TOÁN ( 121 ) Kế hoạch bài học Trường TH Lê Bá Trinh LỊCH BÁO GIẢNG LỚP 3/1 HỌC KÌ II TUẦN THỨ 26 8/3/2021 12/3/2021 THỨ TIẾT MÔN TÊN BÀI GIẢNG GHI CHÚ HAI 8/3 1 Chào cờ 2 TĐ KC Sự tích lễ hội Chử Đồng[.]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG LỚP 3/1 HỌC KÌ II
3 Tập đọc Rước đèn ông sao
4 LTVC Mở rộng vốn từ lễ hội – Dấu phẩy
4 Chính tả NV: Rước đèn ông sao
5 Tập viết Ôn chữ hoa T
6 TV(+) Luyện đọc: Đi hội Chùa Hương
Trang 2Thứ Hai, ngày 8 tháng 03 năm 2021
ở nhiều nơi trên sông Hồng
* Các KNS được giáo dục:
-Thể hiện sự cảm thông- Đảm nhận trách nhiệm
-Xác định giá trị
* Các phương pháp/ kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng:
-Trình bày ý kiến cá nhân- Thảo luận nhóm- Hỏi đáp trước lớp
B Kể chuyện
1 Rèn kĩ năng nói: - Có khả năng khái quát nội dung để đặt tên cho từng đoạn
dựa vào tranh minh họa
- kể được từng đoạn câu chuyện theo tranh
2 Rèn kĩ năng nghe.
II Đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ
- Bảng lớp viết 4 gợi ý kể 4 đoạn của câu chuyện
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra 2 học sinh đọc bài: “ Hội đua voi ở
Tây nguyên ” và trả lời câu hỏi
+ Cuộc đua diễn ra như thế nào?
+ Voi đua có những cử chỉ gì ngộ nghĩnh, dễ
thương?
* Giáo viên nhận xét
B Bài mới
- Giới thiệu bài :
- Giáo viên ghi đề bài
2 Luyện đọc
a Giáo viên đọc mẫu toàn bài
- 2 học sinh nối tiếp nhau đọc bài
và trả lời câu hỏi
- Học sinh quan sát tranh minhhoạ
- HS nghe
- Vài HS đọc lại đề bài
Trang 3Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Gọi học sinh đọc từng câu lần 1
+ Rèn đọc từ khó: Du ngoạn, khóm lau, duyên
trời, hoảng hốt, bàng hoàng, hiển linh…
- Đọc từng câu lần 2
- Đọc từng đoạn trước lớp lần 1 và 2
- Giáo viên giúp học sinh hiểu từ ngữ được chú
giải sau bài
- Đọc từng đoạn trong nhóm
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài
- Cho học sinh đọc thầm trả lời câu hỏi
1- Tìm những chi tiết miêu tả cảnh nhà Chử
Đồng Tử rất nghèo khó?
* Cuộc nghèo khó làm cho gia đình của C Đ T
cũng rất chật vật một hôm đi mò tôm, Đồng
Tử gặp công chúa thế nào? ta qua đoạn 2
2- Cuộc gặp gỡ giữa Tiên Dung và Đồng Tử
diễn ra thế nào?
3- Vì sao công chúa kết duyên cùng Chử Đồng
Tử?
- Sau khi kết duyên cùng công chúa – vợ chồng
ĐT đã giúp dân làng những gì? Ta qua đoạn
1 Giáo viên nêu nhiệm vụ: Dựa vào 4 tranh
minh họa 4 đoạn truyện và các tình huống HS
đặt tên cho từng đoạn truyện, kể được từng
đoạn câu chuyện hợp với nội dung mỗi đoạn
2 Hướng dẫn học sinh kể theo từng gợi ý.
- Học sinh nối tiếp nhau đọc từngcâu
- Học sinh đọc cá nhân
- Đọc đồng thanh các từ trênbảng
- Học sinh tiếp nối đọc 5 đoạn
- 1 học sinh đọc phần chú giải
- Học sinh nối tiếp nhau đọc trongnhóm
- Cả lớp đọc đồng thanh bài văn
- Học sinh đọc thầm đoạn 1 trả lời
- Học sinh đọc thầm đoạn 2 trả lời
- Học sinh đọc thầm đoạn 3 trả lời
- Học sinh đọc thầm đoạn 4 và trảlời
- Học sinh đọc cá nhân - cả lớpđồng thanh
- 4 học sinh thi đọc đoạn văn
Trang 4Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Gọi học sinh đọc yêu cầu và gợi ý
- Xắp xếp các tranh theo thứ tự truyện và đặt
tên
+ Đ1: Cảnh nhà Chử Đồng Tử/ Cảnh nhà
nghèo/ Tình cha con/ Người con hiếu thảo
+ Đ2: Ở hiền gặp lành/Duyên trời/ Cuộc gặp
gỡ bên sông
+ Đ3: Truyền nghề cho dân/ giúp dân/
+ Đ4: Uống nước nhớ nguồn/ Tưởng nhớ/ Biết
ơn/ Lễ hội hàng năm
2 Kể chuyện:
- Cho học sinh tập kể
* Giáo viên nhận xét
5 Củng cố - dặn dò:
- Nội dung câu chuyện nói lên điều gì ?
- Qua bài học em thấy Chử Đồng Tử là người
thế nào?
* Nhận xét tiết học
* Chuẩn bị bài sau: Rước đèn ông sao
HS thảo luận và đặt tên cho tranh
- 4 học sinh tiếp nối nhau kể 4đoạn của câu chuyện theo gợi ý
Trang 5Thứ Hai, ngày 8 tháng 03 năm 2021
TOÁN: ( 126 ) LUYỆN TẬP
A Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Tiếp tục củng cố về nhận biết và sử dụng các loại giấy bạc đã học
- Rèn các kĩ năng thực hiện các phép tính cộng, trừ trên các số có đơn vị
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
I Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra 2 học sinh
- Yêu cầu học sinh nhận biết các tờ
giấy bạc loại 2000 đồng, 5000 đồng,
10 000 đồng
* Giáo viên nhận xét
II Bài mới
1 Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu của
bài
- Giáo viên ghi đề bài
2 Giáo viên hướng dẫn tổ chức học
sinh tự làm bài rồi chữa bài.
* Bài 1/132:
- Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?
- Muốn biết chiếc ví nào có nhiều tiền
nhất , trước hết ta phải làm gì?
- Yêu cầu HS tìm xem mỗi chiếc ví có
bao nhiêu tiền
- Vậy chiếc ví nào nhiều tiền nhất?
- Vậy chiếc ví nào ít tiền nhất?
* Giáo viên nhận xét:
* Bài 2/132:
Gv tiến hành hướng dẫn HS, chú ý yêu
cầu HS nêu tất cả các cách lấy các tờ
giấy bạc trong ô bên trái để được số
tiền bên phải Yêu cầu HS cộng nhẩm
để thấy cách lấy tiền của mình là đúng
hay sai
- 2 học sinh lên bảng
- HS lắng nghe GV giới thiệu bài
- Vài HS đọc lại đề bài
- Tìm chiếc ví có nhiều tiền nhất
- Tìm mỗi chiếc ví có bao nhiêu tiền
Trang 6Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
* Bài 3/133 Trả lời câu hỏi
- Giáo viên hướng dẫn học sinh quan
sát tranh và hỏi:
- Tranh vẽ những đồ vật nào? Giá của
từng đồ vật là bao nhiêu?
- Hãy đọc câu hỏi của bài
GV hỏi: EM hiểu thế nào là mua vừa
đủ tiền?
- Mai có bao nhiêu tiền?
- Vậy Mai có đủ tiền để mua cái gì?
- Vậy Mai có thừa tiền để mua cái gì?
- Vậy Mai không đủ tiền để mua cái
gì?
Yêu cầu HS suy nghĩ làm phần b
Bài 4/ 133:
Yêu cầu HS tự làm bài
GV chữa bài y/c HS đổi chéo vở để
kiềm tra bài của nhau
3 Củng cố - dặn dò:
- GV tổng kêt giờ học, tuyên dương
những HS tích cực tham gia xây dựng
Trang 7Thứ Hai, ngày 8 tháng 3 năm 2021
TOÁN(+) LUYỆN TẬP
I.Mục tiêu:
-Thực hành xem đồng hồ
-Tính giá trị biểu thức
-Bài toán liên quan đến rút về đơn vị
II.Các hoạt động dạy -học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Có 1245 cái viên gạch xếp vào 5 xe Hỏi
8 xe như thế đó xếp được bao nhiêu viên
Trang 8Thứ Hai, ngày 08 tháng 3 năm 2021
TOÁN (+): LUYỆN TẬP
I.Mục tiêu:
- Tính giá trị biểu thức
- Tìm X
- Nhận biết được bài toán liên quan đến rút về đơn vị
II.Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
*Bài 4:Giải toán
Có 9 thùng táo chứa 6858 quả táo Hỏi 5 thùng
như thế chứa bao nhiêu quả táo
-Y/C HS nêu dạng toán
-Y/C HS làm bài vào vở
Trang 9Thứ ba, ngày 9 tháng 03 năm 2021
TOÁN:(127) LÀM QUEN VỚI THỐNG KÊ SỐ LIỆU
I Mục tiêu:
- Bước đầu làm quen với dãy số liệu thống kê
- Biết sử lí dữ liệu ở mức độ đơn giản và lập dãy số liệu
- Bài tập cần làm: Bài 1, 3/135
II Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh họa bài học trong SGK
B Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
I Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra 2 học sinh
+ Muốn mua một hộp bút 5000 đồng,
quyển vở 2000 đồng, và một tờ giấy bao
200 đồng , Em cần bao nhiêu tiền?
+ Làm bài tập 4/133
* Giáo viên nhận xét
II Bài mới
1 Giới thiệu bài: - Giáo viên ghi đề bài
2 Làm quen với dãy số liệu
- Gv yêu cầu HS quan sát hình trong sách
giáo khoa:
* Giáo viên hỏi:
- Hình vẽ gì ?
- Chiều cao của các bạn : Anh , Phong ,
Minh, Ngân là bao nhiêu ?
- Dãy số đo chiều cao của bốn bạn HS :
Anh , Phong, Minh, Ngân :122cm, 130
cm, 127 cm, 118cm được gọi là dãy số
- Số 122 đứng thứ mấy trong dãy số liệu
về chiều cao của bốn bạn
- Số 130 đứng thứ mấy trong dãy số liệu
về chiều cao của bốn bạn
- Số nào đứng thứ bạn trong dãy số liệu về
- 2 học sinh lên bảng
- 7200 đồng
- HS lắng nghe GV giới thiệu bài
- Hình vẽ bốn bạn HS và số đochiều cao của bốn bạn
- HS trả lời
- 1 học sinh đọc đề bài
- HS đọc: 122cm, 130cm, 127cm,118cm
- Đứng thứ nhất
- Đứng thứ nhì
Trang 10Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
chiều cao của bốn bạn
- Số nào đứng thứ tư trong dãy số liệu về
chiều cao của bốn bạn
- Dãy số liệu này có mấy số?
- Hãy xếp tên các bạn học sinh theo thư tự
từ thấp đến cao
- Bạn nào cao nhất ?
- Bạn nào thấp nhất ?
- Phong cao hơn Minh bao nhiêu cm?
- Những bạn nào cao hơn bạn Anh?
- Bạn Ngân cao hơn những bạn nào?
3 Luyện tập thực hành
* Bài 1/135: làm miệng
- Bài toán cho ta dãy số liệu như thế nào?
- Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?
* GV có thể yêu cầu HS xắp xếp tên các
bạn học sinh trong dãy số liệu theo chiều
cao từ cao đến thấp , hoặc từ thấp đến cao
* Bài 2/135:
- Bài toán cho ta dãy số liệu như thế nào?
- Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?
- GV nhận xét và cho điểm
* Bài 3/135:
YC học sinh quan sát hình minh họa bài
toán
- Hãy đọc số kg gạo trên từng bao gạo?
- Hãy viết dãy số liệu cho biết số kg gạo
của 5 bao gạo trên
GV nhận xét và yêu cầu HS trả lời các câu
hỏi:
a/ Viết theo thứ tự từ bé đên lớn?
b/ Viết theo thứ tự từ lớn đên bé?
* Chuẩn bị bài sau: Làm quen với thống
kê số liệu tiếp theo
HS trả lời
HS làm bài vào vở bài tập
- Dành cho HS khá giỏi
- Hs hoạt động theo nhóm bốn.Đại diện các nhóm trình bày
Trang 11Thứ Ba, ngày 9 tháng 03 năm 2021
- Bảng phụ viết nội dung bài tập 2a,2b
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ:
1 Giới thiệu bài:
- Giáo viên ghi đề bài
2 Hướng dẫn học sinh nghe viết
- Giáo viên đọc 1 lần đoạn văn
- Sau khi về trời CĐT đã giúp dân làm gì?
- Nhân dân đã làm gì để tỏ lòng biết ơn CĐT?
- HS luyện viết bảng con: hiển linh, suốt mấy
tháng, Bãi sông hồng, nô nức…
- Bài viết này có mấy đoạn , mấy câu?
- Những chữ nào phải viết hoa?
GV đọc bài lại lần 2
b Giáo viên đọc cho học sinh viết bài
c Dò lại bài - chấm chữa bài
- Giáo viên chấm 5 bài
- HS lắng nghe GV giới thiệu bài
- Vài HS đọc lại đề bài
- Ông hiển linh giúp dân đánh giặc
- Nhân dân lập đền thờ, làm lễ, nởhội để tưởng nhớ ông
- Học sinh viết bảng con
- 2 đoạn , 3 câu
- Chữ đầu câu, đầu đoạn, tên riêng
- Học sinh viết bài vào vở
- 1 học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh làm bài
- 4 học sinh thi làm bài trên bảnglớp, đọc kết quả
- Cả lớp nhận xét
Trang 12Thứ tư, ngày 10 tháng 03 năm 2021
TOÁN:(128) LÀM QUEN VỚI THỐNG KÊ SỐ LIỆU(TT)
A Mục tiêu:
- Giúp học sinh:
- Nhận biết được những khái niệm cơ bản của bảng số liệu thống kê: Hàng
, cột
- Đọc được số liệu của một bảng thống kê
- Phân tích được số liệu thống kê của một bang số liệu
- Bài tập cần làm : Bài 1, 2/136, 137
B Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
I Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra bài tập 4/ 135
* Giáo viên nhận xét
B Bài mới
1 Giới thiệu bài
- Giáo viên ghi đề bài
2 Làm quen với bảng thống kê số liệu.
a/ Hình thành bảng số liệu.
- GV yêu cầu HS quan sát bảng số trong
phần bài học SGK và hỏi:
- Bảng số liệu có những nội dung gì?
- Bảng trên là bảng thống kê về số con của
các gia đình
- Bảng này có mấy cột, mấy hàng?
- Hàng thứ nhất của bảng cho biết điều gì?
- Hàng thứ hai của bảng cho biết điều gì?
* GV giới thiệu: Đây là bảng thống kê số
con của ba gia đình Bảng này gồm 4 cột và
hai hàng Hàng thứ nhất nêu tên của các gia
đình được thống kê, Hàng thứ hai nêu số
con của các gia đình có tên trong hàng thứ
nhất
b/ Đọc bảng số liệu:
- Bảng trên là bảng thống kê về số con của
mấy gia đình?
- Gia đình nào ít con nhất?
- Gia đình cô Mai có mấy con?
- 2 học sinh lên bảng giải
- HS nhận xét
- HS lắng nghe GV giới thiệu bài
- Vài HS đọc lại đề bài
- Tên của các gia đình và số con tương ứng của mỗi gia đình
Trang 13- Những gia đình nào có số con bằng nhau?
3 Hướng dẫn luyện tập
* Bài 1/136:
- GV yêu cầu HS đọc bảng số liệu của bài
tập
Bảng số liệu có mấy cột, mấy hàng?
- Hãy nêu nội dung của từng hàng trong
bảng
- Yêu cầu HS đọc từng câu hỏi của bài
GV nêu từng câu hỏi trước lớp cho HS trả
lời
a/ Lớp 3B có bao nhiêu HS giỏi? Lớp 3D
có bao nhiêu HS giỏi?
b/ Lớp 3C nhiều hơn 3A bao nhiêu HS giỏi
- Vì sao em biết điều đó?
c/ Lớp nào có nhiều HS giỏi nhất?
* Bài 3/136:HS nêu yêu cầu
- Bảng số liệu cho biết điều gì?
- Cửa hàng có mấy loại vải?
- Tháng 2 cửa hàng bán được bao nhiêu m
Trang 14Thứ Tư, ngày 10 tháng 03 năm 2021
I Mục đích yêu cầu
1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
- Chú ý các từ ngữ: Rước đèn, mâm cỗ, quả bưởi, ổi, nải chuối, trẻ con
- Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu chấm câu và giữa các cụm từ
- Đọc trôi chảy toàn bài, bước đầu biết đọc với giọng vui tươi, thích thú,háo hức của các bạn nhỏ trong dịp tết Trung thu
2 Rèn kĩ năng đọc hiểu:
- Nắm được nghĩa các từ ngữ: Chuối ngự, bập bùng…
- Hiểu nội dung bài: Trẻ em Việt Nam rất thích Trung thu vì tết Trung thucác em có nhiều quà bánh, được tham dự đêm hội rước đèn rất vui
II Đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ bài tập đọc
- Bảng phụ ghi nội dung luyện đoc
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra 2 học sinh
- Vì sao công chúa Tiên Dung kết hôn
1 Giới thiệu bài:
- GV treo tranh minh họa và hỏi: Các
bạn trong tranh đang làm gì? Đó là ngày
a Giáo viên đọc diễn cảm bài văn:
Giọng vui, sôi nổi
b Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải
- 2 học sinh tiếp nối nhau đọc truyện:
“ Hội vật “ và trả lời câu hỏi
- HS lắng nghe, theo dõi GV giớithiệu bài
- Đang rước đèn vào ngày tết Trungthu
- Rằm tháng tám
- Vài HS đọc lại đề bài
- Học sinh tiếp nối nhau đọc từng câul1
- Học sinh đọc cá nhân
- Cả lớp đọc đồng thanh
- Đọc từng câu lần 2
Trang 15Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
( Phần chú giải ở cuối bài )
- Đọc từng đoạn trước lớp lần 1
- Đọc từng đoạn trong nhóm
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài
- Cho học sinh đọc thầm trả lời câu hỏi
+ Đêm trung Thu có gì vui?
+ Em hãy tả lại mâm cỗ Trung thu của
bạn Tâm
+ Những chi tiết nào cho thấy Tâm và
Hà rước đèn rất vui?
+ qua bài học em thấy các bạn nhỏ có
tình cảm thế nào với tết Trung thu?
+ Em có thích Trung thu không ? vì sao?
4 Luyện đọc lại
- Giáo viên đọc diễn cảm đoạn 2 hướng
dẫn học sinh luyện đọc
- yêy cầu HS tự luyện đọc đoạn trên
* Giáo viên nhận xét- tuyên dương
- Học sinh đọc thầm đoạn 1 trả lời:
- Đên Trung thu các bạn được rướcđèn
- Học sinh đọc trả lời: Chiếc Đèn ôngsao của Hà làm bằng giấy bóng kínhtrong suốt, ngôi sao được gắn vàogiữa vòng tròn có những tua giấy đủmàu sắc Trên đỉnh ngôi sao gắn 3 lá
cờ con
+ Hai bạn luôn đi cạnh nhau , mắtkhông rời chiếc đèn, hai bạn thaynhau cần chiếc đèn,có những lúc cảhai ban cầm chung chiếc đèn và reo:”tùng, tùng, tùng, dinh, dinh”
+Các bạn nhỏ rất thích Trung thu+ HS trả lời
- Học sinh luyện đọc
- Học sinh thi đọc đoạn văn
- 1 học sinh đọc cả bài
- HS trả lời
Trang 16Thứ Tư, ngày 10 tháng 03 năm 2021
LTVC: ( 26 ) TỪ NGỮ VỀ LỄ HỘI - DẤU PHẨY
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra 2 học sinh
+ Vì sao người tứ xứ đổ về côi vật rất
đông?
+ Tìm bộ phận câu trả lời cho câu hỏi
vì sao?
- Cả lớp cười ồ lên vì câu thơ vô lí quá
- Hoa học yếu vì không nghe lời cô
* Giáo viên nêu câu hỏi:
- Bài tập yêu cầu gì?
- GV dán phiếu có ghi nội dung bài tập
lên bảng
* Giáo viên chốt lời giải đúng:
+ Lễ: Các nghi thức nhằm đánh dấu
hoạc kỉ niệm một sự kiện có ý nghĩa
+ Hội: Cuộc vui tổ chức cho đông
người tham dự theo phong tục hoặc
nhân dịp đặc biệt
+ Lễ hội: Hoạt động tập thể có cả phần
lễ và phần hội
b Bài tập 2
- Bài tập yêu cầu gì?
- 2 học sinh lên bảng trả lời
HS lắng nghe GV giới thiệu bài
- Vài HS đọc lại đề bài
Trang 17Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
bà, Cổ Loa, chùa Keo, Kiếp Bạc…
+ Hội: Hội khỏe phú đổng, hội bơi trải,
hội vật, hội chọi trâu, hội đua voi, hội
đập niêu, hội lim…
+Tên một số hoạt động trong lễ hội:
- Bài tập yêu cầu làm gì?
- GV ghi nội dung bài tập lên bảng
- GV nhận xét chữa bài trên bảng
- GV hỏi: Các từ mở đầu các câu trên
là gì?
GV chốt: Các từ vì, tại, nhờ là những
từ thường dung để chỉ nguyên nhân
của một sự việc, hành động nào đó
3 Củng cố - dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
* Bài sau: Ôn tập giữa kì II
- 1 học sinh đọc yêu cầu của bài tập
- Học sinh làm bài vào vở
- 1 học sinh lên bảng
- HS nghe
- Đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp
- Một HS lên bảng làm bài, lớp làm vở
- 2 HS đọc lại nội dung
- Các từ mở dầu các câu trên là:Vì, tại ,nhờ