu sáng cho phân xưởng
2 Tính toán phụ tải điện
- Phụ tải chiếu sáng
- Phụ tải thông thoáng và làm mát
- Phụ tải động lực
- Phụ tải tổng hợp
3 Vạch các sơ đồ cung cấp điện, chọn sơ đồ cung cấp điện hợp lý
4 Lựa chọn và kiểm tra các thiết bị của sơ đồ nối điện
- Chọn tiết diện dây dẫn của mạng điện động lực, chọn tiết diện dây dẫn của mạngđiện chiếu sáng
- Chọn thiết bị bảo vệ
5 Tính toán và chọn tụ bù công suất phản kháng
6 Dự toán
II Bản vẽ
1 Mặt bằng phân xưởng với sự bố trí của các thiết bị
2 Sơ đồ mạng điện trên mặt bằng phân xưởng
3 Sơ đồ nguyên lý của mạng điện có chỉ rõ các mã hiệu và các tham số của thiết bịđược chọn
4 Bảng số liệu tính toán mạng điện
Trang 4CHƯƠNG I: TÍNH TOÁN CHIẾU SÁNG CHO PHÂN XƯỞNG
Trong thiết kế chiếu sáng, vấn đề quan trọng nhất phải quan tâm là đáp ứng cácyêu cầu về độ rọi và hiệu quả của chiếu sáng đối với thị giác Ngoài độ rọi, hiệu quảcủa chiếu sáng còn phụ thuộc vào quang thông, màu sắc ánh sáng, sự lựa chọn hợp lýcùng sự bố trí chiếu sáng vừa đảm bảo tính kinh tế và mỹ quan hoàn cảnh Thiết kếchiếu sáng phải đảm bảo các yêu cầu sau:
- Phải tạo ra được ánh sáng giống ánh sáng ban ngày
Các hệ thống chiếu sáng bao gồm chiếu sáng chung, chiếu sáng cục bộ và chiếusáng kết hợp ( kết hợp giữa cục bộ và chung ) Do yêu cầu thị giác cần phải làm việcchính xác, nơi mà các thiết bị cần chiếu sáng mặt phẳng nghiêng và không tạo ra cácbóng tối sâu thiết kế cho phân xưởng thường sử dụng hệ thống chiếu sáng kết hợp.Chọn loại bóng đèn chiếu sáng: gồm 2 loại: bóng đèn sợi đốt và bóng đèn huỳnhquang Các phân xưởng thường ít dung đèn huỳnh quang vì đèn huỳnh quang có tần số
là 50Hz thường gây ra ảo giác không quay cho các động cơ không đồng bộ, nguy hiểmcho người vận hành máy, dễ gây ra tai nạn lao động Do đó người ta thường sử dụngđèn sợi đốt cho các phân xưởng sửa chữa cơ khí
Việc bố trí đèn khá đơn giản, thường được bố trí theo các góc của hình vuông hoặchình chữ nhật
Thiết kế chiếu sáng cho phân xưởng cơ khí – sửa chữa có kích thước a.b.H là16.38.4,4 m ,Coi trần nhà màu trắng , tường màu vàng , sàn nhà màu sám ,với độ rọiyêu cầu là Eyc = 100 lux
Theo biểu đồ Kruithof ứng với độ rọi 60 lux nhiệt độ màu cần thiết là
sẽ cho môi trường ánh sáng tiện nghi Mặt khác vì là xưởng sữa chữa
có nhiều máy điện quay nên ta dùng đèn sợi đốt với công suất là 200W với quangthông là F= 3000 lumen
Chọn độ cao treo đèn là : h’ = 0,5 m ;
Chiều cao mặt bằng làm việc là : hlv = 0,8 m ;
Chiều cao tính toán là : h = H – hlv = 4,4 – 0,8 = 3,6 m ;
Tỉ số treo đèn:
Trang 5' '
Với loại đèn dùng để chiếu sáng cho phân xưởng sản xuất nên chọn khoảngcách giữa các đèn được xác định là L/h =1,5 (bảng 12,4) tức là:
Vậy số lượng đèn tối thiểu để đảm bảo đồng đều chiếu sáng là Nmin = 65;
Trang 6Như vậy tổng số đèn cần lắp đặt là 65 được bố trí như sau:
Kiểm tra độ rọi thực tế:
(lux) ~ Eyc=100lux
Ngoài chiếu sáng chung còn trang bị thêm cho mỗi máy 1 đèn công suất 100 W
để chiếu sáng cục bộ, cho 2 phòng thay đồ và 2 phòng vệ sinh mỗi phòng 1 bóng 100W.Như vậy cần tất cả 19 bóng dùng cho chiếu sáng cục bộ
CHƯƠNG II TÍNH TOÁN PHỤ TẢI
Tính toán phụ tải điện là công việc bắt buộc và đầu tiên trong mọi công trình cungcấp điện , giúp cho việc thiết kế lưới điện về sau của người kĩ sư Phụ tải tính toán cógiá trị tương đương với phụ tải thực tế về mặt hiệu ứng nhiệt , do đó việc chọn dây dẫnhay các thiết bị bảo vệ cho nó sẽ được đảm bảo
Có nhiều phương pháp tính toán phụ tải điện như phương pháp hệ số nhu cầu , hệ
số tham gia cực đại Đối với việc thiết kế cung cấp điện cho phân xưởng sửa chữa cơkhí , vì đã có các thông tin chính xác về mặt bằng bố trí thiết bị , biết đựoc công suất
và quấ trình công nghệ của từng thiết bị nên ta sử dụng phương pháp hệ số nhu cầu đểtổng hợp nhóm phụ tải động lực Nội dung chính của phưong pháp như sau :
- Thực hiện phân nhóm các thiết bị có trong xưởng , mỗi nhóm khoảng từ 7 – 8thiết bị , mỗi nhóm đó sẽ được cung cấp điện từ 1 tủ động lực riêng , lấy điện từ 1 tủphân phối chung Các thiết bị trong nhóm nên có vị trí gần nhau trên mặt bằng phânxưởng Các thiết bị trong nhóm nên có cùng chế độ làm việc , số lượng thiết bị trong 1nhóm không nên quá 8 vì gây phức tạp trong vận hành , giảm độ tin cậy cung cấpđiện
- Xác định hệ số sử dụng tổng hợp của nhóm thiết bị theo biểu thức sau :
đều trên 4 thiết bị nên ta xác định tỷ số k
=Pmax
Pmin , sau đó so sánh k với kb là hệ số
ứng với k sd Σ của nhóm Nếu k > kb , lấy nhd = n , là số lượng thiết bị thực tế của
nhóm Ngược lại có thể tính nhd theo công thức sau :
Trang 7Vì đèn dùng sợi đốt nên hệ số cos của nhóm chiếu sáng là 1
2.2 Phụ tải thông thoáng và làm mát
Phân xưởng trang bị 30 quạt trần mỗi quạt có công suất là 120 W và 10 quạt hútmỗi quạt 80 W, hệ số công suất trung bình của nhóm là 0,8;
Tổng công suất chiếu sáng và làm mát là:Plm = 30.120 +10.80 = 4400 W = 4,4 kW
- P : công suất qui về chế độ làm việc dài hạn của thiết bị
- ε : hệ số tiếp điện của thiết bị
* Nhóm 1
Bảng 2.1 Bảng phụ tải nhóm 1.
Trang 8TT Tên thiết bị Sốhiệu k sd cosφ P P 2 P.cosφ P.k sd
i
P n
i
P k k
17
i n
i P
Trang 9i hdn
i
P n
i sdi sdn
i
P k k
12,8
i n
i P
Trang 10i hdn
i
P n
i sdi sdn
i
P k k
20,3
i n
i P
Trang 11- Hệ số sử dụng phụ tải động lực:
- Hệ số nhu cầu phụ tải động lực:
- Tổng công suất phụ tải động lực:
Xác định phụ tải tổng hợp theo phương pháp số gia:
- Tổng công suất tính toán của 2 nhóm phụ tải chiếu sáng và làm mát:
ni hd
ni
P n
ni sdni sd
ni
P k k
ni P
5
Trang 12VẠCH CÁC SƠ ĐỒ VÀ CHỌN SƠ ĐỒ CUNG CẤP ĐIỆN HỢP LÝ
Vị trí của trạm biến áp cần phải thỏa mãn các yêu cầu cơ bản sau :
- An toàn và liên tục cấp điện
- Gần trung tâm phụ tải, thuận tiện cho nguồn cung cấp đi tới
- Thao tác, vận hành, quản lý dễ dàng
- Tiết kiệm vốn đầu tư và chi phí vận hành nhỏ
- Bảo đảm các điều kiện khác như cảnh quan môi trường, có khả năng điềuchỉnh cải tạo thích hợp, đáp ứng được khi khẩn cấp
- Tổng tổn thất công suất trên các đường dây là nhỏ nhất
Căn cứ vào sơ đồ bố trí các thiết bị trong phân xưởng thấy rằng các phụ tải được
bố trí với mật độ cao trong nhà xưởng nên không thể bố trí máy biến áp trong nhà Vìvậy ta đật máy phía ngoài nhà xưởng ngay sát tường như minh hoạ dưới đây Khi xâydựng ngoài như thế cần chú ý đến điều kiện mỹ quan
3.1 Xác định vị trí đặt trạm biến áp phân xưởng:
- Hệ số điền kín đồ thị có thể được xác định theo biểu thức:
3.2 Chọn công suất và số lượng máy biến áp :
P S
Trang 13Ta chọn công suất và sô lượng máy biến áp 22/0,4 kV theo 3 phương án sau:Phương án 1: dùng 2 máy 2.31,5 kVA.
Phương án 2: dùng 2 máy 2.50 kVA
Phương án 3: dùng 1 máy 75 kVA
Bảng 3.1 Bảng số liệu các máy biến áp hãng ABB.
S Ba , kVA ; kW ; kW Vốn đầu tư , 10 6 đ
áp, máy còn lại sẽ phải gánh toàn bộ phụ tải loại I và II của phân xưởng, đối với phương
án 3 sẽ phải ngừng cung cấp điện cho toàn phân xưởng Để đảm bảo tương đồng về kỹthuật của các phương án cần phải xét đến thành phần thiệt hại do mất điện khi có sự cốxảy ra trong các máy biến áp
Hàm chi phí tính toán quy đổi cho từng phương án:
Z = p.V + C + Yth đ/năm
C: thành phần chi phí do tổn thất C = ∆A.c∆
Với c∆ : giá thành tổn thất điện năng
Hệ số tiêu chuẩn sử dụng vốn đầu tư:
atc =
Th là tuổi thọ của trạm biến áp lấy bằng 25 năm
Hệ số khấu hao của trạm biến áp thểlấy bằng 6,4 %
Trang 14Như vậy máy biến áp có thể làm việc quá tải khi xảy ra sự cố, bởi vậy khi có sự
cố 1 trong 2 máy biến áp, ta chỉ cần cắt 15% phụ tải loại III mà không cần cắt phụ tảiloại II
Tổn thất trong máy biến áp được xác định theo biểu thức:
Như vậy máy biến áp có thể làm việc quá tải khi xảy ra sự cố, bởi vậy khi có sự
cố 1 trong 2 máy biến áp, ta chỉ cần cắt 15% phụ tải loại III mà không cần cắt phụ tảiloại II
Tổn thất trong máy biến áp được xác định theo biểu thức:
sc qt
sc qt
Trang 15Z2 = (0,174.150,7+ 5168240) =5,168266.106 (đ)
* Phương án 3:
Nếu xảy ra sự cố thì ngừng cung cấp điện cho toàn phân xưởng
Tổn thất trong máy biến áp được xác định theo biểu thức:
Các kết quả tính toán được trình bày trong bảng sau
Bảng 3.2 Bảng kết quả các phương án chọn MBA.
6 Tổng chi phí qui đổi Z, 106đ/năm 3,98738 5,168266 7,048
Ta thấy phương án 1 có chi phí qui đổi nhỏ nhất Vậy ta đặt trạm biến áp gồm
S
S44,25
70
Trang 16Để cung cấp điện có thể có nhiều phương án đi dây, có thể dùng sơ đồ hình tia
có độ tin cậy cung cấp điện cao, có thể dùng sơ đồ đường trục, hoặc hỗn hợp.Với phânxưởng nên áp dụng sơ đồ tia vì các thiết bị điện khá tập trung Các phương án đượcnêu chi tiết dưới đây
Để cấp điện cho các động cơ máy công cụ, trong xưởng dự định đặt 1 tủ phânphối nhận điện từ trạm biến áp về và cấp điện cho 3 tủ động lực đặt rải rác cạnh tườngphân xưởng, mỗi tủ động lực cấp điện cho các nhóm phụ tải đã phân nhóm ở trên.Căn
cứ vào sơ đồ mặt bằng tiến hành xem xét 2 phương án sau:
Phương án 1: Đặt tủ phân phối tại trung tâm phụ tải và từ đó kéo cáp đến từng
tủ động lực
Phương án 2: Đặt tủ phân phối tại sát tường xưởng phía gần trạm biến áp phíangoài và kéo đường cáp đến từng tủ động lực
3.3.2 Tính toán chọn phương án tối ưu:
Ta chọn dây dẫn cao áp từ nguồn điện vào trạm biến áp là dây nhôm, dây dẫn
hạ áp là cáp đồng 3 pha mắc trong hào cáp
Tính toán cụ thể cho từng phương án:
a Phương án 1: Đặt TPP tại trung tâm phân xưởng.
Hình 3.2 Sơ đồ đặt tủ phân phối phương án 1.
Trang 17- Xác định dây dẫn từ nguồn đến trạm biến áp:
+ Dòng điện chạy trong dây dẫn cao áp:
A+ Tiết diện dây cao áp có thể chọn theo mật độ dòng kinh tế Căn cứ vào bảng sốliệu ban đầu ứng với dây nhôm AC theo bảng 9.pl.BT [ 1 ] ta tìm được
jkt = 1,1 A/mm2
+ Tiết diện dây dẫn cần thiết:
mm2+ Đối với đường dây cao áp, tiết diện tối thiểu không nhỏ hơn 35 mm2nên tachọn loại dây AC - 35 nối từ nguồn vào trạm biến áp
+ Xác định tổn hao thực tế:
V+ Tổn thất điện năng:
kWh+ Chi phí tổn thất điện năng:
C = ΔA.cA.cΔA.c = 0,425.1000 = 0,425.103 đ/năm
+ Vốn đầu tư đường dây:
Tra bảng ta có suất vốn đầu tư đường dây cao áp
−1 +0 , 036=0 , 131+0 , 036 = 0,167Chi phí quy đổi:
U
1,161
1,0551,1
kt
I F
Trang 18AMật độ dòng kinh tế ứng với TM = 3500 h của cáp đồng jkt = 2,7 A/mm2
Vậy tiết diện dây cáp là:
mm2
Ta chọn cáp XLPE.25 có r0=0,8 và x0 = 0,07 /km
+ Xác định tổn hao thực tế:
V+ Tổn thất điện năng:
kWh+ Chi phí tổn thất điện năng:
C = ΔA.cA.cΔA.c = 405,66.1000 =0,40566.106đ/năm
+ Vốn đầu tư đường dây:
Tra bảng 32,pl [ 2 ]ta có suất vốn đầu tư đường dây v0 =576.106đ/km, vậy:
Vậy tiết diện dây cáp là:
U
16, 64
6,1632,7
kt
I F
j
Trang 19V+ Tổn thất điện năng:
kWh+ Chi phí tổn thất điện năng:
C = ΔA.cA.cΔA.c =62,136.1000 = 0,62136.106đ/năm
+ Vốn đầu tư đường dây:
Tra bảng 32.pl [ 2 ] ta có suất vốn đầu tư đường dây v0 = 405.106đ/km, vậy:
Vậy tiết diện dây cáp là:
mm2
Ta chọn cáp XLPE.10 có r0=8 và x0 = 0,09 /km (bảng 24.pl) [ 2 ]
+ Xác định tổn hao thực tế:
V+ Tổn thất điện năng:
kWh+ Chi phí tổn thất điện năng:
C = ΔA.cA.cΔA.c = 76,609.1000 = 0,08.106đ/năm
+ Vốn đầu tư đường dây:
Tra bảng 32.pl [ 2 ] ta có suất vốn đầu tư đường dây v0 = 405.106đ/km, vậy:
Trang 21Đoạn dây Công suất Dòng Tiết diện Điện trở Hao tổn Chi phí
Ng-MBA 38,055 22,58 44,250 1,161 1,056 AC-35 0,058 0,92 0,414 0,12 0,921 218 12,644 0,001 2,11 MBA-TPP 38,055 22,58 44,250 67,231 24,900 25 0,019 0,210 0,06 0,47 230,912 2007 38,133 0,231 6,60 TPP-TĐL1 10,625 2,66 10,95 16,642 6,164 10 0,019 2 0,08 1,07 134,755 725 13,775 0,135 2,44 TPP-TĐL2 10,264 7,70 12,83 19,493 7,220 10 0,011 2 0,08 0,61 107,034 576 6,336 0,107 1,17 TPP-TĐL3 13,980 15,91 21,18 32,182 11,919 16 0,020 1,25 0,07 0,98 331,523 892 17,84 0,332 3,31 TĐL1-1 3,500 0,00 3,50 5,318 1,970 2,5 0,005 8 0,09 0,37 14,482 405 2,025 0,014 0,35 TĐL1-2 3,600 0,00 3,60 5,470 2,026 2,5 0,015 8 0,09 1,14 45,966 405 6,075 0,046 1,06 TĐL1-3 4,500 0,00 4,50 6,837 2,532 2,5 0,005 8 0,09 0,47 23,940 405 2,025 0,024 0,36
TĐL3-13 2,800 2,70 3,89 5,909 2,188 2,5 0,017 8 0,09 1,01 60,791 485 8,245 0,061 1,44 TĐL3-5 6,000 4,50 7,50 11,395 4,220 6 0,007 3,33 0,09 0,38 38,754 355 2,485 0,039 0,45
Bảng 3.3 Bảng kết quả tính toán phương án 1.
Trang 22- Tính toán hao tổn điện áp cực đại trong mạng điện hạ áp:
+ Hao tổn cực đại từ TBA – TPP – TĐL 1 – các máy thuộc TĐL 1:
ΔA.cUM1 = ΔA.cUTBA-TPP + ΔA.cUTPP-ĐL1 + ΔA.cUĐL1-4=0,47+1,31+0,63=2,41V
+ Hao tổn cực đại từ TBA – TPP – TĐL 2 – các máy thuộc TĐL 2:
ΔA.cUM2 = ΔA.cUTBA-TPP + ΔA.cUTPP-ĐL2 + ΔA.cUĐL2-10= 0,47 + 0,78 + 0,94 = 2,19V
+ Hao tổn cực đại từ TBA – TPP – TĐL 3 – các máy thuộc TĐL 3:
ΔA.cUM3 = ΔA.cUTBA-TPP + ΔA.cUTPP-ĐL3 + ΔA.cUĐL3-13= 0,47 + 1,32 + 1,01 = 2,8V
=> Hao tổn cực đại trong mạng điện hạ áp là:
ΔA.cUMax = ΔA.cUM3= 2,8V
- Hao tổn điện áp cho phép:
VNhư vậy, ΔA.cUMax< ΔA.cUcp => mạng điện đảm bảo yêu cầu kĩ thuật
* Phương án 2: Đặt tủ phân phối ở bên cạnh tường phân xưởng.
Hình 3.3 Sơ đồ đặt tủ phân phối phương án 2.
Tính toán tương tự như phương án 1, ta có bảng kết quả của phương án 2 như sau: