Bai giang Word nang cao Update 2013 12/09/2017 Võ Quốc Lương vqluongsp@gmail com 0988936592 � Các thao tác với Form � Định dạng dùng style, tạo mục lục tự động, tạo tiêu đề đầu cuối � Trộn thư (Mail M[.]
Trang 1Võ Quốc Lương vqluongsp@gmail.com 0988936592
Các thao tác với Form Định dạng dùng style, tạo mục lục tự động, tạo tiêu đề đầu cuối
Trộn thư (Mail Merge)
2
BÀI 1
3
Võ Quốc Lương vqluongsp@gmail.com 0988936592
Chọn mục Customize Ribbon
Đánh dấu ( ) vào mục Developer trong danh sách Main Tabs
4
B1:Tạo biểu mẫu bằng văn bản theo yêu cầu
Ví dụ:
B2: Chèn đối tượng tương ứng vào những chỗ cần nhập thông tin trong biểu mẫu:
Từ Tab Developer chọn mục Legacy Tools trong nhóm Controls
Text Form Field: cho phép nhập chữ, số, tính toán … Check box Form Field: tạo ô chọn hoặc không chọn
Trang 2B3: Định dạng cho đối tượng:
Cách 1: Double click vào đối tượng
Cách 2: Chọn đối tượng, từ Tab Developer chọn
Properties
Cách 3: Click chuột phải vào đối tượng chọn
Properties
B4: Thiết lập chế độ bảo vệ Form
7
3.1 Text Form Field
8
Kiểu dữ liệu nhập
Số ký tự tối đa
Đặt tên cho đối tượng
Tự động tính toán khi nhập xong
Giá trị hiển thị mặc định
Định dạng
dữ liệu khi nhập vào
3.1 Text Form Field
Type:
Regular text: nhập chữ
Number: nhập số
Date: ngày tháng
Calculation: tính toán
Current date: ngày tháng hiện tại
Current time: giờ hiện tại
9
3.1 Text Form Field (tt)
Text fomat: (Type: Regular text)
Uppercase: chữ hoa Lowercase: chữ thường First capital: viết hoa đầu câu Tile case: viết hoa đầu mỗi từ
10
3.1 Text Form Field (tt)
Text fomat: (Type: Number, Calculation)
0: Số nguyên, không phân cách
0.00: Hai chữ số thập phân
#,##0: phân cách hàng ngàn
#,##0 vnd;(#,##0 vnd): đơn vị
tiền tệ
3.1 Text Form Field (tt)
Text fomat: (Type: Date, Current date)
Các kiểu ngày/tháng/năm
Trang 33.2 Check Box Form Field
13
Kích thước
Checkbox
Chọn
Checkbox
hay không
Đặt tên
3.3 Drop-Down Form Field
14
Nhập dữ liệu Thêm dữ liệu vào dánh sách
Đặt tên
Chuyển dữ liệu lên xuống trong danh sách Xóa dữ liệu
khỏi dánh sách
Tạo đối tượng Text Form Field cho ô thực hiện
phép tính
15
Chọn
Calculation
ở mục Type
Đặt tên cho
đối tượng
Chọn dấu
check ở mục
Calculate on
exit
Gõ công thức:
=sl*dg sl: Là tên ô số lượng dg: Là tên ô đơn giá
Định dạng dữ liệu
Có thể sử dụng các hàm để tính toán tương tự trong bảng.
Từ Tab Developer:
Tắt chế độ Design Mode Chọn mục Restrict Editing
16
Trên thanh Restrict Formatting and Editing:
Đánh dấu check vào ô Allow only
this type of editing in the document
Chọn Filling in form
Chọn Yes, start Enforcing Protection
Tại hộp thoại Start Enforcing Protection
Nhập mật khẩu vào 2 ô
OK
Chú ý: Để gỡ bỏ chế độ bảo vệ form:
Chọn Stop Protection trên thanh Restrict Formatting and Editing:
Nhập vào mật mã bảo vệ Nhấn OK.
Trang 4BÀI 2
19
Võ Quốc Lương vqluongsp@gmail.com 0988936592
B1: Chọn các đoạn văn bản cần định dạng một style:
Chọn một một đoạn văn bản bất kỳ trong các đoạn cần định dạng Home/Select/
Select Text with Similar Formatting
Nếu chọn lệnh trên mà không chọn được hết những đoạn cần định dạng thì nhấn Ctrl + dùng chuột chọn tiếp các đoạn cần định dạng
20
B2: Tạo style để định dạng:
Click chuột phải tại một trong những đoạn văn bản đã
chọn chọn Styles chọn Create a Style
Đặt tên cho styles
(vd: mau1, mau2)
21
B3: Định dạng cho style:
C1:
▪ Chọn một đoạn văn bản của style cần định dạng
▪ Tiến hành định dạng cho đoạn văn bản trên theo yêu cầu ( Đóng khung, tô màu, canh lề… )
▪ Click chuột phải vào slyte tương ứng với đoạn văn
bản đã định dạng chọn Update Style1 to Match Selection để cập nhật định dạng này cho Style (Style1 là tên Style tương ứng)
22
B3: Định dạng cho style:
C2:
▪ Click chuột phải vào slyte tương ứng chọn Modify…
▪ Hộp thoại xuất hiện Chọn các định dạng trong hộp thoại
này.
Để đổi tên 1 slyte:
Phải chuột vào style cần đổi tên trong bảng styles Chọn Rename
Trang 5Để đưa một đoạn văn bản vào style:
Chọn văn bản
Chọn style cần đưa văn bản vào trong bảng Styles
Để đẩy một đoạn văn bản ra khỏi style:
Chọn văn bản Phải chuột
Chọn Styles Clear formatting
25
Đánh số thứ tự theo cấp đề mục:
Tab Home chọn Multilevel List
Chọn Define New Multilevel List …
26
Đánh số thứ tự theo cấp đề mục (tt):
Chọn cấp
Enter formating for number:
định dạng cho số
Number style for this level:
kiểu đánh số
Include level number from:
thêm số ở cấp trước vào
cấp này (1.1.)
Link level to style: chọn
style tương ứng với cấp
(cấp 1-> mau1,…)
27
2.1 Mục lục cho văn bản thường
B1: Tạo cấp cho đề mục:
Tab View Outline Click chuột vào từng đề mục rồi chọn cấp tương ứng (chọn cấp ở Tab Outlining)
VD:
▪ I level 1
▪ 1.1 level 2
▪ 1.2 level 2
▪ II level 1
▪ 2.1 level 2
28
2.1 Mục lục cho văn bản thường (tt)
B2: Tạo mục lục:
Đặt trỏ chuột tại nơi muốn chèn mục lục (thường ở
trang đầu hoặc trang cuối)
Tab References -> Chọn Table of Contents
Chọn Insert Table of Contents
2.1 Mục lục cho văn bản thường (tt)
B2: Tạo mục lục (tt):
Tùy chỉnh từ hộp thoại:
▪ Tab leader: kiểu đường liên kết giữa tiêu đề và số trang
▪ Show level: số cấp level đề mục cần hiển thị
▪ OK
Trang 62.2 Mục lục văn bản theo định dạng style:
B1: Tab References Table of Contents
Insert Table of Contents
B2: Chọn Options từ hộp thoại đầu
B3: Hộp thoại tiếp:
Tại phần TOC level xóa hết
các số của heading
Tìm đến phần tên style đã
định dạng chọn cấp hiển thị
từ 1 2 3… cho các style
cần làm mục lục
OK
31
2.3 Cập nhật lại mục lục:
Phải chuột vào vùng đã tạo mục lục chọn Update Fields
Bỏ số trang và Leader mục lục:
Alt+F9
{Toc \h \z \t “….” \n “1-1”} (1-1 bỏ Cấp 1, 1-2 bỏ cấp(1,2)
Alt + F9 Update mục lục: Update entire table
32
Cập nhật lại số trang Cập nhật lại toàn bộ
3.1 Tạo tiêu đề
(Footer)
Gõ nội dung header, footer
33
3.2 Đánh số trang cho văn bản
Top of Page: Số trang ở Header Bottom of Page: Số trang ở Footer Current Position: Số trang tại vị trí đặt con trỏ chuột
Format Page Number…: Định dạng số trang
34
3.2 Đánh số trang cho văn bản (tt)
Format Page Number…
Chọn kiểu số cần đánh
Số bắt đầu đánh ở
3.2 Đánh số trang cho văn bản (tt)
Không đánh số ở trang đầu:
Vào Header hoặc Footer rồi chọn Tab Design Chọn Different First Page
Trang 73.3 Định dạng tiêu đề
Định dạng trang chẵn, lẻ khác nhau:
Vào Header hoặc Footer rồi chọn Tab Design Chọn
Different Odd & Even Page
Định dạng Header/Footer cho trang lẻ
Định dạng Header/Footer cho trang chẵn
37
3.3 Định dạng tiêu đề (tt)
Header/ Footer từng trang khác nhau
Ngắt trang cần định dạng khác: Tab Page Layout Breaks Next Page
Vào Header/Footer của trang vừa ngắt rồi chọn Tab Design
bỏ mục Link to Previous
Đánh lại tiêu đề, số trang cho trang
38
Ngắt trang cần định dạng: Tab Page Layout
Breaks Next Page (ngắt cả trang phía sau trang
cần định dạng ngang)
Đặt con trỏ tại trang cần định dạng nằm ngang
Landscape (trang ngang)
Portrait (trang đứng)
39
Watermark
Picture watermark: dùng hình làm nền
Text watermark: dùng chữ làm nền
40
Chỉnh sửa Watermark:
Click vào Header/Footer
Click chọn phần watermark cần chỉnh sửa
Định dạng watermark
Double click chuột ra
vùng trắng để hoàn thành
BÀI 3
Võ Quốc Lương
Trang 8Mail Merge là công cụ giúp người dùng có thể trộn 1
danh sách vào mẫu có sẵn, đặc biệt có khả năng trích
lọc theo điều kiện
Mục đích chính của Mail Merge là để tạo các thư mời,
thư cảm ơn, giấy báo trúng tuyển, … , một cách nhanh
chóng
Các loại Maillings thường dùng:
Letter: các dạng thư
Envelopes: tạo bì thư
Label: tạo nhãn
Directory: liệt kê theo dạng danh sách.
43
B1: Tạo file dữ liệu gốc (word hoặc excel).
B2: Tạo loại file mẫu để trộn (letter, enviloper, label, directory).
B3: Tiến hành trộn B4: In kết quả trộn
44
Tạo file dữ liệu gốc:
Sử dụng word:
▪ Tạo file mới
▪ Chèn bảng
▪ Gõ tiêu đề ở hàng đầu
▪ Gõ dữ liệu vào các hàng kế tiếp
Sử dụng excel:
▪ Tạo file mới
▪ Gõ tiêu đề ở tùy ý trong trong bảng tính
▪ Gõ dữ liệu vào các hàng kế tiếp
45
Ho ten Ngay sinh Que quan
Võ Quốc Tèo 10/02/1981 Hà Tĩnh Trần Thị Tẹt 01/01/1982 Huế
Tạo file mẫu:
Letter: Tab Mailings Start Mail Merge Letters
46
Tạo file mẫu (tt):
Enviloper: Tab Mailings Start Mail Merge Envilopers
Chọn kích thước
bì thư
Tạo file mẫu (tt):
Label: Tab Mailings Start Mail Merge Labels
Trang 9Tạo file mẫu (tt):
Label (tt):
49
Chiều cao nhãn Đặt tên
nhãn
Khổ giấy
Chiều rộng nhãn
Số nhãn trên hàng
Số nhãn trên cột
Tạo file mẫu (tt):
Directory: Tab Mailings Start Mail Merge Directory
50 Trộn xong
Tiến hành trộn:
Lựa chọn dữ liệu trộn:
▪ Tab Mailings Select Recipients Use Existing
List
▪ Chọn đến file dữ liệu gốc
51
Tiến hành trộn (tt):
Lọc dữ liệu cần trộn:
▪ Tab Mailings Edit Recipients.
▪ Chọn Filter từ hộp thoại
▪ Thiết lập điều kiện lọc ở hộp thoại tiếp
52
Lọc lấy những người là sinh viên
và có điểm >=8
Tiến hành trộn (tt):
Chèn thông tin vào file mẫu :
▪ Đặt con trỏ ở nơi cần chèn thông tin
▪ Tab Mailings Insert Merge Field
▪ Chọn thông tin cần chèn
Tiến hành trộn (tt):
Xem kết quả:
▪ Tab Mailings Preview Results
Trang 10In kết quả trộn:
Tab Mailings Finish & Merge Chọn tiếp:
▪ Edit Individual Documents: In ra file văn bản.
▪ Print Documents: In ra máy in.
55
Nhấn OK Chọn All
Để hiển thị các thông tin dựa vào nguồn dữ liệu cho trước.
VD: Nếu giới tính là Nam thì thêm chữ Thầy trước Tên ngược lại thêm chữ Cô.
56
Đặt con trỏ tại vị trí cần điền thông tin bằng IF
57