Microsoft PowerPoint MICS Statistical Snapshot Birth registration VIE final Phần trăm trẻ em dưới 5 tuổi được đăng ký khai sinh theo tình trạng có/không có giấy khai sinh và theo giới tính Phần trăm t[.]
Trang 1Phần trăm trẻ em dưới 5 tuổi được đăng ký khai sinh theo tình trạng có/không
có giấy khai sinh và theo giới tính
Phần trăm trẻ em dưới 5 tuổi được đăng ký khai sinh theo tháng tuổi
80.00
100.00
có giấy khai sinh
Có giấy khai sinh
0
20
40
60
80
100
0-11 tháng 12-23 tháng 24-35 tháng 36-47 tháng 48-59 tháng
Các mức độ đăng ký khai sinh
Đăng ký khai sinh
Thông điệp chính
• Trên cả nước, 98,1% trẻ em dưới 5 tuổi ở Việt Nam đã được đăng ký khai sinh Tỷ lệ phần trăm trẻ em được đăng
ký khai sinh tăng dần theo độ tuổi
• Hầu như không có sự khác biệt giữa trẻ em trai và trẻ
em gái, giữa khu vực thành thị và nông thôn cũng như giữa các vùng
• Trẻ em sống trong các hộ nghèo có tỷ lệ đăng ký khai sinh thấp hơn trẻ em sống trong các hộ gia đình khá giả hơn
• Kết quả điều tra cho thấy trong các nhóm dân tộc, trẻ
em dân tộc Mông có tỷ lệ đăng ký khai sinh thấp nhất
cả nước, 90,3%
• Có sự khác biệt rõ rệt theo trình độ học vấn của người
mẹ Trẻ em có mẹ không có bằng cấp có ít cơ hội được đăng ký khai sinh nhất Trong
số trẻ em này, 2,7% không có giấy khai sinh mặc dù đã đăng ký và 6,8% không được đăng ký khai sinh
Đăng ký khai sinh theo độ tuổi
Đăng ký khai sinh cho trẻ em dưới 5 tuổi: SDG 16.9.1
Điều tra SDGCW Việt Nam
2020-2021
Trang 2Đăng ký khai sinh: Tình trạng bất bình đẳng
Phần trăm trẻ em dưới 5 tuổi được đăng ký khai sinh theo các đặc trưng hộ gia đình
Phần trămtrẻ em dưới 5tuổi được đăng ký khai sinh
theo vùng
Điều tra các mục tiêu phát triển bền
vững về trẻ em và phụ nữ (SDGCW)
Việt Nam do Tổng cục Thống kê thực
hiện trong năm 2020-2021 trong
khuôn khổ chương trình MICS toàn
cầu của UNICEF với sự hỗ trợ kỹ thuật
và tài chính của UNICEF và UNFPA
Mục tiêu của tài liệu tóm lược này là phổ biến những kết quả được chọn lọc từ Điều tra SDGCW Việt Nam 2020-2021 liên quan đến đăng ký khai sinh Số liệu trong tài liệu tóm lược này được trình bày trong Bảng PR.1.1 của Báo cáo kết quả điều tra
Tài liệu tóm lược về các thống kê khác
và Báo cáo tóm tắt kết quả của cuộc điều tra này và các cuộc điều tra khác được đăng tải trên
mics.unicef.org/surveys
Số liệu đăng ký khai sinh theo vùng
Phần trăm trẻ em dưới 5 tuổi chưa được đăng ký khai sinh theo hiểu biết của người mẹ (hoặc người chăm sóc) về thủ tục đăng ký khai sinh
30,5 43,8 55,9 34,3
69,5 56,2 44,1 65,7
Nông thôn Nghèo nhất
Người mẹ không có bằng
cấp Tổng số
Trẻ em chưa được đăng ký có mẹ không biết cách đăng ký khai sinh Trẻ em chưa được đăng ký có mẹ biết cách đăng ký khai sinh
Hiểu biết của người mẹ (hoặc người chăm sóc) về thủ tục đăng ký khai sinh
Nông thôn, 98.0
Dân tộc Mông, 90.3
Nghèo nhất, 95.9
Không bằng cấp, 93.3 Thành thị, 98.3 Dân tộc Kinh/Hoa, 98.6 Giàu nhất, 99.8 Cao đẳng/Đại học trở lên, 99.3
84
86
88
90
92
94
96
98
100
Cả nước
Toàn quốc 98,1
Đồng bằng sông Hồng 99,2
Hà Nội 99,5
Trung du và miền núi
phía Bắc 97,0
Bắc Trung Bộ và Duyên hải
miền Trung 98,9
Tây Nguyên 97,0
Đông Nam Bộ 97,6
TP Hồ Chí Minh 99,1
Đồng bằng sông Cửu Long 97,1