1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Microsoft PowerPoint - MICS Statistical Snapshot WASH_VIE_final

6 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Điều tra SDGCW Việt Nam 2020-2021 Nước uống, công trình vệ sinh và vệ sinh (WASH)
Trường học Trường Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Khoa học Môi trường
Thể loại Báo cáo Nghiên cứu
Năm xuất bản 2020-2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 778,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Microsoft PowerPoint MICS Statistical Snapshot WASH VIE final Dịch vụ nước uống, công trình vệ sinh và vệ sinh cơ bản 90 96 87 2 2 2 5 2 7 3 0 4 00 20 40 60 80 100 Cả nước Thành thị Nông thôn Công trì[.]

Trang 1

Dịch vụ nước uống, công trình vệ sinh và vệ sinh cơ bản

2

2

2 5

2

7

00 20 40 60 80 100

Cả nước Thành thị Nông thôn Công trình vệ sinh cơ bản

Dịch vụ cơ bản nhất Dịch vụ hạn chế Được cải thiện Không có dịch vụ

0.0 20.0 40.0 60.0 80.0 100.0

Cả nước Thành thị Nông thôn

Vệ sinh cơ bản

Dịch vụ cơ bản Dịch vụ hạn chế Không có nơi rửa tay Không cho xem

Điều tra SDGCW Việt Nam

2020-2021

Nước uống, công trình vệ sinh và vệ sinh (WASH)

0

20

40

60

80

100

Cả nước Thành thị Nông thôn

Nước uống cơ bản

Dịch vụ cơ bản nhất Dịch vụ hạn chế Không được cải thiện Không có dịch vụ

Phần trăm dân số chia theo

Thang đo nước uống: Dịch vụ nước uống cơ bản nhất (chỉ tiêu SDG 1.4.1) đề cập đến nguồn nước được cải thiện, thời gian đi lấy nước không quá 30 phút cả đi và về, kể cả thời gian xếp hàng Các nguồn nước uống được cải thiện là những nguồn có tiềm năng cung cấp nước an toàn theo bản chất của thiết kế và xây dựng, và bao gồm: nước máy, nước giếng khoan, giếng đào được bảo vệ, nước suối được bảo vệ, nước mưa, và nước đóng gói hoặc nước được phân phối Dịch vụ Hạn chế đề cập đến nguồn nước được cải thiện với thời gian đi lấy nước lâu hơn 30 phút cả đi và về Các nguồn không được cải thiện bao gồm giếng đào không được bảo vệ và nước suối không được bảo vệ Không có dịch vụ đề cập đến việc lấy nước trực tiếp từ các nguồn nước mặt như sông, hồ hoặc kênh thủy lợi

Thang đo công trình vệ sinh: Dịch vụ vệ sinh cơ bản nhất (chỉ tiêu SDG 1.4.1) đề cập đến việc sử dụng hố xí được cải thiện và không dùng chung với các hộ gia đình khác Hố xí được cải thiện là những công trình được thiết kế để tách phân một cách hợp vệ sinh khỏi sự tiếp xúc của con người, và bao gồm: hố xí xả/ dội vào hệ thống cống thải, bể phốt hoặc hố phân; hố xí có ống thông hơi, hố ủ phân hoặc hố xí có bệ ngồi Dịch vụ vệ sinh hạn chế đề cập đến hố xí được cải thiện nhưng được dùng chung với các hộ gia đình khác Hố xí không được cải thiện bao gồm xả/ dội lộ thiên, không có bệ ngồi, hố xí thùng và cầu cá Không có dịch vụ đề cập đến việc phóng uế lộ thiên

Thang đo vệ sinh: Dịch vụ vệ sinh cơ bản (chỉ tiêu SDG 1.4.1 & SDG 6.2.1) đề cập đến sự sẵn có nơi rửa tay trong khuôn viên nhà, có xà phòng và có nước Nơi rửa tay có thể cố định hoặc di động và bao gồm bồn rửa với nước máy, xô có vòi, vòi nhỏ và bình hoặc chậu được thiết kế để rửa tay Xà phòng bao gồm xà phòng bánh, xà phòng nước, bột giặt nhưng không bao gồm tro, đất, cát hoặc các chất rửa tay khác Dịch vụ vệ sinh hạn chế đề cập đến nơi rửa tay thiếu nước và/ hoặc thiếu xà phòng Không có nơi rửa tay là không nơi rửa tay trong khuôn viên nhà

Thông điệp chính

• Việt Nam đạt tỷ lệ khá cao về dân số

sử dụng dịch vụ nước uống cơ bản

(97,8%), công trình vệ sinh cơ bản

(89,9%) hoặc nơi rửa tay cơ bản

(90,3%) Khi tổng hợp ba chỉ tiêu

này, có 82,1% dân số hộ gia đình

Việt Nam đang sử dụng cả ba dịch

vụ cơ bản.

• Đối với chỉ tiêu SDG 6.1.1 về dịch vụ

nước uống được quản lý an toàn,

54,0% thành viên hộ gia đình sử dụng các nguồn nước được cải thiện có thể tiếp cận trong khuôn viên nhà, có đủ nước khi cần và không bị nhiễm E.coli Chỉ tiêu này rất khác nhau theo vùng, theo khu vực thành thị - nông thôn, theo nhóm dân tộc, theo trình độ học vấn của chủ hộ, và theo nhóm mức sống của hộ gia đình Trong số các nguồn

nước được cải thiện, nước máy, nước đóng chai/túi có nhiều khả năng được quản lý an toàn nhất.

• Tại Việt Nam, 77,4% dân số hộ gia đình xử lý phân an toàn 8,0% người dân nói rằng phân đã được lấy đi để

xử lý ở nơi khác, nhưng cần phải có thêm thông tin mới đánh giá được liệu điều này có an toàn không

Trang 2

Nông thôn,

97

Trung du và miền núi phía Bắc, 94

Nghèo nhất, 92

Không có bằng cấp, 93

Thành thị,

99 Đồng bằng

sông Hồng, 100

Giàu nhất,

100 Cao đẳng/

Đại học trở lên, 100

90

95

100

sống vấn của chủ hộTrình độ học

Cả nước

Dữ liệu vùng về các dịch vụ cơ bản Nước uống cơ bản

Nước và Vệ sinh: Vấn đề bất bình đẳng trong tiếp cận dịch vụ cơ bản

Công trình vệ sinh cơ bản

Phần trăm dân số sử dụng dịch vụ nước uống cơ bản, theo đặc điểm cơ bản

Phần trăm dân số sử dụng công trình vệ sinh cơ bản, theo đặc điểm

cơ bản

Phần trăm dân số sử dụng dịch vụ nước uống, công trình vệ sinh, và vệ sinh cơ bản, chia theo vùng/thành phố

Vệ sinh cơ bản

Nông thôn,

87

Đồng bằng sông Cửu Long, 77

Nghèo nhất,

64 Không bằng

cấp, 67

Thành thị,

96 Đồng bằng

sông Hồng, 97

Giàu nhất,

100 Cao đẳng/

đại học trở lên, 98

50

70

90

sống

Trình độ học vấn của chủ hộ

Cả nước

Nông thôn,

88

Tây Nguyên, 78

Nghèo nhất,

72 Không bằng

cấp, 72

Thành thị, 95 Đông Nam

Bộ, 94

Giàu nhất, 98 Đại học trởCao đẳng/

lên, 97

60

80

100

vấn của chủ hộ

Cả nước

Phần trăm dân số sử dụng dịch vụvệ sinh cơ bản, theo đặc điểm cơ

bản

Dữ liệu về các dịch vụ cơ bản, theo nhóm dân tộc Phần trăm dân số sử dụng dịch vụ nước uống, công trình vệ sinh, và vệ sinh cơ bản, theo nhóm dân tộc

• Có sự khác biệt đáng kể giữa các vùng miền, khu vực thành thị - nông thôn, và các nhóm dân tộc đối với tỷ lệ dân số sử dụng cả ba dịch vụ cơ bản Khu vực thành thị (91,3%) cao hơn hẳn so với nông thôn (77,3%), nhóm người Kinh/Hoa (86,3%) cao hơn so với người dân tộc thiểu số, đặc biệt là nhóm dân tộc Mông (22,7%).

• Tỷ lệ dân số hộ gia đình sử dụng dịch vụ nước uống, công trình vệ sinh, và vệ sinh cơ bản tăng theo trình độ học vấn của chủ hộ Xu hướng tương tự quan sát được ở nhóm mức sống, với hầu hết các hộ gia đình giàu nhất được sử dụng nguồn nước và hố xí được cải thiện (97,8%), so với 46,6% của nhóm hộ gia đình nghèo nhất.

bản

Công trình vệ sinh cơ bản

Chỗ rửa tay cơ bản

Cả nước 97,8 89,9 90,3

Kinh/Hoa 99 92,8 92,9

Tày, Thái, Mường, Nùng 90,7 86,2 81,9

Vùng/thành phố Nước uống cơ

bản

Công trình vệ sinh cơ bản

Chỗ rửa tay cơ bản

Cả nước 97,8 89,9 90,3

Đồng bằng sông Hồng 99,6 97,0 91,6

Hà Nội 99,4 95,9 96,4 Trung du và miền núi

phía Bắc

Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung

Tây Nguyên 94,2 79,4 77,8 Đông Nam Bộ 99,3 96,3 93,5

TP Hồ Chí Minh 99,6 95,7 93,1 Đồng bằng sông Cửu

Long

Trang 3

Khả năng tiếp cận nguồn nước uống & công trình vệ sinh

Khả năng tiếp cận nguồn nước uống

Công trình vệ sinh dùng chung

97 99 96

<1

0

20

40

60

80

100

Không có thông tin/KB

Nhiều hơn 3 tiếng

Từ 1 tiếng đến 3 tiếng

Từ 31 phút đến

1 tiếng Tối đa 30 phút

Thành viên hộ không đi lấy nước Nước nguồn trong nhà

Thành viên thường xuyên đi lấy nước uống cho hộ gia đình

Thành thị, 0 sông Hồng, Đồng bằng

Cao đẳng/ Đại học trở

Nông thôn, 4

Trung du và miền núi phía Bắc, 9

Nghèo nhất, 13

Không bằng cấp, 18

0 20

sống vấn của chủ hộTrình độ học

Cả nước

Phần trăm dân số phóng uế lộ thiên, theo đặc điểm cơ bản

34

24

1 1

40

0 20 40 60

Phóng uế lộ thiên

Phần trăm dân số sử dụng chung công trình vệ sinh, theo khu vực

Phần trăm dân số, theo thời gian trung bình thành viên hộ

uống trong khuôn viên nhà, chia theo giới tính và độ tuổi của người thường xuyên đi lấy nước uống để sử dụng trong hộ

4

92 4

Có dùng chung (được cải thiện và không được cải thiện)

Không dùng chung (được cải thiện và không được cải thiện)

Lộ thiên

2

97

chung tại khu vực thành thị

Công trình vệ sinh dùng

chung tại khu vực nông thôn

Trang 4

Thành thị,

24

Thành thị, 33 Đông Nam

Bộ, 27

Đồng bằng sông Hồng, 35 Giàu nhất, 21

Nghèo nhất, 55

Nông thôn,

54

Nông thôn,

45

Trung du và miền núi phía Bắc, 62

Đồng bằng sông Cửu Long, 49

Nghèo nhất, 70

Giàu nhất, 27 20

40

60

80

Khu

vực

Khu vực

mức sống

Nhóm mức sống

Dịch vụ nước uống được quản lý an toàn: Chỉ tiêu SDG 6.1.1

54

75

44

44

25

53

2

00 20 40 60 80 100

Cả nước Thành thị Nông

thôn

Không có dịch vụ Không được cải thiện Hạn chế

Cơ bản Được quản lý

an toàn

0

20

40

60

80

100

Được cải thiện Cơ bản Được cải thiện

+ Tiếp cận được trong khuôn viên nhà

Được cải thiện +

Có sẵn khi cần

Được cải thiện + Không bị ô nhiễm

Được quản lý

an toàn

Chất lượng nước uống tại nguồn nước

& tại hộ gia đình

Phần trăm dân số sử dụng nguồn nước uống có E.coli (màu da

cam) và phần trăm dân số có E.coli trong cốc nước uống của

hộ gia đình (màu xanh mòng két)

Tỷ lệ trả lời về Kiểm tra chất lượng nước đối với việc kiểm tra

tại hộ gia đình và tại nguồn nước lần lượt là 98,2% và 98,1%,

Phần trăm dân số có nguồn nước cung cấp đủ nước uống trong 12 tháng qua

Phần trăm dân số sử dụng dịch vụ nước uống được cải thiện, cơ bản, và được quản lý

an toàn

Thấp Cao Thấp Cao Nguồn

Phần trăm dân số theo phạm vi bao phủ về nước uống

Tình trạng nước uống được cấp đầy đủ

Nước uống được cải thiện, cơ bản & được quản lý an toàn Phạm vi bao phủ về nước uống:

Cả nước, thành thị & nông thôn

Được quản lý an toàn (Chỉ tiêu SDG 6.1) là các nguồn nước được cải thiện: có thể tiếp cận trong khuôn viên nhà, có

sẵn khi cần, không bị ô nhiễm

Thành thị, 86

Bắc Trung

Bộ và duyên hải miền Trung, 78

Nghèo nhất, 75

Không bằng cấp, 78

Nông thôn, 97

Đồng bằng sông Hồng, 97

Giàu nhất,

98 Cao đẳng/ Đại học trở lên, 95

60 80 100

sống

Trình độ học vấn của chủ hộ

Cả nước

Trang 5

Công trình vệ sinh được quản lý an toàn: chỉ tiêu SDG 6.2.1

Các loại hố xí

Percent of population by type of sanitation facility, grouped

by type of disposal

Definition

s

Phần trăm dân số theo các cách xử lý phân từ hố xí của hộ gia đình

* Cần thêm thông tin để xác định xem liệu bùn phân và nước thải có được xử lý an toàn hay không

Các loại hố xí, chia theo vùng

thải (%)

Hố xí trong khuôn viên nhà (%)

Trung du và miền núi

Bắc Trung Bộ và Duyên

Đồng bằng sông Cửu

Phần trăm dân số sử dụng hố xí nối với hệ thống cống thải và có hố xí trong khuôn viên nhà, chia theo vùng

3 5

87 5

Không có hố xí

Không được cải thiện

Hố xí trong khuôn viên nhà

Nối với hệ thống cống thải

Phần trăm Phần trăm dân số, chia theo loại hố xí, chia theo cách thức xử lý

Xử lý phân từ hố xí của hộ gia đình

Các công trình vệ sinh được quản lý an toàn thể hiện một cấp độ dịch vụ mới, đầy tham vọng trong quá trình thực

hiện các Mục tiêu Phát triển bền vững và là chỉ tiêu trong Mục tiêu 6.2 Các công trình vệ sinh được quản lý an toàn là

công trình vệ sinh được cải thiện và không dùng chung với các hộ gia đình khác, và là nơi phân được xử lý an toàn tại

chỗ hoặc được lấy đi và xử lý ở nơi khác Điều tra MICS thu thập thông tin về việc xử lý phân tại chỗ Đối với những

hộ gia đình đưa phân đi nơi khác (nối với hệ thống cống thải, đưa đi để xử lý), cần có thêm thông tin về việc đưa đi và

xử lý phân để tính toán tỷ lệ được quản lý an toàn

77.4

8

5

0

20

40

60

80

Xử lý phân an toàn

tại chỗ Phân được lấy đi để xử lý chỗ khác Xả xuống cống Xử lý phân không an toàn Sử dụng hố xí không được cải thiện Lộ thiên

Không được quản lý an toàn

Có khả năng được quản

lý an toàn*

Quản lý an toàn tại chỗ

Nối với hệ thống cống thải bao gồm “xả/ dội nước vào hệ thống cống thải” và “không biết xả đi đâu”

Hố xí trong khuôn viên nhà bao gồm “xả/ dội ra bể phốt”, “xả/ dội vào hố phân”, “hố xí có ống thông hơi”, “hố xí có bệ ngồi”

và “hố ủ phân”

Trang 6

Vệ sinh trong chu kỳ kinh nguyệt

Exclusion from Activities during

Phần trăm phụ nữ không tham gia các hoạt động xã hội, đi học, làm việc trong kỳ kinh nguyệt gần nhất trong 12 tháng qua, chia theo khu vực, nhóm mức sống, trình độ học vấn và vùng, trong số những phụ nữ cho biết về chu kỳ kinh nguyệt trong 12 tháng qua

Điều tra các mục tiêu phát triển bền

vững về trẻ em và phụ nữ (SDGCW)

Việt Nam được Tổng cục Thống kê

thực hiện trong năm 2020-2021 trong

khuôn khổ chương trình MICS toàn

cầu của UNICEF với sự hỗ trợ kỹ thuật

và tài chính của UNICEF và UNFPA.

Mục tiêu của tài liệu tóm lược này là

phổ biến những phát hiện được chọn

lọc từ Điều tra SDGCW Việt Nam

2020-2021 liên quan đến Nước uống, công trình vệ sinh và vệ sinh (WASH)

Số liệu của tài liệu tóm lược này được trích dẫn từ Bảng WS.1.1 đến Bảng WS.4.2 trong Báo cáo kết quả điều tra.

Các tài liệu tóm lược chủ đề khác và Báo cáo kết quả tóm tắt về cuộc điều tra này và các cuộc điều tra khác được đăng tại website:

mics.unicef.org/surveys.

Để biết thêm thông tin về Chương trình Giám sát Chung của

WHO/UNICEF (JMP) đối với các định nghĩa và phương pháp tính các chỉ tiêu WASH, vui lòng truy cập washdata.org.

Phần trăm phụ nữ không tham gia các hoạt động xã hội, đi học, làm

việc trong kỳ kinh nguyệt gần nhất trong 12 tháng qua, chia theo độ

tuổi, trong số những phụ nữ cho biết về chu kỳ kinh nguyệt trong 12

tháng qua

5

0

5

Nhóm tuổi Không tham gia các hoạt động trong kỳ kinh nguyệt

97

Phụ nữ có chỗ riêng tư để rửa và thay đồ khi ở nhà

100

Phụ nữ có đồ vệ sinh phù hợp

Phần trăm phụ nữ từ 15-49 tuổi sử dụng đồ vệ sinh kinh nguyệt phù hợp, có nơi riêng tư để rửa và thay đồ khi ở nhà, trong số những phụ

nữ cho biết về chu kỳ kinh nguyệt trong 12 tháng qua

Phụ nữ có đồ vệ sinh phù hợp & có chỗ riêng tư để rửa và thay đồ khi ở nhà

Mẫu số cho cả 3 chỉ tiêu: phụ nữ từ 15-49 tuổi cho biết về chu kỳ

kinh nguyệt trong 12 tháng qua

Tây Nguyên, 93

Nghèo nhất, 94

Mẫu giáo hoặc không

có bằng cấp, 89

Đông Nam

Bộ, 98

Giàu, 97

Trung học phổ thông, 96

85 90 95 100

Vùng Nhóm mức sống Trình độ học vấn của

phụ nữ

Cả nước

Sự bất bình đẳng trong việc tiếp cận đồ vệ sinh phù hợp & có chỗ riêng tư để rửa và thay đồ khi

ở nhà

Không tham gia các hoạt động trong kỳ kinh nguyệt, chia theo các đặc điểm khác nhau

Thành thị, 4

Trung du và miền núi phía Bắc, 2

Giàu nhất, 3 Nông thôn, 5

Tây Nguyên, 6

Nghèo nhất, 5

0 5

Cả nước

Ngày đăng: 11/11/2022, 00:23

w